Kế hoạch 381/KH-UBND năm 2026 phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 381/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 10/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/08/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lào Cai |
| Người ký | Giàng Quốc Hưng |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 381/KH-UBND |
Lào Cai, ngày 10 tháng 8 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
PHÒNG, CHỐNG CÁC BỆNH CÚM GIA CẦM, LỞ MỒM LONG MÓNG VÀ DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Quyết định số 779/QĐ-TTg ngày 02/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch quốc gia phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi, giai đoạn 2026 – 2030.
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026 - 2030 với những nội dung sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Nâng cao năng lực quản lý, giám sát, cảnh báo sớm, điều tra dịch tễ, thực hành an toàn sinh học, tiêm phòng, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ động vật, xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh (ATDB); từng bước xây dựng hệ thống phòng, chống dịch bệnh động vật đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, góp phần phát triển chăn nuôi bền vững theo đúng định hướng của Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1520/QĐ-TTg ngày 06/10/2020.
- Chủ động giám sát, phát hiện sớm, cảnh báo và ứng phó kịp thời với các ổ dịch Cúm gia cầm (CGC), Lở mồm long móng (LMLM) và Dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP); giảm thiểu tác động tiêu cực của bệnh CGC, LMLM, DTLCP đối với sản xuất chăn nuôi, sức khỏe cộng đồng, an toàn thực phẩm, môi trường và các hoạt động thương mại.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đối với phòng, chống bệnh CGC: Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch CGC so với trung bình của cả giai đoạn 2019 - 2025. Trên 70% tổng đàn gia cầm thuộc diện tiêm phòng bắt buộc được tiêm phòng vắc xin CGC. Phát hiện kịp thời các biến chủng vi rút CGC mới xâm nhập và lưu hành trên địa bàn tỉnh. Xây dựng, duy trì được tối thiểu 03 cơ sở ATDB CGC theo tiêu chuẩn Việt Nam.
- Đối với phòng, chống bệnh LMLM: Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch LMLM và số gia súc buộc phải tiêu hủy so với trung bình của cả giai đoạn 2021 - 2025. Trên 70% tổng đàn gia súc thuộc diện tiêm phòng bắt buộc được tiêm phòng vắc xin LMLM. Phát hiện được các biến chủng của vi rút LMLM lưu hành trên đàn gia súc. Xây dựng, duy trì được tối thiểu 05 cơ sở chăn nuôi gia súc ATDB đối với bệnh LMLM theo tiêu chuẩn Việt Nam.
- Đối với phòng, chống bệnh DTLCP: Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch và số lợn buộc phải tiêu hủy do bệnh DTLCP so với trung bình của cả giai đoạn 2020 - 2025. Phát hiện sớm vi rút lưu hành, các biến chủng mới của vi rút DTLCP lưu hành trên đàn lợn. Xây dựng và duy trì tối thiểu 10 cơ sở chăn nuôi lợn ATDB đối với bệnh DTLCP.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Chăn nuôi an toàn sinh học
Tổ chức thực hiện chăn nuôi an toàn sinh học theo chuỗi giá trị, phù hợp với loài vật nuôi, quy mô chăn nuôi, phương thức chăn nuôi và điều kiện thực tế của từng xã, phường; ưu tiên áp dụng tại cơ sở chăn nuôi tập trung, khu vực nguy cơ cao, các xã, phường có đường biên giới với tỉnh Vân Nam, Trung Quốc, khu vực có lưu lượng vận chuyển, buôn bán động vật và sản phẩm động vật lớn, cơ sở giết mổ động vật, chợ buôn bán động vật sống và khu vực đã từng xảy ra dịch bệnh.
a) Thực hiện kê khai, quản lý hoạt động chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y và các văn bản hướng dẫn thi hành luật; thống kê, cập nhật tổng đàn gia súc, gia cầm; hướng dẫn người chăn nuôi xử lý chất thải chăn nuôi bằng bể biogas, đệm lót, chế phẩm sinh học...; thường xuyên vệ sinh, tiêu độc khử trùng chuồng trại định kỳ đảm bảo vệ sinh môi trường; hỗ trợ xây dựng cơ sở ATDB động vật; hướng dẫn cơ sở chăn nuôi “nông hộ, hộ chăn nuôi chuyên nghiệp, trang trại và cơ sở tham gia chuỗi sản xuất” áp dụng các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học theo Quyết định số 05/QĐ-CNTY-KHCNMT ngày 18/3/2025 của Cục Chăn nuôi và Thú y; thúc đẩy việc xây dựng mới và duy trì các chuỗi liên kết chăn nuôi gia súc, gia cầm.
b) Đối với chăn nuôi nông hộ, tập trung thực hiện các biện pháp an toàn sinh học, bao gồm: quản lý con giống, thức ăn, nước sử dụng trong chăn nuôi, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng, xử lý chất thải, xử lý xác động vật, kiểm soát người và phương tiện ra vào khu vực chăn nuôi, không sử dụng thức ăn thừa chưa qua xử lý làm thức ăn cho gia súc, gia cầm và khai báo kịp thời khi phát hiện gia súc, gia cầm ốm, chết bất thường.
c) Đối với chăn nuôi trang trại thực hiện các biện pháp an toàn sinh học, bao gồm: quản lý con giống, thức ăn, nước sử dụng trong chăn nuôi, xử lý chất thải, xử lý xác động vật, kiểm soát người và phương tiện ra vào khu vực chăn nuôi, không sử dụng thức ăn thừa chưa qua xử lý làm thức ăn cho gia súc, gia cầm, khai báo kịp thời khi phát hiện gia súc, gia cầm ốm, chết bất thường; cách ly, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng, kiểm soát ra vào, kiểm soát động vật trung gian truyền bệnh, truy xuất nguồn gốc, quản lý nội bộ về an toàn sinh học và các yêu cầu khác theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cục Chăn nuôi và Thú y.
d) Thực hiện định kỳ và đột xuất vệ sinh, tiêu độc, khử trùng tại cơ sở chăn nuôi, điểm tập kết, chợ, cơ sở giết mổ động vật, phương tiện vận chuyển và khu vực nguy cơ cao, nơi có dịch bệnh xảy ra bằng vôi bột hoặc hóa chất khử trùng được phép sử dụng trong thú y theo quy định; triển khai các đợt tổng vệ sinh, tiêu độc, khử trùng môi trường do Bộ Nông nghiệp và Môi trường phát động.
đ) Không đưa ra khỏi cơ sở chăn nuôi đang có dịch hoặc nghi có dịch con giống, thức ăn chăn nuôi, chất độn chuồng, chất thải, xác động vật, vật tư, dụng cụ và các vật phẩm có nguy cơ mang mầm bệnh khi chưa được xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Phòng bệnh bằng vắc xin
a) Việc tiêm phòng được tổ chức trên cơ sở giám sát chủ động, giám sát bị động, giám sát sau tiêm phòng vắc xin và tình hình dịch bệnh, đặc điểm dịch tễ, cơ cấu đàn gia súc, gia cầm, tổng số gia súc, gia cầm trong diện tiêm phòng, mùa vụ trên địa bàn tỉnh và hướng dẫn của Cục Chăn nuôi và Thú y, Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Thực hiện tiêm phòng hai đợt chính trên năm, các tháng thực hiện tiêm phòng bổ sung cho đàn gia súc, gia cầm mới đến tuổi tiêm phòng, mới nhập đàn.
b) Đối với bệnh DTLCP, căn cứ kết quả giám sát lưu hành vi rút, loại vắc xin được phép lưu hành, đối tượng sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất để lựa chọn loại vắc xin phù hợp.
c) Việc tiêm phòng vắc xin cần được thực hiện đồng thời với các biện pháp an toàn sinh học, giám sát, kiểm soát vận chuyển, giết mổ động vật và xử lý ổ dịch bệnh động vật theo quy định.
3. Giám sát dịch bệnh
a) Thực hiện giám sát chủ động, giám sát bị động, giám sát sau tiêm phòng vắc xin tại: cơ sở chăn nuôi, chợ, cơ sở giết mổ động vật, cơ sở/điểm tập kết trung chuyển mua bán gia súc, gia cầm; các xã, phường có đường biên giới; khu vực có nguy cơ cao, có cơ sở ATDB; động vật, sản phẩm động vật nhập lậu; khi cần thiết thực hiện giám sát trên động vật hoang dã, sản phẩm gia súc, gia cầm, môi trường chăn nuôi. Nội dung giám sát gồm lấy mẫu của gia súc, gia cầm mắc bệnh, nghi ngờ mắc bệnh CGC, LMLM, DTLCP; gia súc, gia cầm đã được tiêm phòng vắc xin phòng bệnh CGC, LMLM, DTLCP; gia súc, gia cầm khỏe mạnh gửi xét nghiệm xác định mầm bệnh, giải trình tự gen để xác định chủng/serotype của vi rút gây bệnh, đang lưu hành trên đàn gia súc, gia cầm và hiệu giá bảo hộ của vắc xin sau tiêm phòng đối với từng bệnh trên từng đối tượng vật nuôi.
b) Kết quả giám sát chủ động, giám sát bị động, giám sát sau tiêm phòng vắc xin và các dữ liệu dịch tễ liên quan để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành các biện pháp phòng, chống dịch như: cảnh báo sớm, xác định vùng nguy cơ, lựa chọn biện pháp phòng, chống dịch phù hợp. Tổng hợp, gửi kết quả giám sát và các dữ liệu dịch tễ về Cục Chăn nuôi và Thú y, đồng thời chia sẻ thông tin với các tỉnh, thành phố trong vùng để chủ động phối hợp trong công tác phòng, chống dịch bệnh.
c) Đối với bệnh CGC, thực hiện cơ chế phối hợp giám sát, chia sẻ thông tin và cảnh báo nguy cơ giữa ngành Nông nghiệp và Môi trường với ngành Y tế theo phương pháp tiếp cận Một sức khỏe; kịp thời xử lý các tình huống có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 381/KH-UBND |
Lào Cai, ngày 10 tháng 8 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
PHÒNG, CHỐNG CÁC BỆNH CÚM GIA CẦM, LỞ MỒM LONG MÓNG VÀ DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Quyết định số 779/QĐ-TTg ngày 02/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch quốc gia phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi, giai đoạn 2026 – 2030.
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026 - 2030 với những nội dung sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Nâng cao năng lực quản lý, giám sát, cảnh báo sớm, điều tra dịch tễ, thực hành an toàn sinh học, tiêm phòng, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ động vật, xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh (ATDB); từng bước xây dựng hệ thống phòng, chống dịch bệnh động vật đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, góp phần phát triển chăn nuôi bền vững theo đúng định hướng của Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1520/QĐ-TTg ngày 06/10/2020.
- Chủ động giám sát, phát hiện sớm, cảnh báo và ứng phó kịp thời với các ổ dịch Cúm gia cầm (CGC), Lở mồm long móng (LMLM) và Dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP); giảm thiểu tác động tiêu cực của bệnh CGC, LMLM, DTLCP đối với sản xuất chăn nuôi, sức khỏe cộng đồng, an toàn thực phẩm, môi trường và các hoạt động thương mại.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đối với phòng, chống bệnh CGC: Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch CGC so với trung bình của cả giai đoạn 2019 - 2025. Trên 70% tổng đàn gia cầm thuộc diện tiêm phòng bắt buộc được tiêm phòng vắc xin CGC. Phát hiện kịp thời các biến chủng vi rút CGC mới xâm nhập và lưu hành trên địa bàn tỉnh. Xây dựng, duy trì được tối thiểu 03 cơ sở ATDB CGC theo tiêu chuẩn Việt Nam.
- Đối với phòng, chống bệnh LMLM: Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch LMLM và số gia súc buộc phải tiêu hủy so với trung bình của cả giai đoạn 2021 - 2025. Trên 70% tổng đàn gia súc thuộc diện tiêm phòng bắt buộc được tiêm phòng vắc xin LMLM. Phát hiện được các biến chủng của vi rút LMLM lưu hành trên đàn gia súc. Xây dựng, duy trì được tối thiểu 05 cơ sở chăn nuôi gia súc ATDB đối với bệnh LMLM theo tiêu chuẩn Việt Nam.
- Đối với phòng, chống bệnh DTLCP: Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch và số lợn buộc phải tiêu hủy do bệnh DTLCP so với trung bình của cả giai đoạn 2020 - 2025. Phát hiện sớm vi rút lưu hành, các biến chủng mới của vi rút DTLCP lưu hành trên đàn lợn. Xây dựng và duy trì tối thiểu 10 cơ sở chăn nuôi lợn ATDB đối với bệnh DTLCP.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Chăn nuôi an toàn sinh học
Tổ chức thực hiện chăn nuôi an toàn sinh học theo chuỗi giá trị, phù hợp với loài vật nuôi, quy mô chăn nuôi, phương thức chăn nuôi và điều kiện thực tế của từng xã, phường; ưu tiên áp dụng tại cơ sở chăn nuôi tập trung, khu vực nguy cơ cao, các xã, phường có đường biên giới với tỉnh Vân Nam, Trung Quốc, khu vực có lưu lượng vận chuyển, buôn bán động vật và sản phẩm động vật lớn, cơ sở giết mổ động vật, chợ buôn bán động vật sống và khu vực đã từng xảy ra dịch bệnh.
a) Thực hiện kê khai, quản lý hoạt động chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y và các văn bản hướng dẫn thi hành luật; thống kê, cập nhật tổng đàn gia súc, gia cầm; hướng dẫn người chăn nuôi xử lý chất thải chăn nuôi bằng bể biogas, đệm lót, chế phẩm sinh học...; thường xuyên vệ sinh, tiêu độc khử trùng chuồng trại định kỳ đảm bảo vệ sinh môi trường; hỗ trợ xây dựng cơ sở ATDB động vật; hướng dẫn cơ sở chăn nuôi “nông hộ, hộ chăn nuôi chuyên nghiệp, trang trại và cơ sở tham gia chuỗi sản xuất” áp dụng các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học theo Quyết định số 05/QĐ-CNTY-KHCNMT ngày 18/3/2025 của Cục Chăn nuôi và Thú y; thúc đẩy việc xây dựng mới và duy trì các chuỗi liên kết chăn nuôi gia súc, gia cầm.
b) Đối với chăn nuôi nông hộ, tập trung thực hiện các biện pháp an toàn sinh học, bao gồm: quản lý con giống, thức ăn, nước sử dụng trong chăn nuôi, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng, xử lý chất thải, xử lý xác động vật, kiểm soát người và phương tiện ra vào khu vực chăn nuôi, không sử dụng thức ăn thừa chưa qua xử lý làm thức ăn cho gia súc, gia cầm và khai báo kịp thời khi phát hiện gia súc, gia cầm ốm, chết bất thường.
c) Đối với chăn nuôi trang trại thực hiện các biện pháp an toàn sinh học, bao gồm: quản lý con giống, thức ăn, nước sử dụng trong chăn nuôi, xử lý chất thải, xử lý xác động vật, kiểm soát người và phương tiện ra vào khu vực chăn nuôi, không sử dụng thức ăn thừa chưa qua xử lý làm thức ăn cho gia súc, gia cầm, khai báo kịp thời khi phát hiện gia súc, gia cầm ốm, chết bất thường; cách ly, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng, kiểm soát ra vào, kiểm soát động vật trung gian truyền bệnh, truy xuất nguồn gốc, quản lý nội bộ về an toàn sinh học và các yêu cầu khác theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cục Chăn nuôi và Thú y.
d) Thực hiện định kỳ và đột xuất vệ sinh, tiêu độc, khử trùng tại cơ sở chăn nuôi, điểm tập kết, chợ, cơ sở giết mổ động vật, phương tiện vận chuyển và khu vực nguy cơ cao, nơi có dịch bệnh xảy ra bằng vôi bột hoặc hóa chất khử trùng được phép sử dụng trong thú y theo quy định; triển khai các đợt tổng vệ sinh, tiêu độc, khử trùng môi trường do Bộ Nông nghiệp và Môi trường phát động.
đ) Không đưa ra khỏi cơ sở chăn nuôi đang có dịch hoặc nghi có dịch con giống, thức ăn chăn nuôi, chất độn chuồng, chất thải, xác động vật, vật tư, dụng cụ và các vật phẩm có nguy cơ mang mầm bệnh khi chưa được xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Phòng bệnh bằng vắc xin
a) Việc tiêm phòng được tổ chức trên cơ sở giám sát chủ động, giám sát bị động, giám sát sau tiêm phòng vắc xin và tình hình dịch bệnh, đặc điểm dịch tễ, cơ cấu đàn gia súc, gia cầm, tổng số gia súc, gia cầm trong diện tiêm phòng, mùa vụ trên địa bàn tỉnh và hướng dẫn của Cục Chăn nuôi và Thú y, Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Thực hiện tiêm phòng hai đợt chính trên năm, các tháng thực hiện tiêm phòng bổ sung cho đàn gia súc, gia cầm mới đến tuổi tiêm phòng, mới nhập đàn.
b) Đối với bệnh DTLCP, căn cứ kết quả giám sát lưu hành vi rút, loại vắc xin được phép lưu hành, đối tượng sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất để lựa chọn loại vắc xin phù hợp.
c) Việc tiêm phòng vắc xin cần được thực hiện đồng thời với các biện pháp an toàn sinh học, giám sát, kiểm soát vận chuyển, giết mổ động vật và xử lý ổ dịch bệnh động vật theo quy định.
3. Giám sát dịch bệnh
a) Thực hiện giám sát chủ động, giám sát bị động, giám sát sau tiêm phòng vắc xin tại: cơ sở chăn nuôi, chợ, cơ sở giết mổ động vật, cơ sở/điểm tập kết trung chuyển mua bán gia súc, gia cầm; các xã, phường có đường biên giới; khu vực có nguy cơ cao, có cơ sở ATDB; động vật, sản phẩm động vật nhập lậu; khi cần thiết thực hiện giám sát trên động vật hoang dã, sản phẩm gia súc, gia cầm, môi trường chăn nuôi. Nội dung giám sát gồm lấy mẫu của gia súc, gia cầm mắc bệnh, nghi ngờ mắc bệnh CGC, LMLM, DTLCP; gia súc, gia cầm đã được tiêm phòng vắc xin phòng bệnh CGC, LMLM, DTLCP; gia súc, gia cầm khỏe mạnh gửi xét nghiệm xác định mầm bệnh, giải trình tự gen để xác định chủng/serotype của vi rút gây bệnh, đang lưu hành trên đàn gia súc, gia cầm và hiệu giá bảo hộ của vắc xin sau tiêm phòng đối với từng bệnh trên từng đối tượng vật nuôi.
b) Kết quả giám sát chủ động, giám sát bị động, giám sát sau tiêm phòng vắc xin và các dữ liệu dịch tễ liên quan để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành các biện pháp phòng, chống dịch như: cảnh báo sớm, xác định vùng nguy cơ, lựa chọn biện pháp phòng, chống dịch phù hợp. Tổng hợp, gửi kết quả giám sát và các dữ liệu dịch tễ về Cục Chăn nuôi và Thú y, đồng thời chia sẻ thông tin với các tỉnh, thành phố trong vùng để chủ động phối hợp trong công tác phòng, chống dịch bệnh.
c) Đối với bệnh CGC, thực hiện cơ chế phối hợp giám sát, chia sẻ thông tin và cảnh báo nguy cơ giữa ngành Nông nghiệp và Môi trường với ngành Y tế theo phương pháp tiếp cận Một sức khỏe; kịp thời xử lý các tình huống có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.
4. Xử lý khi có dịch
a) Khi phát hiện ổ dịch phải tổ chức xử lý nhanh, kịp thời, triệt để theo quy định của pháp luật về thú y và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; ưu tiên phát hiện sớm, xử lý ngay từ ổ dịch đầu tiên, không để dịch bệnh lây lan diện rộng, kéo dài.
b) Chi cục Trồng trọt, Bảo vệ thực vật và Chăn nuôi, Thú y, Thủy sản phối hợp với UBND các xã, phường và các cơ quan liên quan xác định nguyên nhân, truy xuất nguồn lây, phạm vi ổ dịch, vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm và tổ chức áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch phù hợp với từng bệnh, từng địa bàn và mức độ nguy cơ.
c) Tùy theo đặc điểm của từng bệnh và tình hình thực tế, áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật như: cách ly gia súc, gia cầm mắc bệnh, nghi mắc bệnh; lấy mẫu, gửi xét nghiệm; tiêu hủy gia súc, gia cầm mắc bệnh, sản phẩm gia súc, gia cầm mang mầm bệnh; vệ sinh, tiêu độc, khử trùng ổ dịch; quản lý hoạt động vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, giết mổ động vật và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cục Chăn nuôi và Thú y.
d) Tăng cường các biện pháp phòng bệnh tại địa bàn giáp ranh, cơ sở chăn nuôi quy mô lớn, chuỗi sản xuất hàng hóa tập trung, khu vực có nguy cơ cao.
đ) Việc công bố dịch, công bố hết dịch, hỗ trợ khắc phục hậu quả, khôi phục sản xuất sau dịch và các chính sách có liên quan được thực hiện theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và quy định của pháp luật hiện hành.
5. Kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y
a) Thực hiện công tác kiểm dịch đối với động vật, sản phẩm động vật theo quy định của pháp luật về thú y và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
b) Trên cơ sở đánh giá nguy cơ và quyết định của cấp có thẩm quyền, thành lập tổ liên ngành kiểm soát hoạt động vận chuyển động vật, sản phẩm động vật tại các đầu mối giao thông, tuyến vận chuyển, địa bàn biên giới, khu vực cửa khẩu, đường mòn, lối mở biên giới, ngăn chặn việc buôn bán, vận chuyển trái phép động vật, sản phẩm động vật để kiểm soát xâm nhiễm và lây lan dịch bệnh.
c) Kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển qua biên giới đối với động vật, sản phẩm động vật, phương tiện, dụng cụ, bao bì, chất thải và các vật phẩm có nguy cơ mang mầm bệnh; xử lý theo quy định của pháp luật đối với các lô hàng động vật, sản phẩm động vật nhập lậu, không rõ nguồn gốc bị phát hiện, bắt giữ.
d) Rà soát, sắp xếp, củng cố mạng lưới cơ sở giết mổ động vật; tăng cường kiểm tra, phát hiện, xử lý hành vi giết mổ động vật trái phép, giết mổ động vật không bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y; kiểm soát chặt chẽ hoạt động giết mổ, chế biến, lưu thông, phân phối sản phẩm động vật theo quy định của pháp luật.
đ) Thực hiện đồng bộ, có sự phối hợp liên ngành trong kiểm soát an toàn thực phẩm đối với sản phẩm động vật trong các khâu giết mổ, lưu thông, phân phối, tiêu thụ theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm và pháp luật có liên quan.
6. Xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh
a) Hướng dẫn tổ chức, cá nhân chăn nuôi xây dựng mới, duy trì cơ sở ATDB theo quy định của pháp luật gắn với tái cơ cấu ngành chăn nuôi, kiểm soát dịch bệnh bền vững, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, liên kết chuỗi giá trị, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi.
b) Khuyến khích tổ chức, cá nhân chăn nuôi, cơ sở giết mổ động vật, cơ sở chế biến sản phẩm gia súc, gia cầm tham gia xây dựng cơ sở ATDB theo chuỗi giá trị; ưu tiên thực hiện tại khu vực trọng điểm chăn nuôi, tổng đàn gia súc, gia cầm lớn, khu vực nguy cơ cao.
7. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi
a) Xây dựng nội dung tuyên truyền, truyền thông phù hợp với từng nhóm đối tượng (tiếng việt và tiếng dân tộc); tập trung vào nguy cơ xâm nhiễm, nguy cơ tái phát dịch bệnh, khai báo dịch bệnh, chăn nuôi an toàn sinh học, tiêm phòng, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng, xử lý xác động vật, không buôn bán, vận chuyển, giết mổ động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh và sản phẩm động vật không bảo đảm an toàn.
b) Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng số và hệ thống thông tin cơ sở; khuyến khích xây dựng thông điệp ngắn, tài liệu trực quan, đối thoại cộng đồng và các hình thức truyền thông phù hợp với từng địa bàn, từng nhóm đối tượng.
c) Tổ chức tập huấn cho công chức, viên chức quản lý chăn nuôi, thú y cấp xã; người chăn nuôi và các tổ chức, cá nhân có liên quan về giám sát, xử lý, điều tra ổ dịch.
d) Đối với bệnh CGC, lồng ghép nội dung phòng ngừa phơi nhiễm ở người, truyền thông nguy cơ đối với sức khỏe cộng đồng và phối hợp liên ngành theo tiếp cận Một sức khỏe; ưu tiên nhóm có nguy cơ phơi nhiễm nghề nghiệp và nhóm có nguy cơ cao.
đ) Đưa tin đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình dịch bệnh và các biện pháp phòng, chống dịch để cơ sở chăn nuôi, cộng đồng dân cư chủ động áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, giá cả và nguồn cung thực phẩm có nguồn gốc động vật trên thị trường, nhất là trong thời điểm xảy ra dịch bệnh, thiên tai hoặc sự cố an toàn thực phẩm, góp phần ổn định thị trường, tránh gây hoang mang cho người tiêu dùng và bảo đảm lợi ích hợp pháp của cơ sở sản xuất, kinh doanh hợp pháp.
8. Hợp tác quốc tế, chia sẻ thông tin
Kịp thời cập nhật thông tin về tình hình dịch bệnh CGC, LMLM, DTLCP trên thế giới và trong khu vực từ Cục Chăn nuôi và Thú y, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các tổ chức quốc tế và các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương; chia sẻ, học tập kinh nghiệm và hợp tác để có giải pháp ứng phó, ngăn chặn kịp thời và hiệu quả.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác (nếu có), lồng ghép, kết hợp với nguồn kinh phí do tổ chức, cá nhân chăn nuôi, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, giết mổ, tiêu thụ gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm tự chi trả. Trong đó:
1- Kinh phí giao cho Sở Nông nghiệp và Môi trường: Dùng để hỗ trợ vắc xin tiêm phòng định kỳ và vắc xin khi có dịch bệnh Lở mồm long móng, Cúm gia cầm, Dịch tả lợn Châu Phi cho đàn trâu, bò, lợn, dê, gia cầm (gà, vịt, ngan); hỗ trợ hóa chất, trang bị bảo hộ sinh học phục vụ cho công tác phòng, chống dịch bệnh; công tác chỉ đạo, kiểm tra; giám sát chủ động, giám sát bị động, giám sát sau tiêm phòng vắc xin.
2- Kinh phí giao cho Ủy ban nhân dân xã, phường: Hỗ trợ cho hoạt động thông tin tuyên truyền, công tác chỉ đạo, kiểm tra; công tiêm phòng vắc xin; công phun tiêu độc khử trùng; mua thiết bị, dụng cụ, vật tư…và hỗ trợ cho cơ sở chăn nuôi có gia súc, gia cầm mắc bệnh phải tiêu hủy; lực lượng tham gia phòng, chống dịch bệnh theo quy định. Trường hợp ngân sách cấp xã không đủ đáp ứng nhu cầu cho công tác phòng, chống dịch bệnh, Ủy ban nhân dân xã, phường tổng hợp, đề xuất nhu cầu kinh phí gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát, tổng hợp gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hỗ trợ theo quy định.
3- Kinh phí do tổ chức, cá nhân tự bảo đảm: Ngoài phần hỗ trợ của Nhà nước, tổ chức, cá nhân chăn nuôi, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, giết mổ, tiêu thụ gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm có trách nhiệm tự bảo đảm các chi trả thuộc nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Trên cơ sở kết quả giám sát, tình hình dịch bệnh trên địa bàn tỉnh, và các tỉnh, thành phố, chỉ đạo của Trung ương và Kế hoạch này, hằng năm chủ động tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch phòng, chống các bệnh CGC, LMLM, DTLCP trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện; trường hợp giai đoạn 2026 - 2030, các cơ chế, chính sách có sự thay đổi, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh Kế hoạch cho phù hợp.
b) Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh; báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định. Kịp thời tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện.
c) Hằng năm, trên cơ sở đăng ký nhu cầu hỗ trợ vắc xin, hóa chất của các xã, phường, nhu cầu trang bị bảo hộ sinh học, công tác chỉ đạo, kiểm tra, số lượng mẫu giám sát chủ động, giám sát bị động, giám sát sau tiêm phòng vắc xin, tổng hợp, lập dự toán kinh phí (đối với nguồn ngân sách tỉnh), gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
d) Phối hợp với Sở Y tế trong việc hướng dẫn các xã, phường giám sát và phòng, chống các bệnh động vật lây sang người (bệnh Dại, Cúm gia cầm, Nhiệt thán,...) theo quy định.
đ) Khi có dịch bệnh xảy ra: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các biện pháp chống dịch, ngăn chặn khống chế dịch bệnh theo quy định. Tổng hợp, xây dựng dự toán kinh phí chống dịch (đối với nguồn ngân sách tỉnh) gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
e) Chỉ đạo Chi cục Trồng trọt, Bảo vệ thực vật và Chăn nuôi, Thú y, Thủy sản và các đơn vị trực thuộc triển khai đồng bộ, hiệu quả công tác phòng, chống các bệnh CGC, LMLM, DTLCP trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung vào các nhiệm vụ sau:
- Xây dựng Kế hoạch giám sát chủ động, giám sát bị động, giám sát sau tiêm phòng vắc xin từng năm và tổ chức thực hiện.
- Thực hiện công tác kiểm dịch vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm soát chặt chẽ hoạt động vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật, giết mổ động vật trên địa bàn tỉnh. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định.
- Phối hợp, hướng dẫn các phòng chuyên môn, Trung tâm Dịch vụ tổng hợp của Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức tiêm phòng vắc xin định kỳ và bổ sung hằng tháng cho đàn gia súc, gia cầm, khử trùng tiêu độc môi trường; lấy mẫu giám sát chủ động, giám sát bị động, giám sát sau tiêm phòng vắc xin, triển khai thực hiện các biện pháp chống dịch theo quy định. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân xây dựng cơ sở ATDB động vật.
- Chuẩn bị đầy đủ và cung ứng kịp thời vắc xin, hóa chất và các điều kiện cần thiết để phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các cơ quan truyền thông để hướng dẫn, thông tin tuyên truyền kịp thời, chính xác về tình hình dịch bệnh CGC, LMLM, DTLCP; nguy cơ bùng phát dịch và các biện pháp phòng, chống dịch bệnh. Cập nhật, báo cáo kịp thời tình hình dịch bệnh trên Hệ thống quản lý thông tin dịch bệnh động vật Việt Nam (VAHIS).
2. Sở Tài chính: Hằng năm, trên cơ sở đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí kinh phí để thực hiện, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định.
3. Công an tỉnh
- Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ, công an xã, phường phối hợp với lực lượng chức năng của các sở, ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan, Uỷ ban nhân dân cấp xã kịp thời phát hiện và ngăn chặn, không để nguy cơ làm lây lan dịch bệnh, gây thiệt hại cho nền kinh tế, ngành sản xuất, chăn nuôi trong nước; điều tra, làm rõ phương thức, thủ đoạn, nguyên nhân và điều kiện phát sinh tội phạm liên quan đến hành vi làm lây lan dịch bệnh, vi phạm về an toàn thực phẩm, môi trường, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật để có biện pháp đấu tranh, phòng ngừa hiệu quả. Đấu tranh, ngăn chặn, xử lý các trường hợp buôn bán, vận chuyển, giết mổ gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm không rõ nguồn gốc và các đối tượng vận chuyển, buôn bán gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm nhập lậu qua biên giới.
- Cử cán bộ tham gia các Chốt kiểm dịch, Tổ cơ động khi có yêu cầu; thực hiện dừng phương tiện giao thông ra, vào vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp và vùng đệm theo quy định để thực hiện việc kiểm soát vận chuyển và vệ sinh, khử trùng, tiêu độc.
4. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức triển khai, thực hiện hiệu quả các biện pháp phòng, chống bệnh CGC, LMLM, DTLCP trong các đơn vị Quân đội; hỗ trợ việc tiêu hủy khi có số lượng lớn gia súc, gia cầm buộc phải tiêu hủy để ngăn chặn dịch bệnh lây lan.
- Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn và chính quyền cấp xã trong việc ngăn chặn nhập lậu gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm; đồng thời chỉ đạo các Đồn Biên phòng trên địa bàn tỉnh tăng cường tuần tra, kiểm soát trên tuyến biên giới, cửa khẩu, đường mòn, lối mở; đồng thời làm tốt công tác giáo dục chính trị, tư tưởng tuyên truyền cho nhân dân khu vực biên giới về tác hại của việc vận chuyển, kinh doanh gia súc, gia cầm, sản phẩm của gia súc, gia cầm nhập khẩu trái phép để người dân hiểu, không tham gia, tiếp tay cho buôn lậu.
5. Sở Công Thương
- Chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường phối hợp với lực lượng Thú y, Công an, Hải quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan có liên quan đấu tranh, xử lý các trường hợp buôn bán, vận chuyển gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm không rõ nguồn gốc xuất xứ, chưa qua kiểm dịch lưu thông trên địa bàn nhằm ngăn chặn bệnh LMLM, CGC, DTLCP; tăng cường giám sát, xử lý việc mua bán động vật, sản phẩm động vật không qua kiểm dịch theo quy định trên các nền tảng trực tuyến, cử cán bộ tham gia các Chốt kiểm dịch, Tổ cơ động các cấp khi có dịch xảy ra trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, ngăn chặn hành vi đầu cơ, găm hàng, gian lận thương mại, đẩy giá bất hợp lý gây thiệt hại cho người tiêu dùng và ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi trong nước.
- Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính đánh giá, dự báo tác động của dịch bệnh tới cung - cầu, giá cả, an ninh lương thực và thị trường hàng hóa trên địa bàn tỉnh; có phương án phối hợp liên ngành để điều tiết thị trường khi xảy ra thiếu hụt nguồn cung do dịch bệnh; xây dựng kịch bản bình ổn giá và bảo đảm lưu thông hàng hóa thiết yếu khi dịch bệnh bùng phát.
6. Sở Y tế
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc giám sát bệnh CGC trên người, chia sẻ thông tin dịch tễ, cảnh báo nguy cơ lây truyền từ động vật sang người và tổ chức ứng phó theo phương thức tiếp cận "Một Sức khỏe" đối với bệnh CGC. Thông tin, tuyên truyền, chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh lây truyền giữa động vật và người. Rà soát, chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị, thuốc chữa bệnh sẵn sàng ứng phó khi có dịch lây lan sang người.
- Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường trong việc kiểm tra, giám sát đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng liên quan đến dịch bệnh động vật.
7. Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng các chuyên mục truyền thông về phòng, chống dịch bệnh; tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức về phòng, chống bệnh CGC, LMLM, DTLCP giai đoạn 2026 - 2030, các biện pháp phòng, chống dịch bệnh để người dân không hoang mang, chủ động áp dụng các biện pháp phòng bệnh. Tuyên truyền, đưa tin, kịp thời, chính xác về các cơ chế chính sách, các quy định của Nhà nước về công tác phát triển chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh, xây dựng cơ sở giết mổ động vật, xây dựng cơ sở ATDB động vật.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh: Phối hợp với các sở, ngành, địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân, đoàn viên, hội viên thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các biện pháp phòng, chống dịch bệnh CGC, LMLM, DTLCP giai đoạn 2026 - 2030. Tăng cường giám sát việc chấp hành các quy định về phòng, chống bệnh CGC, LMLM, DTLCP.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Chịu trách nhiệm về công tác phòng, chống các bệnh CGC, LMLM, DTLCP trên địa bàn quản lý. Xây dựng Kế hoạch phòng, chống các bệnh CGC, LMLM, DTLCP trên địa bàn giai đoạn 2026 - 2030 và tổ chức triển khai thực hiện phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
- Hằng năm, đăng ký nhu cầu hỗ trợ các loại vắc xin, hóa chất phục vụ công tác phòng, chống các bệnh CGC, LMLM, DTLCP gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường. Đồng thời, chỉ đạo phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc lập dự toán (đối với nguồn ngân sách cấp xã), cân đối bố trí nguồn kinh phí để phục vụ cho hoạt động: thông tin tuyên truyền, công tác chỉ đạo, kiểm tra; công tiêm phòng vắc xin; công phun tiêu độc khử trùng; mua thiết bị, dụng cụ, vật tư…
- Thống kê đàn vật nuôi, cơ sở, hộ chăn nuôi; tiếp nhận khai báo, giám sát chặt chẽ tình hình dịch bệnh, phát hiện sớm, báo cáo kịp thời ổ dịch, động vật có dấu hiệu mắc bệnh, nghi ngờ mắc bệnh và các tình huống có nguy cơ lây lan dịch bệnh trên địa bàn.
- Phối hợp với Chi cục Trồng trọt, Bảo vệ thực vật và Chăn nuôi, Thú y, Thuỷ sản triển khai thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định pháp luật và theo Kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Tổ chức tiêm phòng các loại vắc xin cho đàn vật nuôi, thực hiện tháng vệ sinh, khử trùng, tiêu độc theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn; giám sát chủ động, giám sát bị động, giám sát sau tiêm phòng vắc xin.
- Tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân trên địa bàn chấp hành pháp luật về chăn nuôi, thú y, an toàn sinh học, tiêm phòng, khai báo dịch bệnh, kê khai hoạt động chăn nuôi, xử lý xác động vật và các biện pháp phòng, chống dịch bệnh khác; tăng cường công tác kiểm tra, phát hiện, lập hồ sơ, xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y theo quy định của pháp luật.
- Khi có dịch bệnh xảy ra:
+ Chỉ đạo các phòng chuyên môn, Trung tâm Dịch vụ tổng hợp cấp xã xác minh thông tin, chẩn đoán lâm sàng, điều tra dịch tễ; lấy mẫu gửi xét nghiệm xác định mầm bệnh, giải trình tự gen để xác định chủng/serotype của vi rút đang gây bệnh; huy động nhân lực, lực lượng tại chỗ, khoanh vùng, quản lý địa bàn, áp dụng biện pháp xử lý ban đầu, tổ chức tiêm phòng, chống dịch bệnh, hướng dẫn các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật không để dịch bệnh lây lan ra diện rộng.
+ Công bố dịch, công bố hết dịch khi đủ điều kiện; lập Chốt tạm thời hoặc Tổ kiểm soát lưu động để kiểm soát việc vận chuyển gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm cảm nhiễm với dịch bệnh ra, vào vùng dịch.
+ Chủ động kinh sử dụng kinh phí cấp xã và nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) để thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh, song phải đảm bảo kịp thời, đúng quy định. Trường hợp không đủ kinh phí thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hỗ trợ theo quy định.
+ Báo cáo kết quả tiêm phòng vắc xin định kỳ, chống dịch và việc thực hiện chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch, khắc phục hậu quả do dịch bệnh gây ra và khôi phục chăn nuôi trên địa bàn về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo theo quy định.
10. Tổ chức, cá nhân liên quan
- Các tổ chức, cá nhân chăn nuôi, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, giết mổ, tiêu thụ gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm chấp hành quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y, an toàn sinh học, tiêm phòng, khai báo dịch bệnh, xử lý xác động vật, buôn bán, vận chuyển, giết mổ và tiêu thụ sản phẩm động vật; chấp hành hướng dẫn, yêu cầu của cơ quan chuyên môn; chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh thuộc trách nhiệm của mình.
- Phối hợp với cơ quan chuyên môn trong xây dựng, duy trì cơ sở ATDB, giám sát dịch bệnh, cung cấp thông tin, lấy mẫu gửi xét nghiệm, điều tra ổ dịch, truy xuất nguồn gốc và xử lý tình huống dịch bệnh.
- Kịp thời thông báo cho cơ quan chức năng khi phát hiện động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh, dấu hiệu dịch bệnh, hành vi buôn bán, vận chuyển, giết mổ trái phép, vứt xác động vật ra môi trường hoặc các hành vi vi phạm khác có liên quan.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc che giấu dịch bệnh, không khai báo, cung cấp thông tin không trung thực hoặc thực hiện các hành vi làm lây lan dịch bệnh theo quy định của pháp luật.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh