Kế hoạch 58/KH-UBND điều tra mở rộng cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể Tổng điều tra kinh tế năm 2026 của thành phố Hà Nội
| Số hiệu | 58/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 10/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/02/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Nguyễn Xuân Lưu |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 58/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
ĐIỀU TRA MỞ RỘNG CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH CÁ THỂ TỔNG ĐIỀU TRA KINH TẾ NĂM 2026 CỦA THÀNH PHỐ
Căn cứ Quyết định số 2837/QĐ-BTC ngày 18/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về tổ chức Tổng điều tra kinh tế năm 2026 và Quyết định số 3100/QĐ-BTC ngày 04/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Phương án Tổng điều tra kinh tế năm 2026; Thực hiện Kế hoạch số 390/KH-UBND ngày 31/12/2025 của UBND Thành phố về Tổng điều tra kinh tế năm 2026 thành phố Hà Nội, UBND Thành phố ban hành Kế hoạch điều tra mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU ĐIỀU TRA
1. Mục đích
Thu thập thông tin mở rộng về hoạt động sản xuất, kinh doanh (SXKD) của các cơ sở SXKD cá thể nhằm đánh giá năng lực, thực trạng và xu hướng phát triển của khu vực SXKD cá thể; mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; hoạt động logistics; nhu cầu chuyển đổi lên doanh nghiệp; đồng thời phục vụ đánh giá hoạt động sản xuất, sản phẩm, hình thức tiêu thụ và công tác bảo vệ môi trường của các cơ sở SXKD cá thể hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp.
Đây là nguồn số liệu để lập báo cáo, tính toán một số chỉ tiêu khu vực kinh tế cá thể cho các đơn vị cấp xã và toàn Thành phố, đáp ứng yêu cầu thông tin phục vụ công tác quản lý, hoạch định chính sách của các cấp, các ngành và nhu cầu của người dùng tin.
2. Yêu cầu
- Thực hiện điều tra đúng các nội dung quy định trong Kế hoạch.
- Bảo mật thông tin thu thập từ các đối tượng điều tra theo quy định của Luật Thống kê.
- Quản lý và sử dụng kinh phí của cuộc điều tra đúng chế độ hiện hành, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.
- Kết quả điều tra phải đáp ứng yêu cầu của người dùng tin.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, ĐƠN VỊ ĐIỀU TRA
1. Phạm vi điều tra
Cuộc điều tra cơ sở SXKD cá thể tiến hành trên 126 xã, phường của thành phố Hà Nội.
2. Đối tượng điều tra
Đối tượng điều tra là cơ sở SXKD cá thể hoạt động trong tất cả các ngành kinh tế quốc dân (trừ ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản).
3. Đơn vị điều tra
Đơn vị điều tra là cơ sở SXKD cá thể, được xác định theo các tiêu chí sau:
- Là nơi trực tiếp diễn ra hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ trong tất cả các ngành kinh tế quốc dân (trừ ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản).
- Thuộc sở hữu của một người, một nhóm người hoặc một gia đình, chưa đăng ký hoạt động theo loại hình doanh nghiệp.
- Có địa điểm xác định.
- Thời gian hoạt động thường xuyên, liên tục hoặc định kỳ theo mùa vụ, tập quán kinh doanh (tổng thời gian hoạt động ít nhất 03 tháng/năm).
III. LOẠI ĐIỀU TRA
Điều tra cơ sở SXKD cá thể là cuộc điều tra chọn mẫu. Mẫu điều tra đại diện cho ngành kinh tế và từng đơn vị cấp xã.
Mẫu điều tra được chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, hệ thống mẫu chọn đại diện đến ngành kinh tế cấp 1 khu vực kinh tế cá thể của mỗi xã, phường trong toàn thành phố.
IV. THỜI ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA
1.Thời điểm điều tra: Các chỉ tiêu thu thập số liệu và thông tin trong năm 2025 và dự báo cho năm 2026.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 58/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
ĐIỀU TRA MỞ RỘNG CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH CÁ THỂ TỔNG ĐIỀU TRA KINH TẾ NĂM 2026 CỦA THÀNH PHỐ
Căn cứ Quyết định số 2837/QĐ-BTC ngày 18/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về tổ chức Tổng điều tra kinh tế năm 2026 và Quyết định số 3100/QĐ-BTC ngày 04/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Phương án Tổng điều tra kinh tế năm 2026; Thực hiện Kế hoạch số 390/KH-UBND ngày 31/12/2025 của UBND Thành phố về Tổng điều tra kinh tế năm 2026 thành phố Hà Nội, UBND Thành phố ban hành Kế hoạch điều tra mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU ĐIỀU TRA
1. Mục đích
Thu thập thông tin mở rộng về hoạt động sản xuất, kinh doanh (SXKD) của các cơ sở SXKD cá thể nhằm đánh giá năng lực, thực trạng và xu hướng phát triển của khu vực SXKD cá thể; mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; hoạt động logistics; nhu cầu chuyển đổi lên doanh nghiệp; đồng thời phục vụ đánh giá hoạt động sản xuất, sản phẩm, hình thức tiêu thụ và công tác bảo vệ môi trường của các cơ sở SXKD cá thể hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp.
Đây là nguồn số liệu để lập báo cáo, tính toán một số chỉ tiêu khu vực kinh tế cá thể cho các đơn vị cấp xã và toàn Thành phố, đáp ứng yêu cầu thông tin phục vụ công tác quản lý, hoạch định chính sách của các cấp, các ngành và nhu cầu của người dùng tin.
2. Yêu cầu
- Thực hiện điều tra đúng các nội dung quy định trong Kế hoạch.
- Bảo mật thông tin thu thập từ các đối tượng điều tra theo quy định của Luật Thống kê.
- Quản lý và sử dụng kinh phí của cuộc điều tra đúng chế độ hiện hành, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.
- Kết quả điều tra phải đáp ứng yêu cầu của người dùng tin.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, ĐƠN VỊ ĐIỀU TRA
1. Phạm vi điều tra
Cuộc điều tra cơ sở SXKD cá thể tiến hành trên 126 xã, phường của thành phố Hà Nội.
2. Đối tượng điều tra
Đối tượng điều tra là cơ sở SXKD cá thể hoạt động trong tất cả các ngành kinh tế quốc dân (trừ ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản).
3. Đơn vị điều tra
Đơn vị điều tra là cơ sở SXKD cá thể, được xác định theo các tiêu chí sau:
- Là nơi trực tiếp diễn ra hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ trong tất cả các ngành kinh tế quốc dân (trừ ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản).
- Thuộc sở hữu của một người, một nhóm người hoặc một gia đình, chưa đăng ký hoạt động theo loại hình doanh nghiệp.
- Có địa điểm xác định.
- Thời gian hoạt động thường xuyên, liên tục hoặc định kỳ theo mùa vụ, tập quán kinh doanh (tổng thời gian hoạt động ít nhất 03 tháng/năm).
III. LOẠI ĐIỀU TRA
Điều tra cơ sở SXKD cá thể là cuộc điều tra chọn mẫu. Mẫu điều tra đại diện cho ngành kinh tế và từng đơn vị cấp xã.
Mẫu điều tra được chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, hệ thống mẫu chọn đại diện đến ngành kinh tế cấp 1 khu vực kinh tế cá thể của mỗi xã, phường trong toàn thành phố.
IV. THỜI ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA
1.Thời điểm điều tra: Các chỉ tiêu thu thập số liệu và thông tin trong năm 2025 và dự báo cho năm 2026.
2. Thời gian điều tra: Thời gian điều tra bắt đầu từ ngày 25/02/2026 và đến hết ngày 15/3/2026.
3. Thời kỳ điều tra: Thời kỳ thu thập thông tin đối với các chỉ tiêu của cuộc điều tra là số liệu năm 2025 và đánh giá tình hình, triển vọng năm 2026.
4. Phương pháp điều tra: Điều tra cơ sở SXKD cá thể áp dụng phương pháp thu thập thông tin trực tiếp. Điều tra viên (ĐTV) trực tiếp đến từng cơ sở phỏng vấn người cung cấp thông tin và ghi thông tin vào phiếu điều tra.
V. NỘI DUNG, PHIẾU ĐIỀU TRA
1. Nội dung điều tra
Điều tra cơ sở SXKD cá thể thu thập các nhóm thông tin sau:
- Nhóm thông tin nhận dạng đơn vị điều tra;
- Nhóm thông tin về tình hình hoạt động và xu hướng sản xuất kinh doanh;
- Nhóm thông tin về ứng dụng công nghệ thông tin;
- Nhóm thông tin về hoạt động logistic;
- Nhóm thông tin về sử dụng năng lượng;
- Nhóm thông tin về tài sản, nguồn vốn;
- Nhóm thông tin về bảo vệ môi trường;
- Nhóm thông tin áp dụng đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh hoạt động ngành công nghiệp.
2. Phiếu điều tra: Điều tra cơ sở SXKD cá thể được thiết kế trên 01 loại phiếu điều tra: Phiếu số 01/CT-MR: Phiếu thu thập thông tin cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể.
VI. PHÂN LOẠI THỐNG KÊ SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRA
Điều tra cơ sở SXKD cá thể sử dụng các danh mục và bảng phân loại thống kê như sau:
1. Danh mục các đơn vị hành chính ban hành kèm Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.
2. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ và được cập nhật theo Tổng điều tra kinh tế năm 2021.
VII. QUY TRÌNH XỬ LÝ VÀ TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA
1. Quy trình xử lý thông tin
Thông tin trên phiếu điều tra được ĐTV hoàn thành ngay trong quá trình điều tra tại cơ sở. Phiếu điều tra được kiểm tra, soát xét bởi các giám sát viên (GSV) Thống kê Cơ sở, GSV Thống kê Thành phố.
2. Tổng hợp kết quả điều tra
Kết quả điều tra cơ sở SXKD cá thể được tổng hợp một số chỉ tiêu đánh giá năng lực, thực trạng về tình hình hoạt động và xu hướng SXKD của cơ sở SXKD cá thể, các yếu tố chủ yếu tác động đến hoạt động SXKD, cơ sở có dự định chuyển đăng ký thành lập doanh nghiệp hay không..., phục vụ tính toán một số chỉ tiêu khu vực kinh tế cá thể cho các đơn vị cấp xã và toàn Thành phố.
VIII. KẾ HOẠCH TIẾN HÀNH ĐIỀU TRA
Điều tra cơ sở SXKD cá thể được thực hiện theo kế hoạch sau:
|
STT |
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
|
1 |
Xây dựng kế hoạch |
Tháng 01/2026 |
Thống kê TP Hà Nội |
Sở, ban ngành thuộc BCĐ TĐT TP |
|
2 |
Thiết kế và hoàn thiện phiếu điều tra |
Tháng 01/2026 |
Thống kê TP Hà Nội |
Sở, ban ngành thuộc BCĐ TĐT TP |
|
3 |
Chọn mẫu đơn vị điều tra |
Tháng 02/2026 |
Thống kê TP Hà Nội |
|
|
4 |
Tuyển chọn điều tra viên; giám sát viên |
Tháng 02/2026 |
Thống kê TP Hà Nội |
|
|
5 |
In ấn tài liệu (nếu có) |
Tháng 02/2026 |
Thống kê TP Hà Nội |
|
|
6 |
Tổ chức tập huấn |
Tháng 02/2026 |
Thống kê TP Hà Nội |
|
|
7 |
Xây dựng chương trình phần mềm nhập tin và tổng hợp kết quả điều tra |
Tháng 02/2026 |
Thống kê TP Hà Nội |
|
|
8 |
Thu thập thông tin |
Tháng 02- 03/2026 |
Thống kê TP Hà Nội |
BCĐ TĐT cấp xã; Điều tra viên |
|
9 |
Kiểm tra, giám sát và soát xét phiếu điều tra |
Tháng 02- 03/2026 |
Thống kê TP Hà Nội |
BCĐ TĐT cấp xã; GSV; ĐTV |
|
10 |
Kiểm tra, nghiệm thu phiếu điều tra |
Tháng 3-4/2026 |
Thống kê TP Hà Nội |
GSV; ĐTV |
|
11 |
Nhập tin, tổng hợp kết quả điều tra |
Tháng 3-4/2026 |
Thống kê TP Hà Nội |
|
|
12 |
Biên soạn báo cáo kết quả chính thức |
Sau khi BCĐ TW công bố kết quả tổng hợp nhanh |
Thống kê TP Hà Nội |
Sở, ban ngành thuộc BCĐ TĐT TP; BCĐ TĐT cấp xã |
IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Công tác chuẩn bị
a. Chọn mẫu
Mẫu điều tra được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, hệ thống mẫu chọn đại diện đến ngành kinh tế cấp 1 khu vực kinh tế cá thể của mỗi xã, phường. Thống kê Thành phố chủ trì phối hợp với các đơn vị Thống kê cơ sở thực hiện rà soát mẫu và thay thế mẫu theo đúng hướng dẫn.
b. Tuyển chọn điều tra viên và giám sát viên
Tuyển chọn điều tra viên có chuyên môn nghiệp vụ, có kinh nghiệm điều tra thống kê, am hiểu thực tế địa bàn điều tra để đảm bảo thu thập đúng thông tin.
Giám sát viên là lực lượng thực hiện công việc giám sát hoạt động của mạng lưới điều tra viên và hỗ trợ chuyên môn cho giám sát viên cấp dưới và các điều tra viên trong quá trình điều tra. Giám sát viên gồm giám sát viên cấp Thành phố và giám sát viên cấp cơ sở.
c. Tập huấn nghiệp vụ điều tra
Thống kê Thành phố Hà Nội chủ trì tổ chức tập huấn cho điều tra viên và giám sát viên các cấp trong 01 ngày, đảm bảo điều tra viên và giám sát viên nắm vững nghiệp vụ, quy trình điều tra theo đúng Kế hoạch.
d. Tài liệu điều tra
Tài liệu điều tra bao gồm phiếu điều tra, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ điều tra.
đ. Chương trình phần mềm
Chương trình phần mềm sử dụng trong điều tra bao gồm: Chương trình nhập tin phiếu điều tra, chương trình tổng hợp kết quả điều tra.
2. Công tác điều tra thực địa
- Ban Chỉ đạo Thành phố giao Thống kê Thành phố Hà Nội chỉ đạo, phối hợp với Ban Chỉ đạo cấp xã tổ chức điều tra thu thập thông tin tại địa bàn, bảo đảm việc thu thập thông tin thực hiện tại cơ sở được chọn điều tra, đúng yêu cầu chất lượng và thời gian quy định.
- Phiếu thu thập thông tin các cơ sở SXKD cá thể được ĐTV thu thập thực địa theo mẫu quy định. ĐTV phải nắm chắc địa bàn được phân công, trực tiếp đến từng cơ sở để gặp chủ cơ sở hoặc người quản lý, phỏng vấn và ghi chép vào phiếu theo quy định.
- Các giám sát viên đồng thời tiến hành kiểm tra, soát xét, hoàn thiện làm sạch lỗi logic trên phiếu điều tra.
3. Công tác giám sát
Hoạt động giám sát tập trung vào quá trình điều tra tại địa bàn, kiểm tra và hoàn thiện phiếu điều tra. Quy trình giám sát được thực hiện như sau:
a. Đối với GSV cấp cơ sở:
Các giám sát viên thực hiện giám sát và soát xét, hoàn thiện làm sạch lỗi logic trên phiếu điều tra của các ĐTV được phân công phụ trách với các nhiệm vụ chính sau:
- Kiểm tra, bảo đảm ĐTV tiến hành thu thập thông tin đúng cơ sở SXKD, đúng địa bàn, phỏng vấn trực tiếp và đúng đối tượng điều tra, tiến độ điều tra;
- Kiểm tra chất lượng thông tin, thông báo cho ĐTV những thông tin trong phiếu cần kiểm tra, xác minh để hoàn thành phiếu;
- Thông báo cho ĐTV những vấn đề nghiệp vụ cần lưu ý hoặc trả lời những câu hỏi của ĐTV liên quan đến nghiệp vụ;
- Báo cáo với GSV thành phố về những vấn đề nghiệp vụ phát sinh trong quá trình điều tra để thống nhất thực hiện.
b. Đối với GSV thành phố
Thực hiện giám sát, kiểm tra và hoàn thiện làm sạch lỗi logic trên phiếu điều tra tại các địa bàn được phân công phụ trách với các nhiệm vụ chính sau:
- Kiểm tra tiến độ thực hiện điều tra của ĐTV; tiến độ điều tra tại các địa bàn được phân công phụ trách;
- Kiểm tra chất lượng thông tin trên phiếu điều tra và thông báo tới GSV cấp cơ sở về những thông tin trong phiếu cần kiểm tra, xác minh lại để hoàn thành phiếu.
- Thông báo cho GSV cấp cơ sở những vấn đề nghiệp vụ cần lưu ý; trả lời những câu hỏi của GSV cấp cơ sở liên quan đến nghiệp vụ.
4. Nghiệm thu và xử lý thông tin
a. Nghiệm thu phiếu điều tra: Thống kê Thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn nghiệm thu phiếu điều tra.
b. Xử lý thông tin: Ban Chỉ đạo Thành phố giao Thống kê Thành phố Hà Nội chủ trì phân công các đơn vị thuộc Thống kê Thành phố Hà Nội thực hiện kiểm tra, làm sạch, hoàn thiện, nhập tin phiếu điều tra phục vụ tổng hợp kết quả điều tra.
5. Trách nhiệm của các đơn vị, giám sát viên và điều tra viên
Thống kê Thành phố Hà Nội chủ trì phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan xây dựng Kế hoạch điều tra; thiết kế và hoàn thiện phiếu điều tra; tổ chức chỉ đạo thực hiện cuộc điều tra trên địa bàn Thành phố theo đúng Kế hoạch, cụ thể:
- Thống kê Thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm xây dựng quy trình chọn mẫu, tài liệu hướng dẫn điều tra; xây dựng chương trình phần mềm nhập tin và tổng hợp kết quả điều tra; chọn mẫu đơn vị điều tra; dự trù kinh phí, tuyển chọn điều tra viên, tập huấn nghiệp vụ điều tra cho giám sát viên, điều tra viên, làm sạch dữ liệu điều tra, tổ chức giám sát quá trình điều tra viên thu thập số liệu tại địa bàn, kiểm tra logic, sửa lỗi phiếu điều tra, nghiệm thu kết quả điều tra của điều tra viên; xử lý kết quả điều tra, biên soạn và lập báo cáo theo đúng Kế hoạch.
- Các Sở, ban ngành liên quan chịu trách nhiệm phối hợp với Thống kê Thành phố Hà Nội xây dựng Kế hoạch điều tra; thiết kế và hoàn thiện phiếu điều tra; tổ chức chỉ đạo thực hiện cuộc điều tra, xử lý kết quả điều tra, biên soạn và lập báo cáo theo đúng Kế hoạch.
- Trách nhiệm của giám sát viên: tham dự tập huấn đầy đủ, đọc kỹ tài liệu để hiểu và nắm vững nội dung các loại phiếu điều tra, có trách nhiệm giám sát điều tra viên, theo dõi tiến độ, kiểm tra, xử lý số liệu theo sự phân công.
- Trách nhiệm của điều tra viên: tham dự tập huấn đầy đủ, đọc kỹ tài liệu và nắm vững nội dung các loại phiếu điều tra; tiến hành điều tra, thu thập thông tin theo đúng cơ sở trong danh sách trên địa bàn điều tra được phân công; đảm bảo tiến độ điều tra theo đúng Kế hoạch, chất lượng phiếu điều tra theo đúng yêu cầu; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan Thống kê và giám sát viên các cấp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của cuộc điều tra.
X. KINH PHÍ
Kinh phí để thực hiện cuộc điều tra được sử dụng từ nguồn ngân sách của Thành phố giao cho Thống kê Thành phố Hà Nội tại Quyết định số 5969/QĐ- UBND ngày 28/11/2025 của UBND thành phố Hà Nội về việc giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; dự toán thu và chi ngân sách; biên chế hành chính, sự nghiệp; khoa học và công nghệ năm 2026 của thành phố Hà Nội; thực hiện chế độ chi tiêu theo quy định hiện hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh