Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 515/KH-UBND năm 2026 phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi, giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Số hiệu 515/KH-UBND
Ngày ban hành 24/07/2026
Ngày có hiệu lực 24/07/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Hà Tĩnh
Người ký Hồ Huy Thành
Lĩnh vực Lĩnh vực khác

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 515/KH-UBND

Hà Tĩnh, ngày 24 tháng 7 năm 2026

 

Thực hiện Quyết định số 779/QĐ-TTg ngày 02/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch quốc gia phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi, giai đoạn 2026 - 2030; Văn bản số 5055/BNNMT-CNTY ngày 20/5/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch quốc gia phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi, giai đoạn 2026-2030; xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Văn bản số 5679/SNNMT-TTCN ngày 17/7/2026, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi, giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh, như sau:

a) Nâng cao năng lực quản lý, giám sát, cảnh báo, điều tra dịch tễ, tiêm phòng, kiểm dịch, kiểm soát giết mổ và xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh (ATDB); triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh động vật đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, phù hợp với chính quyền địa phương 02 cấp, góp phần phát triển chăn nuôi bền vững theo định hướng của Kế hoạch số 131/KH-UBND ngày 26/4/2022 của UBND tỉnh thực hiện chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2022 - 2030, tầm nhìn 2045 trên địa bàn tỉnh.

b) Chủ động giám sát, phát hiện, cảnh báo và ứng phó kịp thời với các ổ dịch Cúm gia cầm (CGC), Lở mồm long móng (LMLM) và Dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP); giảm thiểu tác động tiêu cực dịch bệnh đối với sản xuất chăn nuôi, an toàn thực phẩm có nguồn gốc từ động vật, môi trường, hoạt động thương mại.

c) Chăn nuôi an toàn sinh học là giải pháp trọng tâm trong công tác phòng, chống dịch bệnh động vật; từng bước chuyển từ phòng, chống dịch bệnh bị động sang chủ động phòng bệnh, giảm thiểu nguy cơ phát sinh dịch bệnh, nâng cao hiệu quả sản xuất, bảo đảm phát triển ngành chăn nuôi bền vững.

a) Đối với phòng, chống bệnh CGC: Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch CGC so với trung bình của cả giai đoạn 2019 - 2025. Trên 70% tổng đàn gia cầm thuộc diện tiêm phòng bắt buộc được tiêm phòng vắc xin CGC.

b) Đối với phòng, chống bệnh LMLM: Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch LMLM và số gia súc buộc phải tiêu hủy so với trung bình của cả giai đoạn 2021 - 2025. Trên 70% tổng đàn gia súc thuộc diện tiêm phòng bắt buộc được tiêm phòng vắc xin LMLM.

c) Đối với phòng, chống bệnh DTLCP: Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch và số lợn buộc phải tiêu hủy do bệnh DTLCP so với trung bình của cả giai đoạn 2020 - 2025.

d) Đến năm 2030, 100% động vật đưa vào cơ sở giết mổ tập trung được kiểm soát, cập nhật thông tin phục vụ truy xuất nguồn gốc; dữ liệu về chăn nuôi, tiêm phòng, kiểm soát giết mổ được kết nối phục vụ công tác quản lý trên địa bàn tỉnh; 100% trang trại chăn nuôi quy mô lớn đáp ứng điều kiện, được cấp giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật.

Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn kỹ thuật về phòng, chống bệnh CGC, LMLM và DTLCP để bảo đảm tính khả thi, phù hợp với thực tiễn và các quy định pháp luật có liên quan.

Chỉ đạo triển khai thực hiện chăn nuôi an toàn sinh học phù hợp với đối tượng, quy mô, phương thức chăn nuôi và tình hình thực tế địa phương; ưu tiên lồng ghép, huy động, sử dụng hiệu quả các chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi theo quy định, nhất là các chính sách hỗ trợ thực hiện chăn nuôi theo tiêu chí an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, xử lý chất thải chăn nuôi…; tăng cường hướng dẫn, đào tạo, tập huấn, triển khai các giải pháp chăn nuôi an toàn sinh học, chăn nuôi “không tiếp xúc”; khuyến khích xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh, truy xuất nguồn gốc và liên kết chuỗi sản xuất.

a) Thực hiện kê khai, quản lý hoạt động chăn nuôi theo quy định của pháp luật và văn bản hướng dẫn thi hành; hình thành cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý chăn nuôi, tiêm phòng, kiểm dịch và truy xuất nguồn gốc động vật, sản phẩm động vật.

b) Thường xuyên dọn phân, chất thải phát sinh trong quá trình chăn nuôi, có khu vực/hố chứa chất thải được che đậy, sử dụng vôi/chế phẩm sinh học,… để xử lý chất thải trước khi đưa ra bón cho cây trồng; tuyệt đối không xả nước thải, phân, chất thải chăn nuôi chưa qua xử lý ra môi trường. Giữ chuồng thoáng, nền chuồng luôn khô ráo, giảm ẩm ướt để hạn chế côn trùng; tiêu độc, khử trùng chuồng nuôi từ 2 - 3 lần/tuần bằng thuốc sát trùng theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Vệ sinh, tiêu độc khử trùng chuồng nuôi, khu vực chăn nuôi sạch sẽ sau mỗi lứa nuôi, để trống chuồng 2 - 3 tuần trước khi nuôi lứa mới.

c) Chuồng nuôi có hố/chậu chứa thuốc sát trùng hoặc vôi bột trước cửa chuồng, lối vào khu vực chăn nuôi; có rãnh thoát nước (sử dụng vôi/hoá chất/chế phẩm sinh học để xử lý) xung quanh khu vực chuồng nuôi. Sử dụng lưới/bạt che xung quanh để ngăn chim, chuột, các loài gặm nhấm khác, côn trùng, động vật nuôi khác không xâm nhập vào trong chuồng nuôi. Có ủng/dép, dụng cụ chăn nuôi, quần áo bảo hộ, dụng cụ để vệ sinh chuồng nuôi sử dụng riêng trong khu vực chăn nuôi (không mang giày dép, dụng cụ ở bên ngoài vào); sử dụng riêng dụng cụ chăn nuôi cho mỗi khu chuồng và phải được vệ sinh, khử trùng trước và sau khi sử dụng.

d) Sử dụng con giống có nguồn gốc rõ ràng, khỏe mạnh, đảm bảo chất lượng, đã được tiêm phòng các loại vắc xin theo quy định (Đối với con giống nhập từ ngoài tỉnh phải có Giấy chứng nhận kiểm dịch, nuôi cách ly ít nhất 14 ngày trước khi nhập đàn). Chỉ tái đàn chăn nuôi khi đảm bảo các điều kiện về an toàn dịch bệnh (tại các cơ sở chăn nuôi chưa bị dịch bệnh hoặc tại cơ sở có dịch bệnh nhưng đã qua 21 ngày và không tái phát dịch, thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng, chống dịch bệnh).

đ) Sử dụng thuốc thú y, vắc xin có nguồn gốc rõ ràng, từ các cơ sở uy tín, đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y theo quy định. Sử dụng thức ăn có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo chất lượng, an toàn, không bị mốc, đông vón (không sử dụng thức ăn thừa từ các trang trại/hộ nuôi đã bị dịch bệnh); không sử dụng thức ăn thô xanh (rau, bèo…) được lấy ở những khu vực đang có dịch bệnh, nếu dùng phải đun sôi, nấu chín trước khi cho vật nuôi sử dụng; không sử dụng chất cấm trong chăn nuôi theo quy định của pháp luật.

e) Thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng bệnh cho đàn vật nuôi theo quy định của pháp luật thú y; chấp hành việc tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin theo kế hoạch của chính quyền địa phương hoặc hướng dẫn của cơ quan chuyên môn để phòng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo quy định.

g) Thực hiện nghiêm nguyên tắc “5 không” trong phòng, chống dịch bệnh động vật, gồm: Không giấu dịch; không vận chuyển động vật chết, mắc bệnh ra khỏi vùng dịch; không buôn bán, giết mổ động vật chết, mắc bệnh; không vứt xác động vật chết ra môi trường; không sử dụng thức ăn thừa chưa qua xử lý nhiệt làm thức ăn chăn nuôi.

h) Thường xuyên theo dõi tình trạng sức khỏe đàn vật nuôi; khai báo cho UBND cấp xã hoặc cán bộ thú y khi phát hiện động vật mắc bệnh hoặc có dấu hiệu mắc bệnh. Cung cấp thông tin chính xác về dịch bệnh động vật và chấp hành việc kiểm tra, giám sát, lấy mẫu của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y khi có yêu cầu.

a) Thực hiện phòng bệnh bắt buộc bằng vắc xin cho đàn gia súc, gia cầm theo quy định của pháp luật về thú y.

b) Việc tiêm phòng vắc xin cho gia súc, gia cầm phải được tổ chức thực hiện đồng bộ, đồng loạt, cùng thời điểm trong công tác tiêm phòng nhằm đạt tỷ lệ bao phủ cao để hình thành miễn dịch quần thể, từ đó nâng cao hiệu quả phòng, chống dịch bệnh trên diện rộng (theo hướng dẫn, chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cục Chăn nuôi và Thú y tại các Văn bản: số 6289/BNN-TY ngày 23/8/2024; số 390/CNTY-DT ngày 30/01/2026…).

c) Trên cơ sở đánh giá nguy cơ, đặc điểm dịch tễ, cơ cấu đàn vật nuôi, tổng số gia súc, gia cầm trong diện tiêm phòng, mùa vụ, kết quả giám sát lưu hành vi rút, đánh giá hiệu lực vắc xin... để tổ chức thực hiện tiêm phòng theo đợt, tiêm phòng bổ sung và giám sát sau tiêm phù hợp với mức độ nguy cơ, mục tiêu kiểm soát dịch bệnh.

a) Tổ chức giám sát dịch bệnh dựa trên nguy cơ, bao gồm: giám sát chủ động, giám sát bị động, giám sát sau tiêm phòng, giám sát tại cơ sở chăn nuôi, chợ, điểm tập kết, cơ sở giết mổ, tuyến vận chuyển, khu vực biên giới, địa bàn có nguy cơ cao…; trường hợp cần thiết thực hiện giám sát trên động vật hoang dã, sản phẩm động vật, môi trường chăn nuôi và các yếu tố nguy cơ khác; chủ cơ sở chăn nuôi, thú y cơ sở và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm theo dõi, phát hiện, báo cáo kịp thời khi có dấu hiệu nghi ngờ dịch bệnh.

b) Căn cứ tình hình dịch tễ, nguy cơ dịch bệnh, phương thức chăn nuôi và điều kiện thực tế của địa phương để xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.

c) Quản lý cơ sở dữ liệu về giám sát dịch bệnh động vật và thông tin dự báo, cảnh báo dịch bệnh; kịp thời đánh giá nguy cơ, xác định vùng nguy cơ, lựa chọn biện pháp phòng, chống dịch phù hợp và tham mưu chỉ đạo điều hành.

d) Đối với bệnh CGC, thực hiện cơ chế phối hợp giám sát, chia sẻ thông tin và cảnh báo nguy cơ giữa ngành nông nghiệp và môi trường với ngành y tế theo phương pháp tiếp cận Một sức khỏe; kịp thời xử lý các tình huống có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

a) Khi phát hiện ổ dịch phải tổ chức xử lý nhanh, kịp thời, triệt để theo quy định của pháp luật về thú y; ưu tiên phát hiện sớm, xử lý ngay từ ổ dịch đầu tiên, không để dịch bệnh lây lan diện rộng, kéo dài.

b) Thực hiện điều tra ổ dịch, các biện pháp xử lý khi có dịch theo quy định tại Luật Thú y số 79/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15 và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016, số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/9/2025; xác định nguyên nhân, truy xuất nguồn lây, phạm vi ổ dịch, vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm và tổ chức áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch phù hợp với từng bệnh, từng địa bàn và mức độ nguy cơ.

c) Tùy theo đặc điểm của từng bệnh và tình hình thực tế, áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật như cách ly động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh; lấy mẫu xét nghiệm; tiêu hủy động vật mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh; vệ sinh, tiêu độc, khử trùng; kiểm soát vận chuyển, kiểm soát giết mổ; quản lý sản phẩm động vật và các biện pháp kỹ thuật khác theo quy định.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...