Kế hoạch 606/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị định 385/2026/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh An Giang
| Số hiệu | 606/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 16/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 16/10/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh An Giang |
| Người ký | Nguyễn Thanh Phong |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 606/KH-UBND |
An Giang, ngày 16 tháng 10 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 385/2026/NĐ-CP NGÀY 09/10/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Nghị định số 385/2026/NĐ-CP ngày 09/10/2026 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây gọi là Nghị định số 385/2026/NĐ-CP); Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức quán triệt, triển khai đồng bộ, thống nhất, đúng thẩm quyền các quy định của Nghị định số 385/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 10 năm 2026; nâng cao hiệu quả kiểm soát việc quy định, thực hiện, rà soát, đánh giá thủ tục hành chính (TTHC), quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
Phân định rõ trách nhiệm của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, các sở, ban, ngành và UBND, Chủ tịch UBND cấp xã theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; nâng cao trách nhiệm người đứng đầu, bảo đảm phối hợp chặt chẽ trong công tác kiểm soát TTHC.
2. Yêu cầu
Triển khai đầy đủ nội dung thuộc trách nhiệm của địa phương, bám sát các điều, khoản của Nghị định; không phát sinh thủ tục, thành phần hồ sơ, yêu cầu, điều kiện hoặc thẩm quyền ngoài quy định. Phân biệt trách nhiệm bắt buộc theo Nghị định với giải pháp tổ chức, phối hợp do tỉnh xác định để thực hiện hiệu quả.
Nhiệm vụ giao phải rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, nội dung, trách nhiệm, sản phẩm, thẩm quyền và thời gian thực hiện. Đối với nội dung có thời hạn pháp luật quy định, thực hiện đúng thời hạn; không ấn định thêm hạn xử lý nội bộ. Việc theo dõi tiến độ, báo cáo phải dựa trên dữ liệu, minh chứng thực tế.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Phổ biến, quán triệt và tổ chức đầu mối kiểm soát TTHC
Phổ biến đầy đủ nội dung Nghị định, nhất là quy định về phạm vi, khái niệm TTHC và TTHC nội bộ; chức năng tham mưu kiểm soát TTHC cấp tỉnh, cấp xã; đánh giá tác động; thẩm quyền, thời hạn công bố, công khai, cập nhật dữ liệu; rà soát, đánh giá sau ban hành và trách nhiệm người đứng đầu. Quán triệt việc Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, Nghị định số 48/2013/NĐ-CP, Nghị định số 92/2017/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2026; phân biệt trường hợp chuyển tiếp theo Điều 39 Nghị định số 385/2026/NĐ-CP. Việc phổ biến, hướng dẫn nghiệp vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị (Điều 1 đến Điều 5, Điều 38, Điều 39).
Văn phòng UBND tỉnh thực hiện chức năng tham mưu giúp UBND tỉnh về công tác kiểm soát TTHC. Ở cấp xã, Trung tâm Phục vụ hành chính công tham mưu giúp UBND, Chủ tịch UBND cấp xã theo khoản 4 Điều 5 Nghị định.
2. Kiểm soát việc quy định TTHC trong văn bản quy phạm pháp luật
Các cơ quan lập đề xuất chính sách, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật xác định đúng thẩm quyền quy định TTHC, kiểm tra đầy đủ các bộ phận cấu thành của TTHC, đánh giá sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp hiến, hợp pháp và chi phí tuân thủ theo từng giai đoạn quy định tại Điều 12. Việc đánh giá tác động phải bao gồm mức độ ứng dụng công nghệ thông tin, khả năng thực hiện trên môi trường điện tử; thực hiện đánh giá về bảo đảm cạnh tranh và quản lý rủi ro đối với trường hợp thuộc Điều 13. Khi dự kiến ban hành TTHC mới thuộc diện phải thông báo, chính quyền địa phương cấp tỉnh (Sở, ban, ngành tỉnh hoặc Văn phòng UBND tỉnh) thực hiện thông báo đến Bộ Tư pháp, đăng tải, lấy ý kiến theo Điều 9 và Điều 11; trường hợp không phải thông báo trước thực hiện đúng Điều 10. Không quy định yêu cầu, điều kiện TTHC thuộc khoản 3 Điều 6 trong văn bản quy phạm pháp luật của địa phương. Tuân thủ các quy định tại Điều 6 đến Điều 14 Nghị định số 385/2026/NĐ-CP.
Văn phòng UBND tỉnh có ý kiến về quy định TTHC trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND, UBND và Chủ tịch UBND cấp tỉnh theo điểm c khoản 2 Điều 11; đơn vị có chức năng kiểm soát TTHC cấp xã tham gia ý kiến theo điểm d khoản 2 Điều 11. Đối với việc thẩm định quy định về thủ tục hành chính, cơ quan tổ chức thẩm định bảo đảm sự tham gia của cơ quan, đơn vị kiểm soát TTHC trong trường hợp thẩm định thông qua Hội đồng, cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản; nội dung tham gia thẩm định thực hiện theo Điều 14 Nghị định. Việc thẩm định văn bản quy phạm pháp luật tiếp tục thực hiện theo pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật, không thay đổi thẩm quyền thẩm định của cơ quan có chức năng.
3. Công bố, công khai, nhập và quản lý dữ liệu TTHC
Tổ chức công bố TTHC đúng chủ thể, phạm vi, nội dung theo Điều 16, bảo đảm thời hạn công bố tại khoản 1 Điều 17. Chủ tịch UBND tỉnh công bố TTHC thuộc phạm vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 16; Chủ tịch UBND cấp xã công bố TTHC thuộc phạm vi điểm c khoản 1 Điều 16. Trường hợp quy định TTHC để thực hiện phân quyền, phân cấp, ủy quyền hoặc giao quy định chi tiết, Chủ tịch UBND tỉnh công bố trên cơ sở quyết định công bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và thực hiện cấu hình tiếp nhận, giải quyết trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, Cổng Dịch vụ công quốc gia theo đoạn thứ hai điểm b khoản 1 Điều 16; không công bố thay TTHC thuộc thẩm quyền công bố của bộ, ngành nếu không thuộc trường hợp Nghị định quy định.
Tổ chức công khai TTHC đầy đủ, chính xác, kịp thời theo khoản 2 Điều 17. Đối với việc nhập, đăng tải, công khai TTHC đã công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC, thực hiện chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố của Chủ tịch UBND các cấp; trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 25 đối với văn bản ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn hoặc trong trường hợp đặc biệt có hiệu lực ngay từ ngày thông qua hoặc ký ban hành thì chậm nhất 02 ngày làm việc. Đối với công khai tại nơi tiếp nhận, giải quyết TTHC, Cổng thông tin điện tử tỉnh và các hình thức khác, thực hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời theo khoản 2 Điều 17; không đồng nhất các yêu cầu này với thời hạn nhập, đăng tải vào Cơ sở dữ liệu quốc gia. Đối với TTHC nội bộ thuộc phạm vi Nghị định, tổ chức công bố, công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia theo điểm b khoản 2 Điều 24; công khai tại các kênh khác theo khoản 3 Điều 17.
Quản lý tài khoản, tự rà soát, kết nối, chia sẻ dữ liệu, bảo đảm thống nhất thông tin TTHC giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cổng thông tin điện tử tỉnh và nơi tiếp nhận, giải quyết theo Điều 24 đến Điều 27. Khi phát hiện sai lệch giữa các hình thức công khai, căn cứ quy định TTHC tại văn bản quy phạm pháp luật để rà soát, chỉnh lý quyết định công bố và thông tin công khai (khoản 5 Điều 17). Trường hợp Bộ Tư pháp thông báo lỗi hoặc thiếu sót dữ liệu đã đăng tải, thực hiện sửa chữa trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc theo khoản 3 Điều 25. Để các xã, phường, đặc khu triển khai thống nhất, Văn phòng UBND tỉnh phối hợp cơ quan có liên quan hướng dẫn, cung cấp mẫu tham khảo và thao tác nghiệp vụ công bố, công khai, kiểm tra dữ liệu TTHC; việc sử dụng tài khoản và phân quyền trên hệ thống phải tuân thủ hướng dẫn của cơ quan quản lý hệ thống và phạm vi thẩm quyền của từng cơ quan, người có thẩm quyền.
4. Nâng cao chất lượng tổ chức thực hiện TTHC
Các cơ quan, đơn vị trực tiếp giải quyết TTHC thực hiện đúng nguyên tắc công khai, khách quan, công bằng; bố trí công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu; hướng dẫn đầy đủ, chính xác, yêu cầu bổ sung hồ sơ rõ lý do và hướng dẫn đầy đủ trong một lần; không tự đặt thêm TTHC, hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định; thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông và hỗ trợ nhóm đối tượng cần trợ giúp theo Điều 15, Điều 18 đến Điều 21.
Ưu tiên sử dụng dữ liệu điện tử, cung cấp thông tin một lần; kết quả giải quyết TTHC được cung cấp bằng hình thức điện tử, trường hợp cá nhân, tổ chức có yêu cầu hoặc pháp luật quy định thì trả bằng bản giấy (khoản 7 Điều 15). Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị theo Điều 22 và pháp luật có liên quan. Trường hợp TTHC chưa được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia, khi cá nhân, tổ chức có yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền vẫn phải giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 26; không tự đặt thêm hoặc áp dụng khác với nội dung TTHC tại văn bản quy phạm pháp luật.
5. Rà soát, đánh giá, cắt giảm và đơn giản hóa TTHC
UBND tỉnh chủ động đưa nội dung rà soát, đánh giá thuộc phạm vi quản lý vào kế hoạch kiểm soát, cải cách TTHC hằng năm và gửi Bộ Tư pháp trước ngày 31 tháng 01 của năm kế hoạch theo khoản 3 Điều 28. Lựa chọn nội dung ưu tiên dựa trên dữ liệu hồ sơ, chi phí tuân thủ, khó khăn, phản ánh, kiến nghị, khả năng liên thông, số hóa và các tiêu chí tại khoản 3 Điều 30.
Các sở, ban, ngành và UBND cấp xã phối hợp tổ chức rà soát TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết trên địa bàn theo Điều 29 đến Điều 33; đề xuất phương án sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ theo đúng thẩm quyền hoặc kiến nghị bộ, cơ quan ngang bộ xử lý đối với nội dung thuộc thẩm quyền trung ương (Điều 34).
6. Ứng dụng công nghệ, bảo đảm điều kiện, kiểm tra và xử lý chuyển tiếp
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 606/KH-UBND |
An Giang, ngày 16 tháng 10 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 385/2026/NĐ-CP NGÀY 09/10/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Nghị định số 385/2026/NĐ-CP ngày 09/10/2026 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây gọi là Nghị định số 385/2026/NĐ-CP); Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức quán triệt, triển khai đồng bộ, thống nhất, đúng thẩm quyền các quy định của Nghị định số 385/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 10 năm 2026; nâng cao hiệu quả kiểm soát việc quy định, thực hiện, rà soát, đánh giá thủ tục hành chính (TTHC), quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
Phân định rõ trách nhiệm của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, các sở, ban, ngành và UBND, Chủ tịch UBND cấp xã theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; nâng cao trách nhiệm người đứng đầu, bảo đảm phối hợp chặt chẽ trong công tác kiểm soát TTHC.
2. Yêu cầu
Triển khai đầy đủ nội dung thuộc trách nhiệm của địa phương, bám sát các điều, khoản của Nghị định; không phát sinh thủ tục, thành phần hồ sơ, yêu cầu, điều kiện hoặc thẩm quyền ngoài quy định. Phân biệt trách nhiệm bắt buộc theo Nghị định với giải pháp tổ chức, phối hợp do tỉnh xác định để thực hiện hiệu quả.
Nhiệm vụ giao phải rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, nội dung, trách nhiệm, sản phẩm, thẩm quyền và thời gian thực hiện. Đối với nội dung có thời hạn pháp luật quy định, thực hiện đúng thời hạn; không ấn định thêm hạn xử lý nội bộ. Việc theo dõi tiến độ, báo cáo phải dựa trên dữ liệu, minh chứng thực tế.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Phổ biến, quán triệt và tổ chức đầu mối kiểm soát TTHC
Phổ biến đầy đủ nội dung Nghị định, nhất là quy định về phạm vi, khái niệm TTHC và TTHC nội bộ; chức năng tham mưu kiểm soát TTHC cấp tỉnh, cấp xã; đánh giá tác động; thẩm quyền, thời hạn công bố, công khai, cập nhật dữ liệu; rà soát, đánh giá sau ban hành và trách nhiệm người đứng đầu. Quán triệt việc Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, Nghị định số 48/2013/NĐ-CP, Nghị định số 92/2017/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2026; phân biệt trường hợp chuyển tiếp theo Điều 39 Nghị định số 385/2026/NĐ-CP. Việc phổ biến, hướng dẫn nghiệp vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị (Điều 1 đến Điều 5, Điều 38, Điều 39).
Văn phòng UBND tỉnh thực hiện chức năng tham mưu giúp UBND tỉnh về công tác kiểm soát TTHC. Ở cấp xã, Trung tâm Phục vụ hành chính công tham mưu giúp UBND, Chủ tịch UBND cấp xã theo khoản 4 Điều 5 Nghị định.
2. Kiểm soát việc quy định TTHC trong văn bản quy phạm pháp luật
Các cơ quan lập đề xuất chính sách, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật xác định đúng thẩm quyền quy định TTHC, kiểm tra đầy đủ các bộ phận cấu thành của TTHC, đánh giá sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp hiến, hợp pháp và chi phí tuân thủ theo từng giai đoạn quy định tại Điều 12. Việc đánh giá tác động phải bao gồm mức độ ứng dụng công nghệ thông tin, khả năng thực hiện trên môi trường điện tử; thực hiện đánh giá về bảo đảm cạnh tranh và quản lý rủi ro đối với trường hợp thuộc Điều 13. Khi dự kiến ban hành TTHC mới thuộc diện phải thông báo, chính quyền địa phương cấp tỉnh (Sở, ban, ngành tỉnh hoặc Văn phòng UBND tỉnh) thực hiện thông báo đến Bộ Tư pháp, đăng tải, lấy ý kiến theo Điều 9 và Điều 11; trường hợp không phải thông báo trước thực hiện đúng Điều 10. Không quy định yêu cầu, điều kiện TTHC thuộc khoản 3 Điều 6 trong văn bản quy phạm pháp luật của địa phương. Tuân thủ các quy định tại Điều 6 đến Điều 14 Nghị định số 385/2026/NĐ-CP.
Văn phòng UBND tỉnh có ý kiến về quy định TTHC trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND, UBND và Chủ tịch UBND cấp tỉnh theo điểm c khoản 2 Điều 11; đơn vị có chức năng kiểm soát TTHC cấp xã tham gia ý kiến theo điểm d khoản 2 Điều 11. Đối với việc thẩm định quy định về thủ tục hành chính, cơ quan tổ chức thẩm định bảo đảm sự tham gia của cơ quan, đơn vị kiểm soát TTHC trong trường hợp thẩm định thông qua Hội đồng, cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản; nội dung tham gia thẩm định thực hiện theo Điều 14 Nghị định. Việc thẩm định văn bản quy phạm pháp luật tiếp tục thực hiện theo pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật, không thay đổi thẩm quyền thẩm định của cơ quan có chức năng.
3. Công bố, công khai, nhập và quản lý dữ liệu TTHC
Tổ chức công bố TTHC đúng chủ thể, phạm vi, nội dung theo Điều 16, bảo đảm thời hạn công bố tại khoản 1 Điều 17. Chủ tịch UBND tỉnh công bố TTHC thuộc phạm vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 16; Chủ tịch UBND cấp xã công bố TTHC thuộc phạm vi điểm c khoản 1 Điều 16. Trường hợp quy định TTHC để thực hiện phân quyền, phân cấp, ủy quyền hoặc giao quy định chi tiết, Chủ tịch UBND tỉnh công bố trên cơ sở quyết định công bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và thực hiện cấu hình tiếp nhận, giải quyết trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, Cổng Dịch vụ công quốc gia theo đoạn thứ hai điểm b khoản 1 Điều 16; không công bố thay TTHC thuộc thẩm quyền công bố của bộ, ngành nếu không thuộc trường hợp Nghị định quy định.
Tổ chức công khai TTHC đầy đủ, chính xác, kịp thời theo khoản 2 Điều 17. Đối với việc nhập, đăng tải, công khai TTHC đã công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC, thực hiện chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố của Chủ tịch UBND các cấp; trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 25 đối với văn bản ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn hoặc trong trường hợp đặc biệt có hiệu lực ngay từ ngày thông qua hoặc ký ban hành thì chậm nhất 02 ngày làm việc. Đối với công khai tại nơi tiếp nhận, giải quyết TTHC, Cổng thông tin điện tử tỉnh và các hình thức khác, thực hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời theo khoản 2 Điều 17; không đồng nhất các yêu cầu này với thời hạn nhập, đăng tải vào Cơ sở dữ liệu quốc gia. Đối với TTHC nội bộ thuộc phạm vi Nghị định, tổ chức công bố, công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia theo điểm b khoản 2 Điều 24; công khai tại các kênh khác theo khoản 3 Điều 17.
Quản lý tài khoản, tự rà soát, kết nối, chia sẻ dữ liệu, bảo đảm thống nhất thông tin TTHC giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cổng thông tin điện tử tỉnh và nơi tiếp nhận, giải quyết theo Điều 24 đến Điều 27. Khi phát hiện sai lệch giữa các hình thức công khai, căn cứ quy định TTHC tại văn bản quy phạm pháp luật để rà soát, chỉnh lý quyết định công bố và thông tin công khai (khoản 5 Điều 17). Trường hợp Bộ Tư pháp thông báo lỗi hoặc thiếu sót dữ liệu đã đăng tải, thực hiện sửa chữa trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc theo khoản 3 Điều 25. Để các xã, phường, đặc khu triển khai thống nhất, Văn phòng UBND tỉnh phối hợp cơ quan có liên quan hướng dẫn, cung cấp mẫu tham khảo và thao tác nghiệp vụ công bố, công khai, kiểm tra dữ liệu TTHC; việc sử dụng tài khoản và phân quyền trên hệ thống phải tuân thủ hướng dẫn của cơ quan quản lý hệ thống và phạm vi thẩm quyền của từng cơ quan, người có thẩm quyền.
4. Nâng cao chất lượng tổ chức thực hiện TTHC
Các cơ quan, đơn vị trực tiếp giải quyết TTHC thực hiện đúng nguyên tắc công khai, khách quan, công bằng; bố trí công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu; hướng dẫn đầy đủ, chính xác, yêu cầu bổ sung hồ sơ rõ lý do và hướng dẫn đầy đủ trong một lần; không tự đặt thêm TTHC, hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định; thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông và hỗ trợ nhóm đối tượng cần trợ giúp theo Điều 15, Điều 18 đến Điều 21.
Ưu tiên sử dụng dữ liệu điện tử, cung cấp thông tin một lần; kết quả giải quyết TTHC được cung cấp bằng hình thức điện tử, trường hợp cá nhân, tổ chức có yêu cầu hoặc pháp luật quy định thì trả bằng bản giấy (khoản 7 Điều 15). Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị theo Điều 22 và pháp luật có liên quan. Trường hợp TTHC chưa được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia, khi cá nhân, tổ chức có yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền vẫn phải giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 26; không tự đặt thêm hoặc áp dụng khác với nội dung TTHC tại văn bản quy phạm pháp luật.
5. Rà soát, đánh giá, cắt giảm và đơn giản hóa TTHC
UBND tỉnh chủ động đưa nội dung rà soát, đánh giá thuộc phạm vi quản lý vào kế hoạch kiểm soát, cải cách TTHC hằng năm và gửi Bộ Tư pháp trước ngày 31 tháng 01 của năm kế hoạch theo khoản 3 Điều 28. Lựa chọn nội dung ưu tiên dựa trên dữ liệu hồ sơ, chi phí tuân thủ, khó khăn, phản ánh, kiến nghị, khả năng liên thông, số hóa và các tiêu chí tại khoản 3 Điều 30.
Các sở, ban, ngành và UBND cấp xã phối hợp tổ chức rà soát TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết trên địa bàn theo Điều 29 đến Điều 33; đề xuất phương án sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ theo đúng thẩm quyền hoặc kiến nghị bộ, cơ quan ngang bộ xử lý đối với nội dung thuộc thẩm quyền trung ương (Điều 34).
6. Ứng dụng công nghệ, bảo đảm điều kiện, kiểm tra và xử lý chuyển tiếp
Khai thác Nền tảng số về kiểm soát TTHC do Bộ Tư pháp xây dựng, quản lý theo hướng dẫn (Điều 23); thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu và bảo đảm thống nhất thông tin theo Điều 27. Sử dụng kinh phí trong dự toán ngân sách và các nguồn hợp pháp theo Điều 35; thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra theo Điều 36, Điều 37. Trên cơ sở chức năng hệ thống và dữ liệu đã có, phối hợp nghiên cứu công cụ hỗ trợ theo dõi, cảnh báo tiến độ giải quyết hồ sơ; không đặt thêm thủ tục hay chế độ báo cáo độc lập.
Thực hiện đúng các quy định chuyển tiếp tại Điều 39 Nghị định: TTHC nội bộ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trước ngày 10 tháng 10 năm 2026 tiếp tục có hiệu lực cho đến khi được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ; đối với đề xuất chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đang thực hiện trước thời điểm Nghị định có hiệu lực, việc đánh giá tác động TTHC thực hiện theo pháp luật hiện hành tại thời điểm đề xuất chính sách, soạn thảo dự án, dự thảo. Trong thời gian chức năng của Nền tảng số về kiểm soát TTHC chưa vận hành đầy đủ, việc thông báo dự kiến ban hành TTHC mới theo Điều 9 thực hiện bằng văn bản điện tử qua Trục liên thông văn bản quốc gia hoặc phương thức khác theo pháp luật; việc đăng tải, lấy ý kiến thực hiện theo pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
III. THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Từ ngày 10 tháng 10 năm 2026, tổ chức thực hiện các quy định của Nghị định số 385/2026/NĐ-CP; nhiệm vụ thường xuyên triển khai trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị.
2. Công bố TTHC: đối với quyết định công bố của Chủ tịch UBND các cấp và người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc điểm b, c, d khoản 1 Điều 16, thực hiện chậm nhất trước 10 ngày tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định TTHC có hiệu lực thi hành (điểm b khoản 1 Điều 17). Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn hoặc trong trường hợp đặc biệt có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành, quyết định công bố ban hành chậm nhất sau 03 ngày làm việc kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành văn bản (điểm c khoản 1 Điều 17).
3. Nhập, đăng tải, công khai vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố của Chủ tịch UBND các cấp; đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 25 về văn bản ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn hoặc trong trường hợp đặc biệt có hiệu lực ngay từ ngày thông qua hoặc ký ban hành, chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố. Khi có thông báo của Bộ Tư pháp về lỗi hoặc thiếu sót dữ liệu, sửa chữa trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc (Điều 25). Các kênh công khai khác thực hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời theo khoản 2 Điều 17.
4. Kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC hằng năm gửi Bộ Tư pháp trước ngày 31 tháng 01 của năm kế hoạch. Báo cáo hằng tháng, quý, 06 tháng, năm và báo cáo đột xuất thực hiện theo Điều 36, hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; kiểm tra định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo Điều 37.
IV. PHỐI HỢP, THEO DÕI, BÁO CÁO VÀ XỬ LÝ VƯỚNG MẮC
1. Phối hợp thực hiện
Cơ quan chủ trì từng nhiệm vụ chủ động phối hợp cơ quan có liên quan; cung cấp thông tin, hồ sơ, căn cứ pháp lý, sản phẩm và kết quả xử lý để phục vụ công tác theo dõi, tổng hợp. Việc phối hợp phải bảo đảm không thay đổi thẩm quyền quyết định, công bố, sửa đổi hoặc xử lý TTHC do pháp luật quy định.
2. Theo dõi và kiểm tra
Văn phòng UBND tỉnh tham mưu UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc tiến độ, tổ chức kiểm tra theo Điều 37 Nghị định số 385/2026/NĐ-CP; chú trọng tính chính xác của quyết định công bố, nội dung công khai, dữ liệu TTHC, việc thực hiện cơ chế một cửa, phản ánh, kiến nghị và kết quả rà soát. Phối hợp hướng dẫn sử dụng mẫu theo dõi, cảnh báo trên cơ sở dữ liệu hiện có của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và các hệ thống liên quan; ưu tiên nhận diện hồ sơ sắp đến hạn, quá hạn, phải bổ sung nhiều lần, bị trả lại, dừng xử lý bất thường và phản ánh, kiến nghị chưa xử lý. Mẫu theo dõi chỉ phục vụ công tác quản trị, điều hành, không tạo thêm nghĩa vụ cung cấp dữ liệu trùng lặp, không hình thành chế độ báo cáo mới ngoài quy định tại Điều 36 và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
3. Thông tin, báo cáo
Các sở, ban, ngành và UBND cấp xã phối hợp cung cấp số liệu, tài liệu theo chức năng để UBND tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp theo chế độ định kỳ hằng tháng, quý, 06 tháng, năm hoặc đột xuất theo yêu cầu. Việc thực hiện báo cáo điện tử qua Nền tảng số, thời điểm và biểu mẫu thực hiện theo Điều 36 và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
4. Xử lý khó khăn, vướng mắc
Cơ quan, đơn vị phát hiện vướng mắc chủ động kiểm tra quy định pháp luật, xác định nguyên nhân, tập hợp hồ sơ, dữ liệu chứng minh và giải quyết theo thẩm quyền; trường hợp vượt thẩm quyền thì báo cáo UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh) để tổng hợp, tham mưu gửi cơ quan trung ương có thẩm quyền hướng dẫn, giải quyết. Những vướng mắc kỹ thuật, kết nối dữ liệu được phối hợp với cơ quan quản lý hệ thống và Sở Khoa học và Công nghệ theo chức năng, nhiệm vụ.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi ngân sách hằng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách và từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo Điều 35 Nghị định số 385/2026/NĐ-CP, pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành tỉnh
Thủ trưởng các sở, ban, ngành tổ chức quán triệt, thực hiện Nghị định trong phạm vi quản lý; khi được giao lập đề xuất chính sách, chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định TTHC, thực hiện đánh giá tác động, thông báo dự kiến ban hành TTHC mới trong trường hợp phải thông báo, lấy ý kiến, tiếp thu, giải trình và phối hợp thẩm định quy định về TTHC theo Điều 6 đến Điều 14. Chủ trì tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố TTHC thuộc phạm vi thẩm quyền theo Điều 16 và Điều 17; phối hợp thực hiện công khai, nhập, tự rà soát, quản lý dữ liệu theo Điều 24 đến Điều 27; tổ chức giải quyết TTHC đúng quy định, xử lý phản ánh, kiến nghị; rà soát, đánh giá, đề xuất phương án đơn giản hóa theo thẩm quyền; cung cấp số liệu, kết quả phục vụ chế độ báo cáo và kiểm tra. Không tự quy định thêm thủ tục, thành phần hồ sơ hoặc tự công bố TTHC ngoài thẩm quyền.
2. UBND cấp xã
Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện hoạt động kiểm soát TTHC trên địa bàn; công bố TTHC đúng phạm vi thẩm quyền theo điểm c khoản 1 Điều 16; tổ chức nhập, đăng tải, công khai, quản lý tài khoản, tự rà soát và bảo đảm tính thống nhất của dữ liệu theo Điều 17, Điều 24 đến Điều 27; bảo đảm thời hạn 10 ngày trước hiệu lực trong trường hợp thông thường, chậm nhất sau 03 ngày làm việc trong trường hợp thuộc điểm c khoản 1 Điều 17 và thời hạn nhập, đăng tải tương ứng theo khoản 2 Điều 25. Tổ chức giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân, tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị; phối hợp rà soát, đánh giá, kiểm tra và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. Phân công Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Văn phòng HĐND và UBND cấp xã thực hiện chức năng tham mưu theo đúng mô hình tổ chức tại khoản 4 Điều 5 Nghị định; không giao cấp xã thực hiện thay thẩm quyền công bố của bộ hoặc Chủ tịch UBND tỉnh. Chủ động phân công đầu mối tiếp nhận hướng dẫn nghiệp vụ, kiểm tra dữ liệu, phản ánh lỗi tài khoản hoặc phân quyền theo quy định; phối hợp Văn phòng UBND tỉnh, cơ quan quản lý hệ thống và đầu mối kỹ thuật để xử lý khó khăn, vướng mắc; không tự thực hiện chức năng quản trị tài khoản thuộc thẩm quyền cơ quan quản lý nền tảng Trung ương.
3. Sở Tư pháp
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với cơ quan chủ trì đề xuất chính sách, soạn thảo, Văn phòng UBND tỉnh trong quá trình xây dựng, thẩm định quy định về thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật theo Điều 14 Nghị định số 385/2026/NĐ-CP và pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; tham gia rà soát tính hợp pháp, thẩm quyền ban hành và xử lý văn bản quy phạm pháp luật có quy định về TTHC trái pháp luật theo khoản 4 Điều 34 và pháp luật có liên quan. Việc tham gia này không thay thế chức năng tham mưu kiểm soát TTHC của Văn phòng UBND tỉnh tại khoản 3 Điều 5.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp Văn phòng UBND tỉnh, cơ quan quản lý hệ thống và các đơn vị kỹ thuật có liên quan hướng dẫn cấp xã tiếp cận đầu mối hỗ trợ kỹ thuật, kiểm tra điều kiện kết nối, chia sẻ dữ liệu, khai thác Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; hỗ trợ xử lý vướng mắc về tài khoản, phân quyền sử dụng theo hướng dẫn, thẩm quyền của cơ quan quản lý hệ thống. Phối hợp bảo đảm hạ tầng, an toàn thông tin và đồng bộ dữ liệu thuộc trách nhiệm địa phương. Việc xây dựng, quản lý, vận hành Nền tảng số về kiểm soát TTHC và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC thuộc trách nhiệm của Bộ Tư pháp theo Điều 23 và Điều 27 Nghị định; không giao Sở thực hiện thay nhiệm vụ của cơ quan Trung ương.
5. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính phối hợp Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tham mưu UBND tỉnh kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định về phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước.
6. Sở Nội vụ
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan liên quan trong công tác cải cách hành chính; hướng dẫn, phối hợp việc bố trí, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ công chức, viên chức thực hiện, kiểm soát TTHC, gắn với trách nhiệm người đứng đầu theo Điều 18, Điều 19; phối hợp theo dõi kỷ luật, kỷ cương hành chính theo thẩm quyền.
7. Báo và phát thanh, truyền hình An Giang
Phối hợp tổ chức thông tin, tuyên truyền các quy định mới của Nghị định; giới thiệu quyền, nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức khi thực hiện TTHC, địa chỉ tra cứu thông tin chính thức, quyền phản ánh, kiến nghị và lợi ích của việc sử dụng dịch vụ công trực tuyến; bảo đảm thông tin được đối chiếu với quyết định công bố và Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC. Đây là nhiệm vụ tuyên truyền được giao trong Kế hoạch, không phải thẩm quyền công bố TTHC.
8. Cổng thông tin điện tử tỉnh
Đơn vị quản lý, vận hành Cổng thông tin điện tử tỉnh thực hiện công khai TTHC thuộc trách nhiệm công khai của UBND tỉnh trên cơ sở kết nối, tích hợp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC theo điểm c khoản 2 Điều 17; phối hợp Văn phòng UBND tỉnh và sở, ban, ngành cập nhật thông tin tuyên truyền, hướng dẫn, xử lý thông tin sai lệch thuộc phạm vi quản lý. Cổng thông tin điện tử tỉnh là kênh thông tin, không phải cơ quan ban hành quyết định công bố TTHC.
9. Văn phòng UBND tỉnh
Là cơ quan tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện công tác kiểm soát TTHC theo khoản 3 Điều 5 Nghị định số 385/2026/NĐ-CP; chủ trì tham mưu tổ chức phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Kế hoạch; tham gia ý kiến đối với quy định TTHC theo điểm c khoản 2 Điều 11; kiểm soát hồ sơ trình công bố thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND tỉnh và phối hợp theo dõi chất lượng công khai, quản trị dữ liệu, rà soát, đánh giá TTHC. Hướng dẫn nghiệp vụ công bố, công khai, kiểm tra đối chiếu dữ liệu; cung cấp biểu mẫu tham khảo và quy trình thao tác phục vụ cấp xã trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tư pháp, không thay thế thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã. Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan quản lý hệ thống và các đầu mối có liên quan hướng dẫn cơ chế hỗ trợ tài khoản, phân quyền, xử lý lỗi kỹ thuật theo đúng thẩm quyền. Chủ trì đề xuất và hướng dẫn mẫu theo dõi, cảnh báo hồ sơ từ dữ liệu sẵn có để phục vụ quản trị, không tạo chế độ báo cáo độc lập. Tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra, xử lý vướng mắc theo Điều 36 và Điều 37; không thực hiện thay thẩm quyền công bố của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Chủ tịch UBND cấp xã.
Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và nội dung được phân công tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch và Phụ lục kèm theo; chủ động phối hợp, xử lý nội dung thuộc thẩm quyền. Trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, gửi UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh) để tổng hợp, tham mưu xem xét, xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
Nhiệm
vụ chi tiết triển khai thực hiện Nghị định số 385/2026/NĐ-CP ngày 09/10/2026 của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh An Giang
(Kèm theo Kế hoạch số ………./KH-UBND ngày ……./10/2026 của UBND tỉnh An Giang)
Ghi chú:
- Phân loại nhiệm vụ: “Nghĩa vụ trực tiếp” theo Nghị định; “Biện pháp tổ chức” là cách thức phối hợp, theo dõi, không tạo thêm thẩm quyền hoặc thời hạn pháp lý mới.
- Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp xã xây dựng kế hoạch triển khai tại đơn vị, hoàn thành chậm nhất ngày 20/10/2026.
|
STT |
Nội dung nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Cấp / tính chất |
Thời gian thực hiện |
Sản phẩm |
Căn cứ pháp lý / lưu ý |
|
I |
PHỔ BIẾN - BỘ MÁY |
|
|
|
|
|
|
|
01 |
Phổ biến Nghị định; Quán triệt quy định mới; hướng dẫn đơn vị trực thuộc, cấp xã; phổ biến quy định hết hiệu lực và quy định chuyển tiếp. |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ngành; UBND cấp xã |
Tỉnh/Sở/Xã; Biện pháp tổ chức |
Nghị định không ấn định thời hạn tổ chức phổ biến |
Tài liệu phổ biến, biên bản tập huấn |
Điều 38; Điều 39 khoản 1, 7; Không đặt hạn riêng |
|
02 |
Đầu mối cấp tỉnh; Bảo đảm hoạt động tham mưu, giúp UBND tỉnh trong công tác kiểm soát TTHC. |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ngành; cơ quan liên quan |
Tỉnh; Nghĩa vụ trực tiếp |
Không quy định mốc riêng |
Phân công nhân sự, quy trình tham mưu |
Khoản 3 Điều 5; Không suy ra thẩm quyền công bố cho Văn phòng |
|
03 |
Đầu mối cấp xã; Trung tâm PVHCC cấp xã tham mưu kiểm soát TTHC ở xã |
UBND cấp xã |
Trung tâm PVHCC |
Xã; Nghĩa vụ trực tiếp |
Không quy định mốc riêng |
Phân công đầu mối tham mưu |
Khoản 4 Điều 5; Chọn mô hình theo tổ chức thực tế |
|
II |
QUY ĐỊNH - ĐÁNH GIÁ |
|
|
|
|
|
|
|
04 |
Rà soát, phân loại TTHC nội bộ: phân biệt (i) TTHC giữa từ hai cơ quan hành chính nhà nước trở lên hoặc áp dụng chung cho các cơ quan hành chính nhà nước; (ii) công việc nội bộ trong một cơ quan hành chính nhà nước do chính cơ quan đó quy định, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định. |
Các sở, ngành; UBND cấp xã |
Văn phòng UBND tỉnh |
Sở/Xã; Biện pháp tổ chức |
Không quy định mốc riêng |
Danh mục phân loại, kiến nghị xử lý |
Điểm a khoản 2 Điều 1; điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 385/2026/NĐ- CP. Tiếp thu UBND xã Tân Hiệp; không mở rộng phạm vi TTHC nội bộ. |
|
05 |
Kiểm soát thẩm quyền quy định TTHC; đối chiếu đúng phạm vi phân quyền, phân cấp, nội dung được cấp trên giao, thí điểm, biện pháp đặc thù và TTHC nội bộ; không quy định TTHC liên thông giữa các ngành vượt thẩm quyền địa phương. |
Các sở, ngành; UBND cấp xã |
Sở Tư pháp; Văn phòng UBND tỉnh |
Tỉnh/Sở/Xã; Nghĩa vụ trực tiếp |
Trong quy trình xây dựng VBQPPL; không có mốc riêng tại Nghị định |
Phiếu rà soát thẩm quyền quy định |
Điều 6, Điều 7; khoản 2 và khoản 3 Điều 8; không giao cấp xã ban hành TTHC ngoài phạm vi được pháp luật cho phép. |
|
06 |
Bộ phận cấu thành TTHC; Kiểm tra đủ các bộ phận cấu thành bắt buộc và các bộ phận phát sinh khi có quy định. |
Cơ quan chủ trì soạn thảo |
Văn phòng UBND tỉnh; đơn vị KSTTHC cấp xã |
Sở/Xã; Nghĩa vụ trực tiếp |
Trước khi ban hành theo pháp luật VBQPPL |
Bảng kiểm đầy đủ bộ phận cấu thành |
Khoản 2, 3 Điều 7; Quy định chi tiết phải có hiệu lực đồng bộ |
|
07 |
Ưu tiên số hóa và dữ liệu; Đánh giá cách thức điện tử, cung cấp thông tin một lần, sử dụng, liên thông dữ liệu và khả năng không phụ thuộc địa giới. |
Cơ quan chủ trì soạn thảo |
Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng UBND tỉnh |
Sở/Xã; Nghĩa vụ trực tiếp |
Trong quá trình xây dựng quy định |
Bảng đánh giá điện tử, dữ liệu |
Điểm g khoản 1 Điều 6; khoản 4 Điều 7; khoản 4 Điều 12; Không tự phát sinh yêu cầu giấy tờ |
|
08 |
Thông báo TTHC mới thuộc diện phải thông báo: cơ quan chủ trì đề xuất, soạn thảo cấp tỉnh tham mưu chính quyền địa phương cấp tỉnh thông báo cho Bộ Tư pháp theo nội dung khoản 1 Điều 9; xác định ngoại lệ theo Điều 10. |
Cơ quan chủ trì đề xuất, soạn thảo cấp tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Tư pháp |
Tỉnh/Sở; Nghĩa vụ trực tiếp |
Khi dự kiến ban hành TTHC mới; không có mốc ngày riêng |
Thông báo trên nền tảng / văn bản điện tử chuyển tiếp |
Khoản 1 Điều 9; Điều 10; khoản 5 Điều 39. Chủ thể có trách nhiệm thông báo theo Nghị định là chính quyền địa phương cấp tỉnh. |
|
09 |
Lấy ý kiến trên Nền tảng; Đăng tải TTHC dự kiến ban hành để lấy ý kiến; việc lấy ý kiến thực hiện cùng thủ tục VBQPPL. |
Cơ quan chủ trì đề xuất, soạn thảo cấp tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Tư pháp |
Tỉnh/Sở; Nghĩa vụ trực tiếp |
Cùng thời gian lấy ý kiến VBQPPL theo pháp luật liên quan |
Hồ sơ đăng tải, tổng hợp ý kiến |
Khoản 2 Điều 9; khoản 5 Điều 39; Theo phương án chuyển tiếp khi Nền tảng chưa đủ chức năng |
|
10 |
Kiểm tra 04 nhóm trường hợp không phải thông báo trước khi ban hành TTHC mới, lập căn cứ áp dụng ngoại lệ theo Điều 10, không hiểu nhầm là miễn các nghĩa vụ đánh giá tác động, lấy ý kiến theo pháp luật. |
Cơ quan chủ trì đề xuất, soạn thảo |
Sở Tư pháp; Văn phòng UBND tỉnh |
Tỉnh/Sở; Nghĩa vụ trực tiếp |
Cùng hồ sơ dự thảo |
Phiếu xác định áp dụng Điều 10 |
Điều 10, Điều 11, Điều 12; miễn thông báo theo Điều 9 không đồng nghĩa miễn nghĩa vụ khác. |
|
11 |
Lấy ý kiến đơn vị KSTTHC cấp tỉnh; Lấy ý kiến Văn phòng UBND tỉnh về TTHC trong dự thảo thuộc thẩm quyền HĐND, UBND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh. |
Cơ quan chủ trì soạn thảo cấp tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Tư pháp |
Tỉnh/Sở; Nghĩa vụ trực tiếp |
Theo thời hạn lấy ý kiến pháp luật VBQPPL |
Văn bản đề nghị và văn bản góp ý |
Điểm c khoản 2, khoản 3 Điều 11; Không tự đặt thời hạn |
|
12 |
Lấy ý kiến đơn vị KSTTHC cấp xã; Lấy ý kiến đơn vị có chức năng KSTTHC tại cấp xã về dự thảo VBQPPL HĐND, UBND cấp xã có TTHC. |
Cơ quan chủ trì soạn thảo cấp xã |
Trung tâm PVHCC |
Xã; Nghĩa vụ trực tiếp |
Theo pháp luật VBQPPL |
Văn bản góp ý, tổng hợp tiếp thu |
Điểm d khoản 2 Điều 11; khoản 4 Điều 5; Tham mưu, không thay quyền cơ quan ban hành |
|
13 |
Tiếp thu giải trình ý kiến; Nghiên cứu tiếp thu, giải trình đầy đủ ý kiến KSTTHC và đối tượng có liên quan. |
Cơ quan chủ trì đề xuất, soạn thảo |
Văn phòng UBND tỉnh; cơ quan tham gia góp ý |
Tỉnh/Sở/Xã; Nghĩa vụ trực tiếp |
Trong quy trình ban hành VBQPPL |
Báo cáo tiếp thu, giải trình |
Khoản 5 Điều 11; Bám pháp luật ban hành VBQPPL |
|
14 |
Đánh giá tác động TTHC theo đúng giai đoạn: tại đề xuất chính sách đánh giá sự cần thiết; tại soạn thảo đánh giá các tiêu chí theo điểm b, c, d khoản 2 Điều 12 nếu đã thực hiện quy trình chính sách, hoặc đầy đủ các tiêu chí a, b, c, d nếu không thực hiện quy trình chính sách. Đánh giá thêm mức độ ứng dụng CNTT, khả năng thực hiện điện tử; TTHC nội bộ theo khoản 6 Điều 12. |
Cơ quan đề xuất chính sách/chủ trì soạn thảo |
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Tư pháp |
Tỉnh/Sở/Xã; Nghĩa vụ trực tiếp |
Theo giai đoạn chính sách/soạn thảo Điều 12 |
Bản đánh giá tác động TTHC |
Khoản 2, 3, 4, 6 Điều 12; cơ quan đề xuất/chủ trì soạn thảo có trách nhiệm đánh giá, không chuyển sang Văn phòng UBND tỉnh hoặc Sở Tư pháp. |
|
15 |
Đánh giá cạnh tranh, rủi ro; Xác định trường hợp phải đánh giá bổ sung cạnh tranh bình đẳng và quản lý rủi ro. |
Cơ quan đề xuất chính sách/chủ trì soạn thảo |
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Tư pháp |
Tỉnh/Sở/Xã; Nghĩa vụ trực tiếp |
Cùng đánh giá tác động |
Phân tích cạnh tranh và ma trận rủi ro |
Khoản 4 Điều 12; Điều 13; Chỉ áp dụng khi thuộc trường hợp Điều 13 |
|
16 |
Thẩm định quy định về thủ tục hành chính: bảo đảm có sự tham gia của cơ quan, đơn vị kiểm soát TTHC khi tổ chức thẩm định đề xuất chính sách, dự án, dự thảo VBQPPL có quy định TTHC theo Hội đồng, cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản; đơn vị KSTTHC có ý kiến theo nội dung Điều 14. |
Cơ quan tổ chức thẩm định |
Văn phòng UBND tỉnh/đơn vị KSTTHC cấp xã; Sở Tư pháp |
Tỉnh/Sở/Xã; Nghĩa vụ trực tiếp |
Cùng giai đoạn thẩm định VBQPPL |
Ý kiến thẩm định quy định về TTHC, hồ sơ tham gia thẩm định |
Điều 14; tiếp thu góp ý Sở Tư pháp. Phân biệt tham gia thẩm định TTHC với thẩm quyền thẩm định VBQPPL theo pháp luật có liên quan. |
|
III |
CÔNG BỐ - CÔNG KHAI |
|
|
|
|
|
|
|
17 |
Công bố TTHC thuộc thẩm quyền tỉnh; Trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố TTHC thuộc các trường hợp tại điểm b khoản 1 Điều 16. |
Sở chuyên ngành chủ trì tham mưu |
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Tư pháp |
Tỉnh/Sở; Nghĩa vụ trực tiếp |
Chậm nhất trước 10 ngày tính đến ngày VBQPPL có hiệu lực; trường hợp VBQPPL được ban hành theo thủ tục rút gọn hoặc trường hợp đặc biệt và có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành: chậm nhất sau 03 ngày làm việc kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành VBQPPL. |
Dự thảo Quyết định công bố và phụ lục |
Điểm b, c khoản 1 Điều 17; thời hạn 03 ngày làm việc chỉ áp dụng trường hợp đáp ứng điều kiện tại điểm c khoản 1 Điều 17. |
|
18 |
Công bố TTHC thuộc thẩm quyền xã; Tham mưu Chủ tịch UBND cấp xã công bố TTHC quy định tại VBQPPL địa phương thuộc đúng phạm vi điểm c khoản 1 Điều 16. |
UBND cấp xã |
Trung tâm PVHCC hoặc Văn phòng HĐND và UBND cấp xã |
Xã; Nghĩa vụ trực tiếp |
Chậm nhất trước 10 ngày tính đến ngày VBQPPL có hiệu lực (điểm b khoản 1 Điều 17); trường hợp thuộc điểm c khoản 1 Điều 17: chậm nhất SAU 03 ngày làm việc kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành VBQPPL. |
Quyết định công bố TTHC cấp xã |
Điểm c khoản 1 Điều 16; điểm b, c khoản 1 Điều 17. Tiếp thu UBND xã Tri Tôn. Phân biệt rõ thời hạn trước hiệu lực và thời hạn sau ban hành. |
|
19 |
TTHC do phân quyền, phân cấp, ủy quyền; Trên cơ sở quyết định của bộ, trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố trong trường hợp được quy định và cấu hình tiếp nhận, giải quyết. |
Sở chuyên ngành chủ trì tham mưu |
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ |
Tỉnh/Sở; Nghĩa vụ trực tiếp |
Thời hạn công bố theo Điều 17; cấu hình kịp thời không mốc số ngày riêng |
Quyết định; cấu hình Hệ thống thông tin/Cổng DVCQG |
Đoạn 2 điểm b khoản 1 Điều 16; Rà soát điều kiện áp dụng từng trường hợp |
|
20 |
Đầy đủ nội dung quyết định công bố; Đối chiếu TTHC mới, sửa đổi, bãi bỏ; chỉ rõ nội dung thay đổi và mã TTHC khi bãi bỏ TTHC có mã. |
Cơ quan chủ trì tham mưu công bố |
Văn phòng UBND tỉnh; đầu mối KSTTHC cấp xã |
Tỉnh/Sở/Xã; Nghĩa vụ trực tiếp |
Cùng thời điểm ban hành quyết định |
Phiếu kiểm tra bộ phận nội dung công bố |
Khoản 2 Điều 16; Lấy VBQPPL làm căn cứ |
|
21 |
Công khai TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia, tại nơi trực tiếp tiếp nhận, giải quyết, trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh và hình thức phù hợp khác; phân biệt việc nhập, đăng tải vào CSDLQG với công khai tại những kênh còn lại. |
Cơ quan tiếp nhận, giải quyết TTHC |
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ |
Tỉnh/Sở/Xã; Nghĩa vụ trực tiếp |
Cơ sở dữ liệu quốc gia: 03 ngày làm việc kể từ ngày ký QĐ công bố của Chủ tịch UBND các cấp; trường hợp rút gọn/đặc biệt có hiệu lực ngay: 02 ngày làm việc (khoản 2 Điều 25). Nơi tiếp nhận, Cổng TTĐT và hình thức khác: công khai đầy đủ, chính xác, kịp thời theo khoản 2 Điều 17; không có mốc riêng bằng số ngày tại điều này. |
Bảng đối chiếu 3 kênh, bằng chứng công khai |
Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 17; khoản 1, 2 Điều 25. Tiếp thu UBND xã Tri Tôn. Phân biệt thời hạn nhập CSDLQG với yêu cầu công khai trên các kênh khác. |
|
22 |
Nhập dữ liệu quyết định cấp tỉnh; Tổ chức nhập, đăng tải, công khai dữ liệu TTHC và văn bản theo quyết định Chủ tịch UBND tỉnh. |
UBND tỉnh (giao đầu mối thực hiện) |
Văn phòng UBND tỉnh; sở chuyên ngành; cơ quan kỹ thuật |
Tỉnh/Sở; Nghĩa vụ trực tiếp |
Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố của Chủ tịch UBND tỉnh; trường hợp VBQPPL rút gọn/đặc biệt có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành thuộc khoản 2 Điều 25: 02 ngày làm việc. |
Bản ghi CSDLQG, nhật ký nhập |
Khoản 1, 2 Điều 25; Cơ quan ký chịu trách nhiệm dữ liệu chính xác |
|
23 |
Nhập dữ liệu quyết định cấp xã; Tổ chức nhập, đăng tải, công khai TTHC đã công bố theo quyết định Chủ tịch UBND cấp xã. |
UBND cấp xã |
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng HĐND và UBND cấp xã theo mô hình tổ chức; Văn phòng UBND tỉnh; đơn vị hỗ trợ kỹ thuật |
Xã; Nghĩa vụ trực tiếp |
Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố của Chủ tịch UBND cấp xã; trường hợp rút gọn/đặc biệt thuộc khoản 2 Điều 25: 02 ngày làm việc. |
Bản ghi CSDLQG, nhật ký nhập |
Khoản 1, 2 Điều 25; khoản 2 Điều 27; khoản 4 Điều 5. Việc cấp tài khoản, phân quyền do đơn vị có thẩm quyền của hệ thống thực hiện; không giao UBND xã quản trị tài khoản ngoài thẩm quyền. |
|
24 |
Chỉnh sửa dữ liệu theo Bộ Tư pháp; Kiểm tra và sửa thiếu sót dữ liệu theo thông báo của Bộ Tư pháp; xác nhận lại tính thống nhất. |
Cơ quan chịu trách nhiệm công bố, nhập dữ liệu |
Văn phòng UBND tỉnh; sở/ngành; cấp xã |
Tỉnh/Sở/Xã; Nghĩa vụ trực tiếp |
Không quá 05 ngày làm việc khi Bộ Tư pháp thông báo về lỗi, thiếu sót dữ liệu đã đăng tải (khoản 3 Điều 25). |
Báo cáo sửa lỗi, dữ liệu đối chiếu |
Khoản 3 Điều 25; Không tự sửa trái nội dung VBQPPL |
|
25 |
Tự rà soát, quản trị tài khoản và kết nối; quản lý tài khoản được cấp theo thẩm quyền; tự rà soát dữ liệu, phối hợp kết nối, chia sẻ và bảo đảm thống nhất dữ liệu giữa CSDLQG, Cổng TTĐT, nơi tiếp nhận, giải quyết. |
UBND tỉnh, UBND cấp xã |
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ (hỗ trợ kỹ thuật theo chức năng); cơ quan quản lý hệ thống |
Tỉnh/Xã; Nghĩa vụ trực tiếp |
Không có mốc ngày riêng |
Nhật ký rà soát và biên bản đối chiếu |
Khoản 2 Điều 27; sử dụng tài khoản, phân quyền theo hướng dẫn cơ quan quản lý hệ thống; không chuyển thẩm quyền quản trị Nền tảng số của Bộ Tư pháp. |
|
26 |
Công bố, công khai đầy đủ, kịp thời TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC theo điểm b khoản 2 Điều 24; thực hiện kiểm soát đầy đủ, chính xác, thống nhất dữ liệu theo điểm c khoản 2 Điều 24. Đối với công khai ở các kênh khác, thực hiện theo tính chất được khuyến khích tại khoản 3 Điều 17. |
UBND tỉnh, UBND cấp xã |
Văn phòng UBND tỉnh; đơn vị KSTTHC cấp xã |
Tỉnh/Xã; Nghĩa vụ trực tiếp |
Đầy đủ, kịp thời; áp dụng Điều 17, không thêm hạn riêng |
Danh mục TTHC nội bộ, bản ghi CSDLQG |
Điểm b, c khoản 2 Điều 24; khoản 3 Điều 17; TTHC nội bộ thuộc khoản 1 Điều 3 khác với công việc nội bộ một cơ quan không thuộc phạm vi điều chỉnh. |
|
IV |
TỔ CHỨC GIẢI QUYẾT |
|
|
|
|
|
|
|
27 |
Cơ chế một cửa, liên thông; Tổ chức giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng DVCQG. |
Cơ quan thực hiện TTHC |
Văn phòng UBND tỉnh; đơn vị PVHCC; đơn vị kỹ thuật |
Tỉnh/Sở/Xã; Nghĩa vụ trực tiếp |
Theo thủ tục/hệ thống hiện hành, không có mốc riêng tại Điều 18 |
Quy trình tiếp nhận, giải quyết |
Khoản 8 Điều 18; Phối hợp văn bản pháp luật về một cửa |
|
28 |
Không phát sinh hồ sơ ngoài quy định; Bảo đảm không tự đặt TTHC, thành phần hồ sơ, giấy tờ; hướng dẫn bổ sung đầy đủ một lần. |
Người đứng đầu cơ quan giải quyết TTHC |
Công chức, viên chức tiếp nhận, giải quyết |
Tỉnh/Sở/Xã; Nghĩa vụ trực tiếp |
Theo thời hạn giải quyết của từng TTHC |
Nhật ký tiếp nhận, phiếu yêu cầu bổ sung |
Khoản 5 Điều 18; khoản 4 Điều 20; Cần đối chiếu quyết định công bố với VBQPPL |
|
29 |
Cung cấp kết quả điện tử; Tổ chức cung cấp kết quả giải quyết bằng hình thức điện tử; bản giấy theo yêu cầu hoặc theo quy định pháp luật. |
Cơ quan giải quyết TTHC |
Đơn vị PVHCC; cơ quan kỹ thuật |
Tỉnh/Sở/Xã; Nghĩa vụ trực tiếp |
Theo thời hạn giải quyết của từng TTHC |
Kết quả điện tử/bản giấy đúng quy định |
Khoản 7 Điều 15; Không bỏ quyền được nhận bản giấy |
|
30 |
Hướng dẫn, hỗ trợ đối tượng yếu thế; Bố trí cán bộ đúng tiêu chuẩn; hướng dẫn đầy đủ và hỗ trợ các nhóm đối tượng theo Nghị định. |
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC |
Bộ phận Một cửa; đơn vị chuyên môn |
Tỉnh/Sở/Xã; Nghĩa vụ trực tiếp |
Khi tổ chức thực hiện TTHC |
Thông tin hỗ trợ, nhật ký hỗ trợ |
Khoản 1, 2, 7 Điều 18; Bảo mật dữ liệu cá nhân |
|
31 |
Bảo mật và chia sẻ thông tin; Bảo quản, giữ bí mật thông tin và phối hợp chia sẻ thông tin đúng pháp luật trong giải quyết TTHC. |
Cơ quan giải quyết TTHC |
Cơ quan chuyên môn, kỹ thuật liên quan |
Tỉnh/Sở/Xã; Nghĩa vụ trực tiếp |
Trong toàn bộ quá trình giải quyết TTHC |
Biện pháp bảo mật, nhật ký chia sẻ |
Khoản 3, 6 Điều 18; Tuân thủ quy định bảo vệ dữ liệu tương ứng |
|
32 |
Phản ánh, kiến nghị; Tiếp nhận, phân loại, xử lý, trả lời phản ánh kiến nghị về quy định và thực hiện TTHC theo pháp luật chuyên ngành. |
Cơ quan có thẩm quyền xử lý PAKN |
Văn phòng UBND tỉnh; UBND cấp xã; đơn vị liên quan |
Tỉnh/Sở/Xã; Nghĩa vụ trực tiếp |
Theo pháp luật tiếp nhận xử lý PAKN; Nghị định không ấn định số ngày |
Sổ xử lý, văn bản trả lời |
Khoản 9 Điều 18; Điều 22; Không tự đặt thêm thời hạn |
|
33 |
Chấn chỉnh, đào tạo công chức; Kiểm tra, đôn đốc, đào tạo nghiệp vụ; khen thưởng hoặc xử lý vi phạm theo pháp luật. |
Người đứng đầu UBND và cơ quan quản lý công chức |
Văn phòng UBND tỉnh; sở/ngành; UBND xã |
Tỉnh/Sở/Xã; Nghĩa vụ trực tiếp |
Không có mốc riêng tại Điều 19 |
Kế hoạch bồi dưỡng; hồ sơ kiểm tra |
Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 19; Không tạo chế tài mới |
|
V |
RÀ SOÁT - ĐƠN GIẢN HÓA |
|
|
|
|
|
|
|
34 |
Kế hoạch rà soát hằng năm; Đưa nội dung rà soát, đánh giá TTHC vào kế hoạch kiểm soát, cải cách TTHC; gửi Bộ Tư pháp. |
UBND tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ngành |
Tỉnh; Nghĩa vụ trực tiếp |
Trước ngày 31 tháng 01 của năm kế hoạch; căn cứ khoản 3 Điều 28. Không ấn định ngày báo cáo nội bộ khác trong Kế hoạch. |
Kế hoạch kèm danh mục, công văn gửi Bộ Tư pháp |
Khoản 1, 2, 3 Điều 28; Kế hoạch có TTHC, cơ quan, thời gian, căn cứ, sản phẩm |
|
35 |
Rà soát TTHC thuộc thẩm quyền trên địa bàn; Tổ chức rà soát TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của chính quyền các cấp trên địa bàn. |
UBND tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh; các sở/ngành; UBND cấp xã |
Tỉnh/Sở/Xã; Nghĩa vụ trực tiếp |
Theo kế hoạch rà soát; hoặc theo chỉ đạo cơ quan có thẩm quyền |
Báo cáo rà soát và bảng kiến nghị |
Khoản 2 Điều 32; khoản 3 Điều 33; UBND cấp xã phối hợp; trách nhiệm tổng thể là UBND tỉnh |
|
36 |
Lựa chọn TTHC ưu tiên; Ưu tiên TTHC nhiều hồ sơ, tốn chi phí, nhiều phản ánh, có khả năng liên thông, 3 năm không phát sinh hồ sơ... |
Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp |
Sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Tỉnh/Sở/Xã; Nghĩa vụ trực tiếp |
Theo kế hoạch hoặc khi phát sinh yêu cầu |
Danh mục ưu tiên có dữ liệu minh chứng |
Khoản 3 Điều 30; Đủ tiêu chí, không suy diễn bắt buộc bãi bỏ nếu không có hồ sơ |
|
37 |
Đánh giá thực tiễn và chi phí; Đánh giá mục tiêu quản lý, chi phí, hài lòng, hồ sơ, điều kiện, thủ tục liên thông và tác động tới doanh nghiệp. |
Sở, ngành chủ trì lĩnh vực |
UBND cấp xã; Văn phòng UBND tỉnh |
Sở/Xã; Nghĩa vụ trực tiếp |
Theo kế hoạch hoặc chỉ đạo |
Báo cáo phân tích bằng chứng và phương án |
Điều 29; khoản 1, 6 Điều 31; Điều 33; Dựa trên dữ liệu, bằng chứng thực tế |
|
38 |
Rà soát TTHC nội bộ; Đánh giá tính đầy đủ, cần thiết, hợp lý và liên thông dữ liệu đối với TTHC nội bộ thuộc phạm vi Nghị định. |
Cơ quan được giao rà soát |
Văn phòng UBND tỉnh; đơn vị KSTTHC cấp xã Khoa học và Công nghệ |
Tỉnh/Sở/Xã; Nghĩa vụ trực tiếp |
Theo kế hoạch rà soát |
Phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ |
Khoản 2 Điều 31; Điều 32; Phân biệt công việc một cơ quan |
|
39 |
Rà soát cạnh tranh, rủi ro, chuyển đổi số; Đánh giá hậu kiểm theo mức độ rủi ro; bình đẳng cạnh tranh; liên thông, tái sử dụng dữ liệu. |
Sở, ngành chủ trì lĩnh vực |
Văn phòng UBND tỉnh; Sở |
Tỉnh/Sở/Xã; Nghĩa vụ trực tiếp |
Theo kế hoạch rà soát |
Phụ lục đánh giá rủi ro/cạnh tranh/số hóa |
Khoản 3, 4, 5 Điều 31; Đề xuất chứ không tự thay đổi điều kiện TTHC |
|
40 |
Huy động đối tượng chịu tác động; Lấy ý kiến người dân, doanh nghiệp, tổ chức, chuyên gia trong rà soát TTHC. |
Cơ quan thực hiện rà soát |
Đoàn thể, hiệp hội, người dân, doanh nghiệp |
Tỉnh/Sở/Xã; Nghĩa vụ trực tiếp |
Trong quá trình rà soát |
Biên bản, tổng hợp ý kiến |
Điểm c khoản 2 Điều 30; khoản 4 Điều 33; Có thể dùng hội thảo/khảo sát phù hợp |
|
41 |
Xử lý kết quả thuộc thẩm quyền địa phương; Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ TTHC theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xử lý. |
UBND tỉnh (theo thẩm quyền) |
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Tư pháp; sở chuyên ngành |
Tỉnh/Sở; Nghĩa vụ trực tiếp |
Sau khi có kết quả rà soát; không ấn định mốc riêng |
Văn bản sửa đổi hoặc kiến nghị |
Khoản 1 Điều 34; Không tự sửa quy định TTHC thuộc Bộ/Trung ương |
|
42 |
Kiến nghị bộ, ngành trung ương; Đề nghị bộ, cơ quan ngang bộ xử lý kiến nghị đối với TTHC do Trung ương quy định thuộc phạm vi bộ. |
UBND tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh; sở chuyên ngành |
Tỉnh/Sở; Nghĩa vụ trực tiếp |
Sau rà soát, không mốc riêng |
Văn bản kiến nghị và minh chứng |
Khoản 1 Điều 34; Không tự phê duyệt phương án vượt thẩm quyền |
|
43 |
Xử lý quy định trái pháp luật; Phát hiện quy định TTHC có dấu hiệu trái pháp luật thì báo cáo, xử lý theo pháp luật kiểm tra xử lý VBQPPL. |
Cơ quan phát hiện; cơ quan có thẩm quyền |
Sở Tư pháp; Văn phòng UBND tỉnh |
Tỉnh/Sở/Xã; Nghĩa vụ trực tiếp |
Theo pháp luật kiểm tra, xử lý VBQPPL |
Báo cáo và hồ sơ xử lý |
Khoản 4 Điều 34; Không kết luận hủy bỏ ngoài thẩm quyền |
|
VI |
HẠ TẦNG - ĐIỀU KIỆN |
|
|
|
|
|
|
|
44 |
Khai thác Nền tảng số KSTTHC; chủ động sử dụng chức năng hệ thống theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp, phối hợp cung cấp, kiểm tra dữ liệu và sử dụng đúng phân quyền được cấp. |
UBND tỉnh; cơ quan sử dụng |
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã; cơ quan quản lý hệ thống |
Tỉnh/Sở/Xã; Nghĩa vụ trực tiếp |
Theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp; không có mốc riêng |
Tài khoản, nhật ký khai thác |
Khoản 2 Điều 23; khoản 2 Điều 27. Bộ Tư pháp xây dựng, quản lý, vận hành Nền tảng số; nhiệm vụ địa phương chỉ là khai thác, phối hợp theo thẩm quyền. |
|
45 |
Trong thời gian Nền tảng số về kiểm soát TTHC chưa vận hành đầy đủ, thông báo dự kiến ban hành TTHC mới bằng văn bản điện tử qua Trục liên thông văn bản quốc gia hoặc phương thức khác theo pháp luật; việc đăng tải lấy ý kiến TTHC dự kiến ban hành mới thực hiện theo pháp luật về VBQPPL. |
Cơ quan đề xuất chính sách/chủ trì soạn thảo tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh; cơ quan văn thư |
Tỉnh/Sở; Nghĩa vụ trực tiếp |
Trong thời gian nền tảng chưa vận hành đầy đủ |
Thông báo điện tử và bằng chứng gửi |
Khoản 5 Điều 39; phân biệt thông báo dự kiến TTHC mới và việc đăng tải lấy ý kiến. |
|
46 |
Bảo đảm kinh phí KSTTHC trong dự toán ngân sách hằng năm theo phân cấp; các cơ quan, đơn vị lập dự toán theo nhiệm vụ và pháp luật ngân sách. Sở Tài chính căn cứ khả năng cân đối ngân sách, phối hợp Văn phòng UBND tỉnh và cơ quan, địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh kinh phí từ ngân sách nhà nước, các nguồn hợp pháp khác. |
UBND tỉnh (phân công các cơ quan thực hiện theo nhiệm vụ) |
Sở Tài chính; Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ngành và UBND cấp xã |
Tỉnh; Nghĩa vụ trực tiếp |
Trong dự toán ngân sách hằng năm theo pháp luật ngân sách |
Dự toán, phân bổ, quyết toán hợp pháp |
Khoản 1, 2, 3 Điều 35; tiếp thu ý kiến Sở Tài chính. Không giao nhiệm vụ quyết định cấp kinh phí vượt thẩm quyền. |
|
47 |
Báo cáo định kỳ và đột xuất; Tổng hợp báo cáo Bộ Tư pháp về công tác KSTTHC; thực hiện chế độ báo cáo điện tử trên Nền tảng số. |
UBND tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp; các sở, ban, ngành; UBND cấp xã cung cấp dữ liệu theo chức năng |
Tỉnh/Sở/Xã; Nghĩa vụ trực tiếp |
Hằng tháng, quý, 06 tháng, năm; chi tiết theo Bộ trưởng Bộ Tư pháp; đột xuất theo yêu cầu |
Báo cáo điện tử và dữ liệu đối chiếu |
Khoản 1, 3, 4 Điều 36; báo cáo điện tử theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp. Mẫu cảnh báo, theo dõi nội bộ không tạo chế độ báo cáo độc lập. |
|
48 |
Kiểm tra hằng năm và đột xuất; Tổ chức kiểm tra công tác KSTTHC tại các sở, ban, ngành, UBND cấp xã theo trách nhiệm. |
UBND tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh; các cơ quan tham gia kiểm tra |
Tỉnh/Sở/Xã; Nghĩa vụ trực tiếp |
Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất |
Kế hoạch, biên bản, báo cáo kiểm tra |
Điểm c khoản 1; khoản 2 Điều 37; Không mở rộng nội dung ngoài nhiệm vụ pháp luật |
|
VII |
CHUYỂN TIẾP |
|
|
|
|
|
|
|
49 |
Tiếp tục thực hiện TTHC nội bộ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trước ngày Nghị định số 385/2026/NĐ-CP có hiệu lực, đến khi được sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ. |
Cơ quan thực hiện TTHC nội bộ |
Đơn vị KSTTHC cùng cấp |
Tỉnh/Sở/Xã; Nghĩa vụ trực tiếp |
Từ 10/10/2026 đến khi văn bản liên quan được sửa/bổ sung/bãi bỏ |
Danh mục TTHC nội bộ tiếp tục áp dụng |
Khoản 4 Điều 39; Không tuyên bố tự hết hiệu lực |
|
50 |
Đối với đề xuất chính sách, dự án, dự thảo VBQPPL đã bắt đầu thực hiện trước ngày 10/10/2026: đánh giá tác động TTHC theo pháp luật hiện hành tại thời điểm đề xuất chính sách, soạn thảo dự án, dự thảo. |
Cơ quan đề xuất/chủ trì soạn thảo |
Sở Tư pháp; Văn phòng UBND tỉnh |
Tỉnh/Sở/Xã; Nghĩa vụ trực tiếp |
Theo tiến độ VBQPPL; không ấn định mốc riêng |
Phiếu xác định chế độ pháp luật áp dụng |
Khoản 6 Điều 39; Không mặc nhiên áp dụng toàn bộ quy tắc mới cho hồ sơ cũ |
|
51 |
Thay đổi căn cứ pháp lý từ ngày hiệu lực; Cập nhật căn cứ viện dẫn và hướng dẫn nghiệp vụ theo Nghị định 385; nhận diện Điều 5 Nghị định 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi. |
Các sở/ngành; UBND cấp xã |
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Tư pháp |
Tỉnh/Sở/Xã; Biện pháp tổ chức |
Từ ngày 10/10/2026; Nghị định không quy định thời hạn chỉnh lý tài liệu nghiệp vụ nội bộ riêng. |
Danh mục tài liệu, biểu mẫu cập nhật |
Khoản 1, 2, 7 Điều 39. Không tự đặt hạn 15/10/2026; phân biệt thời hạn do pháp luật quy định và tiến độ tự chủ động sắp xếp. |
|
VIII |
BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN |
|
|
|
|
|
|
|
52 |
Hướng dẫn nghiệp vụ cho cấp xã: Văn phòng UBND tỉnh xây dựng, phổ biến tài liệu hướng dẫn thao tác, mẫu tham khảo, checklist kiểm tra quyết định công bố, công khai, nhập và đối chiếu dữ liệu TTHC cho 102 xã, phường, đặc khu. |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; cơ quan quản lý hệ thống |
Tỉnh/Xã; biện pháp tổ chức (không phải thời hạn pháp lý mới) |
Triển khai phù hợp ngay trong quá trình thực hiện Nghị định; không ấn định số ngày riêng |
Tài liệu hướng dẫn, biểu mẫu tham khảo, thông tin đầu mối hỗ trợ |
Khoản 3, 4 Điều 5; Điều 16, 17, 25, 27; tiếp thu ý kiến UBND phường Tịnh Biên. Mẫu tham khảo không thay thế biểu mẫu bắt buộc do cơ quan có thẩm quyền quy định. |
|
53 |
Hướng dẫn, phối hợp về tài khoản và phân quyền: tiếp nhận nhu cầu hỗ trợ cấp xã, chuyển cơ quan quản lý hệ thống/đầu mối kỹ thuật có thẩm quyền, hỗ trợ sử dụng tài khoản và kiểm tra kết nối, đồng bộ dữ liệu. |
Văn phòng UBND tỉnh (đầu mối nghiệp vụ) |
Sở Khoa học và Công nghệ (hỗ trợ kỹ thuật theo chức năng); UBND cấp xã; cơ quan quản lý hệ thống |
Tỉnh/Xã; biện pháp tổ chức (không thay quyền quản lý Nền tảng số) |
Khi phát sinh nhu cầu/vướng mắc kỹ thuật; không ấn định thời hạn xử lý riêng |
Danh sách đầu mối hỗ trợ, nội dung hướng dẫn, hồ sơ khắc phục lỗi |
Khoản 2 Điều 23; khoản 2 Điều 27; tiếp thu ý kiến UBND phường Tịnh Biên. Việc cấp quyền, quản trị nền tảng thuộc chủ thể được phân quyền bởi cơ quan quản lý hệ thống. |
|
54 |
Chuẩn hóa công cụ theo dõi, cảnh báo hồ sơ: dùng dữ liệu sẵn có để giám sát hồ sơ sắp đến hạn, quá hạn, bổ sung nhiều lần, trả lại, dừng bất thường, phản ánh/kiến nghị; hỗ trợ phân tích nguyên nhân và phối hợp xử lý trong phạm vi thẩm quyền. |
Văn phòng UBND tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành; UBND cấp xã; đơn vị vận hành Hệ thống thông tin giải quyết TTHC |
Tỉnh/Sở/Xã; biện pháp quản trị nội bộ |
Trong quá trình vận hành, theo dõi, kiểm tra; không phát sinh chế độ báo cáo mới |
Mẫu bảng theo dõi tham khảo, danh mục cảnh báo, kết quả rà soát minh chứng |
Điều 18, 19, 22, 36, 37; tiếp thu ý kiến UBND phường Tịnh Biên. Không yêu cầu nhập trùng dữ liệu hay đặt thêm chế độ báo cáo. |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh