Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 381/KH-UBND năm 2026 phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026-2030

Số hiệu 381/KH-UBND
Ngày ban hành 10/08/2026
Ngày có hiệu lực 10/08/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Lào Cai
Người ký Giàng Quốc Hưng
Lĩnh vực Lĩnh vực khác

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 381/KH-UBND

Lào Cai, ngày 10 tháng 8 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

PHÒNG, CHỐNG CÁC BỆNH CÚM GIA CẦM, LỞ MỒM LONG MÓNG VÀ DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

Thực hiện Quyết định số 779/QĐ-TTg ngày 02/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch quốc gia phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi, giai đoạn 2026 – 2030.

Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026 - 2030 với những nội dung sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

- Nâng cao năng lực quản lý, giám sát, cảnh báo sớm, điều tra dịch tễ, thực hành an toàn sinh học, tiêm phòng, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ động vật, xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh (ATDB); từng bước xây dựng hệ thống phòng, chống dịch bệnh động vật đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, góp phần phát triển chăn nuôi bền vững theo đúng định hướng của Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1520/QĐ-TTg ngày 06/10/2020.

- Chủ động giám sát, phát hiện sớm, cảnh báo và ứng phó kịp thời với các ổ dịch Cúm gia cầm (CGC), Lở mồm long móng (LMLM) và Dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP); giảm thiểu tác động tiêu cực của bệnh CGC, LMLM, DTLCP đối với sản xuất chăn nuôi, sức khỏe cộng đồng, an toàn thực phẩm, môi trường và các hoạt động thương mại.

2. Mục tiêu cụ thể

- Đối với phòng, chống bệnh CGC: Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch CGC so với trung bình của cả giai đoạn 2019 - 2025. Trên 70% tổng đàn gia cầm thuộc diện tiêm phòng bắt buộc được tiêm phòng vắc xin CGC. Phát hiện kịp thời các biến chủng vi rút CGC mới xâm nhập và lưu hành trên địa bàn tỉnh. Xây dựng, duy trì được tối thiểu 03 cơ sở ATDB CGC theo tiêu chuẩn Việt Nam.

- Đối với phòng, chống bệnh LMLM: Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch LMLM và số gia súc buộc phải tiêu hủy so với trung bình của cả giai đoạn 2021 - 2025. Trên 70% tổng đàn gia súc thuộc diện tiêm phòng bắt buộc được tiêm phòng vắc xin LMLM. Phát hiện được các biến chủng của vi rút LMLM lưu hành trên đàn gia súc. Xây dựng, duy trì được tối thiểu 05 cơ sở chăn nuôi gia súc ATDB đối với bệnh LMLM theo tiêu chuẩn Việt Nam.

- Đối với phòng, chống bệnh DTLCP: Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch và số lợn buộc phải tiêu hủy do bệnh DTLCP so với trung bình của cả giai đoạn 2020 - 2025. Phát hiện sớm vi rút lưu hành, các biến chủng mới của vi rút DTLCP lưu hành trên đàn lợn. Xây dựng và duy trì tối thiểu 10 cơ sở chăn nuôi lợn ATDB đối với bệnh DTLCP.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Chăn nuôi an toàn sinh học

Tổ chức thực hiện chăn nuôi an toàn sinh học theo chuỗi giá trị, phù hợp với loài vật nuôi, quy mô chăn nuôi, phương thức chăn nuôi và điều kiện thực tế của từng xã, phường; ưu tiên áp dụng tại cơ sở chăn nuôi tập trung, khu vực nguy cơ cao, các xã, phường có đường biên giới với tỉnh Vân Nam, Trung Quốc, khu vực có lưu lượng vận chuyển, buôn bán động vật và sản phẩm động vật lớn, cơ sở giết mổ động vật, chợ buôn bán động vật sống và khu vực đã từng xảy ra dịch bệnh.

a) Thực hiện kê khai, quản lý hoạt động chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y và các văn bản hướng dẫn thi hành luật; thống kê, cập nhật tổng đàn gia súc, gia cầm; hướng dẫn người chăn nuôi xử lý chất thải chăn nuôi bằng bể biogas, đệm lót, chế phẩm sinh học...; thường xuyên vệ sinh, tiêu độc khử trùng chuồng trại định kỳ đảm bảo vệ sinh môi trường; hỗ trợ xây dựng cơ sở ATDB động vật; hướng dẫn cơ sở chăn nuôi “nông hộ, hộ chăn nuôi chuyên nghiệp, trang trại và cơ sở tham gia chuỗi sản xuất” áp dụng các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học theo Quyết định số 05/QĐ-CNTY-KHCNMT ngày 18/3/2025 của Cục Chăn nuôi và Thú y; thúc đẩy việc xây dựng mới và duy trì các chuỗi liên kết chăn nuôi gia súc, gia cầm.

b) Đối với chăn nuôi nông hộ, tập trung thực hiện các biện pháp an toàn sinh học, bao gồm: quản lý con giống, thức ăn, nước sử dụng trong chăn nuôi, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng, xử lý chất thải, xử lý xác động vật, kiểm soát người và phương tiện ra vào khu vực chăn nuôi, không sử dụng thức ăn thừa chưa qua xử lý làm thức ăn cho gia súc, gia cầm và khai báo kịp thời khi phát hiện gia súc, gia cầm ốm, chết bất thường.

c) Đối với chăn nuôi trang trại thực hiện các biện pháp an toàn sinh học, bao gồm: quản lý con giống, thức ăn, nước sử dụng trong chăn nuôi, xử lý chất thải, xử lý xác động vật, kiểm soát người và phương tiện ra vào khu vực chăn nuôi, không sử dụng thức ăn thừa chưa qua xử lý làm thức ăn cho gia súc, gia cầm, khai báo kịp thời khi phát hiện gia súc, gia cầm ốm, chết bất thường; cách ly, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng, kiểm soát ra vào, kiểm soát động vật trung gian truyền bệnh, truy xuất nguồn gốc, quản lý nội bộ về an toàn sinh học và các yêu cầu khác theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cục Chăn nuôi và Thú y.

d) Thực hiện định kỳ và đột xuất vệ sinh, tiêu độc, khử trùng tại cơ sở chăn nuôi, điểm tập kết, chợ, cơ sở giết mổ động vật, phương tiện vận chuyển và khu vực nguy cơ cao, nơi có dịch bệnh xảy ra bằng vôi bột hoặc hóa chất khử trùng được phép sử dụng trong thú y theo quy định; triển khai các đợt tổng vệ sinh, tiêu độc, khử trùng môi trường do Bộ Nông nghiệp và Môi trường phát động.

đ) Không đưa ra khỏi cơ sở chăn nuôi đang có dịch hoặc nghi có dịch con giống, thức ăn chăn nuôi, chất độn chuồng, chất thải, xác động vật, vật tư, dụng cụ và các vật phẩm có nguy cơ mang mầm bệnh khi chưa được xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Phòng bệnh bằng vắc xin

a) Việc tiêm phòng được tổ chức trên cơ sở giám sát chủ động, giám sát bị động, giám sát sau tiêm phòng vắc xin và tình hình dịch bệnh, đặc điểm dịch tễ, cơ cấu đàn gia súc, gia cầm, tổng số gia súc, gia cầm trong diện tiêm phòng, mùa vụ trên địa bàn tỉnh và hướng dẫn của Cục Chăn nuôi và Thú y, Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Thực hiện tiêm phòng hai đợt chính trên năm, các tháng thực hiện tiêm phòng bổ sung cho đàn gia súc, gia cầm mới đến tuổi tiêm phòng, mới nhập đàn.

b) Đối với bệnh DTLCP, căn cứ kết quả giám sát lưu hành vi rút, loại vắc xin được phép lưu hành, đối tượng sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất để lựa chọn loại vắc xin phù hợp.

c) Việc tiêm phòng vắc xin cần được thực hiện đồng thời với các biện pháp an toàn sinh học, giám sát, kiểm soát vận chuyển, giết mổ động vật và xử lý ổ dịch bệnh động vật theo quy định.

3. Giám sát dịch bệnh

a) Thực hiện giám sát chủ động, giám sát bị động, giám sát sau tiêm phòng vắc xin tại: cơ sở chăn nuôi, chợ, cơ sở giết mổ động vật, cơ sở/điểm tập kết trung chuyển mua bán gia súc, gia cầm; các xã, phường có đường biên giới; khu vực có nguy cơ cao, có cơ sở ATDB; động vật, sản phẩm động vật nhập lậu; khi cần thiết thực hiện giám sát trên động vật hoang dã, sản phẩm gia súc, gia cầm, môi trường chăn nuôi. Nội dung giám sát gồm lấy mẫu của gia súc, gia cầm mắc bệnh, nghi ngờ mắc bệnh CGC, LMLM, DTLCP; gia súc, gia cầm đã được tiêm phòng vắc xin phòng bệnh CGC, LMLM, DTLCP; gia súc, gia cầm khỏe mạnh gửi xét nghiệm xác định mầm bệnh, giải trình tự gen để xác định chủng/serotype của vi rút gây bệnh, đang lưu hành trên đàn gia súc, gia cầm và hiệu giá bảo hộ của vắc xin sau tiêm phòng đối với từng bệnh trên từng đối tượng vật nuôi.

b) Kết quả giám sát chủ động, giám sát bị động, giám sát sau tiêm phòng vắc xin và các dữ liệu dịch tễ liên quan để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành các biện pháp phòng, chống dịch như: cảnh báo sớm, xác định vùng nguy cơ, lựa chọn biện pháp phòng, chống dịch phù hợp. Tổng hợp, gửi kết quả giám sát và các dữ liệu dịch tễ về Cục Chăn nuôi và Thú y, đồng thời chia sẻ thông tin với các tỉnh, thành phố trong vùng để chủ động phối hợp trong công tác phòng, chống dịch bệnh.

c) Đối với bệnh CGC, thực hiện cơ chế phối hợp giám sát, chia sẻ thông tin và cảnh báo nguy cơ giữa ngành Nông nghiệp và Môi trường với ngành Y tế theo phương pháp tiếp cận Một sức khỏe; kịp thời xử lý các tình huống có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...