Kế hoạch 490/KH-UBND năm 2020 thực hiện Nghị quyết 58/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 50-NQ/TW định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030 do tỉnh Nghệ An ban hành
| Số hiệu | 490/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 31/08/2020 |
| Ngày có hiệu lực | 31/08/2020 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Nguyễn Đức Trung |
| Lĩnh vực | Đầu tư |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 490/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 31 tháng 8 năm 2020 |
Thực hiện Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 50-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2019 của Bộ Chính trị về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030,
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
I. MỤC ĐÍCH, MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 50-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2019 của Bộ Chính trị về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030 thành những nhiệm vụ cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh Nghệ An. Trên cơ sở đó, phân công trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị có liên quan và phối hợp trong việc tham mưu triển khai thực hiện nghiêm túc, chất lượng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
2. Mục tiêu
Phấn đấu khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt được một số mục tiêu chủ yếu sau đây:
- Vốn đăng ký giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 3.000 - 3.500 triệu USD (600 - 700 triệu USD/năm); giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 4.500 - 5.000 triệu USD (900 - 1.000 triệu USD/năm).
- Vốn thực hiện giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 2.500 - 3.000 triệu USD (500 - 600 triệu USD/năm); giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 4.000 - 4.500 triệu USD (800 - 900 triệu USD/năm).
3. Yêu cầu
- Triển khai thực hiện kịp thời, có hiệu quả quan điểm chỉ đạo, các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu đề ra trong Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ.
- Nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện đúng định hướng tại Nghị quyết số 50-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2019 của Bộ Chính trị, tạo sự chuyển biến rõ rệt trong nhận thức và hành động về tầm quan trọng của việc hoàn thiện thể chế, chính sách nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Đổi mới, nâng cao nhận thức, tư duy và thống nhất trong hành động về đầu tư nước ngoài
- Tổ chức phổ biến, quán triệt, tuyên truyền sâu rộng và triển khai thực hiện Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 50-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2019 của Bộ Chính trị về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030 đến các Sở, ban, ngành, địa phương, tổ chức Đảng các cấp, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức, doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân; đặc biệt là các quan điểm của Đảng về vị trí, vai trò của đầu tư nước ngoài là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế.
- Phát huy thế mạnh của hoạt động đầu tư nước ngoài trong phát triển kinh tế - xã hội; hội nhập quốc tế phải đi đối với việc theo dõi, kiểm tra, thanh tra và kiểm soát; thực hiện công khai, minh bạch và ngăn ngừa, khắc phục có hiệu quả những hạn chế của hoạt động đầu tư nước ngoài ở tất cả các ngành, lĩnh vực và địa phương.
- Nâng cao chất lượng thu hút và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nước ngoài tại địa phương. Chủ động, tích cực thu hút, hợp tác đầu tư nước ngoài có chọn lọc, lấy chất lượng, hiệu quả, công nghệ và bảo vệ môi trường là tiêu chí đánh giá chủ yếu. Ưu tiên các dự án có công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ cao, công nghệ sạch, quản trị hiện đại, có giá trị gia tăng cao, có tác động lan tỏa, kết nối chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu.
- Đa phương hóa, đa dạng hóa đối tác, hình thức đầu tư, đan xen lợi ích trong hợp tác đầu tư nước ngoài, kết nối hữu cơ với kinh tế trong nước nói chung và trên địa bàn tỉnh nói riêng, phù hợp với mục tiêu phát triển ổn định, bền vững, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh, an sinh, trật tự an toàn xã hội.
2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài
- Đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả và tiếp tục rà soát, cập nhật và hoàn thiện cơ chế chính sách thu hút đầu tư nước ngoài của Trung ương và của tỉnh; xây dựng các tiêu chí về đầu tư (về suất đầu tư, sử dụng lao động, công nghệ, môi trường, giá trị gia tăng nội địa, khả năng liên kết, lan tỏa,...) để cơ quan có thẩm quyền lựa chọn, ưu tiên thu hút đầu tư phù hợp với chiến lược, quy hoạch, định hướng phát triển ngành, lĩnh vực, địa bàn và yêu cầu phát triển của tỉnh.
- Không xem xét mở rộng, gia hạn hoạt động đối với những dự án sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;
- Xây dựng cơ chế đánh giá an ninh và tiến hành rà soát an ninh đối với các dự án, hoạt động đầu tư nước ngoài có hoặc có thể ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh.
- Thu hút các dự án lớn, trọng điểm của tỉnh, dự án công nghệ cao..., thu hút các nhà đầu tư chiến lược, các tập đoàn đa quốc gia đầu tư, hình thành các chuỗi sản xuất, cung ứng có giá trị gia tăng, tham gia thị trường khu vực và toàn cầu, đặt trụ sở và thành lập các trung tâm nghiên cứu - phát triển (R&D), trung tâm đổi mới sáng tạo tại tỉnh.
- Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế, chính sách cho khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hướng xác định rõ trọng tâm phát triển, cơ chế, chính sách vượt trội phù hợp với đặc thù của Khu kinh tế và từng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đảm bảo tính liên kết, đồng bộ với các khu vực khác để tham mưu cơ quan có thẩm quyền xem xét, ban hành quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế phù hợp với bối cảnh mới.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế chính sách của Trung ương, cụ thể: các phương thức đầu tư, mô hình kinh doanh mới trên nền tảng kinh tế số để tận dụng cơ hội từ Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; cơ chế khuyến khích đối với các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, thực hiện tốt các nghĩa vụ, cam kết; cơ chế áp dụng ưu đãi đầu tư gắn với việc đáp ứng các điều kiện, cam kết cụ thể và cơ chế hậu kiểm, yêu cầu bồi hoàn khi vi phạm các cam kết; cơ chế khuyến khích, ưu đãi thỏa đáng để tăng liên kết giữa đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước, các lĩnh vực cần ưu tiên thu hút trong ngành công nghiệp; phát triển cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị, góp phần nâng cao giá trị gia tăng nội địa, sức cạnh tranh của sản phẩm và vị trí quốc gia trong chuỗi giá trị toàn cầu; khuyến khích đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài đào tạo, nâng cao kỹ năng, trình độ cho lao động trong nước; chính sách khuyến khích hợp tác, chuyển giao công nghệ và quản trị dựa trên cơ sở thỏa thuận, tự nguyện cho doanh nghiệp Việt Nam; Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, bảo vệ môi trường, tài nguyên và tiết kiệm năng lượng theo hướng ưu tiên hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế, khu vực; cơ chế khuyến khích công nghiệp hỗ trợ, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong nước kết nối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ, dần tiến tới tự chủ công nghệ và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu; cơ chế khuyến khích, ưu đãi thỏa đáng tăng cường liên kết giữa các tập đoàn công nghệ đa quốc gia và doanh nghiệp công nghệ trong nước để phát triển hệ sinh thái số...
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 490/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 31 tháng 8 năm 2020 |
Thực hiện Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 50-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2019 của Bộ Chính trị về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030,
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
I. MỤC ĐÍCH, MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 50-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2019 của Bộ Chính trị về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030 thành những nhiệm vụ cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh Nghệ An. Trên cơ sở đó, phân công trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị có liên quan và phối hợp trong việc tham mưu triển khai thực hiện nghiêm túc, chất lượng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
2. Mục tiêu
Phấn đấu khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt được một số mục tiêu chủ yếu sau đây:
- Vốn đăng ký giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 3.000 - 3.500 triệu USD (600 - 700 triệu USD/năm); giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 4.500 - 5.000 triệu USD (900 - 1.000 triệu USD/năm).
- Vốn thực hiện giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 2.500 - 3.000 triệu USD (500 - 600 triệu USD/năm); giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 4.000 - 4.500 triệu USD (800 - 900 triệu USD/năm).
3. Yêu cầu
- Triển khai thực hiện kịp thời, có hiệu quả quan điểm chỉ đạo, các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu đề ra trong Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ.
- Nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện đúng định hướng tại Nghị quyết số 50-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2019 của Bộ Chính trị, tạo sự chuyển biến rõ rệt trong nhận thức và hành động về tầm quan trọng của việc hoàn thiện thể chế, chính sách nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Đổi mới, nâng cao nhận thức, tư duy và thống nhất trong hành động về đầu tư nước ngoài
- Tổ chức phổ biến, quán triệt, tuyên truyền sâu rộng và triển khai thực hiện Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 50-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2019 của Bộ Chính trị về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030 đến các Sở, ban, ngành, địa phương, tổ chức Đảng các cấp, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức, doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân; đặc biệt là các quan điểm của Đảng về vị trí, vai trò của đầu tư nước ngoài là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế.
- Phát huy thế mạnh của hoạt động đầu tư nước ngoài trong phát triển kinh tế - xã hội; hội nhập quốc tế phải đi đối với việc theo dõi, kiểm tra, thanh tra và kiểm soát; thực hiện công khai, minh bạch và ngăn ngừa, khắc phục có hiệu quả những hạn chế của hoạt động đầu tư nước ngoài ở tất cả các ngành, lĩnh vực và địa phương.
- Nâng cao chất lượng thu hút và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nước ngoài tại địa phương. Chủ động, tích cực thu hút, hợp tác đầu tư nước ngoài có chọn lọc, lấy chất lượng, hiệu quả, công nghệ và bảo vệ môi trường là tiêu chí đánh giá chủ yếu. Ưu tiên các dự án có công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ cao, công nghệ sạch, quản trị hiện đại, có giá trị gia tăng cao, có tác động lan tỏa, kết nối chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu.
- Đa phương hóa, đa dạng hóa đối tác, hình thức đầu tư, đan xen lợi ích trong hợp tác đầu tư nước ngoài, kết nối hữu cơ với kinh tế trong nước nói chung và trên địa bàn tỉnh nói riêng, phù hợp với mục tiêu phát triển ổn định, bền vững, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh, an sinh, trật tự an toàn xã hội.
2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài
- Đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả và tiếp tục rà soát, cập nhật và hoàn thiện cơ chế chính sách thu hút đầu tư nước ngoài của Trung ương và của tỉnh; xây dựng các tiêu chí về đầu tư (về suất đầu tư, sử dụng lao động, công nghệ, môi trường, giá trị gia tăng nội địa, khả năng liên kết, lan tỏa,...) để cơ quan có thẩm quyền lựa chọn, ưu tiên thu hút đầu tư phù hợp với chiến lược, quy hoạch, định hướng phát triển ngành, lĩnh vực, địa bàn và yêu cầu phát triển của tỉnh.
- Không xem xét mở rộng, gia hạn hoạt động đối với những dự án sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;
- Xây dựng cơ chế đánh giá an ninh và tiến hành rà soát an ninh đối với các dự án, hoạt động đầu tư nước ngoài có hoặc có thể ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh.
- Thu hút các dự án lớn, trọng điểm của tỉnh, dự án công nghệ cao..., thu hút các nhà đầu tư chiến lược, các tập đoàn đa quốc gia đầu tư, hình thành các chuỗi sản xuất, cung ứng có giá trị gia tăng, tham gia thị trường khu vực và toàn cầu, đặt trụ sở và thành lập các trung tâm nghiên cứu - phát triển (R&D), trung tâm đổi mới sáng tạo tại tỉnh.
- Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế, chính sách cho khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hướng xác định rõ trọng tâm phát triển, cơ chế, chính sách vượt trội phù hợp với đặc thù của Khu kinh tế và từng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đảm bảo tính liên kết, đồng bộ với các khu vực khác để tham mưu cơ quan có thẩm quyền xem xét, ban hành quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế phù hợp với bối cảnh mới.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế chính sách của Trung ương, cụ thể: các phương thức đầu tư, mô hình kinh doanh mới trên nền tảng kinh tế số để tận dụng cơ hội từ Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; cơ chế khuyến khích đối với các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, thực hiện tốt các nghĩa vụ, cam kết; cơ chế áp dụng ưu đãi đầu tư gắn với việc đáp ứng các điều kiện, cam kết cụ thể và cơ chế hậu kiểm, yêu cầu bồi hoàn khi vi phạm các cam kết; cơ chế khuyến khích, ưu đãi thỏa đáng để tăng liên kết giữa đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước, các lĩnh vực cần ưu tiên thu hút trong ngành công nghiệp; phát triển cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị, góp phần nâng cao giá trị gia tăng nội địa, sức cạnh tranh của sản phẩm và vị trí quốc gia trong chuỗi giá trị toàn cầu; khuyến khích đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài đào tạo, nâng cao kỹ năng, trình độ cho lao động trong nước; chính sách khuyến khích hợp tác, chuyển giao công nghệ và quản trị dựa trên cơ sở thỏa thuận, tự nguyện cho doanh nghiệp Việt Nam; Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, bảo vệ môi trường, tài nguyên và tiết kiệm năng lượng theo hướng ưu tiên hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế, khu vực; cơ chế khuyến khích công nghiệp hỗ trợ, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong nước kết nối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ, dần tiến tới tự chủ công nghệ và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu; cơ chế khuyến khích, ưu đãi thỏa đáng tăng cường liên kết giữa các tập đoàn công nghệ đa quốc gia và doanh nghiệp công nghệ trong nước để phát triển hệ sinh thái số...
3. Đề cao trách nhiệm và hợp tác của nhà đầu tư
- Quy định trách nhiệm của nhà đầu tư về bảo vệ môi trường và hợp tác cải thiện môi trường tốt hơn trong quá trình đầu tư, triển khai dự án và hoạt động của doanh nghiệp trong suốt thời gian thực hiện dự án.
- Quy định về trách nhiệm và hợp tác của nhà đầu tư hạ tầng, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài trong xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, trường mẫu giáo, cơ sở y tế, văn hóa, thể thao,... phục vụ người lao động.
- Quy định pháp luật về lao động, việc làm và tiền lương, bảo đảm hài hòa lợi ích của người lao động và người sử dụng lao động theo hướng minh bạch, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
4. Hoàn thiện thể chế chính sách quản lý, giám sát đầu tư
- Nâng cao năng lực phân tích, dự báo của các ngành, các cấp, cơ quan xây dựng, ban hành cơ chế chính sách của tỉnh.
- Kịp thời cập nhật, triển khai các quy định liên quan đến điều chỉnh, hướng dẫn các quan hệ kinh tế mới, các mô hình, phương thức kinh doanh mới... nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư và hoạt động quản lý nhà nước của trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng, đào tạo đội ngũ cán bộ trong hoạt động quản lý đầu tư nước ngoài đủ mạnh, đủ năng lực; có cơ chế kiểm tra, phối hợp liên ngành, chuyên ngành để ngăn ngừa và hạn chế tình trạng “vốn mỏng”, chuyển giá, đầu tư “chui”, đầu tư “núp bóng” của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Chủ động giải quyết và phối hợp tham mưu giải quyết các đề xuất, kiến nghị, khó khăn, vướng mắc của các nhà đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án, tập trung cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và đẩy mạnh công tác hỗ trợ sau đầu tư.
- Đẩy mạnh phân công, phân cấp, ủy quyền và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước; tăng cường áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
5. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư
- Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, gắn với phát triển du lịch. Đa dạng hóa các hoạt động và phương thức xúc tiến đầu tư; chú trọng xúc tiến đầu tư tại chỗ với những dự án hợp tác cụ thể đã triển khai thành công; kết nối với các nhà đầu tư, tập đoàn kinh tế lớn, cơ quan, diễn đàn, các tổ chức kinh tế có uy tín lớn trong và ngoài nước... để gắn kết xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch phù hợp với yêu cầu của tỉnh.
- Tăng cường sự phối hợp giữa tỉnh với các cơ quan Trung ương, liên kết với các tỉnh trong khu vực Bắc Trung Bộ và trong nước, giữa cơ quan quản lý nhà nước với các hiệp hội nghề nghiệp trong công tác xúc tiến đầu tư.
- Chủ động xúc tiến đầu tư có mục tiêu, trọng tâm, trọng điểm, gắn với các tiêu chí hợp tác đầu tư mới; tiếp tục duy trì các thị trường và đối tác truyền thống như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia, Singapore, Thái Lan, ... đồng thời mở rộng thị trường, đối tác mới thuộc các nước sở hữu công nghệ nguồn thuộc nhóm G7.
- Công khai, minh bạch hệ thống thông tin kinh tế - xã hội, pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, thị trường... trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Tăng cường cơ chế đối thoại, đổi mới, mở rộng phương thức tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của nhà đầu tư; xử lý dứt điểm, kịp thời các khó khăn, vướng mắc liên quan đến các dự án đang thực hiện.
6. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài
- Các cơ quan, đơn vị, chính quyền địa phương các cấp trong tỉnh phải thực hiện nghiêm pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan đối với hoạt động đầu tư nước ngoài, chủ động phòng tránh không để phát sinh khiếu kiện, tranh chấp quốc tế.
- Không thực hiện cấp, điều chỉnh, quản lý, đàm phán dự án đầu tư nước ngoài, ban hành quy định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư... trái thẩm quyền, trái quy định pháp luật.
- Việc đàm phán, thỏa thuận các cam kết, ký hợp đồng BOT, bao tiêu sản phẩm... phải thực hiện đúng quy định pháp luật.
- Chấn chỉnh công tác quản lý, triển khai dự án đầu tư; phải bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường, phù hợp quy hoạch, theo đúng các tiêu chí lựa chọn, sàng lọc dự án... Bảo đảm chặt chẽ về quy trình, thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư nước ngoài theo đúng quy định pháp luật; bảo đảm không hình sự hóa các quan hệ kinh tế, dân sự trong giải quyết các khiếu nại, khiếu kiện về đầu tư.
- Tăng cường công tác quản lý, triển khai dự án đầu tư, bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường, phù hợp quy hoạch, theo đúng các tiêu chí lựa chọn, sàng lọc dự án... Bảo đảm chặt chẽ về quy trình, thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư nước ngoài theo quy định pháp luật.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra gắn với nâng cao trách nhiệm của chính quyền địa phương và người đứng đầu trong chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến đầu tư nước ngoài.
- Xử lý dứt điểm các dự án gây ô nhiễm môi trường, sử dụng đất không hiệu quả, kinh doanh thua lỗ nhiều năm, dự án không thực hiện đúng cam kết. Phòng ngừa, giải quyết sớm, có hiệu quả các tranh chấp liên quan đến đầu tư nước ngoài.
- Chú trọng nâng cao năng lực và đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài của tỉnh phù hợp với những yêu cầu, nhiệm vụ mới về quản lý đầu tư nước ngoài.
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu để kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài. Nâng cao chất lượng công tác báo cáo, thống kê, bảo đảm kịp thời, đầy đủ, chính xác và phù hợp với thông lệ quốc tế.
- Phối hợp chặt chẽ với các hiệp hội doanh nghiệp, các tổ chức quốc tế để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác bình chọn, vinh danh các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài; định kỳ bình chọn các nhà đầu tư nước ngoài tiêu biểu.
- Chủ trì, phối hợp với Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam và các Sở, ban, ngành, địa phương và cơ quan có liên quan hướng dẫn, giám sát, đánh giá, tổng hợp tình hình thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nêu tại Kế hoạch này; định kỳ hàng năm và đột xuất, tổng hợp báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh; đề xuất sửa đổi, bổ sung Kế hoạch triển khai các nội dung thực hiện khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của các cơ quan có liên quan.
- Tăng cường công tác quản lý, triển khai dự án đầu tư, bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường, phù hợp quy hoạch, theo đúng các tiêu chí lựa chọn, sàng lọc dự án... Bảo đảm chặt chẽ về quy trình, thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư nước ngoài theo quy định pháp luật đối với các dự án đầu tư ngoài khu kinh tế, khu công nghiệp theo quy định của pháp luật; không xem xét mở rộng, gia hạn hoạt động đối với những dự án sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.
- Rà soát, thực hiện cơ chế, chính sách do Trung ương ban hành; xây dựng, hoàn thiện chính sách thu hút đầu tư nước ngoài cân đối, hợp lý giữa các địa phương, các tiêu chí về đầu tư để nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030, đảm bảo việc thu hút, hợp tác đầu tư nước ngoài theo đúng định hướng, quy hoạch và đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh Nghệ An trong giai đoạn mới.
- Cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn trong Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài.
- Tham mưu tổ chức hàng năm kiểm tra việc chấp hành pháp luật có liên quan của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, tiến độ thực hiện, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cho các nhà đầu tư; rà soát các dự án đầu tư không có khả năng triển khai để giải quyết các thủ tục theo đúng quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan.
- Chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành, địa phương và cơ quan có liên quan tham mưu Tỉnh ủy và UBND tỉnh cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp để lựa chọn, ưu tiên và phê duyệt các dự án đầu tư nước ngoài phù hợp với chiến lược, quy hoạch, định hướng phát triển ngành, lĩnh vực, địa bàn.
2. Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam
- Triển khai thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp nêu tại Kế hoạch này; theo dõi, đôn đốc, báo cáo tình hình thực hiện các dự án đầu tư nước ngoài trong khu kinh tế và các khu công nghiệp, định kỳ báo báo UBND tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư (gửi qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) để tổng hợp báo cáo theo quy định.
- Chủ trì tham mưu giải pháp về quy hoạch, định hướng phát triển không gian: hoàn thành việc lập, điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Đông Nam; trong đó, nghiên cứu rà soát, sắp xếp lại phạm vi, ranh giới quy hoạch chung, sắp xếp, bố trí quỹ đất hợp lý; định hình lại các khu chức năng, khu công nghiệp để đáp ứng yêu cầu thu hút đầu tư trong giai đoạn 2020-2025 và những năm tiếp theo. Rà soát sự thống nhất, đồng bộ giữa quy hoạch chung xây dựng KKT Đông Nam và các quy hoạch có liên quan như quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch 3 loại rừng, quy hoạch khoáng sản, vùng nguyên liệu, nghĩa trang, xử lý chất thải, rác thải... Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển các khu công nghiệp phù hợp với tình hình mới, xu hướng phát triển, khả năng thu hút vốn đầu tư hạ tầng và thu hút các nhà đầu tư thứ cấp.
- Tham mưu xây dựng các tiêu chí về đầu tư để lựa chọn, ưu tiên thu hút đầu tư phù hợp với quy hoạch chung xây dựng KKT Đông Nam, quy hoạch các KCN và định hướng phát triển ngành, lĩnh vực, địa bàn; cải cách thủ tục đầu tư, chính sách về đất đai, xây dựng bảng giá đất cho các khu công nghiệp nhằm tạo môi trường đầu tư thuận lợi, đủ sức hấp dẫn, thu hút các nhà đầu tư nước ngoài; xây dựng khu kinh tế Đông Nam Nghệ An thành động lực tăng trưởng kinh tế của tỉnh, tiếp tục đầu tư xây dựng phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, hệ thống hạ tầng giao thông, cảng biển, dịch vụ logistics theo hướng đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu thu hút đầu tư nước ngoài trong giai đoạn mới.
- Chủ trì hướng dẫn, tiếp nhận và xử lý các thủ tục hành chính đối với các dự án đầu tư trong Khu kinh tế Đông Nam và các Khu công nghiệp của tỉnh đúng thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp các địa phương và cơ quan có liên quan xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành về đất đai, tài nguyên và môi trường để kết nối lên hệ thống thông tin quốc gia.
- Rà soát các cơ chế chính sách ưu đãi của Trung ương và của tỉnh về lĩnh vực đất đai; đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, tác động môi trường và các giải pháp bảo vệ môi trường; đánh giá những tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên trong quá trình thẩm định đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh.
- Tham mưu thanh tra, kiểm tra sự chấp hành quy định về môi trường, sử dụng công nghệ gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường để xử lý theo quy định. Xử lý dứt điểm các dự án ô nhiễm môi trường, sử dụng đất không hiệu quả, kinh doanh thua lỗ nhiều năm, dự án không thực hiện cam kết. Phòng ngừa, giải quyết sớm các tranh chấp liên quan đến đất đai của dự án đầu tư nước ngoài.
4. Sở Tài chính, Cục Thuế tính và Cục Hải quan tỉnh
- Chủ trì, phối hợp Cục Thuế và Cục Hải quan tỉnh và cơ quan có liên quan xây dựng, kết nối hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành về thuế, hệ thống thông tin về kim ngạch, hàng hóa xuất nhập khẩu của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài để sẵn sàng kết nối vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài.
- Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, ưu tiên và rút ngắn thời gian xử lý các nhiệm vụ được giao liên quan đến các dự án hợp tác đầu tư nước ngoài; phối hợp đánh giá hiệu quả kinh tế đối với dự án, năng lực tài chính, tình hình thực hiện các nghĩa vụ thuế và tài chính của nhà đầu tư để tham mưu UBND tỉnh trong việc phê duyệt chủ trương đầu tư.
- Rà soát các cơ chế chính sách ưu đãi của Trung ương và của tỉnh (về lĩnh vực tài chính, thuế, ...); phối hợp với các Sở, ngành, địa phương có liên quan tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cho các nhà đầu tư trong quá trình thực hiện dự án.
- Chủ trì tham mưu xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu về các dự án thu hút đầu tư nước ngoài của ngành công thương; rà soát các cơ chế chính sách của Trung ương và của tỉnh thuộc lĩnh vực ngành nhằm kêu gọi các nhà đầu tư nước ngoài có tiềm lực đầu tư vào Nghệ An.
- Phối hợp thực hiện tốt công tác thẩm định, cho ý kiến đánh giá về các dự án đầu tư nước ngoài thuộc lĩnh vực ngành phụ trách; thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm đối với hoạt động thăm dò, khai thác của các dự án có nguy cơ thâm dụng tài nguyên; thực hiện công khai, minh bạch các hoạt động đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực ngành công thương trên địa bàn tỉnh.
6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Tham mưu rà soát, thực hiện việc tích hợp quy hoạch ngành, sản phẩm vào quy hoạch tổng thể quốc gia, cấp tỉnh và các địa phương.
- Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu về các dự án thu hút đầu tư nước ngoài của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
7. Sở Thông tin và Truyền thông
- Chủ trì tham mưu xây dựng chương trình thông tin, truyền thông về chủ trương, chính sách nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài; áp dụng các cơ chế chính sách thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào công nghiệp công nghệ thông tin tập trung.
- Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu về các dự án thu hút đầu tư nước ngoài của ngành của ngành thông tin và truyền thông.
Phối hợp Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng Đề án nghiên cứu, rà soát thực trạng, xây dựng quy định về trách nhiệm của nhà đầu tư hạ tầng, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài trong xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, trường mẫu giáo, cơ sở y tế, văn hóa, thể thao, phục vụ người lao động.
9. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
- Tham mưu xây dựng, kết nối hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành về lao động tại các doanh nghiệp nước ngoài trên địa bàn tỉnh để sẵn sàng kết nối vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài.
- Rà soát, thực hiện các cơ chế chính sách của Trung ương và của tỉnh thuộc các lĩnh vực đào tạo nghề, lao động, việc làm; tăng cường trách nhiệm của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài đối với đảm bảo an sinh cho người lao động, bảo vệ nhóm lao động yếu thế, hạn chế tình trạng chấm dứt hợp đồng người lao động trên 35 tuổi.
Tham mưu xây dựng đề xuất chi tiết trường đại học quốc tế trên địa bàn tỉnh; trung tâm đào tạo và khảo thí, kiểm định chất lượng, cấp chứng chỉ quốc tế trên địa bàn tỉnh kêu gọi đầu tư nước ngoài.
Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định về sử dụng công nghệ đối với những dự án sử dụng công nghệ lạc hậu để xử lý theo quy định.
- Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu về các dự án đầu tư phát triển du lịch; Tiếp tục giới thiệu các dự án đầu tư du lịch tại các diễn đàn xúc tiến đầu tư, xúc tiến du lịch trong nước, quốc tế nhằm kêu gọi các nhà đầu tư nước ngoài có tiềm lực đầu tư vào Nghệ An.
- Phối hợp rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án đầu tư du lịch trên địa bàn tỉnh; phối hợp thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm; thực hiện công khai, minh bạch các hoạt động đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường công tác ngoại giao kinh tế, kết nối với các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, các cơ quan đại diện của nước ngoài tại Việt Nam để đẩy mạnh các hoạt động lồng ghép xúc tiến đầu tư trong chương trình công tác đoàn đi nước ngoài hàng năm, đoàn đi tiếp xúc làm việc với các tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam và các đoàn khách quốc tế đến thăm và làm việc tại tỉnh và chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm của tỉnh.
- Tăng cường hoạt động quảng bá, xúc tiến đầu tư trên website của Sở, Tạp chí Đối ngoại và thông qua tài liệu làm việc của lãnh đạo tỉnh với các đối tác nước ngoài.
- Xây dựng, hoàn thiện cơ chế phối hợp đánh giá an ninh và rà soát an ninh đối với các dự án đầu tư nước ngoài; giải pháp đảm bảo an ninh đối với hoạt động đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Chủ động nắm chắc tình hình đầu tư nước ngoài vào địa bàn tỉnh; phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại âm mưu, phương thức, thủ đoạn hoạt động của các thế lực thù địch, phản động lợi dụng đầu tư nước ngoài vào địa bàn để thu thập thông tin tình báo, phá hoại kinh tế... Đẩy mạnh công tác cải cách, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về thủ tục hành chính trong công tác quản lý nhà nước về an ninh trật tự đối với hoạt động đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
15. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh
- Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, gắn với phát triển du lịch. Đa dạng hóa các phương thức xúc tiến đầu tư; chú trọng, ưu tiên hoạt động xúc tiến tại chỗ thông qua việc hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp triển khai nhanh các dự án đã được đăng ký đầu tư.
- Trên cơ sở định hướng thu hút đầu tư của từng địa phương, tiếp tục tăng cường các hoạt động hợp tác với các đối tác nước ngoài truyền thống, tìm kiếm mở rộng các đối tác nước ngoài mới; hướng trọng tâm vào việc mở rộng và tăng cường quan hệ hợp tác với các Thủ đô, thành phố của các nước và vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế liên đô thị, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ... thông qua những Bản ký kết ghi nhớ, Chương trình, Dự án hợp tác đầu tư cụ thể, có ý nghĩa thiết thực về kinh tế - xã hội của địa phương; kết hợp thường xuyên các hoạt động đối ngoại của tỉnh và hoạt động xúc tiến đầu tư.
- Tăng cường phối hợp giữa tỉnh và Trung ương, với các tỉnh trong khu vực Bắc Trung Bộ; giữa các cơ quan quản lý nhà nước và các hiệp hội, tổ chức... trong công tác xúc tiến đầu tư.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ phụ trách công tác xúc tiến đầu tư theo hướng tinh gọn, đảm bảo trình độ chuyên môn nghiệp vụ và ngoại ngữ.
16. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Nghệ An
- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng, chi nhánh cung cấp đầy đủ các dịch vụ ngân hàng, đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư nước ngoài vào tỉnh.
- Thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến công tác quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài một cách nhanh chóng thuận lợi cho các nhà đầu tư theo quy định của pháp luật.
17. Các Sở, ban, ngành, địa phương và cơ quan liên quan có trách nhiệm
- Kịp thời triển khai thực hiện và chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp nêu tại Kế hoạch này cùng với các quy định của Trung ương và của tỉnh ban hành; định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) trước ngày 01/12 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh (Các nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục kèm theo).
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn đề xuất điều chỉnh, các Sở, ban, ngành, địa phương và cơ quan có liên quan chủ động báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) để tổng hợp UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 58/NQ-CP
NGÀY 27 THÁNG 4 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA
CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 50-NQ/TW NGÀY 20 THÁNG 8 NĂM 2019 CỦA BỘ
CHÍNH TRỊ
(Kèm theo Kế hoạch số 490/KH-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2020 của UBND tỉnh)
|
TT |
Nhiệm vụ trọng tâm |
Chủ trì |
Phối hợp |
Thời gian trình cấp có thẩm quyền |
Hình thức |
|
1 |
Rà soát, thực hiện cơ chế, chính sách do Trung ương ban hành; cải thiện môi trường đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp để lựa chọn, ưu tiên và phê duyệt các dự án đầu tư nước ngoài phù hợp với chiến lược, quy hoạch, định hướng phát triển ngành, lĩnh vực, địa bàn, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030 và đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh Nghệ An trong giai đoạn mới |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan có liên quan |
Hàng năm |
Báo cáo UBND tỉnh |
|
2 |
Xây dựng khu kinh tế Đông Nam Nghệ An thành động lực tăng trưởng kinh tế của tỉnh |
Ban quản lý KKT Đông Nam |
Các cơ quan có liên quan |
Năm 2021 |
Báo cáo UBND tỉnh |
|
3 |
Xây dựng, kết nối hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành về thuế, hệ thống thông tin về kim ngạch, hàng hóa xuất nhập khẩu của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài để sẵn sàng kết nối vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài. |
Sở Tài chính |
Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh và cơ quan có liên quan |
Hàng năm |
Báo cáo UBND tỉnh |
|
4 |
Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát và đánh giá sự chấp hành quy định về môi trường, tham mưu xử lý dứt điểm các dự án ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên, sử dụng đất không hiệu quả theo quy định. |
Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố, thị xã và các cơ quan có liên quan |
Các Sở, ngành, UBND các huyện, |
Hàng năm |
Quyết định |
|
5 |
Tổ chức thanh tra, kiểm tra các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, tiến độ thực hiện; rà soát các thủ tục, không xem xét mở rộng, gia hạn hoạt động đối với những dự án sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên; chấm dứt hoạt động dự án, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư không có khả năng triển khai thực hiện, vi phạm pháp luật có liên quan. |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan có liên quan |
Hàng năm |
Quyết định |
|
6 |
Xây dựng danh mục các dự án kêu gọi thu hút vốn đầu tư nước ngoài của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2030. |
Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch |
Các sở, ban, ngành có liên quan |
Năm 2020 |
Báo cáo UBND tỉnh |
|
7 |
Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác xúc tiến đầu tư; kết hợp linh hoạt và có hiệu quả với xúc tiến thương mại, xúc tiến du lịch |
Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương, Sở Du lịch; các sở, ban, ngành liên quan |
Hàng năm |
Báo cáo UBND tỉnh |
|
8 |
Tiếp tục tăng cường hợp tác với các đối tác nước ngoài truyền thống, tìm kiếm mở rộng các đối tác nước ngoài mới; hướng trọng tâm vào việc mở rộng và tăng cường quan hệ hợp tác với các Thủ đô, thành phố của các nước và vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế liên đô thị, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ... thông qua những bản ký kết ghi nhớ, chương trình, dự án hợp tác cụ thể, có ý nghĩa thiết thực về kinh tế -xã hội; kết hợp thường xuyên các hoạt động đối ngoại của tỉnh và hoạt động xúc tiến đầu tư. |
Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch |
Các sở, ban, ngành có liên quan |
Hàng năm |
Báo cáo UBND tỉnh |
|
9 |
Đa dạng hóa các phương thức xúc tiến đầu tư; chú trọng, ưu tiên hoạt động xúc tiến tại chỗ thông qua việc hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp triển khai nhanh các dự án đã được đăng ký đầu tư |
Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam; các sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
Hàng năm |
Báo cáo UBND tỉnh |
|
10 |
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ phụ trách công tác xúc tiến đầu tư theo hướng tinh gọn, đảm bảo trình độ chuyên môn nghiệp vụ và ngoại ngữ. |
Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
Báo cáo UBND tỉnh |
|
11 |
Xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả và hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ đánh giá và quản lý hoạt động của Khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp |
Ban quản lý KKT Đông Nam |
Các cơ quan có liên quan |
Năm 2020 |
Báo cáo UBND tỉnh |
|
12 |
Xây dựng, kết nối hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành về lao động tại các doanh nghiệp nước ngoài trên địa bàn tỉnh để sẵn sàng kết nối vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài. |
Sở Lao động, thương binh và xã hội |
Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, doanh nghiệp có liên quan |
Hàng năm |
Báo cáo UBND tỉnh |
|
13 |
Phối hợp Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng Đề án nghiên cứu, rà soát thực trạng, xây dựng quy định về trách nhiệm của nhà đầu tư hạ tầng, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài trong xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, trường mẫu giáo, cơ sở y tế, văn hóa, thể thao, phục vụ người lao động. |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, doanh |
Năm 2020 |
Báo cáo UBND tỉnh |
|
14 |
Xây dựng chương trình thông tin, truyền thông về chủ trương, chính sách nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài; áp dụng các cơ chế chính sách thu hút đầu tư. |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, doanh nghiệp có liên quan |
Năm 2020 |
Báo cáo UBND tỉnh |
|
15 |
Tăng cường công tác ngoại giao kinh tế, các hoạt động lồng ghép xúc tiến đầu tư trong chương trình hoạt động đối ngoại của tỉnh, chương trình công tác đoàn đi nước ngoài hàng năm, đoàn đi tiếp xúc làm việc với các tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam và các đoàn khách quốc tế đến thăm và làm việc tại tỉnh. |
Sở Ngoại vụ |
Các Sở, ngành và cơ quan có liên quan |
Hàng năm |
Báo cáo UBND tỉnh |
|
16 |
Cung cấp đầy đủ các dịch vụ ngân hàng, đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư nước ngoài vào tỉnh. Thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến công tác quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài một cách nhanh chóng thuận lợi cho các nhà đầu tư theo quy định |
Ngân hàng nhà nước tỉnh Nghệ An |
Các cơ quan có liên quan |
Hàng năm |
Báo cáo UBND tỉnh |
|
17 |
Xây dựng, hoàn thiện cơ chế phối hợp đánh giá an ninh và rà soát an ninh đối với các dự án đầu tư nước ngoài; giải pháp đảm bảo an ninh đối với hoạt động đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Nghệ An. |
Công an tỉnh Nghệ An |
Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan có liên quan |
Năm 2020- 2021 |
Báo cáo UBND tỉnh |
|
18 |
Xây dựng đề xuất chi tiết dự án trường đại học quốc tế trên địa bàn tỉnh; trung tâm đào tạo và khảo thí, kiểm định chất lượng, cấp chứng chỉ quốc tế trên địa bàn tỉnh kêu gọi đầu tư nước ngoài. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan có liên quan |
Năm 2020 |
Báo cáo |
|
19 |
Quy hoạch, định hướng phát triển không gian: hoàn thành việc lập, điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Đông Nam; trong đó, nghiên cứu rà soát, sắp xếp lại phạm vi, ranh giới quy hoạch chung, sắp xếp, bố trí quỹ đất hợp lý; định hình lại các khu chức năng, khu công nghiệp để đáp ứng yêu cầu thu hút đầu tư trong giai đoạn 2020-2025 và những năm tiếp theo |
Ban quản lý KKT Đông Nam |
Các cơ quan có liên quan |
Năm 2020 |
Báo cáo UBND tỉnh |
|
20 |
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành về đất đai, tài nguyên và môi trường để kết nối lên hệ thống thông tin quốc gia. |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan có liên quan |
Hàng năm |
Báo cáo UBND tỉnh |
|
21 |
Tiếp tục duy trì cơ chế đối thoại, đổi mới, mở rộng phương thức tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của nhà đầu tư; xử lý dứt điểm, kịp thời các khó khăn, vướng mắc liên quan đến các dự án đầu tư. |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch; các Sở, ban, ngành, địa phương có liên quan |
Hàng quý |
Báo cáo UBND tỉnh |
|
22 |
Xây dựng, kết nối hệ thống thông tin quản lý về lao động tại các doanh nghiệp nước ngoài trên địa bàn tỉnh để sẵn sàng kết nối vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài |
Sở Lao động, thương binh và xã hội |
Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
Báo cáo UBND tỉnh |
|
23 |
Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu, các dự án thu hút đầu tư nước ngoài thuộc lĩnh vực ngành công thương |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
Báo cáo UBND tỉnh |
|
24 |
Tham mưu rà soát, thực hiện việc tích hợp quy hoạch ngành, sản phẩm vào quy hoạch tổng thể quốc gia, cấp tỉnh và các địa phương. Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu về các dự án thu hút đầu tư nước ngoài của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản |
Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn |
Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
Báo cáo UBND tỉnh |
|
25 |
Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu về các dự án đầu tư phát triển du lịch nhằm kêu gọi các nhà đầu tư nước ngoài có tiềm lực đầu tư vào Nghệ An. Phối hợp rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án đầu tư du lịch trên địa bàn tỉnh. |
Sở Du lịch |
Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
Báo cáo UBND tỉnh |
|
26 |
Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định về sử dụng công nghệ đối với những dự án sử dụng công nghệ lạc hậu để xử lý theo quy định. |
Sở Khoa học và công nghệ |
Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
Báo cáo UBND tỉnh |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh