Kế hoạch 496/KH-UBND năm 2026 triển khai Chương trình phát triển công nghệ chiến lược và công nghiệp công nghệ số trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (năm 2026-2027)
| Số hiệu | 496/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 25/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 25/09/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Hồ Quang Bửu |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 496/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 25 tháng 9 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 1493/QĐ-TTg ngày 06/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược; Quyết định số 1091/QĐ-TTg ngày 17/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án hình thành các doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn trong nước để phát triển hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ chiến lược, an ninh mạng giai đoạn 2026-2030 và triển khai có hiệu quả Chương trình phát triển công nghệ chiến lược và công nghiệp công nghệ số trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Chương trình) được phê duyệt tại Quyết định 2778/QĐ-UBND ngày 25/6/2026 của UBND thành phố; theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 3687/TTr-SKHCN ngày 16/9/2026 và kết quả lấy ý kiến thành viên UBND thành phố, UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình phát triển công nghệ chiến lược và công nghiệp công nghệ số trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (năm 2026-2027) (sau đây gọi tắt là Kế hoạch), cụ thể như sau:
a) Cụ thể hóa và tổ chức triển khai hiệu quả các nhiệm vụ thuộc Chương trình đã được UBND thành phố phê duyệt trong năm 2026-2027.
b) Khảo sát, đánh giá toàn diện về hiện trạng các nhóm công nghệ chiến lược theo Quyết định số 21/2026/QĐ-TTg và các nhóm công nghệ số trọng điểm theo Thông tư số 31/2025/TT-BKHCN trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
c) Tập trung xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển công nghệ chiến lược và công nghiệp công nghệ số.
d) Đặt hàng và triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng theo hình thức nhiệm vụ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo để phát triển công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược.
đ) Từng bước đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho phát triển công nghệ chiến lược, công nghiệp công nghệ số.
a) Việc triển khai Kế hoạch phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chương trình đã được phê duyệt; bảo đảm thống nhất, đồng bộ với các chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của thành phố.
b) Các nhiệm vụ, giải pháp phải được xác định cụ thể, rõ mục đích, yêu cầu, nội dung nhiệm vụ, sản phẩm đầu ra, tiến độ thực hiện và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị.
c) Xác định rõ các nguồn lực cần thiết bao gồm nguồn tài chính, nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng và chính sách hỗ trợ, bảo đảm có tính khả thi và phù hợp với điều kiện của thành phố.
d) Phát huy vai trò chủ động, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan; tăng cường phối hợp liên ngành, huy động hiệu quả các nguồn lực xã hội; thường xuyên theo dõi, giám sát, đánh giá, kịp thời báo cáo, đề xuất UBND thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch khi cần thiết.
Chi tiết theo Phụ lục đính kèm.
1. Tổng kinh phí dự kiến thực hiện năm 2027 là 11.800.000.000 đồng (Mười một tỷ tám trăm triệu đồng).
Kinh phí này không bao gồm kinh phí đầu tư xây dựng dự án Không gian đổi mới sáng tạo Đà Nẵng đã được UBND thành phố phê duyệt tại Quyết định số 2101/QĐ-UBND ngày 14/5/2026.
2. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Đối với các nhiệm vụ do Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì:
Nguồn kinh phí chi sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số năm 2027 để tổ chức thực hiện, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và chịu trách nhiệm thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành có liên quan.
b) Đối với các nhiệm vụ do các cơ quan, đơn vị khác chủ trì:
Các cơ quan, đơn vị chủ động sắp xếp, cân đối, lồng ghép từ các chương trình, dự án, kế hoạch chuyển đổi số hàng năm trên địa bàn thành phố để thực hiện kế hoạch này từ nguồn dự toán được giao hàng năm của các ngành, địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) theo quy định để thực hiện; đồng thời chịu trách nhiệm thanh quyết toán kinh phí đảm bảo theo đúng quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và cơ chế tài chính của các chương trình, dự án có liên quan.
Là cơ quan chủ trì tham mưu quản lý, tổ chức triển khai Kế hoạch.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 496/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 25 tháng 9 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 1493/QĐ-TTg ngày 06/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược; Quyết định số 1091/QĐ-TTg ngày 17/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án hình thành các doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn trong nước để phát triển hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ chiến lược, an ninh mạng giai đoạn 2026-2030 và triển khai có hiệu quả Chương trình phát triển công nghệ chiến lược và công nghiệp công nghệ số trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Chương trình) được phê duyệt tại Quyết định 2778/QĐ-UBND ngày 25/6/2026 của UBND thành phố; theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 3687/TTr-SKHCN ngày 16/9/2026 và kết quả lấy ý kiến thành viên UBND thành phố, UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình phát triển công nghệ chiến lược và công nghiệp công nghệ số trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (năm 2026-2027) (sau đây gọi tắt là Kế hoạch), cụ thể như sau:
a) Cụ thể hóa và tổ chức triển khai hiệu quả các nhiệm vụ thuộc Chương trình đã được UBND thành phố phê duyệt trong năm 2026-2027.
b) Khảo sát, đánh giá toàn diện về hiện trạng các nhóm công nghệ chiến lược theo Quyết định số 21/2026/QĐ-TTg và các nhóm công nghệ số trọng điểm theo Thông tư số 31/2025/TT-BKHCN trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
c) Tập trung xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển công nghệ chiến lược và công nghiệp công nghệ số.
d) Đặt hàng và triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng theo hình thức nhiệm vụ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo để phát triển công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược.
đ) Từng bước đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho phát triển công nghệ chiến lược, công nghiệp công nghệ số.
a) Việc triển khai Kế hoạch phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chương trình đã được phê duyệt; bảo đảm thống nhất, đồng bộ với các chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của thành phố.
b) Các nhiệm vụ, giải pháp phải được xác định cụ thể, rõ mục đích, yêu cầu, nội dung nhiệm vụ, sản phẩm đầu ra, tiến độ thực hiện và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị.
c) Xác định rõ các nguồn lực cần thiết bao gồm nguồn tài chính, nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng và chính sách hỗ trợ, bảo đảm có tính khả thi và phù hợp với điều kiện của thành phố.
d) Phát huy vai trò chủ động, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan; tăng cường phối hợp liên ngành, huy động hiệu quả các nguồn lực xã hội; thường xuyên theo dõi, giám sát, đánh giá, kịp thời báo cáo, đề xuất UBND thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch khi cần thiết.
Chi tiết theo Phụ lục đính kèm.
1. Tổng kinh phí dự kiến thực hiện năm 2027 là 11.800.000.000 đồng (Mười một tỷ tám trăm triệu đồng).
Kinh phí này không bao gồm kinh phí đầu tư xây dựng dự án Không gian đổi mới sáng tạo Đà Nẵng đã được UBND thành phố phê duyệt tại Quyết định số 2101/QĐ-UBND ngày 14/5/2026.
2. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Đối với các nhiệm vụ do Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì:
Nguồn kinh phí chi sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số năm 2027 để tổ chức thực hiện, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và chịu trách nhiệm thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành có liên quan.
b) Đối với các nhiệm vụ do các cơ quan, đơn vị khác chủ trì:
Các cơ quan, đơn vị chủ động sắp xếp, cân đối, lồng ghép từ các chương trình, dự án, kế hoạch chuyển đổi số hàng năm trên địa bàn thành phố để thực hiện kế hoạch này từ nguồn dự toán được giao hàng năm của các ngành, địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) theo quy định để thực hiện; đồng thời chịu trách nhiệm thanh quyết toán kinh phí đảm bảo theo đúng quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và cơ chế tài chính của các chương trình, dự án có liên quan.
Là cơ quan chủ trì tham mưu quản lý, tổ chức triển khai Kế hoạch.
Trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp và có ý kiến về các nhiệm vụ để triển khai Chương trình gửi Sở Tài chính tham mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch đảm bảo theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành khác có liên quan.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị. Báo cáo UBND thành phố kết quả thực hiện Kế hoạch trước ngày 20/12/2026 và 20/12/2027.
Trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị, ý kiến của Sở Khoa học và Công nghệ và khả năng cân đối ngân sách, tổng hợp tham mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch đảm bảo theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành khác có liên quan.
a) Triển khai các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục đính kèm.
b) Chủ động sắp xếp, cân đối trong phạm vi dự toán được giao đầu năm để thực hiện nhiệm vụ. Trường hợp phát sinh nhu cầu chi vượt khả năng cân đối, các cơ quan, đơn vị, địa phương có văn bản đề xuất bổ sung kinh phí kèm theo thuyết minh chi tiết nội dung chi và các tài liệu có liên quan gửi Sở Khoa học và Công nghệ (đối với lĩnh vực chi khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số) trước ngày 30/6/2027 để tổng hợp, gửi Sở Tài chính để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
c) Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch gửi Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 30/11/2026 và trước ngày 30/11/2027 để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố.
Trên đây là Kế hoạch triển khai Chương trình Phát triển công nghệ chiến lược và công nghiệp công nghệ số trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (năm 2026-2027); yêu cầu Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHỆ CHIẾN LƯỢC VÀ CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(NĂM 2026 - 2027)
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 496/KH-UBND ngày 25/9/2026 của UBND thành phố
Đà Nẵng)
|
STT |
Tên nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Kết quả dự kiến |
Thời gian thực hiện |
Kinh phí dự kiến |
|
1 |
Khảo sát về hiện trạng phát triển công nghệ chiến lược, công nghệ số trên địa bàn thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai thành phố Đà Nẵng, Sở Tài chính |
Báo cáo khảo sát, đánh giá hiện trạng phát triển công nghệ chiến lược, công nghệ số trọng điểm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Cơ sở dữ liệu số về các nhóm công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược, công nghệ số trọng điểm và các tổ chức, doanh nghiệp liên quan; Đề xuất định hướng, lộ trình và cơ chế hỗ trợ phát triển công nghệ chiến lược, công nghệ số trọng điểm trên địa bàn thành phố. |
2027 |
500 |
|
2 |
Tham mưu ban hành các cơ chế, chính sách: - Quy định hỗ trợ từ ngân sách thành phố đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm; dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo; dự án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp bán dẫn; dự án sản xuất thiết bị điện tử và doanh nghiệp thực hiện dự án thiết kế chip bán dẫn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng - Quy định mức chi lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tư pháp, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Nghị quyết của HĐND TP |
2026 |
- |
|
3 |
Tham mưu ban hành các Quyết định của UBND thành phố: - Quy chế hoạt động của Tổ thẩm định, Hội đồng khoa học và tiêu chí đánh giá hồ sơ đề nghị hỗ trợ đổi mới công nghệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng - Quy định quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng - Quy định chi tiết về hình thức, trình tự, thủ tục giao tài sản, đơn vị tiếp nhận, khai thác tài sản, cơ chế quản lý, sử dụng tiền thu được từ khai thác tài sản và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thông tin, tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung - Quy định chi tiết về hình thức, trình tự, thủ tục giao tài sản, đơn vị tiếp nhận, khai thác tài sản, cơ chế quản lý, sử dụng tiền thu được từ khai thác tài sản và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thông tin, tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ - Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Đà Nẵng - Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu thành phố Đà Nẵng - Quy chế vận hành Hệ thống Cổng đăng nhập tập trung (SSO Gateway) bằng tài khoản VNeID cho các Hệ thống của thành phố Đà Nẵng - Tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật của trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tư pháp, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Quyết định của UBND thành phố |
2026 |
- |
|
4 |
Triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ, tập trung các lĩnh vực công nghệ chiến lược, công nghiệp công nghệ số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
Hỗ trợ tối thiểu 10 dự án thuộc lĩnh vực công nghệ chiến lược, công nghiệp công nghệ số |
2026-2027 |
- |
|
5 |
Triển khai chương trình hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp vừa và nhỏ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
Hỗ trợ tối thiểu 10 doanh nghiệp vừa và nhỏ |
2026-2027 |
- |
|
6 |
Cấp phép thử nghiệm có kiểm soát cho các dự án thuộc lĩnh vực công nghệ chiến lược, công nghiệp công nghệ số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
Tối thiểu 02 dự án được cấp phép thử nghiệm |
2026-2027 |
- |
|
7 |
Triển khai xây dựng Không gian đổi mới sáng tạo Đà Nẵng |
Ban Quản lý Dự án ĐTXD các công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật Đà Nẵng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Khởi công xây dựng dự án Không gian đổi mới sáng tạo |
2026 |
489.112 |
|
8 |
Đưa vào vận hành toà nhà ICT2, Khu Công viên phần mềm số 2 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Ban Quản lý Dự án ĐTXD các công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật Đà Nẵng |
Tỉ lệ khai thác đạt 40% diện tích |
2026 |
- |
|
9 |
Phát triển hạ tầng số, trong đó tập trung nguồn lực phát triển mạng băng rộng di động 5G phủ sóng 99% dân số; xây dựng, bảo đảm năng lực, sẵn sàng triển khai thử nghiệm mạng di động 6G; triển khai và đưa vào hoạt động thêm tối thiểu 02 tuyến cáp quang biển mới, tận dụng cơ sở hạ tầng mạng di động 5G và thế hệ tiếp theo cho các giải pháp IoT, khai thác sức mạnh của điện toán đám mây, và tích hợp các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo để phát triển ngành công nghiệp công nghệ số. |
Theo Kế hoạch số 80/KH- UBND ngày 09/9/2025 về phát triển hạ tầng số trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2025- 2030 và Kế hoạch số 168/KH- UBND ngày 09/4/2026 về phát triển viễn thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2026 |
- |
- |
2027 |
- |
|
10 |
Xây dựng bài toán công nghệ chiến lược của địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương, các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp |
Xác định được các bài toán công nghệ chiến lược của thành phố |
2026-2027 |
- |
|
11 |
Hỗ trợ nghiên cứu về ứng dụng, thử nghiệm và phát triển các sản phẩm công nghệ chiến lược, công nghệ số phục vụ trực tiếp các ngành kinh tế chủ lực của thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và các sở, ban, ngành, địa phương |
Phê duyệt từ 01-02 nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về ứng dụng, thử nghiệm và phát triển các sản phẩm công nghệ chiến lược, công nghệ số phục vụ trực tiếp các ngành kinh tế chủ lực của thành phố theo quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ. |
2026-2027 |
(thực hiện theo quy định quản lý nhiệm vụ KHCN ĐMST) |
|
12 |
Tổ chức cuộc thi, sự kiện liên quan đến lĩnh vực vi mạch bán dẫn và trí tuệ nhân tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và các sở, ban, ngành, địa phương |
Tổ chức 01 cuộc thi về vi mạch bán dẫn và trí tuệ nhân tạo |
2027 |
2.000 |
|
13 |
Triển khai có hiệu quả Kế hoạch số 344/KH-UBND ngày 07/7/2026 của UBND thành phố triển khai thực hiện Quyết định số 433/QĐ-TTg ngày 16/03/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương, các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp |
Hỗ trợ tối thiểu 20 doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số |
2026-2027 |
- |
|
14 |
Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số nâng cao năng lực sản xuất, quản trị và chất lượng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số; hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số áp dụng các quy trình quản lý chất lượng tiên tiến theo chuẩn quốc tế để nâng cao uy tín sản phẩm, dịch vụ công nghệ số “Make in Viet Nam”. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương, các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp |
Hỗ trợ tối thiểu 10 doanh nghiệp công nghệ số áp dụng các quy trình quản lý chất lượng tiên tiến |
2026-2027 |
- |
|
15 |
Phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược |
Đại học Đà Nẵng, Đại học Duy Tân |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng, các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và đơn vị có liên quan. |
Hình thành đội ngũ nhân lực nòng cốt phục vụ nghiên cứu, phát triển, làm chủ và ứng dụng công nghệ chiến lược, công nghệ số tại thành phố |
2026-2027 |
- |
|
16 |
Phát triển đội ngũ cán bộ chuyên trách về phát triển công nghiệp công nghệ số trong các cơ quan nhà nước: tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn nâng cao kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Tổ chức tối thiểu 02 lớp đào tạo/tập huấn/bồi dưỡng cho đối tượng cán bộ, công chức, viên chức về công nghiệp công nghệ số |
2027 |
400 |
|
17 |
Xây dựng các chương trình nghiên cứu, đào tạo, liên kết nghiên cứu, đào tạo do doanh nghiệp hỗ trợ một phần kinh phí cho người học để đào tạo nguồn nhân lực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo chất lượng cao, chuyên sâu |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và các sở, ban, ngành, địa phương |
1. Chương trình đào tạo chuyên sâu giảng viên nguồn về vi mạch bán dẫn, tập trung vào Thiết kế vi mạch và Đóng gói và Kiểm thử. - Đối tượng, quy mô: 20 giảng viên các ngành chính và ngành gần thuộc các cơ sở đào tạo trên địa bàn thành phố. - Nội dung: Đào tạo chuyên sâu kiến thức về hệ sinh thái và chuỗi giá trị bán dẫn; thiết kế, kiểm chứng, tổng hợp và sử dụng công cụ thiết kế điện tử tự động; công nghệ lắp ráp, đóng gói và các kỹ thuật đóng gói tiên tiến; kiểm thử điện, kiểm thử chức năng, độ tin cậy, hiệu suất, phân tích lỗi, đo lường và đánh giá đặc tính. 2. Chương trình đào tạo chuyên sâu cho sinh viên về Thiết kế vi mạch - Đối tượng, quy mô: 20 sinh viên năm 3 trở lên các ngành chính và ngành gần; - Nội dung: Trang bị kiến thức và kỹ năng thực hành về thiết kế vi mạch, kiểm chứng, tổng hợp và thiết kế vật lý; thực hành phân chia mặt bằng, bố trí, kết nối và kiểm tra thiết kế. Sinh viên sử dụng công cụ thiết kế điện tử tự động để thực hiện dự án thiết kế vi mạch từ khâu mô tả thiết kế đến các bước cơ bản của thiết kế vật lý. 3. Chương trình đào tạo chuyên sâu cho sinh viên về Đóng gói và kiểm thử - Đối tượng, quy mô: 20 sinh viên năm 3 trở lên của các ngành gần; - Nội dung: Trang bị kiến thức và kỹ năng thực hành về các công đoạn lắp ráp, đóng gói và kiểm thử vi mạch; kỹ thuật gắn chip, nối dây, tạo vỏ và các công nghệ đóng gói; kiểm thử điện, kiểm thử chức năng, xây dựng chương trình kiểm thử và phân tích dữ liệu; đo lường, đánh giá đặc tính, độ tin cậy, hiệu suất, kiểm soát chất lượng và phân tích lỗi. |
2027 |
3.500 |
|
18 |
Tổ chức các cuộc thi ICT và AI Hackathon để tìm kiếm và ươm tạo các tài năng công nghệ cho các doanh nghiệp trên địa bàn |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
Tổ chức tối thiểu 02 cuộc thi gồm: 1. Tổ chức về cuộc thi AI gắn với xây dựng thành phố thông minh, xanh” - Đối tượng: Sinh viên hoặc doanh nghiệp, các nhóm nghiên cứu, phát triển AI. - Nội dung: Xây dựng các giải pháp ứng dụng trí tuệ nhân tạo để giải quyết những bài toán, vấn đề thực tiễn mà thành phố Đà Nẵng đang quan tâm hoặc gặp phải trong lĩnh vực: giao thông, giáo dục, y tế, môi trường, thiên tai, đô thị, du lịch,..; ứng dụng AI để hỗ trợ xây dựng đô thị thông minh, xanh. 2. Tổ chức Cuộc thi về Vi mạch cho hệ thống thông minh - Đối tượng: Sinh viên hoặc doanh nghiệp công nghệ, các nhóm nghiên cứu, phát triển vi mạch, bán dẫn. - Nội dung: Nghiên cứu, thiết kế và phát triển vi mạch, FPGA, MCU và hệ thống nhúng ứng dụng trong các thiết bị thông minh, nhằm giải quyết các bài toán thực tế trong sản xuất công nghiệp, năng lượng, logistics - hàng hải, chăm sóc sức khỏe, nông nghiệp, môi trường và đời sống. Sản phẩm có thể tập trung vào các chức năng như thu thập và xử lý dữ liệu từ cảm biến, giám sát và đo lường, điều khiển thiết bị, quản lý năng lượng, phát hiện và cảnh báo bất thường, hướng tới xây dựng các mẫu thử nghiệm có khả năng vận hành, ứng dụng thực tế và phát triển thành sản phẩm. |
2027 |
1.200 |
|
19 |
Hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo triển khai các dự án phát triển công nghệ chiến lược, công nghiệp công nghệ số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương, các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp |
Hỗ trợ tối thiểu 05 dự án khởi nghiệp sáng tạo phát triển công nghệ chiến lược, công nghiệp công nghệ số |
2027 |
2.000 |
|
20 |
Hỗ trợ đổi mới công nghệ đối với các dự án phát triển công nghệ chiến lược, công nghiệp công nghệ số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương, các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp |
Hỗ trợ tối thiểu 01 dự án đổi mới công nghệ phát triển công nghệ chiến lược, công nghiệp công nghệ số |
2027 |
1.500 |
|
21 |
Triển khai đánh giá, cập nhật cơ sở dữ liệu trình độ và năng lực công nghệ cho doanh nghiệp, các ngành, lĩnh vực phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Tổ chức 01 cuộc điều tra, khảo sát, đánh giá trình độ công nghệ, năng lực công nghệ sản xuất của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố (tối thiểu 25 doanh nghiệp) |
2027 |
500 |
|
22 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ sinh thái vi mạch bán dẫn và trí tuệ nhân tạo (doanh nghiệp, khởi nghiệp, trường đại học, viện nghiên cứu,...), về các nhà đầu tư lớn cần thu hút đầu tư vào thành phố. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương, các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp |
Duy trì, cập nhật cơ sở dữ liệu về hệ sinh thái vi mạch bán dẫn và trí tuệ nhân tạo |
2027 |
- |
|
23 |
Triển khai các mô hình tưới tiêu tự động cảm biến (IoT) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Triển khai tối thiểu 02 mô hình tưới tiêu tự động cảm biến (IoT) trên địa bàn thành phố |
2026-2027 |
(nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường) |
|
24 |
Xây dựng và triển khai Đề án “Khảo sát đánh giá mức độ sẵn sàng sản xuất thông minh và thí điểm mô hình nhà máy thông minh trong một số ngành công nghiệp chủ lực trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” |
Sở Công Thương |
- |
Đề án được UBND thành phố phê duyệt |
2027 |
(nguồn kinh phí của Sở Công Thương) |
|
25 |
Thúc đẩy đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ trong và ngoài nước đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, giống cây trồng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
- Tổ chức tối thiểu 01 lớp tập huấn, bồi dưỡng về sở hữu trí tuệ - Hỗ trợ tối thiểu 02 doanh nghiệp lĩnh vực công nghệ chiến lược, công nghệ số đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ |
2027 |
200 |
|
|
Tổng |
|
|
|
11.800 (Kinh phí không bao gồm kinh phí Dự án đầu tư xây dựng Không gian đổi mới sáng tạo Đà Nẵng) |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh