Kế hoạch 526/KH-UBND năm 2026 thực hiện Quyết định 1538/QĐ-TTg trên địa bàn thành phố Huế
| Số hiệu | 526/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 11/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 11/09/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Huế |
| Người ký | Nguyễn Văn Mạnh |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 526/KH-UBND |
Huế, ngày 11 tháng 9 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 1538/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Thông báo số 123- TB/VPTW ngày 16/7/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng thông báo kết luận của đồng chí Tô Lâm tại buổi làm việc về chất lượng nguồn lao động Việt Nam, giải pháp tạo việc làm bền vững và công tác đào tạo nguồn nhân lực trong giai đoạn phát triển mới.
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1538/QĐ-TTg nêu trên với các nội dung cụ thể sau đây:
1. Tổ chức quán triệt sâu sắc, triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ và hiệu quả các nội dung chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 1538/QĐ-TTg và các định hướng chiến lược của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại Thông báo số 123-TB/VPTW phù hợp với đặc thù phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Huế.
2. Triển khai thực hiện phải bám sát định hướng chỉ đạo của Trung ương và Nghị quyết của Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố; xác định rõ các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, tiến độ hoàn thành cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị.
3. Từng bước khắc phục các tồn tại, hạn chế trong công tác đào tạo và phát triển nguồn lao động của địa phương; cụ thể hóa trách nhiệm của Sở, ngành, đơn vị liên quan và địa phương trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng việc làm, đặc biệt ở vùng nông thôn, đô thị, vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong giai đoạn mới.
4. Tạo bước đột phá mạnh mẽ trong giải quyết việc làm bền vững, gắn đào tạo nghề với nhu cầu thị trường và định hướng phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, có lợi thế lớn của thành phố như du lịch - dịch vụ chất lượng cao, y tế chuyên sâu, giáo dục - đào tạo, công nghệ thông tin và công nghiệp văn hóa.
5. Đề cao vai trò và trách nhiệm của người đứng đầu các Sở, ngành, đơn vị liên quan và địa phương trong chỉ đạo và tổ chức thực hiện; thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ, kịp thời báo cáo các vướng mắc phát sinh để Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo xử lý dứt điểm.
1. Các Sở, ngành, đơn vị liên quan và địa phương, đặc biệt là người đứng đầu cần phải nêu gương, chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong việc chỉ đạo và tổ chức triển khai các nhiệm vụ, bảo đảm hoàn thành 100% nhiệm vụ đúng hạn, đáp ứng các yêu cầu thực tiễn, mang lại hiệu quả cao.
2. Căn cứ các nội dung nhiệm vụ được phân công, các Sở, ngành, đơn vị liên quan và địa phương nghiêm túc triển khai các nội dung chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 1538/QĐ-TTg và các định hướng chiến lược của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại Thông báo số 123-TB/VPTW, phù hợp với thực tiễn địa phương, đơn vị; chịu trách nhiệm toàn diện về tiến độ triển khai các nhiệm vụ được giao.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ: (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
Kinh phí thực hiện các các nhiệm vụ liên quan tại Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, đề án về giảm nghèo; giáo dục, đào tạo; phát triển nguồn nhân lực; giải quyết việc làm và chuyển đổi số; nguồn kinh phí từ các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 và nguồn vốn hợp pháp khác.
a) Chủ trì phối hợp với Văn phòng UBND thành phố theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các Sở, ngành, đơn vị liên quan và địa phương trong triển khai thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp kết quả báo cáo UBND thành phố định kỳ hằng năm.
b) Chủ trì, phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; tham mưu chính sách thu hút nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu phát triển của thành phố.
c) Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý cung - cầu lao động; tăng cường kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin thị trường lao động; thực hiện các giải pháp, chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân lực số và đội ngũ quản lý, chuyên gia kỹ thuật, qua đó phát triển thị trường lao động đồng bộ, bền vững, đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành kinh tế.
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan, UBND xã, phường, các cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp trên địa bàn triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thuộc lĩnh vực giáo dục, giáo dục nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm của thành phố.
b) Chủ trì, phối hợp thúc đẩy các cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tăng cường gắn kết với doanh nghiệp và các tổ chức khoa học và công nghệ nghiên cứu nâng cao chất lượng đào tạo các ngành, nghề nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; tập trung nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục mũi nhọn, phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, góp phần hình thành đội ngũ nhân lực có trình độ, năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
c) Phối hợp với Sở Nội vụ và các Sở, ngành, đơn vị liên quan, địa phương, doanh nghiệp xác định nhu cầu đào tạo và danh mục ngành, nghề ưu tiên đào tạo phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, các ngành, lĩnh vực trọng điểm của thành phố.
Chủ trì phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; chú trọng nhân lực công nghệ cao, kỹ năng số và nhân lực phục vụ các ngành công nghệ mới.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 526/KH-UBND |
Huế, ngày 11 tháng 9 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 1538/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Thông báo số 123- TB/VPTW ngày 16/7/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng thông báo kết luận của đồng chí Tô Lâm tại buổi làm việc về chất lượng nguồn lao động Việt Nam, giải pháp tạo việc làm bền vững và công tác đào tạo nguồn nhân lực trong giai đoạn phát triển mới.
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1538/QĐ-TTg nêu trên với các nội dung cụ thể sau đây:
1. Tổ chức quán triệt sâu sắc, triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ và hiệu quả các nội dung chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 1538/QĐ-TTg và các định hướng chiến lược của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại Thông báo số 123-TB/VPTW phù hợp với đặc thù phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Huế.
2. Triển khai thực hiện phải bám sát định hướng chỉ đạo của Trung ương và Nghị quyết của Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố; xác định rõ các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, tiến độ hoàn thành cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị.
3. Từng bước khắc phục các tồn tại, hạn chế trong công tác đào tạo và phát triển nguồn lao động của địa phương; cụ thể hóa trách nhiệm của Sở, ngành, đơn vị liên quan và địa phương trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng việc làm, đặc biệt ở vùng nông thôn, đô thị, vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong giai đoạn mới.
4. Tạo bước đột phá mạnh mẽ trong giải quyết việc làm bền vững, gắn đào tạo nghề với nhu cầu thị trường và định hướng phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, có lợi thế lớn của thành phố như du lịch - dịch vụ chất lượng cao, y tế chuyên sâu, giáo dục - đào tạo, công nghệ thông tin và công nghiệp văn hóa.
5. Đề cao vai trò và trách nhiệm của người đứng đầu các Sở, ngành, đơn vị liên quan và địa phương trong chỉ đạo và tổ chức thực hiện; thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ, kịp thời báo cáo các vướng mắc phát sinh để Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo xử lý dứt điểm.
1. Các Sở, ngành, đơn vị liên quan và địa phương, đặc biệt là người đứng đầu cần phải nêu gương, chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong việc chỉ đạo và tổ chức triển khai các nhiệm vụ, bảo đảm hoàn thành 100% nhiệm vụ đúng hạn, đáp ứng các yêu cầu thực tiễn, mang lại hiệu quả cao.
2. Căn cứ các nội dung nhiệm vụ được phân công, các Sở, ngành, đơn vị liên quan và địa phương nghiêm túc triển khai các nội dung chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 1538/QĐ-TTg và các định hướng chiến lược của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại Thông báo số 123-TB/VPTW, phù hợp với thực tiễn địa phương, đơn vị; chịu trách nhiệm toàn diện về tiến độ triển khai các nhiệm vụ được giao.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ: (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
Kinh phí thực hiện các các nhiệm vụ liên quan tại Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, đề án về giảm nghèo; giáo dục, đào tạo; phát triển nguồn nhân lực; giải quyết việc làm và chuyển đổi số; nguồn kinh phí từ các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 và nguồn vốn hợp pháp khác.
a) Chủ trì phối hợp với Văn phòng UBND thành phố theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các Sở, ngành, đơn vị liên quan và địa phương trong triển khai thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp kết quả báo cáo UBND thành phố định kỳ hằng năm.
b) Chủ trì, phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; tham mưu chính sách thu hút nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu phát triển của thành phố.
c) Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý cung - cầu lao động; tăng cường kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin thị trường lao động; thực hiện các giải pháp, chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân lực số và đội ngũ quản lý, chuyên gia kỹ thuật, qua đó phát triển thị trường lao động đồng bộ, bền vững, đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành kinh tế.
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan, UBND xã, phường, các cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp trên địa bàn triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thuộc lĩnh vực giáo dục, giáo dục nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm của thành phố.
b) Chủ trì, phối hợp thúc đẩy các cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tăng cường gắn kết với doanh nghiệp và các tổ chức khoa học và công nghệ nghiên cứu nâng cao chất lượng đào tạo các ngành, nghề nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; tập trung nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục mũi nhọn, phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, góp phần hình thành đội ngũ nhân lực có trình độ, năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
c) Phối hợp với Sở Nội vụ và các Sở, ngành, đơn vị liên quan, địa phương, doanh nghiệp xác định nhu cầu đào tạo và danh mục ngành, nghề ưu tiên đào tạo phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, các ngành, lĩnh vực trọng điểm của thành phố.
Chủ trì phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; chú trọng nhân lực công nghệ cao, kỹ năng số và nhân lực phục vụ các ngành công nghệ mới.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì triển khai các nhiệm vụ về đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; phát triển nguồn nhân lực phục vụ nông nghiệp công nghệ cao, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và phát triển kinh tế nông thôn.
a) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu UBND thành phố bố trí kinh phí hằng năm để triển khai thực hiện Kế hoạch.
b) Phối hợp với các cơ quan liên quan để kết nối, huy động nguồn lực từ các chương trình, dự án đầu tư, các tập đoàn, doanh nghiệp lớn trên địa bàn nhằm hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, giải quyết việc làm bền vững.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì rà soát, đánh giá nhu cầu nhân lực ngành du lịch - dịch vụ, xác định tình trạng thiếu hụt lao động, thiếu hụt kỹ năng theo từng vị trí việc làm nhằm tạo cơ sở xây dựng kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch - dịch vụ chất lượng cao.
7. Ban Quản lý Khu Kinh tế, công nghiệp thành phố
a) Hằng năm, tiến hành rà soát tổng hợp nhu cầu tuyển dụng, nhu cầu nhân lực, tình trạng thiếu hụt lao động, thiếu hụt kỹ năng của các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý; xác định các ngành nghề, vị trí việc làm có nhu cầu tuyển dụng lớn và nhu cầu nhân lực chất lượng cao.
b) Tổng hợp, phân tích và cung cấp thông tin về nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp theo ngành nghề, trình độ, kỹ năng, số lượng và thời gian cần tuyển; gửi Sở Nội vụ để tổng hợp, phục vụ công tác dự báo nhu cầu nhân lực, kết nối cung - cầu lao động và định hướng đào tạo.
c) Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở đào tạo kết nối doanh nghiệp; khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia đặt hàng đào tạo, đào tạo theo nhu cầu, đào tạo tại doanh nghiệp, tiếp nhận học sinh, sinh viên thực tập và tuyển dụng sau đào tạo.
d) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đề xuất các giải pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động; các giải pháp thu hút, ổn định nguồn lao động nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý, nhất là đối với các ngành, lĩnh vực có nhu cầu nhân lực lớn và nhân lực chất lượng cao; đồng thời, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp tổ chức thực hiện các giải pháp có liên quan.
8. Các Sở, ngành, đơn vị liên quan khác
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động triển khai các nội dung của Kế hoạch; lồng ghép nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm vào chương trình, kế hoạch của ngành, lĩnh vực.
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, UBND các xã, phường chủ động xây kế hoạch triển khai thực hiện hoặc tổ chức lồng ghép với các Kế hoạch, chương trình, dự án của địa phương, đảm bảo phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của địa phương.
b) Chủ động rà soát, tổng hợp nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao tại địa phương; phối hợp với các cơ sở đào tạo, doanh nghiệp trong kết nối cung - cầu lao động, hỗ trợ đào tạo nghề, nâng cao kỹ năng cho người lao động; đồng thời tham gia theo dõi, cập nhật thông tin về nguồn nhân lực trên địa bàn, kịp thời báo cáo, đề xuất với cấp có thẩm quyền các giải pháp nhằm phát triển và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực chất lượng cao.
c) Đối với địa bàn nông thôn, miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số, tập trung phát triển việc làm tại chỗ, sinh kế bền vững và đào tạo nghề phù hợp với tập quán sản xuất, nhu cầu thị trường của từng vùng, điều kiện tự nhiên, văn hóa; thúc đẩy tạo việc làm an toàn cho người lao động.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1538/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ, UBND thành phố yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND các xã, phường nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao. Báo cáo kết quả thực hiện hằng năm về UBND thành phố (qua Sở Nội vụ) trước ngày 15/11. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, tham mưu UBND thành phố để xem xét, điều chỉnh, bổ sung phù hợp./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC
HIỆN KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 526/KH-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2026 của UBND thành phố
Huế)
|
TT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Sản phẩm/Kết quả |
Thời gian |
|
1 |
Tổ chức quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện Thông báo số 123-TB/VPTW, Quyết định số 1538/QĐ-TTg và Kế hoạch của UBND thành phố về phát triển chất lượng nguồn lao động, tạo việc làm bền vững và đào tạo nguồn nhân lực. |
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
|
Văn bản chỉ đạo; hội nghị, hoạt động tuyên truyền; kế hoạch triển khai của các cơ quan, đơn vị |
Hằng năm |
|
2 |
Tiếp tục tham mưu triển khai thực hiện Nghị quyết 06-NQ/TU của Thành ủy, ngày 01/4/2026 về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, giai đoạn 2026 - 2030; Chương trình hành động số 268/CTr-UBND ngày 12/5/2026 của UBND thành phố Huế về việc thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU; Kế hoạch số 330/KH-UBND ngày 09/6/2026 về thực hiện Chương trình việc làm trong nước và nước ngoài giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Huế. |
Các Sở, ngành liên quan và UBND các địa phương chủ trì, thực hiện các nhiệm vụ đã được phân công |
|
Kế hoạch, Chương trình, Đề án thực hiện các nhiệm vụ được phân công |
Giai đoạn 2026 - 2030 và hằng năm |
|
3 |
Rà soát, đánh giá, tổng hợp, cập nhật thông tin cung - cầu lao động, nhu cầu nhân lực và tình trạng thiếu hụt lao động, thiếu hụt kỹ năng theo ngành, nghề, trình độ và địa bàn; các dự án, công trình trọng điểm và các ngành, lĩnh vực ưu tiên phát triển của thành phố. |
Sở Nội vụ |
Sở Công Thương; BQL Khu Kinh tế, công nghiệp; Sở Tài chính |
Báo cáo, Tổng hợp thông tin |
Hằng năm |
|
4 |
Triển khai các chính sách, chương trình, đề án hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên, lao động nông thôn, lao động đô thị phi chính thức, người lao động mất việc làm hoặc có nguy cơ mất việc làm. |
Sở Nội vụ |
Các Sở, ban, ngành; UBND xã, phường |
Chương trình, kế hoạch, hoạt động hỗ trợ |
Hằng năm |
|
5 |
Rà soát, triển khai các chính sách tạo việc làm và phát triển sinh kế phù hợp đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; ưu tiên các ngành, nghề phù hợp điều kiện tự nhiên, văn hóa và lợi thế của từng địa bàn. |
Sở Nội vụ |
Sở NN&MT; Sở GD&ĐT; UBND các xã vùng đồng bào DTTS và miền núi |
Chương trình, Kế hoạch, hoạt động |
Hằng năm |
|
6 |
Nâng cao hiệu quả đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; ưu tiên thị trường, ngành nghề có thu nhập, điều kiện làm việc và yêu cầu kỹ năng cao. |
Sở Nội vụ |
UBND các xã, phường; doanh nghiệp phái cử |
Kế hoạch |
Hằng năm |
|
7 |
Triển khai các nhiệm vụ đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; phát triển sinh kế, ngành nghề nông thôn và tạo việc làm tại chỗ, gắn với nhu cầu thị trường, phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, kinh tế nông thôn; phối hợp thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động khu vực nông thôn. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Nội vụ; Sở GD và ĐT; UBND các xã |
Chương trình, Kế hoạch, hoạt động |
Hằng năm |
|
8 |
Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, tăng cường gắn kết với doanh nghiệp, đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong giai đoạn mới. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các Sở, ban, ngành; UBND xã, phường |
Chương trình, Kế hoạch, hoạt động |
Hằng năm |
|
9 |
Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch; góp phần nâng cao chất lượng du lịch - dịch vụ và sức cạnh tranh của ngành văn hóa, thể thao và du lịch thành phố với các địa phương và khu vực. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các Sở, ban, ngành; UBND xã, phường |
Chương trình, Kế hoạch, hoạt động |
Hằng năm |
|
10 |
Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; chú trọng nhân lực công nghệ cao, kỹ năng số và nhân lực phục vụ các ngành công nghệ mới. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ban, ngành; UBND xã, phường |
Chương trình, Kế hoạch, hoạt động |
Hằng năm |
|
11 |
Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện hoặc tổ chức lồng ghép với các Kế hoạch, chương trình, dự án của địa phương, đảm bảo phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của địa phương |
UBND các xã, phường |
|
Kế hoạch |
Hằng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh