Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 367/KH-UBND năm 2026 thực hiện Đề án hình thành các doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn trong nước để phát triển hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ chiến lược, an ninh mạng giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Số hiệu 367/KH-UBND
Ngày ban hành 21/08/2026
Ngày có hiệu lực 21/08/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Đắk Lắk
Người ký Hồ Thị Nguyên Thảo
Lĩnh vực Doanh nghiệp,Công nghệ thông tin

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 367/KH-UBND

Đắk Lắk, ngày 21 tháng 8 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN HÌNH THÀNH CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC QUY MÔ LỚN TRONG NƯỚC ĐỂ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ, NHÂN LỰC SỐ, DỮ LIỆU SỐ, CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC, AN NINH MẠNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14/6/2025;

Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27/6/2025;

Căn cứ Quyết định số 1091/QĐ-TTg ngày 17/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án hình thành các doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn trong nước để phát triển hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ chiến lược, an ninh mạng giai đoạn 2026 – 2030 và Nghị quyết số 582/NQ- UBND ngày 10/8/2026 của UBND tỉnh về việc thông qua dự thảo các kế hoạch trong lĩnh vực khoa học, công nghệ giai đoạn 2026 – 2030, UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án hình thành các doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn trong nước để phát triển hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ chiến lược, an ninh mạng giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, với các nội dung như sau:

I. Mục đích, yêu cầu

1. Mục đích

a) Cụ thể hóa và triển khai có hiệu quả, đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định số 1091/QĐ-TTg ngày 17/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ để phát triển hạ tầng số, dữ liệu số, nhân lực số và các nền tảng số dùng chung của tỉnh, đóng góp vào việc hình thành các doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn trong nước.

b) Tạo môi trường thuận lợi để doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu, ứng dụng, thử nghiệm, chuyển giao và từng bước làm chủ các công nghệ phù hợp với nhu cầu phát triển của tỉnh; thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, nâng cao năng suất, chất lượng, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và hiệu quả quản lý nhà nước và hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ lớn có khu vực tổ chức thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) công nghệ số tại địa phương; thu hút doanh nghiệp, chuyên gia hỗ trợ giải quyết bài toán lớn, các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ chiến lược tại địa phương, tập trung vào các lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế của tỉnh như nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông, lâm sản, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, năng lượng tái tạo, logistics phục vụ nông nghiệp và các lĩnh vực khác phù hợp với quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đồng thời thúc đẩy ứng dụng công nghệ số trong các lĩnh vực quản lý nhà nước, phát triển du lịch, xây dựng chính quyền số, đô thị thông minh, hạ tầng dữ liệu và các lĩnh vực khác nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh của tỉnh.

2. Yêu cầu

a) Bám sát quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Quyết định số 1091/QĐ-TTg ngày 17/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ; đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các quy định pháp luật hiện hành.

b) Xác định rõ nhiệm vụ, có cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời gian thực hiện, kết quả đầu ra; bảo đảm có thể theo dõi, kiểm tra, đánh giá.

c) Bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân và bảo vệ bí mật nhà nước trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật.

II. Mục tiêu đến năm 2030

1. Phấn đấu phủ sóng mạng 5G đến 99% dân số.

2. Phát triển và hoàn thiện các nền tảng số, cơ sở dữ liệu dùng chung đáp ứng nhu cầu của tỉnh, đóng vai trò hạ tầng số quan trọng để phát triển kinh tế, xã hội.

3. Đào tạo, phổ cập, nâng cao kỹ năng số cho cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp và người dân thông qua các nền tảng học tập trực tuyến ứng dụng các công nghệ hiện đại như trí tuệ nhân tạo (AI), thực tế ảo (VR), thực tế tăng cường (AR)... để giảng dạy, mô phỏng, cập nhật theo tiêu chuẩn quốc tế.

4. Thu hút và trọng dụng chuyên gia trong/ngoài nước tham gia các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về phát triển công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược của tỉnh.

5. Phấn đấu xây dựng mô hình dữ liệu số và bản đồ số phục vụ quản lý đô thị, nông nghiệp, tài nguyên môi trường và phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.

III. Nhiệm vụ và giải pháp

1. Hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật

a) Rà soát, hoàn thiện thể chế tạo thuận lợi triển khai hỗ trợ các doanh nghiệp có thị trường, khách hàng trong nước, ưu đãi, hỗ trợ về đầu tư, đất đai, thuế; bảo đảm thị trường đầu ra cho sản phẩm; hỗ trợ nghiên cứu và phát triển và sở hữu trí tuệ (đăng ký, bảo hộ, quản lý, khai thác) trong và ngoài nước; thúc đẩy, hỗ trợ chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp Việt Nam.

b) Rà soát, kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành cơ chế, chính sách nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc giúp doanh nghiệp phát triển hạ tầng số, nhân lực số, công nghệ chiến lược, an ninh mạng.

2. Triển khai bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

a) Tổ chức triển khai cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ để lựa chọn doanh nghiệp tham gia, thực hiện tối thiểu 01 bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành.

b) Công khai hồ sơ giao nhiệm vụ, đặt hàng để lựa chọn doanh nghiệp thực hiện, yêu cầu doanh nghiệp cam kết tỷ lệ nội địa hóa và sử dụng nhân lực chất lượng cao tại địa phương.

c) Xây dựng mô hình dữ liệu số và bản đồ số phục vụ quản lý đô thị, nông nghiệp, tài nguyên môi trường và phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.

3. Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển, phát triển thị trường cho doanh nghiệp

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...