Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 606/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị định 385/2026/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh An Giang

Số hiệu 606/KH-UBND
Ngày ban hành 16/10/2026
Ngày có hiệu lực 16/10/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh An Giang
Người ký Nguyễn Thanh Phong
Lĩnh vực Bộ máy hành chính

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 606/KH-UBND

An Giang, ngày 16 tháng 10 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 385/2026/NĐ-CP NGÀY 09/10/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Nghị định số 385/2026/NĐ-CP ngày 09/10/2026 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây gọi là Nghị định số 385/2026/NĐ-CP); Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Tổ chức quán triệt, triển khai đồng bộ, thống nhất, đúng thẩm quyền các quy định của Nghị định số 385/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 10 năm 2026; nâng cao hiệu quả kiểm soát việc quy định, thực hiện, rà soát, đánh giá thủ tục hành chính (TTHC), quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.

Phân định rõ trách nhiệm của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, các sở, ban, ngành và UBND, Chủ tịch UBND cấp xã theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; nâng cao trách nhiệm người đứng đầu, bảo đảm phối hợp chặt chẽ trong công tác kiểm soát TTHC.

2. Yêu cầu

Triển khai đầy đủ nội dung thuộc trách nhiệm của địa phương, bám sát các điều, khoản của Nghị định; không phát sinh thủ tục, thành phần hồ sơ, yêu cầu, điều kiện hoặc thẩm quyền ngoài quy định. Phân biệt trách nhiệm bắt buộc theo Nghị định với giải pháp tổ chức, phối hợp do tỉnh xác định để thực hiện hiệu quả.

Nhiệm vụ giao phải rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, nội dung, trách nhiệm, sản phẩm, thẩm quyền và thời gian thực hiện. Đối với nội dung có thời hạn pháp luật quy định, thực hiện đúng thời hạn; không ấn định thêm hạn xử lý nội bộ. Việc theo dõi tiến độ, báo cáo phải dựa trên dữ liệu, minh chứng thực tế.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Phổ biến, quán triệt và tổ chức đầu mối kiểm soát TTHC

Phổ biến đầy đủ nội dung Nghị định, nhất là quy định về phạm vi, khái niệm TTHC và TTHC nội bộ; chức năng tham mưu kiểm soát TTHC cấp tỉnh, cấp xã; đánh giá tác động; thẩm quyền, thời hạn công bố, công khai, cập nhật dữ liệu; rà soát, đánh giá sau ban hành và trách nhiệm người đứng đầu. Quán triệt việc Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, Nghị định số 48/2013/NĐ-CP, Nghị định số 92/2017/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2026; phân biệt trường hợp chuyển tiếp theo Điều 39 Nghị định số 385/2026/NĐ-CP. Việc phổ biến, hướng dẫn nghiệp vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị (Điều 1 đến Điều 5, Điều 38, Điều 39).

Văn phòng UBND tỉnh thực hiện chức năng tham mưu giúp UBND tỉnh về công tác kiểm soát TTHC. Ở cấp xã, Trung tâm Phục vụ hành chính công tham mưu giúp UBND, Chủ tịch UBND cấp xã theo khoản 4 Điều 5 Nghị định.

2. Kiểm soát việc quy định TTHC trong văn bản quy phạm pháp luật

Các cơ quan lập đề xuất chính sách, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật xác định đúng thẩm quyền quy định TTHC, kiểm tra đầy đủ các bộ phận cấu thành của TTHC, đánh giá sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp hiến, hợp pháp và chi phí tuân thủ theo từng giai đoạn quy định tại Điều 12. Việc đánh giá tác động phải bao gồm mức độ ứng dụng công nghệ thông tin, khả năng thực hiện trên môi trường điện tử; thực hiện đánh giá về bảo đảm cạnh tranh và quản lý rủi ro đối với trường hợp thuộc Điều 13. Khi dự kiến ban hành TTHC mới thuộc diện phải thông báo, chính quyền địa phương cấp tỉnh (Sở, ban, ngành tỉnh hoặc Văn phòng UBND tỉnh) thực hiện thông báo đến Bộ Tư pháp, đăng tải, lấy ý kiến theo Điều 9 và Điều 11; trường hợp không phải thông báo trước thực hiện đúng Điều 10. Không quy định yêu cầu, điều kiện TTHC thuộc khoản 3 Điều 6 trong văn bản quy phạm pháp luật của địa phương. Tuân thủ các quy định tại Điều 6 đến Điều 14 Nghị định số 385/2026/NĐ-CP.

Văn phòng UBND tỉnh có ý kiến về quy định TTHC trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND, UBND và Chủ tịch UBND cấp tỉnh theo điểm c khoản 2 Điều 11; đơn vị có chức năng kiểm soát TTHC cấp xã tham gia ý kiến theo điểm d khoản 2 Điều 11. Đối với việc thẩm định quy định về thủ tục hành chính, cơ quan tổ chức thẩm định bảo đảm sự tham gia của cơ quan, đơn vị kiểm soát TTHC trong trường hợp thẩm định thông qua Hội đồng, cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản; nội dung tham gia thẩm định thực hiện theo Điều 14 Nghị định. Việc thẩm định văn bản quy phạm pháp luật tiếp tục thực hiện theo pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật, không thay đổi thẩm quyền thẩm định của cơ quan có chức năng.

3. Công bố, công khai, nhập và quản lý dữ liệu TTHC

Tổ chức công bố TTHC đúng chủ thể, phạm vi, nội dung theo Điều 16, bảo đảm thời hạn công bố tại khoản 1 Điều 17. Chủ tịch UBND tỉnh công bố TTHC thuộc phạm vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 16; Chủ tịch UBND cấp xã công bố TTHC thuộc phạm vi điểm c khoản 1 Điều 16. Trường hợp quy định TTHC để thực hiện phân quyền, phân cấp, ủy quyền hoặc giao quy định chi tiết, Chủ tịch UBND tỉnh công bố trên cơ sở quyết định công bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và thực hiện cấu hình tiếp nhận, giải quyết trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, Cổng Dịch vụ công quốc gia theo đoạn thứ hai điểm b khoản 1 Điều 16; không công bố thay TTHC thuộc thẩm quyền công bố của bộ, ngành nếu không thuộc trường hợp Nghị định quy định.

Tổ chức công khai TTHC đầy đủ, chính xác, kịp thời theo khoản 2 Điều 17. Đối với việc nhập, đăng tải, công khai TTHC đã công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC, thực hiện chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố của Chủ tịch UBND các cấp; trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 25 đối với văn bản ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn hoặc trong trường hợp đặc biệt có hiệu lực ngay từ ngày thông qua hoặc ký ban hành thì chậm nhất 02 ngày làm việc. Đối với công khai tại nơi tiếp nhận, giải quyết TTHC, Cổng thông tin điện tử tỉnh và các hình thức khác, thực hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời theo khoản 2 Điều 17; không đồng nhất các yêu cầu này với thời hạn nhập, đăng tải vào Cơ sở dữ liệu quốc gia. Đối với TTHC nội bộ thuộc phạm vi Nghị định, tổ chức công bố, công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia theo điểm b khoản 2 Điều 24; công khai tại các kênh khác theo khoản 3 Điều 17.

Quản lý tài khoản, tự rà soát, kết nối, chia sẻ dữ liệu, bảo đảm thống nhất thông tin TTHC giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cổng thông tin điện tử tỉnh và nơi tiếp nhận, giải quyết theo Điều 24 đến Điều 27. Khi phát hiện sai lệch giữa các hình thức công khai, căn cứ quy định TTHC tại văn bản quy phạm pháp luật để rà soát, chỉnh lý quyết định công bố và thông tin công khai (khoản 5 Điều 17). Trường hợp Bộ Tư pháp thông báo lỗi hoặc thiếu sót dữ liệu đã đăng tải, thực hiện sửa chữa trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc theo khoản 3 Điều 25. Để các xã, phường, đặc khu triển khai thống nhất, Văn phòng UBND tỉnh phối hợp cơ quan có liên quan hướng dẫn, cung cấp mẫu tham khảo và thao tác nghiệp vụ công bố, công khai, kiểm tra dữ liệu TTHC; việc sử dụng tài khoản và phân quyền trên hệ thống phải tuân thủ hướng dẫn của cơ quan quản lý hệ thống và phạm vi thẩm quyền của từng cơ quan, người có thẩm quyền.

4. Nâng cao chất lượng tổ chức thực hiện TTHC

Các cơ quan, đơn vị trực tiếp giải quyết TTHC thực hiện đúng nguyên tắc công khai, khách quan, công bằng; bố trí công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu; hướng dẫn đầy đủ, chính xác, yêu cầu bổ sung hồ sơ rõ lý do và hướng dẫn đầy đủ trong một lần; không tự đặt thêm TTHC, hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định; thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông và hỗ trợ nhóm đối tượng cần trợ giúp theo Điều 15, Điều 18 đến Điều 21.

Ưu tiên sử dụng dữ liệu điện tử, cung cấp thông tin một lần; kết quả giải quyết TTHC được cung cấp bằng hình thức điện tử, trường hợp cá nhân, tổ chức có yêu cầu hoặc pháp luật quy định thì trả bằng bản giấy (khoản 7 Điều 15). Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị theo Điều 22 và pháp luật có liên quan. Trường hợp TTHC chưa được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia, khi cá nhân, tổ chức có yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền vẫn phải giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 26; không tự đặt thêm hoặc áp dụng khác với nội dung TTHC tại văn bản quy phạm pháp luật.

5. Rà soát, đánh giá, cắt giảm và đơn giản hóa TTHC

UBND tỉnh chủ động đưa nội dung rà soát, đánh giá thuộc phạm vi quản lý vào kế hoạch kiểm soát, cải cách TTHC hằng năm và gửi Bộ Tư pháp trước ngày 31 tháng 01 của năm kế hoạch theo khoản 3 Điều 28. Lựa chọn nội dung ưu tiên dựa trên dữ liệu hồ sơ, chi phí tuân thủ, khó khăn, phản ánh, kiến nghị, khả năng liên thông, số hóa và các tiêu chí tại khoản 3 Điều 30.

Các sở, ban, ngành và UBND cấp xã phối hợp tổ chức rà soát TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết trên địa bàn theo Điều 29 đến Điều 33; đề xuất phương án sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ theo đúng thẩm quyền hoặc kiến nghị bộ, cơ quan ngang bộ xử lý đối với nội dung thuộc thẩm quyền trung ương (Điều 34).

6. Ứng dụng công nghệ, bảo đảm điều kiện, kiểm tra và xử lý chuyển tiếp

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...