Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 490/KH-UBND năm 2020 thực hiện Nghị quyết 58/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 50-NQ/TW định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030 do tỉnh Nghệ An ban hành

Số hiệu 490/KH-UBND
Ngày ban hành 31/08/2020
Ngày có hiệu lực 31/08/2020
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Nghệ An
Người ký Nguyễn Đức Trung
Lĩnh vực Đầu tư

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 490/KH-UBND

Nghệ An, ngày 31 tháng 8 năm 2020

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 58/NQ-CP NGÀY 27 THÁNG 4 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 50-NQ/TW NGÀY 20 THÁNG 8 NĂM 2019 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN THỂ CHẾ, CHÍNH SÁCH, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ HỢP TÁC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI ĐẾN NĂM 2030

Thực hiện Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 50-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2019 của Bộ Chính trị về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030,

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:

I. MỤC ĐÍCH, MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU

1. Mục đích

Cụ thể hóa Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 50-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2019 của Bộ Chính trị về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030 thành những nhiệm vụ cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh Nghệ An. Trên cơ sở đó, phân công trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị có liên quan và phối hợp trong việc tham mưu triển khai thực hiện nghiêm túc, chất lượng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.

2. Mục tiêu

Phấn đấu khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt được một số mục tiêu chủ yếu sau đây:

- Vốn đăng ký giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 3.000 - 3.500 triệu USD (600 - 700 triệu USD/năm); giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 4.500 - 5.000 triệu USD (900 - 1.000 triệu USD/năm).

- Vốn thực hiện giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 2.500 - 3.000 triệu USD (500 - 600 triệu USD/năm); giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 4.000 - 4.500 triệu USD (800 - 900 triệu USD/năm).

3. Yêu cầu

- Triển khai thực hiện kịp thời, có hiệu quả quan điểm chỉ đạo, các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu đề ra trong Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ.

- Nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện đúng định hướng tại Nghị quyết số 50-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2019 của Bộ Chính trị, tạo sự chuyển biến rõ rệt trong nhận thức và hành động về tầm quan trọng của việc hoàn thiện thể chế, chính sách nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Đổi mới, nâng cao nhận thức, tư duy và thống nhất trong hành động về đầu tư nước ngoài

- Tổ chức phổ biến, quán triệt, tuyên truyền sâu rộng và triển khai thực hiện Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 50-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2019 của Bộ Chính trị về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030 đến các Sở, ban, ngành, địa phương, tổ chức Đảng các cấp, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức, doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân; đặc biệt là các quan điểm của Đảng về vị trí, vai trò của đầu tư nước ngoài là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế.

- Phát huy thế mạnh của hoạt động đầu tư nước ngoài trong phát triển kinh tế - xã hội; hội nhập quốc tế phải đi đối với việc theo dõi, kiểm tra, thanh tra và kiểm soát; thực hiện công khai, minh bạch và ngăn ngừa, khắc phục có hiệu quả những hạn chế của hoạt động đầu tư nước ngoài ở tất cả các ngành, lĩnh vực và địa phương.

- Nâng cao chất lượng thu hút và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nước ngoài tại địa phương. Chủ động, tích cực thu hút, hợp tác đầu tư nước ngoài có chọn lọc, lấy chất lượng, hiệu quả, công nghệ và bảo vệ môi trường là tiêu chí đánh giá chủ yếu. Ưu tiên các dự án có công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ cao, công nghệ sạch, quản trị hiện đại, có giá trị gia tăng cao, có tác động lan tỏa, kết nối chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu.

- Đa phương hóa, đa dạng hóa đối tác, hình thức đầu tư, đan xen lợi ích trong hợp tác đầu tư nước ngoài, kết nối hữu cơ với kinh tế trong nước nói chung và trên địa bàn tỉnh nói riêng, phù hợp với mục tiêu phát triển ổn định, bền vững, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh, an sinh, trật tự an toàn xã hội.

2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài

- Đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả và tiếp tục rà soát, cập nhật và hoàn thiện cơ chế chính sách thu hút đầu tư nước ngoài của Trung ương và của tỉnh; xây dựng các tiêu chí về đầu tư (về suất đầu tư, sử dụng lao động, công nghệ, môi trường, giá trị gia tăng nội địa, khả năng liên kết, lan tỏa,...) để cơ quan có thẩm quyền lựa chọn, ưu tiên thu hút đầu tư phù hợp với chiến lược, quy hoạch, định hướng phát triển ngành, lĩnh vực, địa bàn và yêu cầu phát triển của tỉnh.

- Không xem xét mở rộng, gia hạn hoạt động đối với những dự án sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;

- Xây dựng cơ chế đánh giá an ninh và tiến hành rà soát an ninh đối với các dự án, hoạt động đầu tư nước ngoài có hoặc có thể ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh.

- Thu hút các dự án lớn, trọng điểm của tỉnh, dự án công nghệ cao..., thu hút các nhà đầu tư chiến lược, các tập đoàn đa quốc gia đầu tư, hình thành các chuỗi sản xuất, cung ứng có giá trị gia tăng, tham gia thị trường khu vực và toàn cầu, đặt trụ sở và thành lập các trung tâm nghiên cứu - phát triển (R&D), trung tâm đổi mới sáng tạo tại tỉnh.

- Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế, chính sách cho khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hướng xác định rõ trọng tâm phát triển, cơ chế, chính sách vượt trội phù hợp với đặc thù của Khu kinh tế và từng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đảm bảo tính liên kết, đồng bộ với các khu vực khác để tham mưu cơ quan có thẩm quyền xem xét, ban hành quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế phù hợp với bối cảnh mới.

- Triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế chính sách của Trung ương, cụ thể: các phương thức đầu tư, mô hình kinh doanh mới trên nền tảng kinh tế số để tận dụng cơ hội từ Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; cơ chế khuyến khích đối với các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, thực hiện tốt các nghĩa vụ, cam kết; cơ chế áp dụng ưu đãi đầu tư gắn với việc đáp ứng các điều kiện, cam kết cụ thể và cơ chế hậu kiểm, yêu cầu bồi hoàn khi vi phạm các cam kết; cơ chế khuyến khích, ưu đãi thỏa đáng để tăng liên kết giữa đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước, các lĩnh vực cần ưu tiên thu hút trong ngành công nghiệp; phát triển cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị, góp phần nâng cao giá trị gia tăng nội địa, sức cạnh tranh của sản phẩm và vị trí quốc gia trong chuỗi giá trị toàn cầu; khuyến khích đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài đào tạo, nâng cao kỹ năng, trình độ cho lao động trong nước; chính sách khuyến khích hợp tác, chuyển giao công nghệ và quản trị dựa trên cơ sở thỏa thuận, tự nguyện cho doanh nghiệp Việt Nam; Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, bảo vệ môi trường, tài nguyên và tiết kiệm năng lượng theo hướng ưu tiên hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế, khu vực; cơ chế khuyến khích công nghiệp hỗ trợ, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong nước kết nối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ, dần tiến tới tự chủ công nghệ và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu; cơ chế khuyến khích, ưu đãi thỏa đáng tăng cường liên kết giữa các tập đoàn công nghệ đa quốc gia và doanh nghiệp công nghệ trong nước để phát triển hệ sinh thái số...

3. Đề cao trách nhiệm và hợp tác của nhà đầu tư

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...