Kế hoạch 503/KH-UBND năm 2026 thực hiện Cam kết tham gia Chương trình Kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến năm 2030 (FP2030) do Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
| Số hiệu | 503/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 17/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 17/09/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Nguyễn Mạnh Cường |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 503/KH-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 9 năm 2026 |
THỰC HIỆN CAM KẾT THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TOÀN CẦU ĐẾN NĂM 2030 (FP2030)
Căn cứ Luật Dân số ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Kết luận số 149-KL/TW ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương về công tác dân số trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 262/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ Quyết định số 1848/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định 1559/QĐ-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Bộ Y tế về phê duyệt Kế hoạch thực hiện cam kết tham gia Chương trình kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến năm 2030;
Theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 12543/TTr-SYT ngày 04 tháng 9 năm 2026, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện cam kết tham gia Chương trình kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến năm 2030, cụ thể như sau:
a) Thực hiện hiệu quả cam kết tham gia Chương trình kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến năm 2030.
b) Xác định nhiệm vụ cụ thể, trách nhiệm của Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
a) Triển khai các nhiệm vụ bám sát nội dung cam kết tham gia Chương trình kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến năm 2030.
b) Xác định rõ trách nhiệm, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thực hiện Kế hoạch.
c) Việc thực hiện các nhiệm vụ phải bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả và khả thi.
d) Bảo đảm nguồn lực cho việc thực hiện Kế hoạch.
a) Mục tiêu tổng quát
Bảo đảm đầy đủ, đa dạng, kịp thời, an toàn, thuận tiện, công bằng, có chất lượng các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân, giảm nhu cầu chưa được đáp ứng của thanh niên, vị thành niên góp phần thực hiện thành công Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- 100% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được tiếp cận thuận tiện các biện pháp tránh thai hiện đại.
- Giảm 2/3 số vị thành niên, thanh niên có thai ngoài ý muốn so với năm 2025.
- 90% cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định, bao gồm cả khu vực ngoài công lập.
- 100% cấp xã tiếp tục triển khai cung ứng các biện pháp tránh thai phi lâm sàng thông qua đội ngũ cộng tác viên dân số, nhân viên y tế cộng đồng.
- 100% cấp xã có cơ sở y tế cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình lâm sàng.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 503/KH-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 9 năm 2026 |
THỰC HIỆN CAM KẾT THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TOÀN CẦU ĐẾN NĂM 2030 (FP2030)
Căn cứ Luật Dân số ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Kết luận số 149-KL/TW ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương về công tác dân số trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 262/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ Quyết định số 1848/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định 1559/QĐ-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Bộ Y tế về phê duyệt Kế hoạch thực hiện cam kết tham gia Chương trình kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến năm 2030;
Theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 12543/TTr-SYT ngày 04 tháng 9 năm 2026, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện cam kết tham gia Chương trình kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến năm 2030, cụ thể như sau:
a) Thực hiện hiệu quả cam kết tham gia Chương trình kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến năm 2030.
b) Xác định nhiệm vụ cụ thể, trách nhiệm của Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
a) Triển khai các nhiệm vụ bám sát nội dung cam kết tham gia Chương trình kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến năm 2030.
b) Xác định rõ trách nhiệm, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thực hiện Kế hoạch.
c) Việc thực hiện các nhiệm vụ phải bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả và khả thi.
d) Bảo đảm nguồn lực cho việc thực hiện Kế hoạch.
a) Mục tiêu tổng quát
Bảo đảm đầy đủ, đa dạng, kịp thời, an toàn, thuận tiện, công bằng, có chất lượng các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân, giảm nhu cầu chưa được đáp ứng của thanh niên, vị thành niên góp phần thực hiện thành công Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- 100% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được tiếp cận thuận tiện các biện pháp tránh thai hiện đại.
- Giảm 2/3 số vị thành niên, thanh niên có thai ngoài ý muốn so với năm 2025.
- 90% cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định, bao gồm cả khu vực ngoài công lập.
- 100% cấp xã tiếp tục triển khai cung ứng các biện pháp tránh thai phi lâm sàng thông qua đội ngũ cộng tác viên dân số, nhân viên y tế cộng đồng.
- 100% cấp xã có cơ sở y tế cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình lâm sàng.
- Trên 95% cấp xã thường xuyên tổ chức tuyên truyền, vận động người dân thực hiện kế hoạch hóa gia đình, sử dụng biện pháp tránh thai; hệ lụy của phá thai, nhất là đối với vị thành niên, thanh niên.
2. Phạm vi, đối tượng và thời gian thực hiện
- Phạm vi: trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đối tượng thụ hưởng: nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ; trong đó chú trọng vị thành niên, thanh niên.
- Đối tượng tác động: người dân; sở, ban, ngành, đoàn thể; cán bộ y tế, dân số; tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện.
- Thời gian thực hiện: từ năm 2026 đến năm 2030.
3.1. Tăng cường tiếp cận các biện pháp tránh thai hiện đại
- Tuyên truyền, vận động thay đổi hành vi về sử dụng các biện pháp tránh thai cho các cá nhân và các cặp vợ chồng, đặc biệt là nam giới.
- Triển khai ứng dụng công nghệ số trong tổ chức cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
- Phát triển mạng lưới dịch vụ kế hoạch hóa gia đình bao gồm cơ sở công lập, ngoài công lập và các tổ chức xã hội và cộng đồng cho các cá nhân và cặp vợ chồng, đặc biệt trong điều kiện thiên tai và bệnh dịch.
- Đào tạo cập nhật kỹ năng thực hiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình cho đội ngũ cán bộ cung cấp dịch vụ công lập, ngoài công lập, các tổ chức xã hội và cộng đồng (bao gồm cơ sở cung cấp dịch vụ, cơ sở bán lẻ thuốc).
- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn lực, sự tham gia của cộng đồng, tổ chức xã hội, các tổ chức liên quan.
- Thử nghiệm, phổ biến các kỹ thuật mới, hiện đại nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
3.2. Giảm tỷ lệ có thai ngoài ý muốn ở vị thành niên, thanh niên
- Thực hiện thu thập số liệu sử dụng các biện pháp kế hoạch hóa gia đình của vị thành niên, thanh niên, đặc biệt ở các nhóm dân số yếu thế để có đủ bằng chứng nhằm vận động nguồn lực, lập kế hoạch và tổ chức cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình có chất lượng cho những nhóm đối tượng trên.
- Thực hiện đổi mới phương pháp giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới và giới tính trong nhà trường phù hợp với từng cấp học, từng lứa tuổi; lồng ghép, tích hợp vào các môn học và hoạt động giáo dục của Chương trình giáo dục phổ thông, bảo đảm phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và mức độ tiếp nhận của học sinh ở từng cấp học, không đưa nội dung vượt quá độ tuổi.
- Mở rộng các hình thức cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình thân thiện cho vị thành niên, thanh niên tại các cơ sở y tế trong, ngoài công lập.
- Thí điểm mô hình cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình phù hợp với từng nhóm đối tượng vị thành niên, thanh niên và theo từng địa bàn, chú trọng các xã vùng xa, xã đảo, đặc khu, xã có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số và các khu công nghiệp có nhiều lao động trẻ nhập cư sinh sống, trong đó tăng cường sự tham gia của vị thành niên, thanh niên trong quá trình thiết kế và triển khai mô hình để phù hợp với nhu cầu cụ thể của những nhóm đối tượng trên.
- Tăng cường chất lượng tư vấn trước, trong và sau khi sử dụng dịch vụ tại các cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
- Tăng cường đào tạo cho người cung cấp dịch vụ về dịch vụ sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình cho vị thành niên, thanh niên.
- Nghiên cứu, đánh giá, truyền thông giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi của các bậc làm cha mẹ, gia đình, xã hội và cộng đồng về dân số, kế hoạch hóa gia đình đối với vị thành niên, thanh niên.
3.3. Tăng cường chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
- Triển khai hiệu quả Kế hoạch số 167/KH-UBND ngày 02 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện Chương trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030; củng cố mạng lưới cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình ở các cấp; đầu tư, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, đặc biệt ưu tiên cho các xã vùng xa, xã đảo, đặc khu, xã có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số và các khu công nghiệp có nhiều lao động trẻ nhập cư sinh sống.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên y tế cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình ở các tuyến.
- Rà soát, điều chỉnh hoặc bãi bỏ một số quy định đã làm hạn chế cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình có chất lượng.
- Thử nghiệm, phổ biến các kỹ thuật mới, hiện đại nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình và tăng khả năng lựa chọn các biện pháp tránh thai cho người sử dụng.
- Kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định về công tác kế hoạch hóa gia đình thông qua bộ công cụ đánh giá nhanh về chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình tại các tuyến, xây dựng các bộ công cụ giám sát hỗ trợ cộng tác viên dân số; kiểm định chất lượng phương tiện tránh thai, cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, trong đó bao gồm cả sự tôn trọng quyền lựa chọn của khách hàng và sự hài lòng của khách hàng tới chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
3.4. Tăng cường cung cấp biện pháp tránh thai phi lâm sàng
- Đa dạng hóa sản phẩm phương tiện tránh thai phi lâm sàng, bảo đảm nguồn cung ổn định tại tuyến cơ sở.
- Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng tư vấn, theo dõi, quản lý đối tượng sử dụng biện pháp tránh thai phi lâm sàng cho đội ngũ cộng tác viên dân số, nhân viên y tế cộng đồng.
- Phối hợp liên ngành tại địa phương giữa cộng tác viên dân số, nhân viên y tế cộng đồng với các đơn vị liên quan, những người có uy tín trong cộng đồng… trong công tác tuyên truyền, vận động người dân sử dụng biện pháp tránh thai phi lâm sàng tại cộng đồng.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
- Thí điểm mô hình cung cấp dịch vụ phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng địa bàn.
3.5. Tăng cường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình lâm sàng tại tuyến xã
- Củng cố mạng lưới cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình ở cấp xã; đầu tư, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên y tế cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình tuyến xã.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
- Hoàn thiện, nâng cao chất lượng hệ thống thông tin quản lý hậu cần phương tiện tránh thai và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
3.6. Tăng cường tuyên truyền, vận động người dân thực hiện kế hoạch hóa gia đình, sử dụng biện pháp tránh thai
- Đa dạng hóa các loại hình truyền thông, chú trọng kênh thông tin đại chúng; các sản phẩm truyền thông phù hợp với từng vùng miền, địa phương.
- Tăng cường áp dụng công nghệ hiện đại, internet, mạng xã hội trong tuyên truyền, vận động và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình thông qua tăng cường, tương tác giữa người cung cấp dịch vụ và người sử dụng dịch vụ bao gồm cả cơ chế phản hồi của khách hàng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình của người dân.
- Lồng ghép với các hoạt động truyền thông của các chương trình, kế hoạch hoạt động khác của địa phương.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, tư vấn cho các cá nhân và các cặp vợ chồng để họ có thể chủ động và tự nguyện thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ; kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035 giao cho các cơ quan, đơn vị thực hiện và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
1. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan
- Tham mưu hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Theo dõi, đôn đốc các cơ quan liên quan việc triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Tham mưu tổ chức sơ kết và tổ chức tổng kết việc thực hiện tham gia Chương trình kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến năm 2030; báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố hàng năm.
2. Các Sở, ban, ngành liên quan
2.1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục thực hiện phương pháp giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới và giới tính trong nhà trường phù hợp với từng cấp học, từng lứa tuổi; lồng ghép, tích hợp vào các môn học và hoạt động giáo dục của Chương trình giáo dục phổ thông, bảo đảm phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và mức độ tiếp nhận của học sinh ở từng cấp học, không đưa nội dung vượt quá độ tuổi.
- Phối hợp Sở Y tế và đơn vị có liên quan thực hiện truyền thông tài liệu chuyên môn, sản phẩm truyền thông về giáo dục sức khỏe sinh sản, giới tính; phối hợp tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ về giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản, giới và giới tính.
2.2. Sở Tài chính phối hợp Sở Y tế, các đơn vị có liên quan tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện Kế hoạch theo quy định.
2.3. Sở Dân tộc và Tôn giáo phối hợp Sở Y tế và các sở, ban, ngành liên quan triển khai thực hiện các chương trình, dự án có liên quan về tăng cường các hoạt động tư vấn, mô hình chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ, trẻ em, dân số, kế hoạch hóa gia đình đối với xã, phường tập trung đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.
2.4. Sở Văn hóa và Thể thao phối hợp hướng dẫn tuyên truyền trên hệ thống thông tin cơ sở, phương tiện truyền thông và hoạt động văn hóa cộng đồng.
2.5. Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm chuyển đổi số Thành phố: hỗ trợ ứng dụng công nghệ số, nền tảng thông tin, truyền thông số.
2.6. Công an Thành phố: phối hợp khai thác số liệu dân cư phù hợp quy định, phục vụ quản lý dân số.
3. Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
- Triển khai tổ chức thực hiện, lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch thực hiện cam kết tham gia Chương trình kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến năm 2030 và Kế hoạch thực hiện Chương trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030 và các chương trình, dự án khác có liên quan ở địa phương bảo đảm đồng bộ, kịp thời, toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp quy định tại Kế hoạch này.
- Bố trí ngân sách địa phương thực hiện các kế hoạch theo quy định.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức thành viên, Hội Kế hoạch hoá gia đình thành phố và các đơn vị, tổ chức liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, tham gia triển khai và giám sát việc thực hiện Kế hoạch.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện cam kết tham gia Chương trình kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến năm 2030, Ủy ban nhân dân Thành phố đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương khẩn trương, nghiêm túc triển khai thực hiện; trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo về Sở Y tế để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh