Kế hoạch 522/KH-UBND năm 2025 thực hiện Chỉ thị 39-CT/TW và Quyết định 1560/QĐ-TTg nâng cao hiệu quả của tín dụng Chính sách xã hội trong giai đoạn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
| Số hiệu | 522/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 25/09/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 25/09/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hà Tĩnh |
| Người ký | Trần Báu Hà |
| Lĩnh vực | Tiền tệ - Ngân hàng |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 522/KH-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 25 tháng 9 năm 2025 |
Thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách xã hội trong giai đoạn mới; Quyết định số 1560/QĐ-TTg ngày 18/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành kế hoạch triển khai Chỉ thị số 39-CT/TW; Kế hoạch số 327-KH/TU ngày 20/01/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW;
Theo đề nghị Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh tại Tờ trình số 570/TTr-NHCS ngày 08/8/2025, trên cơ sở ý kiến biểu quyết của thành viên UBND tỉnh (qua Phiếu biểu quyết), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW và Quyết định số 1560/QĐ-TTg, như sau:
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp nhằm tổ chức thực hiện quyết liệt, hiệu quả các nội dung tại Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Quyết định số 1560/QĐ-TTg ngày 18/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch số 327-KH/TU ngày 20/01/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
b) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của tín dụng chính sách xã hội trong việc thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm triển khai Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030, Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) đến năm 2030 và các chương trình mục tiêu quốc gia.
c) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp chính quyền từ tỉnh đến cơ sở trong việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách tín dụng chính sách xã hội theo hướng bao trùm, bền vững, ưu tiên tập trung nguồn lực cho NHCSXH để tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách trong giai đoạn mới, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Tổ chức phổ biến, quán triệt sâu sắc nội dung Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Quyết định số 1560/QĐ-TTg ngày 18/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch số 327-KH/TU ngày 20/01/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của tín dụng chính sách xã hội. Qua đó, khẳng định tín dụng chính sách xã hội là một giải pháp sáng tạo, có tính nhân văn sâu sắc, góp phần quan trọng bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; thể hiện quan điểm của Đảng về phát triển bền vững, sáng tạo, bao trùm, phát triển kinh tế gắn với phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
b) Xác định rõ nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo của các sở, ngành, cơ quan, chính quyền địa phương các cấp đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong triển khai quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cơ quan, đơn vị, địa phương và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030.
c) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách, nghiên cứu tập trung, bố trí nguồn vốn, đa dạng hóa các kênh huy động vốn cho tín dụng chính sách xã hội, tạo điều kiện để Chi nhánh NHCSXH tỉnh tiếp tục triển khai hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách.
d) Đảm bảo tính đồng bộ, khả thi trong triển khai các nhiệm vụ, giải pháp; phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của địa phương. Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời phát hiện, giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Các sở, ngành, cơ quan và UBND các xã, phường tổ chức nghiên cứu, phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Quyết định số 1560/QĐ-TTg ngày 18/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch số 327-KH/TU ngày 20/01/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ đến toàn thể đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, đặc biệt là những cán bộ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến tín dụng chính sách xã hội để nâng cao nhận thức, nắm vững tinh thần, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tín dụng chính sách xã hội.
a) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, UBND các xã, phường theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội các cấp tham gia vào công tác tín dụng chính sách xã hội trong việc:
- Tuyên truyền, giám sát và phản biện xã hội đối với việc xây dựng và thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tín dụng chính sách xã hội.
- Xây dựng, triển khai các chương trình tín dụng chính sách xã hội; đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, tiêu thụ sản phẩm; xây dựng và nhân rộng mô hình, điển hình sản xuất, kinh doanh giỏi, sử dụng vốn vay hiệu quả.
- Thực hiện đầy đủ và hiệu quả các nội dung công việc NHCSXH ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện trong quy trình cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.
- Đẩy mạnh vận động đóng góp vào Quỹ “Vì người nghèo” để bổ sung nguồn vốn cho tín dụng chính sách xã hội.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp thực hiện giám sát việc điều tra, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và các đối tượng chính sách khác thụ hưởng tín dụng chính sách xã hội làm cơ sở để NHCSXH thực hiện cho vay.
Các sở, ngành thực hiện chức năng quản lý Nhà nước theo thẩm quyền đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội, trong đó nghiên cứu đề xuất cấp thẩm quyền triển khai các giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách tín dụng chính sách xã hội đối với người nghèo và các đối tượng chính sách:
a) Rà soát, đánh giá hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách hiện hành; nghiên cứu đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách liên quan đến tín dụng chính sách xã hội theo hướng mở rộng phạm vi, quy mô, địa bàn, đối tượng, nâng mức cho vay, thời hạn vay phù hợp với mục tiêu các chương trình mục tiêu quốc gia, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, điều kiện phát triển, đặc điểm của từng vùng, miền, chu kỳ sản xuất, kinh doanh; chú trọng cung cấp tín dụng chính sách xã hội cho các đối tượng bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh, học sinh, sinh viên nghèo và các trường hợp khẩn cấp khác.... Thực hiện mức ưu đãi cao nhất dành cho hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi; tiếp đến là hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo; các đối tượng chính sách khác. Mức ưu đãi được điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế.
b) Nghiên cứu, xây dựng, đề xuất cấp có thẩm quyền cơ chế lồng ghép tín dụng chính sách xã hội với các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, chính sách an sinh - xã hội; tăng cường chính sách hỗ trợ tín dụng đối với các hoạt động sản xuất theo chuỗi, liên kết hợp tác nhằm tăng hiệu quả sử dụng vốn cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 522/KH-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 25 tháng 9 năm 2025 |
Thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách xã hội trong giai đoạn mới; Quyết định số 1560/QĐ-TTg ngày 18/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành kế hoạch triển khai Chỉ thị số 39-CT/TW; Kế hoạch số 327-KH/TU ngày 20/01/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW;
Theo đề nghị Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh tại Tờ trình số 570/TTr-NHCS ngày 08/8/2025, trên cơ sở ý kiến biểu quyết của thành viên UBND tỉnh (qua Phiếu biểu quyết), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW và Quyết định số 1560/QĐ-TTg, như sau:
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp nhằm tổ chức thực hiện quyết liệt, hiệu quả các nội dung tại Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Quyết định số 1560/QĐ-TTg ngày 18/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch số 327-KH/TU ngày 20/01/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
b) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của tín dụng chính sách xã hội trong việc thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm triển khai Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030, Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) đến năm 2030 và các chương trình mục tiêu quốc gia.
c) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp chính quyền từ tỉnh đến cơ sở trong việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách tín dụng chính sách xã hội theo hướng bao trùm, bền vững, ưu tiên tập trung nguồn lực cho NHCSXH để tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách trong giai đoạn mới, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Tổ chức phổ biến, quán triệt sâu sắc nội dung Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Quyết định số 1560/QĐ-TTg ngày 18/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch số 327-KH/TU ngày 20/01/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của tín dụng chính sách xã hội. Qua đó, khẳng định tín dụng chính sách xã hội là một giải pháp sáng tạo, có tính nhân văn sâu sắc, góp phần quan trọng bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; thể hiện quan điểm của Đảng về phát triển bền vững, sáng tạo, bao trùm, phát triển kinh tế gắn với phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
b) Xác định rõ nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo của các sở, ngành, cơ quan, chính quyền địa phương các cấp đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong triển khai quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cơ quan, đơn vị, địa phương và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030.
c) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách, nghiên cứu tập trung, bố trí nguồn vốn, đa dạng hóa các kênh huy động vốn cho tín dụng chính sách xã hội, tạo điều kiện để Chi nhánh NHCSXH tỉnh tiếp tục triển khai hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách.
d) Đảm bảo tính đồng bộ, khả thi trong triển khai các nhiệm vụ, giải pháp; phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của địa phương. Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời phát hiện, giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Các sở, ngành, cơ quan và UBND các xã, phường tổ chức nghiên cứu, phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Quyết định số 1560/QĐ-TTg ngày 18/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch số 327-KH/TU ngày 20/01/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ đến toàn thể đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, đặc biệt là những cán bộ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến tín dụng chính sách xã hội để nâng cao nhận thức, nắm vững tinh thần, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tín dụng chính sách xã hội.
a) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, UBND các xã, phường theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội các cấp tham gia vào công tác tín dụng chính sách xã hội trong việc:
- Tuyên truyền, giám sát và phản biện xã hội đối với việc xây dựng và thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tín dụng chính sách xã hội.
- Xây dựng, triển khai các chương trình tín dụng chính sách xã hội; đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, tiêu thụ sản phẩm; xây dựng và nhân rộng mô hình, điển hình sản xuất, kinh doanh giỏi, sử dụng vốn vay hiệu quả.
- Thực hiện đầy đủ và hiệu quả các nội dung công việc NHCSXH ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện trong quy trình cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.
- Đẩy mạnh vận động đóng góp vào Quỹ “Vì người nghèo” để bổ sung nguồn vốn cho tín dụng chính sách xã hội.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp thực hiện giám sát việc điều tra, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và các đối tượng chính sách khác thụ hưởng tín dụng chính sách xã hội làm cơ sở để NHCSXH thực hiện cho vay.
Các sở, ngành thực hiện chức năng quản lý Nhà nước theo thẩm quyền đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội, trong đó nghiên cứu đề xuất cấp thẩm quyền triển khai các giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách tín dụng chính sách xã hội đối với người nghèo và các đối tượng chính sách:
a) Rà soát, đánh giá hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách hiện hành; nghiên cứu đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách liên quan đến tín dụng chính sách xã hội theo hướng mở rộng phạm vi, quy mô, địa bàn, đối tượng, nâng mức cho vay, thời hạn vay phù hợp với mục tiêu các chương trình mục tiêu quốc gia, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, điều kiện phát triển, đặc điểm của từng vùng, miền, chu kỳ sản xuất, kinh doanh; chú trọng cung cấp tín dụng chính sách xã hội cho các đối tượng bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh, học sinh, sinh viên nghèo và các trường hợp khẩn cấp khác.... Thực hiện mức ưu đãi cao nhất dành cho hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi; tiếp đến là hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo; các đối tượng chính sách khác. Mức ưu đãi được điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế.
b) Nghiên cứu, xây dựng, đề xuất cấp có thẩm quyền cơ chế lồng ghép tín dụng chính sách xã hội với các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, chính sách an sinh - xã hội; tăng cường chính sách hỗ trợ tín dụng đối với các hoạt động sản xuất theo chuỗi, liên kết hợp tác nhằm tăng hiệu quả sử dụng vốn cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
c) Nghiên cứu đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách hỗ trợ tín dụng cho đối tượng khó khăn, yếu thế, các đối tượng khác theo chuẩn riêng của tỉnh phù hợp với các chương trình mục tiêu quốc gia, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh trong từng thời kỳ, để tín dụng chính sách thực sự là công cụ đắc lực cho việc phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an sinh xã hội của tỉnh.
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường tiếp tục triển khai các giải pháp tăng cường năng lực tài chính, đảm bảo nguồn vốn cho NHCSXH tỉnh thực hiện các chương trình tín dụng chính sách xã hội:
a) Sở Tài chính:
- Rà soát, tham mưu cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho NHCSXH tỉnh để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, phấn đấu hằng năm chiếm 15%-20% tăng trưởng dư nợ tín dụng chung của NHCSXH tỉnh và đến năm 2030 bảo đảm tỷ trọng nguồn vốn ủy thác địa phương chiếm 15% tổng nguồn vốn tín dụng chính sách trên địa bàn.
- Cân đối, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí đầy đủ, kịp thời nguồn vốn hoạt động trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm cho NHCSXH tỉnh.
- Nghiên cứu rà soát các nguồn vốn tín dụng có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, nguồn vốn có tính chất từ thiện, xã hội và các nguồn vốn hợp pháp khác hiện đang giao cho các sở, ban, ngành quản lý tập trung vào NHCSXH để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác gắn với thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình cho vay nhà ở xã hội và các chương trình trọng điểm trên địa bàn.
b) Sở Nội vụ:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tham mưu thực hiện các Đề án giải quyết chế độ chính sách về giải quyết việc làm, đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, các đối tượng khác của địa phương,... qua đó rà soát nhu cầu nguồn vốn, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu đề xuất cấp thẩm quyền xem xét bố trí nguồn vốn để hỗ trợ cho vay đối với các đối tượng này hàng năm và giai đoạn 2026-2030 theo quy định.
- Nghiên cứu, lồng ghép hoạt động tín dụng chính sách khi đề xuất triển khai các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình Mục tiêu Quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 đảm bảo phù hợp với nguồn lực và các quy định hiện hành; tham gia kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các chương trình tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh.
c) Sở Giáo dục và Đào tạo
- Lồng ghép nội dung tín dụng chính sách xã hội với các chương trình, đề án hỗ trợ học sinh, sinh viên; phối hợp tuyên truyền, phổ biến chính sách tín dụng ưu đãi về cho vay học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục.
- Phối hợp với NHCSXH và các sở, ngành liên quan trong công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh.
d) Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Chủ trì và phối hợp với các sở, ban, ngành, các địa phương, đơn vị liên quan huy động, lồng ghép các nguồn lực thực hiện các chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội, giảm nghèo bền vững gắn với việc sử dụng nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội; tham gia kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các chương trình tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Nghiên cứu, lồng ghép hoạt động tín dụng chính sách khi đề xuất triển khai các hoạt động thuộc chương trình Mục tiêu Quốc gia Xây dựng nông thôn mới, hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình Mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2025 và giai đoạn 2026-2030 đảm bảo phù hợp với nguồn lực và các quy định hiện hành.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo chính quyền cơ sở tổ chức rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo định kỳ hàng năm và thường xuyên theo đúng quy định của Chính phủ từng thời kỳ để làm căn cứ cho NHCSXH thực hiện cho vay kịp thời, hiệu quả.
e) Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Căn cứ đặc điểm tình hình và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương cân đối, bố trí nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác sang NHCSXH để triển khai các đề án, chương trình tín dụng phù hợp cho các dự án, đối tượng được địa phương phê duyệt theo đúng quy định.
- Hỗ trợ cơ sở vật chất, điều kiện làm việc cho NHCSXH tại địa phương, nhất là công tác tổ chức phiên giao dịch, công khai cơ chế chính sách, hoạt động và đảm bảo an toàn trong hoạt động giao dịch tại các xã, phường trong toàn tỉnh.
- Nâng cao trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo trong các hoạt động tín dụng chính sách; thực hiện tốt công tác điều tra, xác định đối tượng thụ hưởng, nhất là công tác điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều theo quy định của Chính phủ và của địa phương (nếu có); kịp thời xác nhận hồ sơ vay vốn làm cơ sở để NHCSXH triển khai giải ngân vốn tới bà con nhân dân; chỉ đạo các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cấp xã, Trưởng thôn và Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và vay vốn tổ chức thực hiện tốt việc bình xét các đối tượng vay vốn, kiểm tra, giám sát người vay sử dụng vốn đúng mục đích, phát huy hiệu quả và đôn đốc người vay thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Nhà nước.
- Đẩy mạnh việc gắn kết tín dụng chính sách xã hội với các hoạt động hỗ trợ chuyển giao khoa học và công nghệ, các chương trình khuyến nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, đào tạo nghề, các mô hình, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng chính sách xã hội.
- Triển khai giải pháp, chính sách khuyến khích các hoạt động sản xuất theo chuỗi, liên kết hợp tác, trong đó có sự tham gia của người nghèo và đối tượng chính sách, nhằm thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn tín dụng chính sách.
5. Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh
- Căn cứ chức năng nhiệm vụ, tổ chức thực hiện và chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch.
- Phát huy vai trò, trách nhiệm của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng chính sách trên địa bàn; chỉ đạo hoạt động NHCSXH đảm bảo hiệu lực, hiệu quả, phát triển bền vững.
- Các thành viên Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH nâng cao vai trò, trách nhiệm trong việc kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện, chỉ đạo bình xét, xác nhận cho vay đảm bảo đúng đối tượng, phát huy hiệu quả nguồn vốn, nâng cao chất lượng tín dụng chính sách xã hội.
6. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
Tiếp tục tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp tại Chiến lược phát triển NHCSXH đến năm 2030 và các nhiệm vụ giải pháp sau:
- Hoàn thiện và nâng cao chất lượng, hiệu lực hệ thống kiểm tra, giám sát, năng lực dự báo, phân tích; nâng cao khả năng cảnh báo sớm đối với những rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động của NHCSXH.
- Chủ động thực hiện tốt việc huy động, quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả; nghiên cứu, báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền cơ chế để huy động các nguồn lực khác ngoài ngân sách nhà nước.
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn; phối hợp tham mưu kịp thời cho cấp ủy, chính quyền địa phương và Ban đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh trong việc đề xuất với cấp có thẩm quyền bổ sung, sửa đổi các cơ chế chính sách liên quan đến tín dụng chính sách xã hội phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương. Chủ động đề xuất, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác theo các chương trình tín dụng chính sách của Trung ương và của địa phương theo đúng quy định, phù hợp với tình hình, điều kiện thực tiễn của địa phương.
- Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác các cấp, chính quyền cơ sở tổ chức thực hiện có hiệu quả phương thức quản lý tín dụng chính sách xã hội, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội, hoạt động nhận uỷ thác của các tổ chức chính trị - xã hội và tình hình sử dụng vốn của người vay.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ NHCSXH có năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, uy tín, phong cách làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, tận tâm, tận tụy phục vụ người dân.
- Rà soát, tham mưu đơn giản hóa trình tự, thủ tục vay vốn, đa dạng hóa sản phẩm, phát triển các loại hình dịch vụ phù hợp, hiện đại hóa công tác quản trị điều hành. Đẩy mạnh chuyển đổi số, xây dựng nền tảng ngân hàng số, số hóa quy trình quản lý và tổ chức thực hiện chính sách, bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật, chú trọng thực hiện kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành để cập nhật và quản lý đối tượng thụ hưởng tín dụng chính sách xã hội.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu, đề xuất với cấp có thẩm quyền hoàn thiện cơ chế quản trị, cơ chế tạo lập nguồn vốn, cơ chế tài chính của NHCSXH theo hướng ổn định, bền vững, hoàn thiện quy chế phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro, xử lý nợ bị rủi ro bảo đảm an toàn nợ, phù hợp với đặc thù, tính chất hoạt động của NHCSXH. Xây dựng cơ chế phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc theo dõi, giám sát, đôn đốc, thu hồi và xử lý nợ trong hoạt động tín dụng chính sách.
7. Các sở, ngành, cơ quan, địa phương, NHCSXH:
- Nghiên cứu, đề xuất cấp thẩm quyền cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích mạnh mẽ mô hình tín dụng chính sách xã hội, nhất là sự tham gia của cộng đồng, các doanh nghiệp xã hội, doanh nghiệp không vì mục tiêu lợi nhuận; khuyến khích phát triển các nền tảng số cho tín dụng chính sách để phục vụ tốt hơn cho đối tượng chính sách.
- Tiếp tục triển khai các giải pháp nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động cho NHCSXH tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với hoạt động của NHCSXH.
1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chi nhánh NHCSXH tỉnh, UBND các xã, phường căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này và các nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục kèm theo khẩn trương nghiên cứu, tổ chức thực hiện; báo cáo tình hình thực hiện các nội dung tại Kế hoạch này, gửi Chi nhánh NHCSXH tỉnh trước ngày 01/10 hàng năm để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo về Chi nhánh NHCSXH tỉnh để được hướng dẫn giải quyết hoặc tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết theo quy định
2. Giao Chi nhánh NHCSXH tỉnh thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp, soát xét, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và UBND tỉnh trước ngày 10/10 hàng năm./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CHỈ THỊ SỐ 39-CT/TW NGÀY
30/10/2024 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VÀ QUYẾT ĐỊNH 1560/QĐ-TTG NGÀY
18/7/2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Kế hoạch số: 522/KH-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
Stt |
Nội dung, nhiệm vụ |
Cơ quan, đơn vị chủ trì |
Cơ quan, đơn vị phối hợp |
Sản phẩm |
Thời gian thực hiện |
|
1.1 |
Tổ chức nghiên cứu, phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung Chỉ thị số 39- CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Quyết định số 1560/QĐ-TTg ngày 18/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 327-KH/TU ngày 20/01/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch này phù hợp với tình hình thực tiễn tại cơ quan, đơn vị, địa phương. |
Các sở, ngành, UBND cấp xã |
|
Văn bản/Kế hoạch triển khai |
Thường xuyên |
|
1.2 |
Xây dựng chương trình hành động, kế hoạch cụ thể triển khai Chỉ thị số Chỉ thị số 39-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. |
Các sở, ngành, UBND cấp xã |
|
Chương trình hành động/Kế hoạch triển khai |
Tháng 9/2025 |
|
2. 1 |
Phối hợp chặt chẽ và tạo điều kiện thuận lợi để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp tham gia thực hiện tốt: Công tác tuyên truyền, giám sát và phản biện xã hội đối với việc xây dựng và thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, cơ chế, chính sách của tỉnh về tín dụng chính sách xã hội; xây dựng, triển khai các chương trình tín dụng chính sách xã hội; đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, tiêu thụ sản phẩm; xây dựng và nhân rộng mô hình, điển hình sản xuất, kinh doanh giỏi, sử dụng vốn vay hiệu quả; thực hiện đầy đủ và hiệu quả các công việc NHCSXH ủy thác. |
Các sở, ngành, UBND cấp xã |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội |
Văn bản thoả thuận/Chương trình phối hợp |
Thường xuyên |
|
2.2 |
Phối hợp tổ chức triển khai, mở rộng cuộc vận động vì người nghèo nhằm bổ sung nguồn vốn cho NHCSXH thực hiện các chương trình tín dụng chính sách xã hội |
Các sở, ngành có liên quan, UBND cấp xã |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội |
Phong trào thi đua |
Thường xuyên |
|
2.3 |
Chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt, giám sát việc điều tra, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và các đối tượng chính sách khác thụ hưởng tín dụng chính sách xã hội làm cơ sở để NHCSXH thực hiện cho vay; phối hợp kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay. |
Các sở, ngành có liên quan, UBND cấp xã |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh |
Văn bản triển khai; Kế hoạch/biên bản kiểm tra, giám sát |
Thường xuyên |
|
Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách tín dụng chính sách xã hội theo hướng bao trùm, bền vững |
|||||
|
3.1 |
Rà soát, đánh giá hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách hiện hành. |
Các sở, ngành quản lý chương trình |
Chi nhánh NHCSXH tỉnh |
Tờ trình/Báo cáo |
Thường xuyên |
|
3.2 |
Nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách liên quan đến tín dụng chính sách xã hội theo hướng mở rộng phạm vi, quy mô, đối tượng thụ hưởng, nâng mức cho vay, thời hạn vay phù hợp với mục tiêu các chương trình mục tiêu quốc gia, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, khả năng cân đối của ngân sách, điều kiện phát triển, đặc điểm của từng vùng, miền, chu kỳ sản xuất, kinh doanh; chú trọng cung cấp tín dụng chính sách xã hội cho các đối tượng bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh, học sinh, sinh viên nghèo và các trường hợp khẩn cấp khác...Thực hiện mức ưu đãi cao nhất dành cho hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiêu sô, vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi; tiếp đến là hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo; các đối tượng chính sách khác. Mức ưu đãi được điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế. |
Các sở, ngành |
Chi nhánh NHCSXH tỉnh |
Văn bản quy phạm pháp luật |
Theo nhiệm vụ được phân công |
|
3.3 |
Nghiên cứu, xây dựng, đề xuất cấp có thẩm quyền cơ chế lồng ghép tín dụng chính sách xã hội với các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, chính sách an sinh - xã hội của tỉnh; tăng cường chính sách hỗ trợ tín dụng đối với các hoạt động sản xuất theo chuỗi, liên kết hợp tác nhằm tăng hiệu quả sử dụng vốn cho người nghèo. |
Các sở, ngành, UBND cấp xã |
Chi nhánh NHCSXH tỉnh |
Tờ trình/Báo cáo |
Thường xuyên |
|
3.4 |
Nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi đối với các đối tượng chính sách đặc thù, các đối tượng ưu tiên của tỉnh theo từng giai đoạn, chuyển từ hình thức hỗ trợ trực tiếp sang hình thức cho vay ưu đãi từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH nhằm hỗ trợ có trọng tâm, trọng điểm, thay đổi phương thức sản xuất, tăng hiệu quả sử dụng vốn cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác. |
Các sở, ngành, UBND cấp xã |
Chi nhánh NHCSXH tỉnh |
Tờ trình/Báo cáo |
Thường xuyên |
|
4.1 |
Tiếp tục cân đối, ưu tiên bố trí nguồn vốn từ ngân sách tỉnh ủy thác sang NHCSXH nhằm bổ sung nguồn vốn cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn tín dụng chính sách xã hội. |
Sở Tài chính |
Chi nhánh NHCSXH tỉnh |
Quyết định/Văn bản chỉ đạo |
Thường xuyên |
|
4.2 |
Nghiên cứu rà soát các nguồn vốn tín dụng có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, nguồn vốn có tính chất từ thiện, xã hội và các nguồn vốn hợp pháp khác hiện đang giao cho các sở, ban, ngành quản lý tập trung vào NHCSXH để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác gắn với thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình cho vay nhà ở xã hội trên địa bàn. |
Các sở, ngành liên quan |
Chi nhánh NHCSXH tỉnh |
Tờ trình/Báo cáo/Quyết định/Văn bản chỉ đạo |
Thường xuyên |
|
4.3 |
Căn cứ đặc điểm tình hình và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đặc thù tại địa phương cân đối, bố trí nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác sang NHCSXH để triển khai các đề án chương trình tín dụng phù hợp cho các dự án, đối tượng được địa phương phê duyệt. |
Sở Tài chính, UBND cấp xã |
Chi nhánh NHCSXH tỉnh |
Văn bản/Đề án |
Thường xuyên |
|
4.4 |
Hỗ trợ cơ sở vật chất, điều kiện làm việc cho NHCSXH trên địa bàn các địa phương |
Các sở, ngành liên quan, UBND cấp xã |
|
Quyết định/Văn bản chỉ đạo |
Thường xuyên |
|
4.5 |
Đẩy mạnh việc gắn kết chính sách tín dụng chính sách xã hội với các hoạt động hỗ trợ chuyển giao khoa học và công nghệ, các chương trình khuyến nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, đào tạo nghề, các mô hình, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng chính sách xã hội. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành liên quan, UBND cấp xã, chi nhánh NHCSXH tỉnh |
Quyết định/Văn bản chỉ đạo |
Thường xuyên |
|
4.6 |
Triển khai giải pháp, chính sách khuyến khích các hoạt động sản xuất theo chuỗi, liên kết hợp tác, trong đó có sự tham gia của người nghèo và đối tượng chính sách, nhằm thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn tín dụng chính sách. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành liên quan, UBND cấp xã, chi nhánh NHCSXH tỉnh |
Giải pháp/ chính sách |
Thường xuyên |
|
5.1 |
Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan có liên quan với NHCSXH trong việc nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách và tổ chức triển khai, theo dõi, giám sát hoạt động tín dụng chính sách xã hội, đảm bảo thông suốt, hiệu quả, kịp thời và thực hiện tốt việc xử lý, thu hồi nợ; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với hoạt động của NHCSXH trên địa bàn. |
Các sở, ngành liên quan, UBND cấp xã |
Chi nhánh NHCSXH tỉnh |
Văn bản/Báo cáo |
Thường xuyên |
|
5.2 |
Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp tục tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp tại Chiến lược phát triển NHCSXH đến năm 2030 |
Các sở, ngành liên quan, UBND cấp xã |
Chi nhánh NHCSXH tỉnh |
Văn bản/Báo cáo |
Đến năm 2030 |
|
5.3 |
Tranh thủ nguồn vốn từ trung ương, đẩy mạnh huy động vốn từ tiền gửi của các tổ chức, cá nhân; triển khai kịp thời, đồng bộ các chương trình tín dụng chính sách trên địa bàn đáp ứng tốt nhu cầu vay vốn của người nghèo và các đối tượng chính sách khác. |
Chi nhánh NHCSXH tỉnh |
Các sở, ngành liên quan, các địa phương |
Tờ trình/Văn bản/Báo cáo |
Thường xuyên |
|
5.4 |
Thường xuyên củng cố, kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH; triển khai thực hiện hiệu quả mô hình tổ chức và phương thức quản lý tín dụng chính sách xã hội đặc thù của NHCSXH. |
Chi nhánh NHCSXH tỉnh |
Sở Nội vụ |
Tờ trình/Quyết định UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|
5.5 |
Hoàn thiện và nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ, giám sát, năng lực dự báo, phân tích; nâng cao khả năng cảnh báo sớm đối với những rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động của NHCSXH. |
Chi nhánh NHCSXH tỉnh |
|
Kế hoạch/Văn bản/Báo cáo |
Thường xuyên |
|
5.6 |
Xây dựng đội ngũ cán bộ NHCSXH có năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, uy tín, phong cách làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, tận tâm, tận tụy phục vụ người dân. |
Chi nhánh NHCSXH tỉnh |
|
|
Thường xuyên |
|
5.7 |
Đơn giản hóa trình tự, thủ tục vay vốn, phát triển các loại hình dịch vụ phù hợp, hiện đại hóa công tác quản trị điều hành. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong điều hành, tác nghiệp, quy trình quản lý và tổ chức thực hiện tín dụng chính sách xã hội; bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật, tổng hợp dữ liệu, báo cáo cấp có thẩm quyền để cập nhật, quản lý đối tượng thụ hưởng tín dụng chính sách xã hội. |
Chi nhánh NHCSXH tỉnh |
|
|
Thường xuyên |
|
Các sở, ngành, Chi nhánh NHCSXH tỉnh, các địa phương |
|
Tờ trình/Báo cáo |
Thường xuyên |
||
|
|
Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng năm báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch trước ngày 01 tháng 10; báo cáo theo chuyên đề, báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền hoặc có vướng mắc trong quá trình thực hiện; đồng thời gửi về NHCSXH tỉnh để tổng hợp. |
Các Sở, ngành, Chi nhánh NHCSXH tỉnh, các địa phương |
|
|
Định kỳ hàng năm (trước ngày 01/10) |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh