Kế hoạch 52/KH-UBND năm 2018 phát triển sản phẩm OCOP cấp tỉnh và định hướng sản phẩm OCOP cấp Quốc gia giai đoạn 2018-2020 do tỉnh Quảng Ninh ban hành
| Số hiệu | 52/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 26/03/2018 |
| Ngày có hiệu lực | 26/03/2018 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ninh |
| Người ký | Đặng Huy Hậu |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 52/KH-UBND |
Quảng Ninh, ngày 26 tháng 3 năm 2018 |
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM OCOP CẤP TỈNH VÀ ĐỊNH HƯỚNG SẢN PHẨM OCOP CẤP QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2018-2020
Triển khai thực hiện Đề án Chương trình “Mỗi xã, phường một sản phẩm tỉnh Quảng Ninh” giai đoạn 2017 - 2020 được phê duyệt tại Quyết định số 2366/QĐ-UBND ngày 21/6/2017, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành Kế hoạch phát triển các sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm OCOP cấp tỉnh và định hướng sản phẩm OCOP cấp quốc gia giai đoạn 2018 - 2020, như sau:
I. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM OCOP.
Trên địa bàn toàn tỉnh có 291 sản phẩm với 190 tổ chức kinh tế tham gia Chương trình OCOP. Đến nay toàn tỉnh có 85 sản phẩm đạt sao[1]. Nhiều sản phẩm sau khi tham gia Chương trình OCOP đã có sức tiêu thụ lớn như Miến dong Bình Liêu[2], Ruốc hầu, Chả mực Hạ Long. Toàn tỉnh đã phát triển được 32 điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP, góp phần tiêu thụ mạnh sản phẩm cho người dân, giải quyết việc làm tăng thu nhập. Nhiều sản phẩm tiêu thụ mạnh[3] và đang quy hoạch thành hệ thống cửa hàng OCOP có sự liên kết trong toàn tỉnh.
Hầu hết các sản phẩm đều đã được cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý và đã khẳng định được thương hiệu trên thị trường trong tỉnh, ngoài tỉnh. Trong xu hướng hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, khách du lịch đến với tỉnh ngành càng tăng về số lượng và chất lượng và đời sống vật chất, ý thức sử dụng các sản phẩm rõ nguồn gốc chất lượng của người tiêu dùng càng được nâng cao; Xu thế phát triển của cuộc cách mạng 4.0 ngày càng lan rộng trong các lĩnh vực, đời sống xã hội, những sản phẩm OCOP chủ lực của tỉnh Quảng Ninh đang ở những bước đầu hình thành sản phẩm hàng hóa, có dư địa rất lớn đế tiếp tục phát triển về quy mô sản xuất, chất lượng sản phẩm và sự đa dạng số lượng sản phẩm... để hình thành lên các sản phẩm chủ lực cấp tỉnh, sản phẩm định hướng cấp Quốc gia, góp phần nâng cao giá trị gia tăng, khẳng định thương hiệu trên thị trường trong nước và quốc tế.
Tuy nhiên, vùng nguyên liệu phục vụ cho chế biến chưa ổn định, cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, manh mún; việc ứng dụng khoa học, công nghệ, quy trình tiên tiến vào sản xuất chế biến còn hạn chế; các mối liên kết trong sản xuất còn lỏng lẻo, quy mô, phạm vi liên kết còn ở dạng mô hình..., sản phẩm cung cấp ra thị trường còn hạn chế về chủng loại, số lượng. Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và chế biến sản phẩm còn yếu trong khâu đánh giá thị trường, xây dựng kế hoạch sản xuất, quảng bá tiếp thị, giới thiệu sản phẩm, chưa có chiến lược kinh doanh rõ ràng.
(Hiện trạng một số sản phẩm OCOP có thế mạnh tỉnh Quảng Ninh chi tiết tại phụ biểu số 01, kèm theo Kế hoạch)
- Cụ thể hóa Quyết định số 2366/QĐ-UBND ngày 21/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Đề án Chương trình “Mỗi xã, phường một sản phẩm tỉnh Quảng Ninh” giai đoạn 2017 - 2020; Triển khai hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ và giải pháp tổ chức thực hiện Đề án;
- Xác định rõ các nhiệm vụ cụ thể, thời gian thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan đặc biệt là cấp ủy, chính quyền địa phương và Doanh nghiệp, Hợp tác xã, Tổ hợp tác trong việc triển khai, thực hiện các giải pháp của Đề án.
- Đến năm 2020 hình thành được ít nhất chuỗi 12 sản phẩm OCOP cấp Tỉnh và 6 chuỗi sản phẩm OCOP cấp Quốc gia gắn với việc hình thành phát triển các hình thức tổ chức sản xuất theo chuỗi, hình thành phát triển sản phẩm, khẳng định được thương hiệu và vị trí trên thị trường.
1. Mục tiêu chung
- Xây dựng tiêu chí xác định các sản phẩm OCOP cấp tỉnh Quảng Ninh và sản phẩm OCOP định hướng cấp Quốc gia để làm cơ sở rà soát, xác định danh mục các sản phẩm chủ lực là các sản phẩm OCOP đã được phân hạng có nhu cầu thị trường lớn, từ đó xây dựng kế hoạch chi tiết cấp huyện và các dự án phát triển sản phẩm của doanh nghiệp nhằm tập trung sự chỉ đạo, nguồn lực để mở rộng quy mô sản xuất bảo đảm đáp ứng nhu cầu thị trường, bảo đảm chất lượng và định hướng tập trung hỗ trợ phát triển thành sản phẩm đạt thương hiệu quốc gia.
- Phát huy nội lực của các thành phần kinh tế, khai thác thế mạnh sản phẩm truyền thống, phát triển các sản phẩm gắn với dịch vụ du lịch để nâng cao giá trị sản phẩm.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Đối với nhóm sản phẩm cấp tỉnh.
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng dùng chung vùng sản xuất nguyên liệu; Phát triển sản xuất sản phẩm theo chuỗi, hoàn thiện các quy trình sản xuất tiên tiến, đảm bảo nguồn nguyên liệu cho sản xuất các sản phẩm OCOP chủ lực;
- Các sản phẩm được tổ chức đánh giá, phân hạng hàng năm theo Chung trình chuẩn OCOP Quảng Ninh và đạt tối thiểu từ 3 sao trở lên; 100% các cơ sở chế biến phải đáp ứng các tiêu chuẩn: ứng dụng công nghệ chế biến tiên tiến[4]; có hợp đồng hợp tác giữa cơ sở chế biến với vùng sản xuất nguyên liệu đảm bảo theo chuỗi; phấn đấu đến năm 2020 có 80% sản phẩm sản xuất theo công nghệ hiện đại;
- 100% các tổ chức kinh tế tham gia sản xuất các sản phẩm chủ lực phải cam kết sản xuất sản phẩm theo quy định về an toàn thực phẩm: sản phẩm được thiết kế bao bì nhãn mác, đăng ký bản quyền, có ứng dụng công nghệ thông tin trong truy xuất nguồn gốc sản phẩm và dấu hiệu chống hàng giả, hàng kém chất lượng; Có áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến trong quá trình sản xuất, lưu thông sản phẩm đưa ra thị trường;
- 100% các sản phẩm được xác định thị trường phù hợp, có kênh phân phối; sản phẩm đảm bảo đủ tiêu chuẩn tham gia hội chợ cấp tỉnh, quốc gia; Đa dạng hóa các kênh phân phối và được bán hàng qua hệ thống trực tuyến.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua việc tăng cường công tác đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước, lãnh đạo các doanh nghiệp/HTX tham gia OCOP, tăng cường cho đội ngũ nhân lực tham gia vào hệ thống xúc tiến và quảng bá sản phẩm OCOP.
- Đến năm 2020, có ít nhất 12 chuỗi sản phẩm đạt tiêu chí sản phẩm chủ lực cấp tỉnh, có ít nhất 08 chuỗi sản phẩm đạt doanh thu trên 150 tỷ đồng/năm, chất lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.
2.2. Đối với nhóm sản phẩm định hướng cấp Quốc gia.
- Đạt các tiêu chuẩn của sản phẩm OCOP cấp tỉnh; Mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm để đạt hoặc tiếp cận tiêu chuẩn quốc tế; sản phẩm được xuất khẩu ra thị trường quốc tế.
- Đến năm 2020, có ít nhất 06 chuỗi sản phẩm đạt tiêu chí sản phẩm chủ lực định hướng cấp quốc gia, 03 chuỗi sản phẩm đạt doanh thu trên 300 tỷ đồng/năm.
2.3. Phát triển các nhóm sản phẩm tiềm năng.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 52/KH-UBND |
Quảng Ninh, ngày 26 tháng 3 năm 2018 |
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM OCOP CẤP TỈNH VÀ ĐỊNH HƯỚNG SẢN PHẨM OCOP CẤP QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2018-2020
Triển khai thực hiện Đề án Chương trình “Mỗi xã, phường một sản phẩm tỉnh Quảng Ninh” giai đoạn 2017 - 2020 được phê duyệt tại Quyết định số 2366/QĐ-UBND ngày 21/6/2017, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành Kế hoạch phát triển các sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm OCOP cấp tỉnh và định hướng sản phẩm OCOP cấp quốc gia giai đoạn 2018 - 2020, như sau:
I. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM OCOP.
Trên địa bàn toàn tỉnh có 291 sản phẩm với 190 tổ chức kinh tế tham gia Chương trình OCOP. Đến nay toàn tỉnh có 85 sản phẩm đạt sao[1]. Nhiều sản phẩm sau khi tham gia Chương trình OCOP đã có sức tiêu thụ lớn như Miến dong Bình Liêu[2], Ruốc hầu, Chả mực Hạ Long. Toàn tỉnh đã phát triển được 32 điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP, góp phần tiêu thụ mạnh sản phẩm cho người dân, giải quyết việc làm tăng thu nhập. Nhiều sản phẩm tiêu thụ mạnh[3] và đang quy hoạch thành hệ thống cửa hàng OCOP có sự liên kết trong toàn tỉnh.
Hầu hết các sản phẩm đều đã được cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý và đã khẳng định được thương hiệu trên thị trường trong tỉnh, ngoài tỉnh. Trong xu hướng hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, khách du lịch đến với tỉnh ngành càng tăng về số lượng và chất lượng và đời sống vật chất, ý thức sử dụng các sản phẩm rõ nguồn gốc chất lượng của người tiêu dùng càng được nâng cao; Xu thế phát triển của cuộc cách mạng 4.0 ngày càng lan rộng trong các lĩnh vực, đời sống xã hội, những sản phẩm OCOP chủ lực của tỉnh Quảng Ninh đang ở những bước đầu hình thành sản phẩm hàng hóa, có dư địa rất lớn đế tiếp tục phát triển về quy mô sản xuất, chất lượng sản phẩm và sự đa dạng số lượng sản phẩm... để hình thành lên các sản phẩm chủ lực cấp tỉnh, sản phẩm định hướng cấp Quốc gia, góp phần nâng cao giá trị gia tăng, khẳng định thương hiệu trên thị trường trong nước và quốc tế.
Tuy nhiên, vùng nguyên liệu phục vụ cho chế biến chưa ổn định, cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, manh mún; việc ứng dụng khoa học, công nghệ, quy trình tiên tiến vào sản xuất chế biến còn hạn chế; các mối liên kết trong sản xuất còn lỏng lẻo, quy mô, phạm vi liên kết còn ở dạng mô hình..., sản phẩm cung cấp ra thị trường còn hạn chế về chủng loại, số lượng. Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và chế biến sản phẩm còn yếu trong khâu đánh giá thị trường, xây dựng kế hoạch sản xuất, quảng bá tiếp thị, giới thiệu sản phẩm, chưa có chiến lược kinh doanh rõ ràng.
(Hiện trạng một số sản phẩm OCOP có thế mạnh tỉnh Quảng Ninh chi tiết tại phụ biểu số 01, kèm theo Kế hoạch)
- Cụ thể hóa Quyết định số 2366/QĐ-UBND ngày 21/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Đề án Chương trình “Mỗi xã, phường một sản phẩm tỉnh Quảng Ninh” giai đoạn 2017 - 2020; Triển khai hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ và giải pháp tổ chức thực hiện Đề án;
- Xác định rõ các nhiệm vụ cụ thể, thời gian thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan đặc biệt là cấp ủy, chính quyền địa phương và Doanh nghiệp, Hợp tác xã, Tổ hợp tác trong việc triển khai, thực hiện các giải pháp của Đề án.
- Đến năm 2020 hình thành được ít nhất chuỗi 12 sản phẩm OCOP cấp Tỉnh và 6 chuỗi sản phẩm OCOP cấp Quốc gia gắn với việc hình thành phát triển các hình thức tổ chức sản xuất theo chuỗi, hình thành phát triển sản phẩm, khẳng định được thương hiệu và vị trí trên thị trường.
1. Mục tiêu chung
- Xây dựng tiêu chí xác định các sản phẩm OCOP cấp tỉnh Quảng Ninh và sản phẩm OCOP định hướng cấp Quốc gia để làm cơ sở rà soát, xác định danh mục các sản phẩm chủ lực là các sản phẩm OCOP đã được phân hạng có nhu cầu thị trường lớn, từ đó xây dựng kế hoạch chi tiết cấp huyện và các dự án phát triển sản phẩm của doanh nghiệp nhằm tập trung sự chỉ đạo, nguồn lực để mở rộng quy mô sản xuất bảo đảm đáp ứng nhu cầu thị trường, bảo đảm chất lượng và định hướng tập trung hỗ trợ phát triển thành sản phẩm đạt thương hiệu quốc gia.
- Phát huy nội lực của các thành phần kinh tế, khai thác thế mạnh sản phẩm truyền thống, phát triển các sản phẩm gắn với dịch vụ du lịch để nâng cao giá trị sản phẩm.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Đối với nhóm sản phẩm cấp tỉnh.
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng dùng chung vùng sản xuất nguyên liệu; Phát triển sản xuất sản phẩm theo chuỗi, hoàn thiện các quy trình sản xuất tiên tiến, đảm bảo nguồn nguyên liệu cho sản xuất các sản phẩm OCOP chủ lực;
- Các sản phẩm được tổ chức đánh giá, phân hạng hàng năm theo Chung trình chuẩn OCOP Quảng Ninh và đạt tối thiểu từ 3 sao trở lên; 100% các cơ sở chế biến phải đáp ứng các tiêu chuẩn: ứng dụng công nghệ chế biến tiên tiến[4]; có hợp đồng hợp tác giữa cơ sở chế biến với vùng sản xuất nguyên liệu đảm bảo theo chuỗi; phấn đấu đến năm 2020 có 80% sản phẩm sản xuất theo công nghệ hiện đại;
- 100% các tổ chức kinh tế tham gia sản xuất các sản phẩm chủ lực phải cam kết sản xuất sản phẩm theo quy định về an toàn thực phẩm: sản phẩm được thiết kế bao bì nhãn mác, đăng ký bản quyền, có ứng dụng công nghệ thông tin trong truy xuất nguồn gốc sản phẩm và dấu hiệu chống hàng giả, hàng kém chất lượng; Có áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến trong quá trình sản xuất, lưu thông sản phẩm đưa ra thị trường;
- 100% các sản phẩm được xác định thị trường phù hợp, có kênh phân phối; sản phẩm đảm bảo đủ tiêu chuẩn tham gia hội chợ cấp tỉnh, quốc gia; Đa dạng hóa các kênh phân phối và được bán hàng qua hệ thống trực tuyến.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua việc tăng cường công tác đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước, lãnh đạo các doanh nghiệp/HTX tham gia OCOP, tăng cường cho đội ngũ nhân lực tham gia vào hệ thống xúc tiến và quảng bá sản phẩm OCOP.
- Đến năm 2020, có ít nhất 12 chuỗi sản phẩm đạt tiêu chí sản phẩm chủ lực cấp tỉnh, có ít nhất 08 chuỗi sản phẩm đạt doanh thu trên 150 tỷ đồng/năm, chất lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.
2.2. Đối với nhóm sản phẩm định hướng cấp Quốc gia.
- Đạt các tiêu chuẩn của sản phẩm OCOP cấp tỉnh; Mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm để đạt hoặc tiếp cận tiêu chuẩn quốc tế; sản phẩm được xuất khẩu ra thị trường quốc tế.
- Đến năm 2020, có ít nhất 06 chuỗi sản phẩm đạt tiêu chí sản phẩm chủ lực định hướng cấp quốc gia, 03 chuỗi sản phẩm đạt doanh thu trên 300 tỷ đồng/năm.
2.3. Phát triển các nhóm sản phẩm tiềm năng.
Có ít nhất 300 sản phẩm tiềm năng được phát triển trong đó: Củng cố và phát triển 130 sản phẩm OCOP đã có. Phát triển mới 170 sản phẩm tập trung vào đa dạng hóa, chế biến sâu các sản phẩm theo chuỗi. Có ít nhất có 31 sản phẩm cấp huyện đạt tiêu chí là sản phẩm cấp tỉnh, tham gia vào chuỗi giá trị các sản phẩm định hướng cấp quốc gia.
(Chi tiết phụ biểu số 02, kèm theo Kế hoạch).
1.1. Xây dựng kế hoạch chi tiết các sản phẩm chủ lực
- Xây dựng và phê duyệt bộ tiêu chí tạm thời xác định các sản phẩm OCOP chủ lực tỉnh Quảng Ninh và sản phẩm OCOP định hướng cấp Quốc gia để làm cơ sở rà soát, xác định phê duyệt danh mục các sản phẩm OCOP chủ lực cấp tỉnh và định hướng cấp Quốc gia.
- Xây dựng kế hoạch chi tiết cấp huyện phát triển các sản phẩm chủ lực cấp tỉnh và định hướng cấp Quốc gia và lập các dự án đầu tư phát triển các sản phẩm theo Kế hoạch đề ra.
- Rà soát các cơ chế chính sách, tập trung nguồn lực và huy động các nguồn lực triển khai thực hiện kế hoạch các sản phẩm chủ lực cấp tỉnh, cấp quốc gia.
1.2. Xây dựng và phát triển vùng nguyên liệu.
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch vùng nguyên liệu sản xuất các sản phẩm chủ lực phù hợp với quy hoạch vùng sản xuất tập trung, quy hoạch Ngành và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của địa phương;
- Tiếp tục đầu tư hạ tầng kỹ thuật đáp ứng phục vụ sản xuất[5], đặc biệt xây dựng cơ sở hạ tầng vùng sản xuất hàng hóa tập trung;
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất. Thực hiện đồng bộ các giải pháp về giống, quy trình kỹ thuật chăm sóc, thu hoạch, đưa các giống có năng suất, chất lượng cao phù hợp với nhu cầu của thị trường;
- Phát triển các tổ chức sản xuất[6] liên kết sản xuất theo chuỗi gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ, xây dựng cánh đồng lớn. Đa dạng hóa các hình thức liên kết[7] thực hiện trong việc cung cấp vật tư đầu vào, hướng dẫn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và chế biến, tiêu thụ sản phẩm giữa nông dân, các tổ chức của nông dân với doanh nghiệp.
1.3. Ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất chế biến.
- Ư’u tiên đầu tư ngân sách cho nghiên cứu, chuyển giao khoa học - công nghệ, dành ít nhất 30% vốn Khoa học Công nghệ để nghiên cứu, ứng dụng, phát triển các sản phẩm chủ lực;
- Hợp tác với các Viện nghiên cứu,Trường Đại học để chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất; thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới vào sản xuất;
- Xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ, từ đó tổng kết, đánh giá kịp thời khuyến khích nhân rộng;
- Tăng cường năng lực của hệ thống khuyến nông, bảo vệ thực vật, thú y, quản lý chất lượng nông lâm thủy sản và các dịch vụ khác phục vụ sản xuất;
- Thực hiện có hiệu quả các chính sách hiện hành nhằm tăng tỷ lệ cơ giới hóa từ khâu làm đất, gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản đến chế biến.
1.4. Sơ chế, chế biến nguyên liệu và quản lý chất lượng sản phẩm theo Chu trình OCOP:
- Phát triển công nghiệp chế biến.
+ Tập trung ưu tiên đầu tư phát triển công nghệ chế biến tinh, sâu; đổi mới công nghệ, thiết bị, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến[8] kết hợp tổ chức sản xuất, tiêu thụ, nâng cao giá trị gia tăng;
+ Đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị kết hợp với các biện pháp về tổ chức sản xuất, tiêu thụ hàng hóa nhằm nâng cao giá trị gia tăng các sản phẩm OCOP chủ lực từ 50% hiện nay lên 70% vào năm 2020.
- Quản lý chất lượng.
+ Tuyên truyền, phổ biến, tập huấn cho chủ doanh nghiệp, Giám đốc HTX và người sản xuất kinh doanh sản phẩm chủ lực[9];
+ Triển khai Đề án tăng cường năng lực quản lý chất lượng ATTP nông lâm thủy sản; chủ động thực hiện theo thẩm quyền trong kiểm tra, đánh giá phân loại và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP; thanh tra, kiểm tra chuyên ngành theo đúng quy định;
+ Hỗ trợ thiết kế, in ấn nhãn hàng hóa, hoặc tem nhận diện, bao bì, mã số, mã vạch, xác lập quyền sở hữu (đăng ký nhãn hiệu) các sản phẩm OCOP chủ lực đã được kiểm soát ATTP theo chuỗi. Công khai kết quả phân loại, tem xác nhận sản phẩm được kiểm soát theo chuỗi và Chu trình OCOP.
1.5. Phát triển thị trường, gắn kết tiêu thụ sản phẩm.
- Rà soát nhu cầu và thị trường thực tế để đầu tư phát triển các trung tâm, điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP trong và ngoài tỉnh; Đa dạng hóa các hình thức quảng bá thương hiệu:
+ Tập trung vào các thị trường chủ chốt là các thành phố lớn, đô thị; không quảng cáo dàn trải. Quảng cáo thông qua các phương tiện truyền thống như báo, tạp chí, đài phát thanh, truyền hình;
+ Quảng bá qua bộ nhận diện thương hiệu như standee, brochue, bảng hiệu... tại những kênh phân phối có bày bán sản phẩm;
+ Tổ chức các chương trình khuyến mại, giới thiệu sản phẩm tại những kênh phân phối như siêu thị, chương trình hội chợ OCOP, các hội chợ uy tín trong cả nước...;
+ Xây dựng và phát triển website thương mại điện tử của đơn vị sản xuất chế biến vừa là một kênh phân phối, vừa là một kênh marketing đến khách hàng;
+ Mời các đối tác OCOP quốc tế[10] và các tỉnh, thành trong cả nước tham gia các Hội chợ OCOP thường niên tại Quảng Ninh.
- Tổ chức đào tạo, đào tạo lại cho Giám đốc các doanh nghiệp, HTX, trưởng các tổ hợp tác và chủ hộ đăng ký kinh doanh về quản trị sản xuất - kinh doanh về kế hoạch sản xuất và kinh doanh, quản trị đầu vào, quy trình và thao tác chuẩn, hồ sơ sản phẩm, quản trị chất lượng, quản trị nhân lực, xây dựng kênh phân phối, quảng bá tiếp thị sản phẩm,...
- Đào tạo cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý và kỹ thuật viên về sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sạch, thông qua thực hiện các dự án, liên kết đào tạo trong và ngoài nước.
- Tăng cường đào tạo nghề cho lao động nông thôn trực tiếp sản xuất tại vùng nguyên liệu; bồi dưỡng kiến thức tại chỗ cho nông dân[11]. Phát triển ngành nghề nông thôn với quy mô phù hợp gắn với làng nghề và du lịch; bảo tồn, phát triển các giá trị văn hóa truyền thống.
- Tăng cường công tác khuyến nông, hội thảo chuyên đề, tư vấn, chuyển giao các công nghệ mới vào sản xuất.
1.7. Triển khai thực hiện các cơ chế chính sách:
- Ưu tiên nguồn lực cho thực hiện các chính sách phát triển sản phẩm OCOP chủ lực, tạo điều kiện thuận lợi để các Doanh nghiệp lớn trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh các sản phẩm OCOP chủ lực.
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2018-2020[12];
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội.
2. Thực hiện các nội dung ưu tiên
2.1. Triển khai cho tất cả các nhóm sản phẩm:
- Hoàn thiện công tác quy hoạch và xây dựng quy định về quản lý các điểm giới thiệu và bán các sản phẩm chủ lực, tiềm năng (OCOP);
- Nghiên cứu xây dựng, giám sát và phát triển chuỗi cung cấp thực phẩm của ít nhất 6 sản phẩm cấp quốc gia, 12 sản phẩm chủ lực cấp tỉnh và các sản phẩm tiềm năng bổ sung trong quá trình thực hiện Kế hoạch.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống phần mềm quản lý Chương trình OCOP gắn với quản lý sản phẩm trên Hệ thống tem điện tử thông minh[13] đảm bảo công tác truy xuất nguồn gốc sản phẩm, cũng như bảo mật chống hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng;
- Đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý nhà nước các cấp, quản lý các doanh nghiệp/HTX sản xuất chế biến các sản phẩm chủ lực và tham gia Chu trình OCOP[14];
- Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ lực thông qua việc tuyên truyền, vận động, khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã, người dân sản xuất chế biến sản phẩm tham gia những hội chợ, triển lãm định kỳ[15];
- Rà soát, đăng ký bảo hộ ra nước ngoài các sản phẩm chủ lực cấp tỉnh, cấp quốc gia;
- Tổ chức tổng kết đánh giá kết quả triển khai Kế hoạch, đề ra phương hướng nhiệm vụ cho giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.
2.2. Nhóm các sản phẩm nguồn gốc từ thực vật
- Rà soát lại quy hoạch, đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng dùng chung vùng nguyên liệu[16] phù hợp với quy hoạch chung của ngành, định hướng phát triển kinh tế xã hội;
- Thông qua chính sách hỗ trợ của tỉnh từ nguồn vốn Nông thôn mới, ưu tiên duy trì và phát triển vùng nguyên liệu cho các sản phẩm OCOP chủ lực;
- Xây dựng, phát triển và hoàn thiện các chuỗi cung cấp thực phẩm sản phẩm nông nghiệp an toàn.
- Kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm các sản phẩm theo chuỗi từ sản xuất đến người tiêu dùng, hướng tới sản xuất an toàn theo VietGap, sản xuất hữu cơ.
- Thu hút doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà máy áp dụng quy trình công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại theo tiêu chuẩn Châu Âu để sản xuất chế biến.
- Xây dựng hệ thống phân phối, hình thành các chuỗi cung ứng sản phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
2.3. Nhóm các sản phẩm nguồn gốc từ động vật, thủy sản.
- Rà soát lại quy hoạch, hoàn thiện cơ sở hạ tầng vùng sản xuất chăn nuôi tập trung đối với các sản phẩm phù hợp với quy hoạch chung của ngành, định hướng phát triển kinh tế xã hội;
- Điều tra, đánh giá nguồn nguyên liệu đầu vào phục vụ cho các sản phẩm chế biến làm cơ sở để có định hướng phát triển các sản phẩm;
- Đẩy mạnh quản lý về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong đó tập trung xử lý, nghiêm cấm mọi hình thức khai thác đối với các loại thủy sản chưa đạt kích cỡ thương phẩm, thực hiện truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm đánh bắt được thông qua việc áp dụng công nghệ định vị khai thác và xác định vùng;
- Xây dựng, phát triển và hoàn thiện chuỗi cung cấp thực phẩm sản phẩm nông nghiệp an toàn;
- Hỗ trợ những doanh nghiệp, cơ sở chăn nuôi gia súc gia cầm, nuôi trồng thủy sản tập trung quy mô lớn, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Khuyến khích Doanh nghiệp tham gia đầu tư khoa học công nghệ chế biến cho các cơ sở chế biến.
2.3. Nhóm sản phẩm Công nghiệp, dịch vụ
- Hỗ trợ lãi suất vay vốn để Doanh nghiệp đầu tư mua thiết bị mới[17], phát triển sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng, số lượng sản phẩm phù hợp với thị hiếu của thị trường.
- Thông qua hỗ trợ lãi suất, khuyến khích doanh nghiệp quảng bá sản phẩm, đầu tư hệ thống phân phối sản phẩm tại các thành phố lớn trong nước, từng bước hình thành hệ thống phân phối quốc tế.
- Lồng ghép nguồn kinh phí từ kinh phí Đề án đào tạo nghề để Doanh nghiệp đào tạo, đào tạo lại cán bộ, công nhân viên để chuyên nghiệp hóa đội ngũ kinh doanh, tiếp thị, kỹ thuật.
VI. CÁC NHIỆM VỤ ƯU TIÊN THỰC HIỆN.
(Chi tiết phụ biểu số 03, kèm theo Kế hoạch).
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Chủ trì, phối hợp với Sở ngành liên quan hướng dẫn UBND các địa phương, tổ chức xây dựng Kế hoạch chi tiết phát triển sản phẩm cấp tỉnh và định hướng cấp Quốc gia, các dự án phát triển sản xuất các sản phẩm OCOP chủ lực cấp Tỉnh và định hướng cấp Quốc gia.
- Phối hợp với UBND các địa phương rà soát quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu, vùng sản xuất cho các sản phẩm OCOP chủ lực;
- Xây dựng các mô hình điểm về ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ trong sản xuất nông lâm ngư nghiệp để nâng cao chất lượng của sản phẩm;
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức kinh tế tham gia sản xuất các sản phẩm chủ lực, tiềm năng (OCOP) về điều kiện sản xuất đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; hỗ trợ phát triển các HTX, làng nghề sản xuất chế biến kinh doanh sản phẩm;
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan nghiên cứu xây dựng đề cương chung cho việc xây dựng dự án phát triển sản xuất (mẫu), để hướng dẫn các doanh nghiệp, HTX và cơ sở sản xuất có sản phẩm OCOP cấp tỉnh triển khai thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tổ chức thẩm định các dự án phát triển sản xuất của các doanh nghiệp, HTX và cơ sở sản xuất tham gia sản xuất các sản phẩm OCOP cấp tỉnh trên địa bàn Tỉnh.
- Là đầu mối tổng hợp chung kết quả thực hiện kế hoạch định kỳ 6 tháng, năm báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch, tổng hợp các nội dung vướng mắc, phát sinh (nếu có), tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh sửa đổi, bổ sung.
2. Ban Xây dựng nông thôn mới:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan điều phối và triển khai toàn diện các nội dung thuộc Chương trình OCOP tỉnh Quảng Ninh;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, các Sở ban ngành liên quan và UBND các địa phương lựa chọn các sản phẩm có lợi thế của địa phương đưa vào danh sách sản phẩm OCOP chủ lực cấp tỉnh, sản phẩm OCOP định hướng cấp Quốc gia;
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và đơn vị tư vấn xây dựng cơ chế chính sách riêng cho Chương trình OCOP tỉnh Quảng Ninh, trọng tâm là cơ chế phát triển các sản phẩm OCOP chủ lực các cấp;
- Xây dựng Kế hoạch, hướng dẫn địa phương tổ chức cuộc thi đánh giá và phân hạng sản phẩm OCOP cấp huyện và chủ trì tổ chức thi đánh giá cấp tỉnh.
- Chủ trì một số dự án do UBND tỉnh phân công.
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, UBND các địa phương ứng dụng công nghệ, các tiến bộ Khoa học - Công nghệ vào sản xuất nhằm nâng cao sản lượng, chất lượng sản phẩm OCOP chủ lực;
- Chủ trì phối hợp với UBND các địa phương và các tổ chức cá nhân tổ chức thực hiện các Chương trình, đề án, nhiệm vụ khoa học công nghệ phát triển các sản phẩm OCOP chủ lực.
4. Sở Công Thương: Chủ trì, phối hợp với các Sở ngành, địa phương hỗ trợ các doanh nghiệp, HTX, người dân xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm OCOP chủ lực cấp tỉnh; Phát triển hệ thống trung tâm, điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP trong và ngoài tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương lồng ghép các nhiệm vụ của Kế hoạch vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, ngành và địa phương. Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan tham mưu cân đối, bố trí vốn đầu tư để thực hiện các chương trình dự án của Kế hoạch.
- Phối hợp với các Sở, ngành liên quan thẩm định Đề án phát triển sản phẩm OCOP chủ lực cấp tỉnh;
- Xây dựng Kế hoạch xúc tiến đầu tư, thu hút các doanh nghiệp tiếp tục đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn nói chung và phát triển các sản phẩm OCOP chủ lực nói riêng;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cân đối, bố trí vốn sự nghiệp để thực hiện các chương trình dự án của Kế hoạch;
- Phối hợp với các Sở, ngành liên quan thẩm định Đề án phát triển sản phẩm OCOP chủ lực cấp tỉnh;
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc cấp phát, sử dụng nguồn vốn; hướng dẫn về quy trình thủ tục thanh quyết toán nguồn vốn theo quy định.
7. Các Sở, ban, ngành liên quan.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện kế hoạch này trong phạm vi quản lý nhà nước của ngành; chủ động tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện theo thẩm quyền.
8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố:
- Tuyên truyền phổ biến kịp thời nội dung kế hoạch cho người dân, doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn biết, thực hiện;
- Phối hợp với Ban Xây dựng Nông thôn mới lựa chọn các sản phẩm có lợi thế của địa phương đưa vào danh sách sản phẩm OCOP chủ lực cấp tỉnh, sản phẩm OCOP định hướng cấp Quốc gia;
- Xây dựng kế hoạch, dự án chi tiết và tổ chức triển khai đối với các sản phẩm cho các sản phẩm chủ lực cấp quốc gia, cấp tỉnh trên địa bàn;
- Căn cứ vào ngân sách hàng năm cấp cho Chương trình Xây dựng nông thôn mới và các nguồn vốn hợp pháp khác xác định danh mục dự án ưu tiên đê triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn;
- Phân công cơ quan chuyên môn hướng dẫn người sản xuất thực hiện có hiệu quả dự án đã được phê duyệt;
- Định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
9. Các chủ doanh nghiệp, Hợp tác xã tham gia.
- Xây dựng các dự án phát triển các sản phẩm OCOP chủ lực cấp tỉnh và định hướng cấp quốc gia.
- Thực hiện đúng mục tiêu đã cam kết phát triển các sản phẩm OCOP cấp tỉnh, sản phẩm OCOP định hướng cấp quốc gia;
- Tuân thủ đúng quy trình sản xuất của cơ quan có thẩm quyền ban hành;
- Cam kết nếu không thực hiện đúng mục đích, nội dung và tiến độ sẽ phải hoàn trả toàn bộ phần kinh phí ngân sách đã hỗ trợ.
Trong quá trình triển khai nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời đề xuất bằng văn bản gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
HIỆN TRẠNG MỘT SỐ SẢN PHẨM OCOP CÓ THẾ MẠNH TỈNH QUẢNG
NINH
(Kèm theo Kế hoạch số: 52/KH-UBND ngày 26/3/2018 của UBND tỉnh Quảng Ninh)
|
STT |
Tên sản phẩm/ chuỗi sản phẩm |
Vùng nguyên liệu |
Địa bàn chế biến sâu |
Số lượng sản phẩm sau chế biến (tấn, kg, chai, lọ, hộp) |
Dạng sản phẩm |
Hình thức tổ chức sản xuất |
Thị trường tiêu thụ |
|
|
Quy mô (ha, con) |
Địa bàn sản xuất |
|||||||
|
1 |
Ba kích và các sản phẩm từ Ba kích (Ba kích khô, Rượu Ba kích, Cao Ba kích) |
322 ha |
Hoành Bồ, Ba Chẽ |
Cẩm Phả, Hạ Long, Đông Triều |
- Ba kích khô 1.000 kg; - Rượu Ba kích 15.500 chai. |
- Ba kích khô đóng gói; - Rượu Ba kích đóng chai gốm đen 750, 500 ml; - Cao Ba kích đóng lọ thủy tinh 50 ml |
Doanh nghiệp, HTX |
Trong và ngoài tỉnh |
|
2 |
Trà hoa vàng và các sản phẩm từ Trà hoa vàng (Hoa khô, Trà túi lọc, Trà thô). |
140 ha |
Hoành Bồ, Ba Chẽ |
Ba Chẽ, Đông Triều |
- Hoa khô 2.000 hộp; - Trà túi lọc 4.000 hộp. |
Hàng khô, đóng gói hút chân không |
Doanh nghiệp, HTX |
Trong và ngoài tỉnh |
|
3 |
Hàu và các sản phẩm từ hàu (Ruốc hàu, hàu ruốc trưng thịt) |
1.400 ha |
Vân Đồn |
Vân Đồn, Hạ Long |
Ruốc hàu, hàu ruốc trưng thịt 38.000 lọ |
Sản phẩm chế biến, đóng lọ (ruốc) |
Doanh nghiệp |
7 tỉnh Miền Bắc và Miền Trung |
|
4 |
Mực và các sản phẩm từ mực (Chả mực, Mực ống). |
Vùng biển Quảng Ninh |
Cô Tô, Vân Đồn, Hạ Long |
Cô Tô, Vân Đồn, Hạ Long |
- Chả mực Hạ Long 10.000 tấn; - Mực ống Cô Tô 265 tấn. |
Chả chín, hàng khô, dạng gói: 1kg; 500g; 200g |
Doanh nghiệp, Cơ sở chế biến, hộ gia đình |
Trong và ngoài tỉnh |
|
5 |
Nước mắm (Nước mắm Sá Sùng Cái Rồng, Nước mắm hạ thổ Đại Yên). |
Vùng biển Quảng Ninh |
Vân Đồn, Hạ Long |
Vân Đồn, Hạ Long |
- Nước mắm Sá Sùng Cái Rồng 500.000 lít; - Nước mắm hạ thổ Đại Yên 300.000 lít. |
Đóng chai nhựa, chai thủy tinh |
Doanh nghiệp |
Các tỉnh phía Bắc |
|
6 |
Miến dong Bình Liêu |
280 ha |
Bình Liêu, Tiên Yên |
Bình Liêu |
Miến dong thành phẩm 600 tấn |
Sản phẩm khô, dạng gói: 500g, 1kg |
Doanh nghiệp, HTX, hộ gia đình |
Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Hà Nội |
|
7 |
Gà Tiên Yên và các sản phẩm từ gà Tiên Yên (Thịt tươi, Gà sống nguyên con) |
500.000 con |
Tiên Yên |
Tiên Yên |
- Thịt tươi 100 tấn; - Gà sống nguyên con 300 tấn. |
- Đóng gói hút chân không; - Gà sống nguyên con. |
Doanh nghiệp, nhà hàng, HTX, trang trại và hộ gia đình. |
Cửa hàng nội địa, nội tỉnh, Hà Nội |
|
8 |
Lợn Móng Cái và các sản phẩm từ lợn Móng Cái (Giò lụa, Chả lụa, Ruốc bông, Khâu nhục) |
35.500 con |
Móng Cái |
Móng Cái |
- Giò lụa 1,5 tấn; - Chả lụa 0,5 tấn; - Ruốc bông 0,05 tấn; - Khâu nhục 0,5 tấn. |
Sản phẩm chế biến, đóng gói, đóng lọ. |
Cơ sở sản xuất |
Trong tỉnh, ngoài tỉnh và Trung Quốc |
|
9 |
Nhóm thảo dược (Dầu sở, Tinh dầu trầu Yên Tử, Cao Thiên Đông, Cao lạc tiên an thần, Trà tiểu đường Đông Bắc, Trà Bổ gan-giải độc gan Đông Bắc, Trà Giảo Cô Lam Đông Bắc, Trà Diệp Hạ Châu Đông Bắc) |
410 ha |
Đông Triều, Cẩm Phả, Uông Bí, Bình Liêu, Tiên Yên, Ba Chẽ, Hoành Bồ |
Đông Triều, Cẩm Phả, Uông Bí, Bình Liêu, Tiên Yên, Ba Chẽ |
- Dầu sở 4.000 lít; - Tinh dầu trầu Yên Tử 20.000 lọ; - Cao Thiên Đông 5.000 lít; - Cao lạc tiên an thần 2.500 lít; - Trà tiểu đường Đông Bắc 500.000 hộp; - Trà Bổ gan-giải độc gan Đông Bắc 500.000 hộp; - Trà Giảo Cổ Lam Đông Bắc 500.000 hộp; - Trà Diệp Hạ Châu Đông Bắc 500.000 hộp. |
- Tinh dầu đóng chai 1.000ml, 500ml, 300ml, 100ml, 10ml; - Hàng khô, đóng thùng, hộp, túi, lọ. |
Doanh nghiệp, nhà hàng HTX |
Trong và ngoài tỉnh (TP Hà Nội, TP HCM) |
|
10 |
Ghẹ và các sản phẩm từ ghẹ (Ghẹ lột, Ruốc ghẹ). |
36 ha |
Móng Cái |
Móng Cái |
- Ghẹ lột 0,35 tấn; - Ruốc ghẹ 0,06 tấn. |
Sản phẩm chế biến, đóng gói |
Doanh nghiệp |
Trong tỉnh, ngoài tỉnh và Trung Quốc |
|
11 |
Chè Đường Hoa và các sản phẩm từ chè |
718 ha |
Hải Hà |
Hải Hà |
Chè khô 1.300 tấn |
Chè xanh khô, đóng gói |
Doanh nghiệp, cơ sở nhỏ lẻ |
Trung Quốc, Đài Loan, 30% nội địa |
|
12 |
Gốm sứ Đông Triều |
3 ha Khu chức năng |
Đông Triều |
Đông Triều |
2.000.000 Bộ/chiếc |
Trang trí, gia dụng |
Doanh nghiệp |
Trong nước và xuất khẩu 20 nước |
MỤC TIÊU QUY MÔ CÁC SẢN PHẨM THUỘC DANH MỤC DỰ KIẾN SẢN
PHẨM CÓ LỢI THẾ TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020
(Kèm theo Kế hoạch số: 52/KH-UBND ngày 26/3/2018 của UBND tỉnh Quảng Ninh)
|
TT |
Tên sản phẩm/ chuỗi sản phẩm |
Địa bàn sản xuất |
Địa bàn chế biến sâu |
Dạng sản phẩm |
Quy mô sản xuất, chế biến các sản phẩm qua các năm |
Hình thức tổ chức sản xuất |
Thị trường tiêu thụ |
|||||||||||
|
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
||||||||||||||||
|
Vùng nguyên liệu (ha, con) |
Sản lượng (tấn) |
Số lượng sản phẩm sau chế biến (tấn, kg, chai, lọ, hộp) |
Ước tính giá trị sản xuất (tỷ đồng) |
Vùng nguyên liệu (ha, con) |
Sản lượng (tấn) |
Số lượng sản phẩm sau chế biến (tấn, kg, chai, lọ, hộp) |
Ước tính giá trị sản xuất (tỷ đồng) |
Vùng nguyên liệu (ha, con) |
Sản lượng (tấn) |
Số lượng sản phẩm sau chế biến (tấn, kg, chai, lọ, hộp) |
Ước tính giá trị sản xuất (tỷ đồng) |
|||||||
|
1 |
Ba kích và các sản phẩm từ Ba kích (Ba kích khô, Rượu Ba kích, Cao Ba kích) |
Hoành Bồ, Ba Chẽ |
Cẩm Phả, Hạ Long, Đông Triều |
- Ba kích khô đóng gói; - Rượu Ba kích đóng chai gốm đen 750, 500 ml; - Cao Ba kích đóng chai thủy tinh 50 ml. |
250 ha |
500 |
- Ba kích khô 3.000 kg; - Rượu Ba kích 45.000 chai; - Cao Ba kích 10.000 hộp. |
100 |
300 ha |
600 |
- Ba kích khô 5.000 kg; - Rượu Ba kích 65.000 chai; - Cao Ba kích 15.000 hộp. |
150 |
500 ha |
1.100 |
- Ba kích khô 10.000 kg; - Rượu Ba kích 100.000 chai; - Cao Ba kích 25.000 hộp. |
150 |
Doanh nghiệp, HTX |
Trong nước và quốc tế |
|
2 |
Trà hoa vàng và các sản phẩm từ Trà hoa vàng (Hoa khô, Trà túi lọc, Trà thô). |
Hoành Bồ, Ba Chẽ |
Ba Chẽ, Đông Triều |
Hàng khô đóng gói. |
50 ha |
12 |
- Hoa khô 4.000 hộp; - Trà túi lọc 8.000 hộp. |
100 |
400 ha |
14 |
- Hoa khô 6.000 hộp; - Trà túi lọc 12.000 hộp. |
200 |
500 ha |
21 |
- Hoa khô 7.500 hộp; - Trà túi lọc 16.000 hộp. |
50 |
Doanh nghiệp, HTX |
Trong nước và quốc tế |
|
3 |
Hàu và các sản phẩm từ hàu (Ruốc hàu, hàu ruốc trưng thịt) |
Vân Đồn |
Vân Đồn, Hạ Long |
Sản phẩm chế biến đóng lọ (ruốc). |
1.450 ha |
5.300 |
Ruốc hàu, Hàu ruốc trưng thịt 50.000 lọ. |
70 |
1.500 ha |
5.500 |
Ruốc hàu, Hàu ruốc trưng thịt 75.000 lọ. |
85 |
1.550 ha |
5.700 |
Ruốc hàu, Hàu ruốc trưng thịt 80.000 lọ. |
300 |
Doanh nghiệp, HTX |
Trong nước và quốc tế |
|
4 |
Mực và các sản phẩm từ mực (Chả mực, Mực ống). |
Cô Tô, Vân Đồn, Hạ Long |
Cô Tô, Vân Đồn, Hạ Long |
Chả chín, hàng khô, dạng gói: 1 kg; 500g; 200g. |
Vùng biển vịnh Bắc bộ |
3.900 |
- Chả mực Hạ Long 15.000 tấn; - Mực ống Cô Tô 400 tấn. |
700 |
Vùng biển Quảng Ninh |
4.050 |
- Chả mực Hạ Long 20.000 tấn; - Mực ống Cô Tô 500 tấn. |
750 |
Vùng Biển Quảng Ninh |
4.240 |
- Chả mực Hạ Long 25.000 tấn; - Mực ống Cô Tô 600 tấn. |
150 |
Doanh nghiệp. Cơ sở chế biến |
Trong nước và quốc tế |
|
5 |
Nước mắm (Nước mắm Sá Sùng Cái Rồng, Nước mắm hạ thổ Đại Yên). |
Vân Đồn, Hạ Long |
Vân Đồn, Hạ Long |
Đóng chai nhựa, chai thủy tinh |
Vùng biển Quảng Ninh |
|
- Nước mắm Sá Sùng Cái Rồng 550.000 lít; - Nước mắm hạ thổ Đại Yên 350.000 lít. |
135 |
Vùng biển Quảng Ninh |
|
- Nước mắm Sá Sùng Cái Rồng 650.000 lít; - Nước mắm hạ thổ Đại Yên 450.000 lít. |
165 |
Vùng biển Quảng Ninh |
|
- Nước mắm Sá Sùng Cái Rồng 750.000 lít; - Nước mắm hạ thổ Đại Yên 600.000 lít. |
200 |
Doanh nghiệp |
Trong nước và quốc tế |
|
6 |
Dong riềng và sản phẩm từ dong riềng |
Bình Liêu, Tiên Yên |
Bình Liêu |
Sản phẩm khô,dạng gói: 500 g, 1 kg. |
300 ha |
8.800 |
Miến dong thành phẩm 800 tấn |
70 |
300 ha |
11.600 |
Miến dong thành phẩm 1000 tấn |
120 |
500 ha |
15.000 |
Miến dong thành phẩm 1500 tấn |
200 |
Doanh nghiệp, HTX |
Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Hà Nội |
|
7 |
Gà Tiên Yên và các sản phẩm từ gà Tiên Yên (Thịt tươi. Gà sống nguyên con) |
Tiên Yên |
Tiên Yên |
- Đóng gói hút chân không; - Gà sống nguyên con. |
500.000 con |
1.000 tấn |
- Thịt tươi 200 tấn; - Gà sống nguyên con 800 tấn. |
180 |
750.000 con |
1500 tấn |
- Thịt tươi 360 tấn; - Gà sống nguyên con 1.140 tấn. |
270 |
850.000 con |
1700 tấn |
- Thịt tươi 500 tấn; - Gà sống nguyên con 1.200 tấn. |
300 |
Doanh nghiệp, Nhà hàng, HTX, trang trại. |
Cửa hàng nội địa, nội tỉnh, Hà Nội |
|
8 |
Lợn Móng Cái và các sản phẩm từ lợn Móng Cái (Giò lụa, Chả lụa, Ruốc bông, Khâu nhục) |
Móng Cái |
Móng Cái |
Sản phẩm chế biến đống gói, đóng lọ |
5.000 con |
350 tấn |
- Giò lụa 2,3 tấn; - Chả lụa 0,8 tấn; - Ruốc bông 0,08 tấn; - Khâu nhục 0,8 tấn. |
65 |
6.500 con |
450 tấn |
- Giò lụa 3,8 tấn; - Chả lụa 1,3 tấn; - Ruốc bông 0,13 tấn; - Khâu nhục 1,3 tấn. |
120 |
8.000 con |
600 tấn |
- Giò lụa 5 tấn; - Chả lụa 2 tấn; - Ruốc bông 0,2 tấn; - Khâu nhục 2 tấn. |
120 |
Doanh nghiệp, Nhà hàng, HTX |
Trong nước và quốc tế |
|
9 |
Nhóm thảo dược (Dầu sở, Tinh dầu trầu Yên Tử, Cao Thiên Đông, Trà tiêu đường Đông Bắc, Trà Bổ gan- giải độc gan Đông Bắc, Trà Giảo Cổ Lam Đông Bắc, Trà Diệp Hạ Châu Đông Bắc...) |
Đông Triều, Cẩm Phả, Uông Bí, Bình Liêu, Tiên Yên, Ba Chẽ, Hoành Bồ |
Đông Triều, Cẩm Phả, Uông Bí, Bình Liêu, Tiên Yên, Ba Chẽ |
- Tinh dầu đóng chai 1.000 ml, 500 ml, 300 ml, 100 ml, 10 ml; - Hàng khô đóng hộp, túi, lọ. |
200 ha |
250 tấn |
- Dầu sở 9.000 lít; - Tinh dầu trầu Yên Tử 45.000 lọ; - Cao Thiên Đông 10.000 lít; - Cao lạc tiên an thần 5.000 lít; - Trà tiểu đường Đông Bắc 1.000.000 hộp; - Trà Bổ gan-giải độc gan Đông Bắc 1.000.000 hộp; - Trà Giảo Cổ Lam Đông Bắc 1.000.000 hộp; - Trà Diệp Hạ Châu Đông Bắc 1.000.000 hộp. |
50 |
300 ha |
400 tấn |
- Dầu sở 14.000 lít; - Tinh dầu trầu Yên Tử 70.000 lọ; - Cao Thiên Đông 16.000 lít; - Cao lạc tiên an thần 8.000 lít; - Trà tiểu đường Đông Bắc 1.500.000 hộp; - Trà Bổ gan-giải độc gan Đông Bắc 1.500.000 hộp; - Trà Giảo Cổ Lam Đông Bắc 1.500.000 hộp; - Trà Diệp Hạ Châu Đông Bắc 1.500.000 hộp. |
100 |
350 ha |
450 tấn |
- Dầu sở 20.000 lít; - Tinh dầu trầu Yên Tử 100.000 lọ; - Cao Thiên Đông 25.000 lít; - Cao lạc tiên an thần 10.000 lít; - Trà tiểu đường Đông Bắc 2.000.000 hộp; - Trà Bổ gan-giải độc gan Đông Bắc 2.000. 000 hộp; - Trà Giảo Cổ Lam Đông Bắc 2.000.000 hộp; - Trà Diệp Hạ Châu Đông Bắc 2.000.000 hộp. |
150 |
Doanh nghiệp, HTX |
Trong và ngoài tỉnh (TP Hà Nội, TP HCM) |
|
10 |
Ghẹ và các sản phẩm từ ghẹ (Ghẹ lột, Ruốc ghẹ). |
Móng Cái |
Móng Cái |
Sản phẩm chế biến, đóng gói |
40 ha |
160 |
- Ghẹ lột 0,5 tấn; - Ruốc ghẹ 0,1 tấn. |
32 |
45 ha |
180 |
- Ghẹ lột 1,0 tấn; - Ruốc ghẹ 0,2 tấn. |
36 |
50 ha |
200 |
- Ghẹ lột 1,5 tấn; - Ruốc ghẹ 0,3 tấn. |
40 |
Doanh nghiệp |
Trong tỉnh, ngoài tỉnh và Trung Quốc |
|
11 |
Chè Đường Hoa và các sản phẩm từ chè |
Hải Hà |
Hải Hà |
Chè xanh khô, đóng gói |
980 ha |
8.000 |
Chè khô 1.300 tấn |
125 |
1.000 ha |
9.000 |
Chè khô 1.450 tấn |
140 |
1.100 ha |
12.000 |
Chè khô 1.600 tấn |
150 |
Doanh nghiệp, HTX |
Trung Quốc, Đài Loan, 30% nội địa |
|
12 |
Gốm sứ Đông Triều |
Đông Triều |
Đông Triều |
Trang trí, gia dụng |
6 ha Khu chức năng |
|
2.500.000 Bộ/chiếc |
100 |
10 ha Khu chức năng |
|
3.000.000 Bộ/chiếc |
300 |
14 ha Khu chức năng |
|
3.500.000 Bộ/chiếc |
300 |
Doanh nghiệp |
Trong nước và xuất khẩu 20 nước |
NỘI DUNG NHIỆM VỤ CÁC ĐƠN VỊ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số: 52/KH-UBND ngày 26/3/2018 của UBND tỉnh Quảng Ninh)
|
STT |
Nội dung nhiệm vụ cụ thể |
Cơ quan đơn vị chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Thời gian hoàn thành |
Sản phẩm công việc |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
A |
CÁC NHIỆM VỤ CHUNG. |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Phê duyệt kế hoạch phát triển các sản phẩm chủ lực quốc gia và sản phẩm cấp tỉnh. |
Sở NN và PTNT |
Các Sở ngành, địa phương, doanh nghiệp, HTX |
Quý I/2018 |
Quý I/2018 |
Kế hoạch phát triển các sản phẩm chủ lực quốc gia và sản phẩm cấp tỉnh được UBND tỉnh phê duyệt |
|
|
2 |
Xây dựng bộ tiêu chí tạm thời đánh giá sản phẩm chủ lực cấp tỉnh, cấp quốc gia làm cơ sở để định hướng phát triển sản phẩm lợi thế đảm bảo quy mô, công nghệ, thu nhập. |
Sở NN và PTNT |
Các Sở ngành, địa phương, doanh nghiệp, HTX |
Quý I/2018 |
Quý I/2018 |
Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt bộ tiêu chí tạm thời sản phẩm chủ lực cấp tỉnh, cấp quốc gia. |
|
|
3 |
Rà soát lại danh mục các sản phẩm OCOP cấp tỉnh, sản phẩm OCOP cấp Quốc gia và trình phê duyệt theo quy định |
Ban Xây dựng Nông thôn mới |
Ủy ban nhân dân các huyện, Thị xã Thành phố |
Quý I/2018 |
Quý 1/2018 |
Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt danh mục các sản phẩm OCOP chủ lực cấp tinh, cấp quốc gia. |
|
|
4 |
Xây dựng Kế hoạch, dự án chi tiết phát triển các sản phẩm OCOP chủ lực cấp huyện, tỉnh, định hướng cấp quốc gia |
UBND các địa phương |
Các Sở ngành, địa phương, doanh nghiệp, HTX |
Quý I/2018 |
Quý I/2018 |
Phê duyệt kế hoạch, dự án chi tiết triển khai thực hiện cấp huyện |
|
|
5 |
Rà soát các chính sách hiện hành, đề xuất các chính sách hỗ trợ phát triển các sản phẩm OCOP cấp tỉnh, sản phẩm OCOP định hướng cấp Quốc Gia |
Ban Xây dựng Nông thôn mới |
Các Sở ngành, địa phương, doanh nghiệp, HTX |
Quý II/2018 |
Quý III/2018 |
Nghị quyết của HĐND tỉnh hoặc Quyết định của UBND tỉnh về chính sách hỗ trợ phát triển các sản phẩm OCOP. |
|
|
6 |
Xây dựng các dự án phát triển các sản phẩm OCOP cấp tỉnh, định hướng cấp quốc gia |
Doanh nghiệp, Hợp tác xã, THT |
Các Sở ngành, địa phương |
Quý II/2018 - Quý I/2019 |
Quý II/2018 - Quý I/2019 |
Các dự án được phê duyệt làm căn cứ triển khai thực hiện |
|
|
7 |
Rà soát, điều chỉnh quy hoạch vùng nguyên liệu sản xuất các sản phẩm chủ lực. |
UBND các địa phương |
Doanh nghiệp, Hợp tác xã, THT |
2018 |
2018 |
Ít nhất 12 Quy hoạch vùng nguyên liệu sản xuất các sản phẩm chủ lực được phê duyệt, điều chỉnh |
|
|
B |
CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Xây dựng và phát triển vùng nguyên liệu. |
|
|
|
|
|
|
|
a |
Dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất, đặc biệt xây dựng cơ sở hạ tầng vùng sản xuất hàng hóa tập trung |
UBND các địa phương |
Doanh nghiệp, Hợp tác xã, THT |
2018 -2020 |
2018 -2020 |
Ít nhất 12 dự án đầu tư hạ tầng dùng chung được phê duyệt và thực hiện. |
|
|
b |
Đưa các giống có năng suất, chất lượng cao phù hợp với nhu cầu của thị trường và quy trình kỹ thuật tiên tiến áp dụng và sản xuất. |
Sở NN và PTNT; Sở KH và CN; UBND các địa phương. |
Doanh nghiệp, Hợp tác xã, THT |
2018 - 2019 |
2020 |
100% các vùng nguyên liệu sản xuất tập trung của các sản phẩm sản phẩm chủ lực quốc gia và sản phẩm cấp tỉnh được áp dụng giống mới vào sản xuất. |
|
|
c |
Ứng dụng quy trình kỹ thuật tiên tiến áp dụng và sản xuất. |
Sở NN và PTNT; Sở KH và CN; UBND các địa phương. |
Doanh nghiệp, Hợp tác xã, THT |
2018 -2019 |
2020 |
100% các vùng nguyên liệu sản xuất tập trung của các sản phẩm chủ lực quốc gia và sản phẩm cấp tỉnh được áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất. |
|
|
d |
Áp dụng cơ giới hóa vào các khâu sản xuất nguyên liệu đầu vào. |
Doanh nghiệp, Hợp tác xã, THT |
Sở KH và CN; UBND các địa phương. |
2018 - 2020 |
2020 |
100% các vùng nguyên liệu sản xuất tập trung của các sản phẩm sản phẩm chủ lực quốc gia và sản phẩm cấp tỉnh được áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất. |
|
|
2 |
Ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất, chế biến. |
|
|
|
|
|
|
|
a |
Xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ, làm cơ sở để nhân rộng, phát triển. |
Sở NN và PTNT |
Sở KH và CN; UBND các địa phương. |
2018 - 2019 |
2019 |
Ít nhất 5 Mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch được xây dựng và nhân rộng. |
|
|
b |
Chuyển giao khoa học công nghệ mới, tiên tiến trong sản xuất và chế biến các sản phẩm OCOP cấp tỉnh, sản phẩm định hướng cấp Quốc gia; |
Sở KH và CN |
UBND các địa phương; Doanh nghiệp, Hợp tác xã, THT. |
2018 - 2020 |
2020 |
Có ít nhất 5 Công nghệ mới, công nghệ tiên tiến được chuyển giao cho các DN, HTX, THT. |
|
|
c |
Đầu tư dây chuyền chế biến tinh, sâu; đổi mới công nghệ, thiết bị, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến |
Doanh nghiệp |
Sở Công Thương, Sở KHCN, UBND các địa phương |
2018 - 2020 |
2020 |
Có ít nhất 10 cơ sở được đầu tư dây chuyền chế biến bằng công nghệ tiên tiến theo tiêu chuẩn của Châu Âu |
|
|
3 |
Đào tạo, phát triển thị trường, gắn kết tiêu thụ sản phẩm. |
|
|
|
|
|
|
|
a |
Đào tạo, tập huấn về quản trị kinh doanh và các kỹ năng phát triển thị trường cho chủ doanh nghiệp, giám đốc HTX và người sản xuất kinh doanh sản phẩm chủ lực; |
Ban Xây dựng Nông thôn mới |
Doanh nghiệp, Hợp tác xã, THT |
2018 -2020 |
2018 -2020 |
Ít nhất 15 lớp đào tạo được tổ chức cho các Doanh nghiệp, HTX, THT, trang trại về quản trị kinh doanh và các kỹ năng phát triển thị trường cho chủ doanh nghiệp, giám đốc HTX và người sản xuất kinh doanh sản phẩm chủ lực |
|
|
b |
Xây dựng và phát triển sản phẩm theo chuỗi cung cấp thực phẩm và các sản phẩm tiềm năng bổ sung trong quá trình thực hiện Kế hoạch |
Doanh nghiệp, Hợp tác xã, THT; |
Sở Nông nghiệp và PTNT; Sở KHCN, Ban Xây dựng NTM; Sở Công Thương, Sở KHCN, UBND các địa phương |
2018 -2020 |
2020 |
Ít nhất có 12 chuỗi sản phẩm OCOP được xây dựng và phát triển bền vững. |
|
|
c |
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống phần mềm quản lý Chương trình OCOP gắn với quản lý sản phẩm trên Hệ thống tem điện tử thông minh đảm bảo công tác truy xuất nguồn gốc sản phẩm, |
Ban Xây dựng Nông thôn mới |
Doanh nghiệp, Hợp tác xã, THT; UBND các địa phương |
Quý II/2018 |
Quý II/2018 |
100% các sản phẩm OCOP chủ lực cấp tỉnh và sản phẩm OCOP định hướng cấp Quốc gia được gắn tem truy xuất nguồn gốc. |
|
|
d |
Đăng ký bảo hộ ra nước ngoài cho sản phẩm |
Sở Khoa học và Công nghệ; |
Doanh nghiệp, Hợp tác xã, THT; UBND các địa phương |
2019-2020 |
2020 |
Ít nhất có 12 sản phẩm OCOP được Đăng ký bảo hộ ra nước ngoài. |
|
|
e |
Tham gia những hội chợ, triển lãm Quốc tế, trong nước để quảng bá các sản phẩm. |
Doanh nghiệp, Hợp tác xã, THT |
Sở Công thương, UBND các địa phương |
2018-2020 |
2018-2020 |
- 1 năm ít nhất có 10 lượt Doanh nghiệp, HTX, THT tham gia hội chợ Quốc tế và 50 lượt Doanh nghiệp, HTX, THT tham gia hội chợ trong nước |
|
[1] Trong đó có 5 sản phẩm 5 sao; 46 sản phẩm 4 sao; 34 sản phẩm 3 sao.
[2] Diện tích trồng nguyên liệu tăng từ 100ha năm 2016, tăng lên 250ha năm 2017. Giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho khoảng 1.600 hộ gia đình. Bình quân một hộ thu nhập từ 15-20 triệu đồng. Sản lượng sản phẩm năm 2017 đạt 450 tấn miến thành phẩm (năm 2016 là 250 tấn).
[3] Miến dong Bình Liêu; Rượu ba kích, chả mực, trà hoa vàng, nước mắm sá sùng; hải sản khô Cô Tô...
[4] Thu hoạch, phân loại, lưu kho, sơ chế.
[5] Hệ thống các công trình thủy lợi, giao thông nội đồng, điện và hạ tầng cơ sở dịch vụ sản xuất.
[6] Doanh nghiệp, HTX, THT, Trang trại.
[7] Liên kết giữa nông dân với hợp tác xã; nông dân với doanh nghiệp; hợp tác xã, tổ hợp tác với doanh nghiệp.
[8] Hệ thống quản lý GHP, GMP, HACCP, ISO.
[9] Các quy định của pháp luật về đảm bảo an toàn thực phẩm (ATTP), trách nhiệm của các bên liên quan. Các kiến thức về xây dựng và áp dụng cơ sở sản xuất ATTP trong mỗi chuỗi, Quy trình thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP) cho lợn an toàn. Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP). Các kiến thức về hệ thống quản lý ATTP trong hoạt động giết mổ theo GHP, HACCP. Kiến thức về các quy trình quản lý sản xuất tốt (GMP), Quy phạm vệ sinh (SSOP) cho các cơ sở sơ thu mua thủy sản. Các kiến thức về hệ thống quản lý ATTP trong hoạt động chế biến thịt, chả mực.
[10] Sản phẩm OVOP Nhật Bản, OTOP Thái Lan, Trung Quốc, Lào,...
[11] Về kỹ thuật sản xuất cây trồng, vật nuôi, dịch vụ sản xuất, bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm chủ lực, kỹ năng quản lý kinh tế hộ, trang trại..
[12] Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh); chính sách hỗ trợ hộ gia đình, tổ chức, cá nhân đưa gia súc, gia cầm vào giết mổ tại các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020; chính sách khuyến khích hỗ trợ các tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017-2020.
[13] Tem điện tử thông minh sử dụng mã Qr-code; Ứng dụng SmartLife trên smartphone; Phần mềm quản lý sản phẩm, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất,...;
[14] Các nội dung đào tạo (i) Hình thành và tái cơ cấu các HTX/doanh nghiệp; (ii) Nghiên cứu và phát triển sản phẩm; (iii) Tổ chức sản xuất; (iv) Xúc tiến thương mại; (v) Phương pháp luận và công cụ làm việc với cộng đồng, cho cán bộ trong hệ thống OCOP từ cấp tỉnh, đến cấp huyện. Đào tạo nhân viên làm việc tại các điểm giới thiệu và bán sản phẩm các kỹ năng cơ bản về tiếp thị và bán hàng
[15] Hội chợ thương mại Quốc tế Việt Nam, Nông sản sạch và an toàn; Làng nghề; Nông nghiệp Quốc tế Việt Nam, AgroViet ...
[16] Chè Đường Hoa, Ba kích, Trà hoa vàng, Dong riềng, cây dược liệu (Sở, Thiên môn, Trầu một lá, Địa liền, Gừng gió...)
[17] Máy in sản phẩm tự động, máy làm men, in hoa công nghệ cao, lò nung công nghệ cao khử ôxi.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh