Kế hoạch 51/KH-UBND năm 2025 thực hiện Nghị quyết 03/NQ-CP về chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
| Số hiệu | 51/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 07/03/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 07/03/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Trần Hoàng Tuấn |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 51/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 07 tháng 3 năm 2025 |
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 03/NQ-CP) và Kế hoạch số 336-KH/TU ngày 25/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị; ý kiến thống nhất của tập thể UBND tỉnh, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
1. Mục đích
- Tuyên truyền, quán triệt, phổ biến và triển khai kịp thời, có hiệu quả quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và các mục tiêu, nhiệm vụ đã được Chính phủ giao tại Nghị quyết số 03/NQ-CP.
- Xác định rõ chỉ tiêu, nhiệm vụ để thực hiện hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết số 03/NQ-CP và Kế hoạch số 336-KH/TU ngày 25/02/2025 của Tỉnh ủy Quảng Ngãi nhằm góp phần đưa khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo hướng phát triển xanh, bền vững và đa dạng; cơ cấu lại nền kinh tế hài hòa, hợp lý gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, đưa Quảng Ngãi trở thành trung tâm công nghiệp, điểm đến du lịch nổi bật và là đầu mối kết nối kinh tế với khu vực Tây Nguyên và khu vực duyên hải miền Trung.
2. Yêu cầu
- Xác định nhiệm vụ cụ thể của các sở, ban ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố nhằm triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung nhiệm vụ được Chính phủ giao cho địa phương thực hiện tại Nghị quyết số 03/NQ-CP.
- Phát huy các nguồn lực, triển khai đồng bộ các nhiệm vụ đề ra; tiến hành rà soát hàng năm và định kỳ 3 năm, 5 năm tổ chức sơ kết, tổng kết để đánh giá toàn diện việc triển khai thực hiện Kế hoạch. Kịp thời điều chỉnh, bổ sung, cập nhật các nhiệm vụ, giải pháp mới, đảm bảo đạt kết quả, hiệu quả trong quá trình triển khai nhằm đạt được các mục tiêu đã hoạch định, đáp ứng yêu cầu thực tiễn đặt ra.
- Việc thực hiện phải gắn với các Chương trình, Kế hoạch của UBND tỉnh đã ban hành liên quan đến hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong tất cả các lĩnh vực.
II. CHỈ TIÊU CHỦ YẾU (Chi tiết tại Phụ lục I)
a) Xây dựng và tổ chức triển khai chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 57-NQ/TW theo hướng: đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền thông qua báo chí, phát thanh, truyền hình, các nền tảng số, mạng xã hội và các phương tiện điện tử khác; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng người dân, doanh nghiệp, chính quyền các cấp; kế hoạch tuyên truyền phải có mục tiêu, có bộ tiêu chí đánh giá cụ thể, định kỳ đo lường và công bố kết quả.
b) Xây dựng, ban hành quy định trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan nhà nước trực tiếp phụ trách, chỉ đạo triển khai nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của cơ quan, tổ chức; quy định về trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện kế hoạch hành động về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số hằng năm. Việc xây dựng, ban hành chương trình, kế hoạch, đề án phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phải được cụ thể trong chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị.
c) Xây dựng nền tảng số, công cụ số để thực hiện đo lường trực tuyến mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số.
d) Định kỳ đánh giá, công bố mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số của cơ quan nhà nước, người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước; kết quả thực hiện chuyển đổi số là tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, phục vụ công tác thi đua, khen thưởng hằng năm.
đ) Phấn đấu bố trí tỷ lệ cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan, đơn vị nhà nước, hướng đến tối thiểu đạt 25%.
e) Tổ chức thực hiện việc khuyến khích, bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm với nội dung và hình thức phù hợp với từng đối tượng cụ thể theo thẩm quyền.
g) Ứng dụng các nền tảng đào tạo trực tuyến mở đại trà cung cấp miễn phí kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản cho người dân, doanh nghiệp.
h) Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức về kiến thức khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ chuyển đổi số quốc gia.
i) Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân.
k) Phát động phong trào thi đua trong toàn tỉnh để phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực của doanh nhân, doanh nghiệp và Nhân dân để thực hiện thành công cuộc cách mạng chuyển đổi số. Chú trọng biểu dương, tôn vinh, khen thưởng khích lệ, động viên kịp thời bằng nhiều hình thức đa dạng cho các nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong chuyển đổi số; trân trọng từng phát minh, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất công việc, dù nhỏ nhất.
l) Phát động phong trào phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất công việc trong mọi cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp.
a) Rà soát, tháo gỡ các điểm nghẽn, rào cản về thể chế, chính sách trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nguồn nhân lực chất lượng cao; cụ thể hóa các quy định pháp luật phù hợp với thực tiễn của tỉnh Quảng Ngãi để bảo đảm hành lang pháp lý cho hoạt động của mọi ngành, lĩnh vực trên môi trường số.
b) Cụ thể hóa các quy định về cơ chế tài chính trong thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cấp tỉnh; đơn giản hóa tối đa hồ sơ, thủ tục quản lý sử dụng và thanh quyết toán đối với hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và chuyển đổi số, giao quyền tự chủ trong sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; thực hiện chính sách bảo hộ sở hữu trí tuệ gắn với cơ chế chia sẻ lợi ích từ kết quả nghiên cứu, ứng dụng.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 51/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 07 tháng 3 năm 2025 |
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 03/NQ-CP) và Kế hoạch số 336-KH/TU ngày 25/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị; ý kiến thống nhất của tập thể UBND tỉnh, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
1. Mục đích
- Tuyên truyền, quán triệt, phổ biến và triển khai kịp thời, có hiệu quả quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và các mục tiêu, nhiệm vụ đã được Chính phủ giao tại Nghị quyết số 03/NQ-CP.
- Xác định rõ chỉ tiêu, nhiệm vụ để thực hiện hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết số 03/NQ-CP và Kế hoạch số 336-KH/TU ngày 25/02/2025 của Tỉnh ủy Quảng Ngãi nhằm góp phần đưa khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo hướng phát triển xanh, bền vững và đa dạng; cơ cấu lại nền kinh tế hài hòa, hợp lý gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, đưa Quảng Ngãi trở thành trung tâm công nghiệp, điểm đến du lịch nổi bật và là đầu mối kết nối kinh tế với khu vực Tây Nguyên và khu vực duyên hải miền Trung.
2. Yêu cầu
- Xác định nhiệm vụ cụ thể của các sở, ban ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố nhằm triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung nhiệm vụ được Chính phủ giao cho địa phương thực hiện tại Nghị quyết số 03/NQ-CP.
- Phát huy các nguồn lực, triển khai đồng bộ các nhiệm vụ đề ra; tiến hành rà soát hàng năm và định kỳ 3 năm, 5 năm tổ chức sơ kết, tổng kết để đánh giá toàn diện việc triển khai thực hiện Kế hoạch. Kịp thời điều chỉnh, bổ sung, cập nhật các nhiệm vụ, giải pháp mới, đảm bảo đạt kết quả, hiệu quả trong quá trình triển khai nhằm đạt được các mục tiêu đã hoạch định, đáp ứng yêu cầu thực tiễn đặt ra.
- Việc thực hiện phải gắn với các Chương trình, Kế hoạch của UBND tỉnh đã ban hành liên quan đến hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong tất cả các lĩnh vực.
II. CHỈ TIÊU CHỦ YẾU (Chi tiết tại Phụ lục I)
a) Xây dựng và tổ chức triển khai chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 57-NQ/TW theo hướng: đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền thông qua báo chí, phát thanh, truyền hình, các nền tảng số, mạng xã hội và các phương tiện điện tử khác; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng người dân, doanh nghiệp, chính quyền các cấp; kế hoạch tuyên truyền phải có mục tiêu, có bộ tiêu chí đánh giá cụ thể, định kỳ đo lường và công bố kết quả.
b) Xây dựng, ban hành quy định trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan nhà nước trực tiếp phụ trách, chỉ đạo triển khai nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của cơ quan, tổ chức; quy định về trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện kế hoạch hành động về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số hằng năm. Việc xây dựng, ban hành chương trình, kế hoạch, đề án phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phải được cụ thể trong chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị.
c) Xây dựng nền tảng số, công cụ số để thực hiện đo lường trực tuyến mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số.
d) Định kỳ đánh giá, công bố mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số của cơ quan nhà nước, người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước; kết quả thực hiện chuyển đổi số là tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, phục vụ công tác thi đua, khen thưởng hằng năm.
đ) Phấn đấu bố trí tỷ lệ cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan, đơn vị nhà nước, hướng đến tối thiểu đạt 25%.
e) Tổ chức thực hiện việc khuyến khích, bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm với nội dung và hình thức phù hợp với từng đối tượng cụ thể theo thẩm quyền.
g) Ứng dụng các nền tảng đào tạo trực tuyến mở đại trà cung cấp miễn phí kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản cho người dân, doanh nghiệp.
h) Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức về kiến thức khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ chuyển đổi số quốc gia.
i) Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân.
k) Phát động phong trào thi đua trong toàn tỉnh để phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực của doanh nhân, doanh nghiệp và Nhân dân để thực hiện thành công cuộc cách mạng chuyển đổi số. Chú trọng biểu dương, tôn vinh, khen thưởng khích lệ, động viên kịp thời bằng nhiều hình thức đa dạng cho các nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong chuyển đổi số; trân trọng từng phát minh, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất công việc, dù nhỏ nhất.
l) Phát động phong trào phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất công việc trong mọi cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp.
a) Rà soát, tháo gỡ các điểm nghẽn, rào cản về thể chế, chính sách trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nguồn nhân lực chất lượng cao; cụ thể hóa các quy định pháp luật phù hợp với thực tiễn của tỉnh Quảng Ngãi để bảo đảm hành lang pháp lý cho hoạt động của mọi ngành, lĩnh vực trên môi trường số.
b) Cụ thể hóa các quy định về cơ chế tài chính trong thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cấp tỉnh; đơn giản hóa tối đa hồ sơ, thủ tục quản lý sử dụng và thanh quyết toán đối với hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và chuyển đổi số, giao quyền tự chủ trong sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; thực hiện chính sách bảo hộ sở hữu trí tuệ gắn với cơ chế chia sẻ lợi ích từ kết quả nghiên cứu, ứng dụng.
c) Nghiên cứu thành lập và sử dụng các quỹ đầu tư mạo hiểm cho khởi nghiệp sáng tạo, ươm tạo công nghệ và chuyển đổi số theo quy định hiện hành.
d) Rà soát, bổ sung chính sách khuyến khích hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; khuyến khích, thúc đẩy, hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng các kết quả của nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm và dịch vụ số trên địa bàn tỉnh.
đ) Rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước từ tỉnh đến cơ sở để đảm bảo thống nhất, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
e) Rà soát các thủ tục hành chính, quy trình nghiệp vụ của các cơ quan trên địa bàn tỉnh theo hướng đơn giản hóa hoặc thay đổi phù hợp để có thể ứng dụng hiệu quả dữ liệu số và công nghệ số.
3. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Tổ chức triển khai các chiến lược, chương trình, đề án phát triển hạ tầng năng lượng; bảo đảm an ninh năng lượng cho phát triển khoa học, công nghệ, các ngành công nghiệp chiến lược. Quản lý chặt chẽ, khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên khoáng sản của địa phương để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.
b) Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Đầu tư nguồn lực cho nghiên cứu khoa học, khởi nghiệp sáng tạo trong học sinh, sinh viên; phát triển tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ; khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia nghiên cứu phát triển, đổi mới công nghệ, từng bước nắm bắt và làm chủ công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
c) Tổ chức kết nối các trung tâm đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, tập trung vào các công nghệ chiến lược và chuyển đổi số. Triển khai các chương trình, dự án thúc đẩy các lĩnh vực công nghệ, đổi mới sáng tạo; đến năm 2030, triển khai từ 01 - 02 dự án, chương trình trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, công nghệ số, nhà máy thông minh, đô thị thông minh,...
d) Xây dựng, triển khai Chương trình phát triển kinh tế số, xã hội số với các mục tiêu được lượng hóa cụ thể; giao trách nhiệm cho người đứng đầu các đơn vị trực tiếp phụ trách, chỉ đạo; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá; định kỳ đo lường, công bố công khai kết quả; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ dựa trên kết quả phát triển kinh tế số, xã hội số.
đ) Phát triển hạ tầng viễn thông, Internet đáp ứng yêu cầu dự phòng, kết nối, an toàn, bền vững, hệ thống truyền dẫn dữ liệu qua vệ tinh, mạng cáp quang băng thông rộng tốc độ cao, mạng thông tin di động 5G, 6G và các thế hệ tiếp theo phủ sóng toàn tỉnh.
e) Phát triển hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ cho chuyển đổi số, trọng tâm là các nền tảng số dùng chung cho nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội, phục vụ các hoạt động thiết yếu của xã hội trên môi trường số.
g) Đẩy mạnh chuyển đổi số trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hướng tăng cường ứng dụng Internet vạn vật (IoT) để trở thành khu công nghiệp, cụm công nghiệp thông minh. Thúc đẩy, phát triển một số ngành, lĩnh vực ứng dụng công nghiệp IoT như sản xuất, thương mại, nông nghiệp, năng lượng, giao thông, y tế,...
h) Khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương để phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi; kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu để người dân, doanh nghiệp khai thác, tạo giá trị mới, đổi mới sáng tạo.
i) Thực thi đầy đủ các chiến lược, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu trong các ngành, lĩnh vực.
a) Triển khai thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ, thực hiện toàn diện và đồng bộ các nội dung Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XIII) về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới.
b) Thực hiện đồng bộ các giải pháp tăng cường giáo dục và hướng nghiệp STEM, thu hút học sinh giỏi theo học các ngành STEM; xây dựng và triển khai các chính sách phát hiện và bồi dưỡng tài năng STEM từ sớm.
c) Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển của doanh nghiệp, đặc biệt các doanh nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh.
d) Xây dựng, cụ thể hóa và tổ chức thực hiện chính sách thu hút, tuyển dụng và đãi ngộ nhân lực chuyển đổi số, lực lượng chuyên trách bảo đảm an toàn, an ninh mạng làm việc tại các cơ quan nhà nước, đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, phù hợp theo đặc thù lĩnh vực, địa phương.
đ) Triển khai chương trình, kế hoạch đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, ưu tiên đưa lao động kỹ thuật có tay nghề đi làm việc ở những thị trường có thu nhập cao, an toàn và tiếp tục phát huy nguồn lực này sau khi về nước, phù hợp với định hướng, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
e) Triển khai các chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư, thạc sĩ và tiến sĩ tài năng trong các ngành các ngành kỹ thuật và công nghệ then chốt phục vụ phát triển công nghệ chiến lược; các chương trình đào tạo, đào tạo lại đội ngũ kỹ thuật viên, đào tạo nghề chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ mới, công nghệ cao. Đào tạo các ngành nghề đặc thù cho doanh nghiệp đầu tư, hoạt động trên địa bàn tỉnh, chuẩn bị nguồn lực cho Trung tâm Lọc hóa dầu và năng lượng quốc gia.
a) Xây dựng, triển khai Chương trình phát triển Chính quyền số tỉnh Quảng Ngãi với các mục tiêu được lượng hóa cụ thể; giao trách nhiệm cho người đứng đầu các đơn vị trực tiếp phụ trách, chỉ đạo; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá; định kỳ đo lường, công bố công khai kết quả; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ dựa trên kết quả phát triển Chính quyền số.
b) Xây dựng quy định đảm bảo liên thông, đồng bộ, bí mật nhà nước trong hoạt động chuyển đổi số của cả hệ thống chính trị.
c) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển đổi số để xây dựng các cơ sở khoa học nhằm trợ giúp việc ra quyết định trong hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước.
d) Hoàn thiện mô hình Trung tâm giám sát điều hành thông minh từ tỉnh đến cơ sở nhằm tăng cường quản lý công, nâng cao hiệu lực quản trị, hiệu quả điều hành của các cấp chính quyền; thực hiện chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước trực tuyến, dựa trên dữ liệu; nâng cao tương tác giữa chính quyền và người dân; giám sát trực tuyến và toàn diện, kịp thời cảnh báo, phát hiện sớm để phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí.
đ) Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính.
e) Chính quyền các cấp sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP).
g) Phát triển và làm chủ công nghệ các nền tảng số đảm bảo an toàn, nhiều tiện ích cho người dân; phổ cập nhanh các dịch vụ số thiết yếu cho người dân.
h) Triển khai kế hoạch của Chính phủ để mỗi người dân có danh tính số, phương tiện số, kỹ năng số và tài khoản sổ, hình thành công dân số.
i) Xây dựng văn hóa số cộng đồng, đồng thời giữ gìn bản sắc văn hóa các dân tộc bản địa tỉnh Quảng Ngãi, thuần phong mỹ tục của người Việt Nam trên môi trường số; triển khai áp dụng bộ quy tắc ứng xử trên không gian mạng.
k) Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa để phát triển công nghiệp văn hóa. Xây dựng và phát triển các sản phẩm văn hóa số chất lượng cao; khuyến khích, thu hút đông đảo cộng đồng tham gia sáng tạo, sản xuất các sản phẩm văn hóa số tích cực, lành mạnh và hướng thiện trên môi trường số. Thúc đẩy xây dựng các cơ sở dữ liệu về văn hóa, các di sản văn hóa số. Huy động, khuyến khích và xây dựng cơ chế đãi ngộ, động viên đội ngũ trí thức, thanh niên là lực lượng tiên phong xây dựng văn hóa số.
l) Triển khai các biện pháp quyết liệt, xử lý kịp thời các hiện tượng văn hóa số không lành mạnh, ảnh hưởng tới giá trị chung của xã hội, giảm thiểu các tác động tiêu cực mà công nghệ số mang lại tới môi trường, xã hội và người dân, đặc biệt là trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng dễ bị tổn thương trên không gian mạng.
m) Xây dựng triển khai nền tảng số nhằm giám sát và thu thập dữ liệu lĩnh vực tài nguyên, môi trường; hệ thống thông tin địa lý; hệ thống giao thông thông minh.
n) Ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường, hỗ trợ phân tích, cảnh báo về nguy cơ quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội.
o) Phát hiện, đấu tranh ngăn chặn sớm hoạt động tấn công mạng, gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản động trên mạng và tội phạm mạng.
p) Tăng cường ứng dụng công nghệ số, công nghệ quốc phòng mới trong các hệ thống chỉ huy, điều hành, quản lý lực lượng vũ trang, hoạt động quốc phòng, an ninh.
q) Xây dựng, triển khai các cơ chế, biện pháp, nền tảng số để ngăn chặn, đấu tranh hiệu quả đối với tội phạm trong lĩnh vực chuyển đổi số, tội phạm lợi dụng không gian mạng. Tập trung xây dựng, củng cố các lực lượng nòng cốt về an toàn, an ninh mạng.
a) Rà soát, xây dựng và triển khai các chương trình, đề án hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh đầu tư cho nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ và chuyển đổi số, nâng cao năng lực tiêu chuẩn hóa, phát triển tài sản trí tuệ, xây dựng thương hiệu và khai thác giá trị sáng chế, giải pháp hữu ích để nâng cao năng suất chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản trị doanh nghiệp.
b) Tổ chức thực hiện các giải pháp để đẩy mạnh việc chuyển giao tri thức, đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo thông qua các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
c) Công bố danh mục các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh để các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh tham gia giải quyết.
d) Triển khai Đề án hình thành các doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn trong tỉnh để phát triển hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ chiến lược, an toàn an ninh mạng. Triển khai Đề án hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số.
đ) Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ số, tổ chức, cá nhân có năng lực, thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số; chính sách hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số khai thác tốt thị trường chuyển đổi số trong nước vươn ra quốc tế; thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
e) Xây dựng, triển khai bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp; bộ tiêu chí để xác định doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm các tỉnh, thành phố khu vực duyên hải miền Trung; bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư cho chuyển đổi số. Xây dựng công cụ đánh giá trực tuyến và định kỳ tổ chức đánh giá, công bố kết quả.
g) Triển khai các chương trình đẩy mạnh sản xuất thông minh, chuyển đổi số của doanh nghiệp trong các lĩnh vực trọng điểm như nông nghiệp, công nghiệp, giáo dục, y tế, giao thông, du lịch,...
h) Triển khai các chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số, bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số.
a) Học tập kinh nghiệm quốc tế, kịp thời ứng dụng các thành tựu, kinh nghiệm quốc tế phù hợp với thực tiễn và điều kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội tỉnh Quảng Ngãi; đẩy mạnh ngoại giao công nghệ, thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước, nâng cao trình độ công nghệ các ngành sản xuất trọng điểm.
b) Tích cực, chủ động tham gia về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong các cơ chế hợp tác đa phương; nghiên cứu khả năng tham gia các cơ chế, sáng kiến hợp tác mới về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
c) Tích cực tham gia, cử cán bộ lãnh đạo của tỉnh tham gia các hội nghị toàn quốc về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia với sự tham gia của các chuyên gia trong và ngoài nước.
1. Ưu tiên bố trí nguồn lực về tài chính để đảm bảo triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này.
2. Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước theo phân cấp; nguồn ngân sách chi cho hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển đổi số; nguồn xã hội hóa, nguồn viện trợ và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
1 .Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện (qua Sở Khoa học và Công nghệ).
- Rà soát các chương trình, kế hoạch thực hiện các Nghị quyết, Kế hoạch của Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã ban hành, còn hiệu lực thực hiện có liên quan đến phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để điều chỉnh, đồng bộ thống nhất với Kế hoạch này, hoàn thành trong năm 2025.
2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ban ngành, địa phương liên quan tổng hợp, tham mưu cấp thẩm quyền xem xét, bố trí kế hoạch đầu tư công trung hạn và kế hoạch vốn hằng năm từ nguồn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch (nếu có) đảm bảo theo quy định.
- Trên cơ sở dự toán do các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố lập; có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch; kịp thời báo cáo và kiến nghị UBND tỉnh các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả; thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ và UBND tỉnh.
4. Định kỳ 3 năm, 5 năm đánh giá hiệu quả hoạt động theo các tiêu chí đã ban hành để điều chỉnh phù hợp với tình hình, xu thế phát triển mới.
5. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch; các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động đề xuất gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 51/KH-UBND ngày 07/3/2025 của UBND tỉnh)
|
TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Kết quả |
Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá |
|
I |
Đến năm 2030 |
|
|
|
|
1 |
Tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo |
Thứ bậc |
Thuộc nhóm các địa phương ở mức khá về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2 |
Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp |
Thứ bậc |
Đạt mức trên trung bình của cả nước |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3 |
Xếp hạng năng lực cạnh tranh số |
Thứ bậc |
Nhóm 20 tỉnh thành có thứ hạng cao |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4 |
Xếp hạng chỉ số phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số |
Thứ bậc |
Nhóm 20 tỉnh thành có thứ hạng cao |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5 |
Xếp hạng về nghiên cứu và phát triển trí tuệ nhân tạo, trung tâm phát triển một số ngành, lĩnh vực công nghiệp công nghệ số mà tỉnh có lợi thế |
Thứ bậc |
Nhóm 30 tỉnh thành có thứ hạng cao |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
6 |
Số doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm các tỉnh duyên hải miền trung |
Doanh nghiệp |
≥ 5 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
7 |
Tỉ lệ đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế |
% |
≥ 55 |
Cục Thống kê tỉnh |
|
8 |
Tỉ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trên tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu |
% |
≥ 50 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
9 |
Quy mô kinh tế số |
% GRDP |
≥ 30 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
10 |
Chỉ tiêu về thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công và chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử |
|
|
|
|
10.1 |
Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp |
% |
≥ 80 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
10.2 |
Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện |
% |
90 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
10.3 |
Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính |
% |
100 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
10.4 |
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử |
% |
100 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
10.5 |
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công |
% |
80 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
10.6 |
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công |
% |
80 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
10.7 |
Tỷ lệ thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành chính giữa trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền |
% |
70 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
10.8 |
Tỷ lệ cắt giảm hoặc tự động hóa thủ tục hành chính về cấp phép |
% |
≥ 30 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
10.9 |
Tỷ lệ cắt giảm thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan nhà nước trong thực hiện cấp phép |
% |
50 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
10.10 |
Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc toàn trình trên môi trường điện tử của các cơ quan hành chính nhà nước |
% |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
10.11 |
Tỷ lệ nhiệm vụ được theo dõi, quản lý, giám sát của các cơ quan hành chính thực hiện trên môi trường điện tử |
% |
100 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
10.12 |
Tỷ lệ các cơ quan nhà nước thực hiện chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử |
% |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
11 |
Tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt |
% |
≥ 80 |
Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước |
|
12 |
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo |
% |
≥ 30 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
13 |
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo góp phần quan trọng xây dựng, phát triển giá trị văn hóa, xã hội, con người Việt Nam duy trì chỉ số phát triển con người (HDI) |
Chỉ số phát triển con người (HDI) |
≥ 0,7 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
14 |
Kinh phí chi cho nghiên cứu phát triển (R&D) |
% GRDP |
2,0 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
15 |
Tỷ trọng kinh phí từ xã hội trên kinh phí chi cho nghiên cứu phát triển (R&D) |
% |
≥ 50 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
16 |
Chi ngân sách hằng năm cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia |
% tổng chi NSNN |
≥ 3% và tăng dần theo yêu cầu phát triển |
Sở Tài chính |
|
17 |
Nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo |
Người/vạn dân |
10 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
18 |
Tổ chức khoa học và công nghệ được xếp hạng toàn quốc |
Tổ chức |
1 - 2 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
19 |
Tỷ lệ đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế; tỷ lệ khai thác thương mại 3-5% |
% |
5 - 10 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
20 |
Hạ tầng số |
|
Tiên tiến, hiện đại, dung lượng siêu lớn, băng thông siêu rộng ngang tầm các tỉnh khu vực duyên hải miền Trung |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
20.1 |
Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy nhập băng rộng cố định với tốc độ trên 1Gb/s. |
% |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
20.2 |
Phủ sóng 5G cho người dân |
% dân số |
90 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
21 |
Hoàn thành xây dựng đô thị thông minh tại các phường, thị trấn, thị tứ có đủ điều kiện |
phường, thị trấn, thị tứ |
≥ 10 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
22 |
Quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương trên môi trường số, kết nối và vận hành thông suốt giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị |
% |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
23 |
Dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác |
% |
≥ 95 |
Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước |
|
24 |
Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân |
% |
≥ 50 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
25 |
Tỷ lệ người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử |
% |
≥ 85 |
Sở Y tế |
|
26 |
Xếp hạng về an toàn thông tin mạng |
Thứ bậc |
≤ 10 |
Công an tỉnh |
|
II |
Đến năm 2045 |
|
|
|
|
27 |
Quy mô kinh tế số |
% GRDP |
≥ 50 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
28 |
Chỉ sổ đổi mới sáng tạo |
Thứ bậc |
≤ 30 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
29 |
Tỷ lệ doanh nghiệp công nghệ số |
Số doanh nghiệp/ 1000 dân |
1 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
30 |
Số doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm các tỉnh duyên hải miền trung |
Doanh nghiệp |
≥ 10 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 51/KH-UBND ngày 07/3/2025 của UBND tỉnh)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian hoàn thành |
|
I. |
Nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|||
|
1. |
Xây dựng kế hoạch triển khai Kế hoạch của UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ. Cụ thể hóa nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, trong chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
|
Tháng 3/2025 |
|
2. |
Tổ chức triển khai chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết 57-NQ/TW theo hướng: đa dạng hóa các hình thức, cụ thể hóa nội dung và có mục tiêu cụ thể. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Dân tộc và Tôn giáo; UBND cấp huyện; các cơ quan báo chí; Đài PTTH tinh |
Thường xuyên |
|
3. |
Xây dựng chuyên mục về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên truyền hình, phát thanh và mạng xã hội. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện; các cơ quan báo chí; Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh |
Thường xuyên |
|
4. |
Xây dựng văn bản quy định trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan nhà nước trực tiếp phụ trách, chỉ đạo triển khai nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của cơ quan, đơn vị. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
Quý III/2025 |
|
5. |
Triển khai thực hiện Đề án đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số của cơ quan nhà nước, người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước. |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
Quý IV/2025 |
|
6. |
Bố trí tỷ lệ phù hợp cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan, đơn vị nhà nước. |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
|
Thường xuyên |
|
7. |
Tổ chức thực hiện việc khuyến khích, bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm với nội dung và hình thức phù hợp với từng đối tượng cụ thể theo thẩm quyền trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
Quý II/2026 |
|
8. |
Xây dựng nền tảng đào tạo trực tuyến mở đại trà cung cấp các kiến thức về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, kiến thức, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản cho người dân, doanh nghiệp. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
Quý II/2026 |
|
9. |
Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức về kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ chuyển đổi số. |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
|
Thường xuyên |
|
10. |
Triển khai các phong trào học tập trên các nền tảng số thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức và Nhân dân. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã |
Thường xuyên |
|
11. |
Rà soát, sửa đổi, ban hành các quy định về thi đua, khen thưởng bằng nhiều hình thức, kịp thời tôn vinh, biểu dương, khen thưởng xứng đáng các nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
Quý II/2026 |
|
II. |
Khẩn trương, quyết liệt hoàn thiện thể chế; xoá bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở sư phát triển; đưa thể chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|||
|
12. |
Cụ thể hóa các quy định pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ngay khi Trung ương hoàn thiện thể chế theo tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW |
Các sở, ban ngành liên quan |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
|
|
13. |
Tổ chức rà soát các quy định pháp luật để tháo gỡ kịp thời các điểm nghẽn phục vụ hoạt động phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
|
Thường xuyên |
|
14. |
Xây dựng, hoàn thiện quy định pháp luật để đảm bảo hành lang pháp lý cho hoạt động của mọi ngành, lĩnh vực trên môi trường số. |
Các sở, ban ngành liên quan |
Các Sở, ban ngành liên quan |
Quý IV/2026 |
|
15. |
Nghiên cứu thành lập và sử dụng các quỹ đầu tư mạo hiểm cho khởi nghiệp sáng tạo, ươm tạo công nghệ và chuyển đổi số theo quy định của Trung ương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
|
|
16. |
Rà soát, bổ sung chính sách khuyến khích hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; khuyến khích, thúc đẩy, hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng các kết quả của nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm và dịch vụ số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
Thường xuyên |
|
17. |
Rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước từ tỉnh đến huyện để đảm bảo thống nhất, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
|
Thường xuyên |
|
18. |
Triển khai định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá lập dự toán chi phí các hoạt động liên quan đến chuyển đổi số, xây dựng, cập nhật, khai thác, sử dụng, bảo trì, bảo mật CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành; làm căn cứ để các sở, ngành, địa phương xây dựng dự toán thực hiện kế hoạch thực hiện chiến lược dữ liệu |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
Thường xuyên |
|
19. |
Rà soát, điều chỉnh các quy trình nội bộ để phù hợp xử lý trên môi trường điện tử; thực hiện các biện pháp, giải pháp linh hoạt sáng tạo, hiệu quả cho phép sử dụng các giấy tờ điện tử tích hợp trên tài khoản định danh điện tử thay thế với giấy tờ giấy khi thực hiện các thủ tục hành chính; cắt giảm các thành phần hồ sơ khi dữ liệu đã được số hóa |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Quý I/2026 |
|
20. |
Rà soát, xây dựng và hoàn thiện các chính sách: hỗ trợ, cấp học bổng cho người học các ngành Khoa học, kỹ thuật và công nghệ then chốt trên địa bàn tỉnh; thu hút người có trình độ cao, trọng dụng các nhà khoa học, các chuyên gia, người có tài năng, chú trọng thu hút nhân lực số phục vụ phát triển kinh tế số, kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn; hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo đảm an toàn, an ninh mạng làm việc tại các cơ quan nhà nước |
Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
Quý II/2026 |
|
III. |
Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia |
|||
|
21. |
Tổ chức triển khai các chiến lược, chương trình, đề án phát triển hạ tầng năng lượng; bảo đảm an ninh năng lượng cho phát triển khoa học, công nghệ, các ngành công nghiệp chiến lược |
Sở Công Thương |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
Thường xuyên |
|
22. |
Quản lý chặt chẽ, khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên khoáng sản để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
Thường xuyên |
|
23. |
Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Đầu tư nguồn lực cho nghiên cứu khoa học, khởi nghiệp sáng tạo trong học sinh, sinh viên; phát triển tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ |
Các sở, ban ngành liên quan; các trường đại học, cao đẳng |
|
Thường xuyên |
|
24. |
Tổ chức kết nối các trung tâm đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, tập trung vào các công nghệ chiến lược và chuyển đổi số. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
Thường xuyên |
|
25. |
Tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn trong các ngành, lĩnh vực quan trọng |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
|
Thường xuyên |
|
26. |
Tiếp tục triển khai Đề án đô thị thông minh đã được phê duyệt |
Sở Xây dựng, UBND cấp huyện |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
27. |
Xây dựng, triển khai đề án ứng dụng IoT trong một số ngành, lĩnh vực như sản xuất thương mại, nông nghiệp thông minh, năng lượng thông minh, giao thông thông minh, y tế thông minh,... |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
28. |
Xây dựng Chương trình phát triển kinh tế số, xã hội số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
Quý IV/2025 |
|
29. |
Triển khai Kế hoạch phát triển hạ tầng số đã được phê duyệt. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
Thường xuyên |
|
30. |
Xây dựng, ban hành danh mục các chương trình, nhiệm vụ, dự án về hợp tác công tư trong phát triển hạ tầng số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành |
Thường xuyên |
|
31. |
Xây dựng danh mục, kế hoạch triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của các ngành, lĩnh vực, vùng. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
Quý IV/2025 |
|
32. |
Triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng theo danh mục đã được ban hành bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã |
Quý IV/2028 |
|
33. |
Xây dựng kế hoạch và triển khai hạ tầng 5G, IoT trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp |
Ban Quản lý KKT Dung Quất và Các KCN tỉnh; Các địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Quý IV/2025 |
|
34. |
Hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu dùng chung theo danh mục đã ban hành để phát triển kinh tế - xã hội |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã |
Quý IV/2026 |
|
35. |
Hoàn thành kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã |
Quý IV/2026 |
|
36. |
Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tại văn bản số 1552/BTTTT-TTH và 708/BTTTT-CATTT; hoàn thành kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp Sở, cấp tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công theo Nghị định số 107/2021/NĐ-CP của Chính phủ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã |
Thường xuyên |
|
37. |
Triển khai các chiến lược, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu trong các ngành, lĩnh vực |
Các sở, ban ngành |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Quý IV/2026 |
|
IV. |
Phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia |
|||
|
38. |
Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 187/KH-UBND ngày 18/9/2024 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số 107/NQ-CP ngày 09/7/2024 của Chính phủ và Chương trình hành động số 42-CTr/TU ngày 08/01/2024 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
Thường xuyên |
|
39. |
Triển khai Đề án phát triển, trọng dụng nhân tài, nhân lực chất lượng cao, nhất là cán bộ chuyên gia đầu ngành phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để triển khai Chiến lược quốc gia về thu hút, trọng dụng nhân tài đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
Quý IV/2026 |
|
40. |
Thực hiện chính sách thu hút, tuyển dụng và đãi ngộ nhân lực chuyển đổi số, lực lượng chuyên trách bảo đảm an toàn, an ninh mạng làm việc tại các cơ quan nhà nước, đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, phù hợp theo đặc thù lĩnh vực, địa phương |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã |
Thường xuyên |
|
41. |
Triển khai chương trình, kế hoạch đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, ưu tiên đưa lao động kỹ thuật có tay nghề đi làm việc ở những thị trường có thu nhập cao, an toàn và tiếp tục phát huy nguồn lực này sau khi về nước, phù hợp với định hướng, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
Thường xuyên |
|
V. |
Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh |
|||
|
42. |
Xây dựng, triển khai Chương trình phát triển Chính quyền số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã |
Quý IV/2025 |
|
43. |
Xây dựng quy định đảm bảo liên thông, đồng bộ, bí mật nhà nước trong hoạt động chuyển đổi số của cả hệ thống chính trị |
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh |
Các cơ quan Đảng, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh |
Quý IV/2025 |
|
44. |
Triển khai Mô hình Trung tâm giám sát, điều hành thông minh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
Quý III/2025 |
|
45. |
Xây dựng Kế hoạch nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện, UBND xã |
Quý III/2025 |
|
46. |
Tập trung số hoá dữ liệu, khai thác ứng dụng cắt giảm thủ tục hành chính - không phụ thuộc các ngành, trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai |
Các sở ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã |
Các Sở: Tư pháp, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Nông nghiệp và Môi trường |
Thường xuyên |
|
47. |
Nghiên cứu, đề nghị các doanh nghiệp cung cấp chữ ký số công cộng có chế độ ưu đãi cấp chữ ký số cho các cơ sở y tế, cán bộ, nhân viên y tế và miễn phí cấp chữ ký số cho người bệnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Y tế |
Quý III/2025 |
|
48. |
Xây dựng kế hoạch để mỗi người dân có danh tính số, phương tiện số, kỹ năng số và tài khoản số hình thành công dân số |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã |
|
Quý IV/2025 |
|
49. |
Triển khai áp dụng quy tắc ứng xử trên không gian mạng |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND xã |
Thường xuyên |
|
50. |
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ, các địa phương |
Quý IV/2027 |
|
51. |
Tiếp tục triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh (Đề án 06) |
Các sở, ban ngành liên quan |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện |
Thường xuyên |
|
VI. |
Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp |
|||
|
52. |
Rà soát, xây dựng và triển khai chính sách ưu đãi, khuyến khích các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh đầu tư cho nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ và chuyển đổi số |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện |
|
Thường xuyên |
|
53. |
Xây dựng danh mục các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
Hằng năm |
|
54. |
Rà soát, xây dựng và triển khai có hiệu quả các chương trình, đề án khoa học và công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
Thường xuyên |
|
55. |
Triển khai Đề án chuyển đổi số cho các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh |
Sở Khoa học và Công nghệ, Liên minh HTX tỉnh |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã |
Quý IV/2025 |
|
56. |
Triển khai Đề án hình thành các doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn trong tỉnh để phát triển hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ chiến lược, an toàn an ninh mạng |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Công an tỉnh |
Sở Tài chính |
Quý IV/2025 |
|
57. |
Triển khai Đề án hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ sổ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
Quý IV/2026 |
|
58. |
Tiếp tục triển khai bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi sổ doanh nghiệp |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
Hằng năm |
|
59. |
Xây dựng bộ tiêu chí để xác định doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm các tỉnh, thành phố khu vực duyên hải miền Trung |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
Quý II/2026 |
|
60. |
Triển khai bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư cho chuyển đổi số. Xây dựng công cụ đánh giá trực tuyến và định kỳ tổ chức đánh giá, công bố kết quả. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
Quý IV/2025 |
|
61. |
Triển khai các chương trình đẩy mạnh sản xuất thông minh, chuyển đổi số trong các lĩnh vực trọng điểm như nông nghiệp, công nghiệp, giáo dục, năng lượng, y tế, giao thông, du lịch,... |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
|
Thường xuyên |
|
62. |
Triển khai các chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số. |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
VII |
Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|||
|
63. |
Tổ chức học tập kinh nghiệm quốc tế, các tỉnh, thành phố có các mô hình, giải pháp phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số hiệu quả, phù hợp với thực tế của tinh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
Hàng năm |
|
64. |
Triển khai quy định về lập các cơ sở nghiên cứu chính sách về công nghệ số, chuyển đổi số tại các doanh nghiệp để nghiên cứu, ứng dụng, hợp tác chuyển giao những thành tựu công nghệ số hiện đại từ nước ngoài vào trong nước |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
Quý IV/2026 |
|
65. |
Tích cực, chủ động tham gia định hình các khuôn khổ, quy tắc, quản trị về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong các cơ chế hợp tác đa phương; nghiên cứu khả năng tham gia các cơ chế, sáng kiến hợp tác về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
Thường xuyên |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh