Kế hoạch 501/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 37/NQ-CP và Kế hoạch 145-KH/TU thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TW tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất, tạo động lực đưa nước ta trở thành nước phát triển có thu nhập cao do tỉnh Nghệ An ban hành
| Số hiệu | 501/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 04/07/2023 |
| Ngày có hiệu lực | 04/07/2023 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Nguyễn Văn Đệ |
| Lĩnh vực | Bất động sản |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 501/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 04 tháng 7 năm 2023 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 37/NQ-CP NGÀY 17/3/2023 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 145-KH/TU NGÀY 28/12/2022 CỦA TỈNH ỦY VỀ VIỆC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 18-NQ/TW NGÀY 16/6/2022 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIII VỀ TIẾP TỤC ĐỔI MỚI, HOÀN THIỆN THỂ CHẾ, CHÍNH SÁCH, NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT, TẠO ĐỘNG LỰC ĐƯA NƯỚC TA TRỞ THÀNH NƯỚC PHÁT TRIỂN CÓ THU NHẬP CAO
Thực hiện Nghị quyết số 37/NQ-CP ngày 17/3/2023 của Chính phủ và Kế hoạch số 145-KH/TU ngày 28/12/2022 của Tỉnh ủy Nghệ An về việc thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về “Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất, tạo động lực đưa nước ta trở thành nước phát triển có thu nhập cao”, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Triển khai kịp thời, hiệu quả và cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp nêu tại Nghị quyết số 37/NQ-CP ngày 17/3/2023 của Chính phủ, Kế hoạch số 145-KH/TU ngày 28/12/2022 của Tỉnh ủy; đồng thời xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm đối với từng cơ quan, đơn vị đặc biệt là người đứng đầu để tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW đạt hiệu quả cao nhất, hoàn thành các mục tiêu đã đề ra.
2. Tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội đối với công tác quản lý và sử dụng đất. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trong thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, thống nhất nhận thức trong cán bộ đảng viên, nhân dân về chính sách, pháp luật đất đai và công tác quản lý, sử dụng đất
a) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức chính trị - xã hội triển khai quán triệt, tuyên truyền một cách có hiệu quả, thiết thực, rộng rãi trong toàn xã hội về các nội dung và tinh thần Nghị quyết số 18-NQ/TW, Chương trình hành động của Chính phủ, Kế hoạch số 145-KH/TU ngày 28/12/2022 của Tỉnh ủy nhằm đưa Nghị quyết, Chương trình hành động của Chính phủ vào cuộc sống.
b) Đổi mới hình thức, nội dung và đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai, nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật về đất đai cho cán bộ, đảng viên, người dân và doanh nghiệp, tạo sự thống nhất cả về nhận thức và hành động trong việc triển khai thực hiện để cán bộ, đảng viên và nhân dân hiểu đúng, đầy đủ về đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, nhất là về quyền và nghĩa vụ của Nhà nước với tư cách là đại diện chủ sở hữu theo quy định của Hiến pháp và pháp luật; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao quyền sử dụng đất.
c) Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật về đất đai cho cộng đồng, đặc biệt là đối với đồng bào ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, trong đó tập trung làm rõ các nội dung sau:
- Trách nhiệm và thẩm quyền của các cấp, các ngành trong việc tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai.
- Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; trong đó quan tâm hướng dẫn nhân dân thực hiện quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
2. Rà soát sửa đổi, xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đất đai do tỉnh ban hành
a) Trong thời gian Quốc hội chưa thông qua Luật Đất đai (sửa đổi), UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đất đai do tỉnh ban hành để phát hiện các tồn tại, các chồng chéo, tham mưu hướng sửa đổi, bổ sung kịp thời và tiếp tục góp ý dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).
b) Sau khi Luật Đất đai (sửa đổi) được Quốc hội thông qua, Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương ban hành hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành Luật UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tham mưu, sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản QPPL do tỉnh ban hành cho phù hợp với Luật Đất đai (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật của Trung ương.
3. Nâng cao chất lượng lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý, thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện; tập trung lập Kế hoạch sử dụng đất 5 năm cấp tỉnh kịp thời
a) Triển khai thực hiện Kế hoạch sử dụng đất 5 năm cấp tỉnh (2021 - 2025) ngay sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
b) UBND cấp huyện tổ chức thực hiện Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 đã được phê duyệt đảm bảo quy định; tổ chức lập, trình phê duyệt đúng thời hạn và nâng cao chất lượng lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
c) Quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
4. Tăng cường sự quản lý, điều tiết của Nhà nước đối với việc sử dụng đất
a) Tăng cường quản lý nhà nước về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Thực hiện việc giao đất, cho thuê đất chủ yếu thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, bảo đảm công khai minh bạch. Cơ bản thực hiện hình thức cho thuê đất trả tiền hàng năm đảm bảo nguồn thu ổn định, tránh thất thoát nhà nước.
Tổ chức thực hiện, xử lý những hạn chế, khuyết điểm, vướng mắc về đất đai có nguồn gốc là tài sản công.
b) Thực hiện tốt công tác theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên thị trường; từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất tới từng thửa đất. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác định giá đất và thẩm định giá đất.
c) Quản lý chặt chẽ các hoạt động xây dựng, dự án bất động sản và triển khai các biện pháp cần thiết để ổn định thị trường bất động sản, thực hiện công khai các thông tin về quy hoạch phát triển đô thị, ...
d) Tập trung rà soát, xử lý dứt điểm những trường hợp đất đã giao cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các cơ quan, đơn vị nhà nước nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích, trái pháp luật. Thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khi sắp xếp lại trụ sở, cơ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước khi chuyển sang mục đích phát triển kinh tế. Xử lý nghiêm, dứt điểm các trường hợp được giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án phát triển kinh tế nhưng sử dụng đất lãng phí, không đúng mục đích, đầu cơ đất, chậm đưa đất vào sử dụng hoặc có vi phạm pháp luật về đất đai.
đ) Rà soát, đề xuất các giải pháp quản lý, sử dụng có hiệu quả đất của các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, Tổng đội TNXP XDKT sau khi đã bàn giao một phần quỹ đất về địa phương quản lý. Tăng cường hiệu quả quản lý, sử dụng đất của UBND cấp huyện đối với phần diện tích nhận bàn giao từ các công ty nông, lâm nghiệp.
e) Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, đất sản xuất cho các hộ dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi chưa có đất ở; làm nghề nông, lâm, ngư, nghiệp nhưng không có hoặc thiếu trên 50% đất sản xuất theo định mức quy định của địa phương, hoàn thành các mục tiêu về giải quyết đất ở, đất sản xuất theo Nghị quyết số 88/2019/QH14 của Quốc hội về việc phê duyệt đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 giai đoạn I từ 2021 - 2025 và Kế hoạch số 210/KH-UBND ngày 28/3/2023 của UBND tỉnh triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2025.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 501/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 04 tháng 7 năm 2023 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 37/NQ-CP NGÀY 17/3/2023 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 145-KH/TU NGÀY 28/12/2022 CỦA TỈNH ỦY VỀ VIỆC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 18-NQ/TW NGÀY 16/6/2022 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIII VỀ TIẾP TỤC ĐỔI MỚI, HOÀN THIỆN THỂ CHẾ, CHÍNH SÁCH, NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT, TẠO ĐỘNG LỰC ĐƯA NƯỚC TA TRỞ THÀNH NƯỚC PHÁT TRIỂN CÓ THU NHẬP CAO
Thực hiện Nghị quyết số 37/NQ-CP ngày 17/3/2023 của Chính phủ và Kế hoạch số 145-KH/TU ngày 28/12/2022 của Tỉnh ủy Nghệ An về việc thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về “Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất, tạo động lực đưa nước ta trở thành nước phát triển có thu nhập cao”, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Triển khai kịp thời, hiệu quả và cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp nêu tại Nghị quyết số 37/NQ-CP ngày 17/3/2023 của Chính phủ, Kế hoạch số 145-KH/TU ngày 28/12/2022 của Tỉnh ủy; đồng thời xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm đối với từng cơ quan, đơn vị đặc biệt là người đứng đầu để tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW đạt hiệu quả cao nhất, hoàn thành các mục tiêu đã đề ra.
2. Tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội đối với công tác quản lý và sử dụng đất. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trong thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, thống nhất nhận thức trong cán bộ đảng viên, nhân dân về chính sách, pháp luật đất đai và công tác quản lý, sử dụng đất
a) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức chính trị - xã hội triển khai quán triệt, tuyên truyền một cách có hiệu quả, thiết thực, rộng rãi trong toàn xã hội về các nội dung và tinh thần Nghị quyết số 18-NQ/TW, Chương trình hành động của Chính phủ, Kế hoạch số 145-KH/TU ngày 28/12/2022 của Tỉnh ủy nhằm đưa Nghị quyết, Chương trình hành động của Chính phủ vào cuộc sống.
b) Đổi mới hình thức, nội dung và đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai, nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật về đất đai cho cán bộ, đảng viên, người dân và doanh nghiệp, tạo sự thống nhất cả về nhận thức và hành động trong việc triển khai thực hiện để cán bộ, đảng viên và nhân dân hiểu đúng, đầy đủ về đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, nhất là về quyền và nghĩa vụ của Nhà nước với tư cách là đại diện chủ sở hữu theo quy định của Hiến pháp và pháp luật; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao quyền sử dụng đất.
c) Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật về đất đai cho cộng đồng, đặc biệt là đối với đồng bào ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, trong đó tập trung làm rõ các nội dung sau:
- Trách nhiệm và thẩm quyền của các cấp, các ngành trong việc tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai.
- Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; trong đó quan tâm hướng dẫn nhân dân thực hiện quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
2. Rà soát sửa đổi, xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đất đai do tỉnh ban hành
a) Trong thời gian Quốc hội chưa thông qua Luật Đất đai (sửa đổi), UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đất đai do tỉnh ban hành để phát hiện các tồn tại, các chồng chéo, tham mưu hướng sửa đổi, bổ sung kịp thời và tiếp tục góp ý dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).
b) Sau khi Luật Đất đai (sửa đổi) được Quốc hội thông qua, Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương ban hành hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành Luật UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tham mưu, sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản QPPL do tỉnh ban hành cho phù hợp với Luật Đất đai (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật của Trung ương.
3. Nâng cao chất lượng lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý, thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện; tập trung lập Kế hoạch sử dụng đất 5 năm cấp tỉnh kịp thời
a) Triển khai thực hiện Kế hoạch sử dụng đất 5 năm cấp tỉnh (2021 - 2025) ngay sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
b) UBND cấp huyện tổ chức thực hiện Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 đã được phê duyệt đảm bảo quy định; tổ chức lập, trình phê duyệt đúng thời hạn và nâng cao chất lượng lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
c) Quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
4. Tăng cường sự quản lý, điều tiết của Nhà nước đối với việc sử dụng đất
a) Tăng cường quản lý nhà nước về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Thực hiện việc giao đất, cho thuê đất chủ yếu thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, bảo đảm công khai minh bạch. Cơ bản thực hiện hình thức cho thuê đất trả tiền hàng năm đảm bảo nguồn thu ổn định, tránh thất thoát nhà nước.
Tổ chức thực hiện, xử lý những hạn chế, khuyết điểm, vướng mắc về đất đai có nguồn gốc là tài sản công.
b) Thực hiện tốt công tác theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên thị trường; từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất tới từng thửa đất. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác định giá đất và thẩm định giá đất.
c) Quản lý chặt chẽ các hoạt động xây dựng, dự án bất động sản và triển khai các biện pháp cần thiết để ổn định thị trường bất động sản, thực hiện công khai các thông tin về quy hoạch phát triển đô thị, ...
d) Tập trung rà soát, xử lý dứt điểm những trường hợp đất đã giao cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các cơ quan, đơn vị nhà nước nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích, trái pháp luật. Thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khi sắp xếp lại trụ sở, cơ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước khi chuyển sang mục đích phát triển kinh tế. Xử lý nghiêm, dứt điểm các trường hợp được giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án phát triển kinh tế nhưng sử dụng đất lãng phí, không đúng mục đích, đầu cơ đất, chậm đưa đất vào sử dụng hoặc có vi phạm pháp luật về đất đai.
đ) Rà soát, đề xuất các giải pháp quản lý, sử dụng có hiệu quả đất của các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, Tổng đội TNXP XDKT sau khi đã bàn giao một phần quỹ đất về địa phương quản lý. Tăng cường hiệu quả quản lý, sử dụng đất của UBND cấp huyện đối với phần diện tích nhận bàn giao từ các công ty nông, lâm nghiệp.
e) Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, đất sản xuất cho các hộ dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi chưa có đất ở; làm nghề nông, lâm, ngư, nghiệp nhưng không có hoặc thiếu trên 50% đất sản xuất theo định mức quy định của địa phương, hoàn thành các mục tiêu về giải quyết đất ở, đất sản xuất theo Nghị quyết số 88/2019/QH14 của Quốc hội về việc phê duyệt đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 giai đoạn I từ 2021 - 2025 và Kế hoạch số 210/KH-UBND ngày 28/3/2023 của UBND tỉnh triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2025.
g) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để chấn chỉnh, xử lý kịp thời các vi phạm trong việc sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
5. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai
a) Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về đất đai, đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất, xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin đảm bảo kết nối thông tin tập trung thống nhất với Trung ương và cấp chính quyền địa phương, cụ thể:
- Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực đất đai; đẩy mạnh phân cấp trong việc quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai và gắn với trách nhiệm giải quyết của từng cấp chính quyền địa phương; giảm đầu mối, giảm trung gian, gắn với cải cách hành chính, giảm phiền hà, tiêu cực.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất; xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai đảm bảo mọi người dân được tiếp cận thông tin về quản lý, quy hoạch và sử dụng đất.
- Thực hiện đăng ký bắt buộc về quyền sử dụng đất và mọi biến động đất đai, đồng thời có chế tài cụ thể, đồng bộ ngăn chặn các trường hợp giao dịch không đăng ký tại cơ quan nhà nước.
b) Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai
- Kiện toàn, hoàn thiện hệ thống cơ quan quản lý đất đai ở địa phương đảm bảo tinh gọn, ổn định, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả.
- Tiếp tục hoàn thiện, nâng cao năng lực các tổ chức dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai.
- Có cơ chế đầu tư, chính sách đãi ngộ, giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức lối sống, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ cán bộ, công chức ngành quản lý đất đai; nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, đáp ứng yêu cầu quản lý hiện đại.
- Tập trung nguồn lực đầu tư cho công tác điều tra, đánh giá tài nguyên đất; thống kê, kiểm kê đất đai; giám sát sử dụng đất; bảo vệ cải tạo và phục hồi chất lượng đất nhằm quản lý chặt chẽ về số lượng, chất lượng đất phục vụ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, làm cơ sở sử dụng đất bền vững.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đội ngũ cán bộ, công chức thực thi nhiệm vụ trong quản lý đất đai; xử lý nghiêm các trường hợp cán bộ vi phạm pháp luật, lợi dụng công vụ, lợi dụng chính sách về đất đai để trục lợi, nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân và các tổ chức.
6. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
a) Các cơ quan có thẩm quyền đề cao trách nhiệm, tập trung giải quyết kịp thời, dứt điểm các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai và công bố công khai kết quả giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.
b) Chính quyền các cấp, các Sở ban ngành quan tâm đào tạo, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ.
c) Thường xuyên tiến hành kiểm tra, thanh tra trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo của ngành, các cấp tại địa phương, thực hiện phương châm giải quyết triệt để đơn thư về đất đai từ cơ sở, hạn chế tình trạng vượt cấp lên tỉnh, lên trung ương.
d) Chỉ đạo quyết liệt, tập trung nhân lực để quyết tâm giải quyết dứt điểm các tồn tại, vướng mắc về đất đai có nguồn gốc từ nông, lâm trường quốc doanh và tổng đội TNXP XDKT; đất các cơ sở thờ tự, tôn giáo; đất ở, đất các khu tập thể cũ, đất liên quan đến quốc phòng, an ninh và các vướng mắc khác do lịch sử để lại.
(Chi tiết các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì theo dõi và đôn đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ trước ngày 30/11 hàng năm tổng hợp báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tỉnh ủy, UBND tỉnh kết quả triển khai thực hiện.
2. Đề nghị các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện được giao nhiệm vụ theo Phụ lục kèm theo có trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc và hiệu quả. Định kỳ hàng năm (trước 20/11) báo cáo kết quả thực hiện (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để tổng hợp báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tỉnh ủy, UBND tỉnh theo quy định.
Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, tham mưu) xử lý theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 37/NQ-CP ngày 17/3/2023 của Chính phủ và Kế hoạch số 145-KH/TU ngày 28/12/2022 của Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về "Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất, tạo động lực đưa nước ta trở thành nước phát triển có thu nhập cao", UBND tỉnh đề nghị các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện nghiêm túc tổ chức thực hiện./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 37/NQ-CP NGÀY 17/3/2023 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH SỐ
145-KH/TU NGÀY 28/12/2022 CỦA TỈNH ỦY
(Kèm theo Kế hoạch số 501/KH-UBND ngày 04/7/2023 của UBND tỉnh)
|
TT |
Nội dung công việc |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Sản phẩm |
Thời gian hoàn thành |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
|
I |
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, thống nhất nhận thức trong cán bộ đảng viên, nhân dân về chính sách, pháp luật đất đai và công tác quản lý, sử dụng đất |
||||
|
1 |
Quán triệt, tuyên truyền một cách có hiệu quả, thiết thực, rộng rãi trong toàn xã hội về các nội dung và tinh thần Nghị quyết số 18-NQ/TW, Chương trình hành động của Chính phủ nhằm đưa Nghị quyết, Chương trình hành động của Chính phủ vào cuộc sống. |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành, thị |
Các tổ chức, cá nhân có liên quan |
Chương trình truyền thông, phóng sự, điểm tin, bài viết, hội nghị, hội thảo và các hình thức khác |
Thường xuyên |
|
2 |
Đổi mới hình thức, nội dung và đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai, nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật về đất đai cho cán bộ, đảng viên, người dân và doanh nghiệp, tạo sự thống nhất cả về nhận thức và hành động trong việc triển khai thực hiện để cán bộ, đảng viên và nhân dân hiểu đúng, đầy đủ về đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, nhất là về quyền và nghĩa vụ của Nhà nước với tư cách là đại diện chủ sở hữu theo quy định của Hiến pháp và pháp luật; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao quyền sử dụng đất. |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành thị |
Các tổ chức, cá nhân có liên quan |
Chương trình truyền thông, phóng sự, điểm tin, bài viết, hội nghị, hội thảo và các hình thức khác |
Thường xuyên |
|
II |
Rà soát sửa đổi, xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đất đai do tỉnh ban hành |
||||
|
3 |
Tổ chức rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đất đai do Trung ương, UBND tỉnh ban hành để phát hiện các tồn tại, các chồng chéo, tham mưu hướng sửa đổi, bổ sung kịp thời |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành thị |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý III/2023 |
|
4 |
Tham mưu hệ thống văn bản QPPL thuộc thẩm quyền ban hành của tỉnh sau khi Quốc hội thông qua Luật Đất đai (sửa đổi) và tổ chức quán triệt, tập huấn các VBQPPL |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành thị |
Quyết định của UBND tỉnh |
Năm 2024 và quý I, II/2025 |
|
III |
Nâng cao chất lượng lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý, thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện; tập trung lập Kế hoạch sử dụng đất 5 năm cấp tỉnh kịp thời, hiệu quả |
||||
|
5 |
Hoàn thành xây dựng Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành thị |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
Quý II/2023 |
|
6 |
Triển khai thực hiện Kế hoạch sử dụng đất 5 năm cấp tỉnh (2021-2025) ngay sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành thị |
Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn |
Năm 2023- 2025 |
|
7 |
Triển khai thực hiện Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, lập và thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện sau khi được UBND tỉnh phê duyệt. |
UBND các huyện, thành, thị |
Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan |
Quyết định của UBND tỉnh |
Hàng năm |
|
IV |
Tăng cường sự quản lý, điều tiết của Nhà nước đối với việc sử dụng đất |
||||
|
8 |
(1) Tập trung rà soát, xử lý dứt điểm những trường hợp đất đã giao cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các cơ quan, đơn vị nhà nước nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích, trái pháp luật. (2) Thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khi sắp xếp lại trụ sở, cơ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước khi chuyển sang mục đích phát triển kinh tế. (3) Tổ chức thực hiện, xử lý những hạn chế, khuyết điểm, vướng mắc về đất đai có nguồn gốc là tài sản công |
Sở Tài chính |
Các Sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã |
Văn bản, Báo cáo cấp có thẩm quyền |
Nội dung (1) hoàn thành trong năm 2024. Nội dung (2) và (3) thực hiện trong năm 2025 (theo yêu cầu tại NQ 37) |
|
9 |
Hoàn thành công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính (gồm cả đo đạc lại đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa); xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn theo bản đồ kỹ thuật số; hoàn thành cấp Giấy chứng nhận QSD đất lần đầu cho tổ chức và hộ gia đình cá nhân |
Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND các huyện, thành phố, thị xã |
Các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan |
Bộ cơ sở dữ liệu đất đai, bản đồ địa chính số |
Năm 2025 |
|
10 |
Làm tốt công tác theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên thị trường; từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất tới từng thửa đất. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác định giá đất và thẩm định giá đất. |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Sở Tài chính, cơ quan Thuế và UBND các huyện, thành, thị |
|
Hàng năm |
|
11 |
Quản lý chặt chẽ các hoạt động xây dựng, dự án bất động sản và triển khai các biện pháp cần thiết để ổn định thị trường bất động sản, thực hiện công khai các thông tin về quy hoạch phát triển đô thị... |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị |
|
Hàng năm |
|
12 |
Tăng cường quản lý nhà nước về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Thực hiện việc giao đất, cho thuê đất chủ yếu thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, bảo đảm công khai minh bạch. Cơ bản thực hiện hình thức cho thuê đất trả tiền hàng năm đảm bảo nguồn thu ổn định, tránh thất thoát nhà nước. |
Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành, thị |
Các tổ chức, cá nhân liên quan |
|
Thường xuyên |
|
13 |
Xử lý nghiêm, dứt điểm các trường hợp được giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án phát triển kinh tế nhưng sử dụng lãng phí, không đúng mục đích, đầu cơ đất, chậm đưa đất vào sử dụng hoặc có vi phạm pháp luật về đất đai. |
Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành, thị |
Các tổ chức, cá nhân liên quan |
|
Thường xuyên |
|
14 |
(1) Quản lý có hiệu quả đất của các Công ty nông, lâm nghiệp, Ban Quản lý rừng phòng hộ, Tổng đội TNXP XDKT sau khi đã bàn giao một phần quỹ đất về địa phương quản lý. (2) Tăng cường hiệu quả quản lý, sử dụng đất của UBND cấp huyện đối với phần diện tích nhận bàn giao từ các Công ty Nông, lâm nghiệp. |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (ND 1), UBND các huyện, thành, thị (ND2) |
Sở Tài nguyên và Môi trường, các đơn vị liên quan |
|
Năm 2025 |
|
15 |
Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, đất sản xuất cho các hộ dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi chưa có đất ở; làm nghề nông, lâm, ngư, nghiệp nhưng không có hoặc thiếu trên 50% đất sản xuất theo định mức quy định của địa phương, hoàn thành các mục tiêu về giải quyết đất ở, đất sản xuất theo Nghị quyết số 88/2019/QH14 của Quốc hội về việc phê duyệt đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 giai đoạn I từ 2021 - 2025 và Kế hoạch số 210/KH-UBND ngày 28/3/2023 của UBND tỉnh triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2025. |
Ban Dân tộc |
Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan |
Quy định định mức đất ở, định mức bình quân đất sản xuất trên địa bàn tỉnh Nghệ An |
Năm 2025 (Theo yêu cầu tại NQ 37) |
|
16 |
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để chấn chỉnh, xử lý kịp thời các vi phạm trong việc sử dụng đất. |
Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường; UBND các huyện, thành, thị |
Các tổ chức, cá nhân liên quan |
|
Thường xuyên |
|
V |
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai |
||||
|
17 |
Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về đất đai, đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất, xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin đảm bảo kết nối thông tin tập trung thống nhất với Trung ương và cấp huyện, xã |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị |
|
Năm 2030 |
|
18 |
Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đất đai đảm bảo tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, đồng bộ, thống nhất; loại bỏ khâu trung gian, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền phù hợp, kèm theo cơ chế kiểm tra, giám sát và kiểm soát quyền lực |
Sở Nội vụ |
Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố, thị xã |
|
Năm 2025 |
|
VI |
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai, giải quyết các tồn tại liên quan đến đất đai |
||||
|
19 |
Tập trung giải quyết kịp thời, dứt điểm các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai và công bố công khai kết quả giải quyết theo đúng quy định của pháp luật. |
Thanh tra Sở, Sở Tài nguyên và Môi trường; UBND các huyện, thành, thị |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|
Thường xuyên |
|
20 |
Đào tạo, nâng cao trình độ cho đội cán bộ làm công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ |
Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường; UBND các huyện, thành, thị |
Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|
Thường xuyên |
|
21 |
Thường xuyên tiến hành kiểm tra, thanh tra trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo của ngành, các cấp tại địa phương, thực hiện phương châm giải quyết triệt để tranh chấp về đất đai từ cơ sở, hạn chế tình trạng vượt cấp lên trung ương. |
Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường |
UBND các huyện, thành, thị |
|
Thường xuyên |
|
22 |
Giải quyết các tồn tại, vướng mắc về đất đai có nguồn gốc từ nông, lâm trường quốc doanh |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thành, thị |
|
Năm 2025 |
|
23 |
Giải quyết các tồn tại, vướng mắc về đất đai có nguồn gốc là đất tổng đội thanh niên xung phong XDKT |
Tỉnh đoàn Nghệ An |
Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành, thị |
|
Năm 2025 |
|
24 |
Giải quyết các tồn tại, vướng mắc về đất đai có nguồn gốc đất các cơ sở thờ tự, tôn giáo; đất ở, đất các khu tập thể cũ |
UBND các huyện, thành, thị |
Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan |
|
Năm 2025 |
|
25 |
Giải quyết các tồn tại, vướng mắc về đất đai liên quan đến đất quốc phòng, an ninh |
Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh |
Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan |
|
Năm 2026 |
|
26 |
Khắc phục đồng bộ tình trạng sử dụng đất lãng phí, để đất hoang hóa, ô nhiễm, hủy hoại, tự ý chuyển mục đích trái pháp luật và những tồn tại, vướng mắc về quản lý, sử dụng đất do lịch sử để lại |
UBND các huyện, thành, thị |
Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan |
|
Năm 2030 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh