Kế hoạch 4653/KH-UBND năm 2026 cải tiến chất lượng giáo dục phổ thông và nâng cao điểm trung bình kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 4653/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 31/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 31/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Nguyễn Thanh Hà |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4653/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 31 tháng 03 năm 2026 |
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 10/12/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Thông tư sửa đổi, bổ sung;
Căn cứ Quy chế thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp trung học phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và kết quả kỳ thi tuyển sinh, kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông của tỉnh Khánh Hòa trong những năm gần đây;
Căn cứ Kế hoạch số 06-KH/BCĐ ngày 27/01/2026 của Ban Chỉ đạo về phát triển Khoa học, Công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Khánh Hòa;
Theo báo cáo, đề xuất của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1396/TTr- SGDĐT ngày 25/3/2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục phổ thông và nâng cao điểm trung bình kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 – 2030, cụ thể như sau:
- Nâng cao năng lực, hiệu quả công tác quản lý, quản trị trường học trong việc xây dựng, tổ chức triển khai kế hoạch giáo dục nhà trường theo hướng khoa học, thiết thực và hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng dạy và học trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
- Nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, đặc biệt là vai trò của người đứng đầu đối với việc chỉ đạo và thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục của đơn vị. Tăng cường nền nếp kỷ cương trong quản lý, dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của Chương trình giáo dục phổ thông, tập trung phấn đấu hoàn thành vượt mức cao hơn so với chỉ tiêu đã cam kết về chất lượng. Nâng cao ý thức học tập, khả năng tự học, tư duy sáng tạo, năng lực thích ứng và phẩm chất đạo đức tốt của học sinh.
Xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục một cách cụ thể, trên cơ sở những cách làm hay, những mô hình sáng tạo và có kết quả, sản phẩm cụ thể, chỉ số đạt được trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; tăng cường sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, trách nhiệm giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện Kế hoạch.
Phát triển giáo dục phổ thông tỉnh Khánh Hòa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và thích ứng với các tiến bộ của khoa học, công nghệ; chú trọng giáo dục đạo đức, nhân cách và phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của học sinh. Phát triển hệ thống giáo dục, bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục, phục vụ học tập suốt đời, góp phần nâng cao dân trí và chất lượng nguồn nhân lực. Đồng thời cải tiến toàn diện chất lượng giáo dục phổ thông, nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng dạy học, phấn đấu đến năm 2030 đưa chất lượng giáo dục phổ thông của tỉnh Khánh Hòa vào tốp đầu cả nước.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Giáo dục Tiểu học
- Duy trì vững chắc kết quả tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục mức độ 3.
- Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi đạt 99,5%; Tỷ lệ chuyển cấp từ tiểu học lên trung học cơ sở đạt 99,5%, 100% cơ sở giáo dục Tiểu học thực hiện tốt Chương trình giáo dục phổ thông, dạy học 2 buổi/ngày.
- Tỷ lệ hoàn thành chương trình tiểu học đạt trên 99,5%.
- 100% các cơ sở giáo dục Tiểu học ban hành Kế hoạch nâng cao chất lượng dạy học.
b) Giáo dục Trung học cơ sở
- Phấn đấu tỉnh đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở mức độ 3.
- 100% cơ sở giáo dục Trung học cơ sở thực hiện tốt Chương trình giáo dục phổ thông, tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.
- 100% các cơ sở giáo dục Trung học cơ sở ban hành Kế hoạch nâng cao chất lượng dạy học.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4653/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 31 tháng 03 năm 2026 |
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 10/12/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Thông tư sửa đổi, bổ sung;
Căn cứ Quy chế thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp trung học phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và kết quả kỳ thi tuyển sinh, kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông của tỉnh Khánh Hòa trong những năm gần đây;
Căn cứ Kế hoạch số 06-KH/BCĐ ngày 27/01/2026 của Ban Chỉ đạo về phát triển Khoa học, Công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Khánh Hòa;
Theo báo cáo, đề xuất của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1396/TTr- SGDĐT ngày 25/3/2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục phổ thông và nâng cao điểm trung bình kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 – 2030, cụ thể như sau:
- Nâng cao năng lực, hiệu quả công tác quản lý, quản trị trường học trong việc xây dựng, tổ chức triển khai kế hoạch giáo dục nhà trường theo hướng khoa học, thiết thực và hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng dạy và học trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
- Nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, đặc biệt là vai trò của người đứng đầu đối với việc chỉ đạo và thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục của đơn vị. Tăng cường nền nếp kỷ cương trong quản lý, dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của Chương trình giáo dục phổ thông, tập trung phấn đấu hoàn thành vượt mức cao hơn so với chỉ tiêu đã cam kết về chất lượng. Nâng cao ý thức học tập, khả năng tự học, tư duy sáng tạo, năng lực thích ứng và phẩm chất đạo đức tốt của học sinh.
Xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục một cách cụ thể, trên cơ sở những cách làm hay, những mô hình sáng tạo và có kết quả, sản phẩm cụ thể, chỉ số đạt được trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; tăng cường sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, trách nhiệm giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện Kế hoạch.
Phát triển giáo dục phổ thông tỉnh Khánh Hòa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và thích ứng với các tiến bộ của khoa học, công nghệ; chú trọng giáo dục đạo đức, nhân cách và phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của học sinh. Phát triển hệ thống giáo dục, bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục, phục vụ học tập suốt đời, góp phần nâng cao dân trí và chất lượng nguồn nhân lực. Đồng thời cải tiến toàn diện chất lượng giáo dục phổ thông, nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng dạy học, phấn đấu đến năm 2030 đưa chất lượng giáo dục phổ thông của tỉnh Khánh Hòa vào tốp đầu cả nước.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Giáo dục Tiểu học
- Duy trì vững chắc kết quả tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục mức độ 3.
- Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi đạt 99,5%; Tỷ lệ chuyển cấp từ tiểu học lên trung học cơ sở đạt 99,5%, 100% cơ sở giáo dục Tiểu học thực hiện tốt Chương trình giáo dục phổ thông, dạy học 2 buổi/ngày.
- Tỷ lệ hoàn thành chương trình tiểu học đạt trên 99,5%.
- 100% các cơ sở giáo dục Tiểu học ban hành Kế hoạch nâng cao chất lượng dạy học.
b) Giáo dục Trung học cơ sở
- Phấn đấu tỉnh đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở mức độ 3.
- 100% cơ sở giáo dục Trung học cơ sở thực hiện tốt Chương trình giáo dục phổ thông, tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.
- 100% các cơ sở giáo dục Trung học cơ sở ban hành Kế hoạch nâng cao chất lượng dạy học.
c) Giáo dục Trung học phổ thông
- Điểm trung bình Kỳ thi tốt nghiệp THPT của tỉnh nằm trong tốp đầu cả nước;
- Kết quả học sinh giỏi quốc gia của tỉnh nằm trong tốp đầu cả nước;
- Tỷ lệ tốt nghiệp THPT đạt trên 99,5%;
- Duy trì và phát triển các đội tuyển học sinh giỏi quốc gia có thành tích cao.
(Đính kèm chỉ tiêu cụ thể cho giai đoạn 2026 - 2030).
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên: Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, cập nhật phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành. Tập trung bồi dưỡng giáo viên dạy các môn thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp THPT.
2. Đổi mới công tác quản lý dạy học: Tăng cường quản lý chất lượng giáo dục theo dữ liệu. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và kiểm tra đánh giá. Xây dựng hệ thống phân tích dữ liệu kết quả học tập và kết quả thi (Phân tích điểm từng môn, từng trường, từng lớp).
3. Nâng cao chất lượng dạy học: Tổ chức khảo sát chất lượng định kỳ. Xây dựng kế hoạch ôn tập thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp THPT khoa học, hiệu quả. Tăng cường phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh khá, giỏi.
4. Phát triển giáo dục mũi nhọn: Củng cố hệ thống bồi dưỡng học sinh giỏi. Xây dựng mạng lưới giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp. Tăng cường đầu tư cho các trường trọng điểm. Phát triển đội tuyển học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia.
5. Thu hẹp khoảng cách chất lượng giáo dục giữa các địa bàn; hỗ trợ chuyên môn cho các trường vùng khó khăn.
6. Tăng cường cơ sở vật chất: Đầu tư trang thiết bị dạy học theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành. Hoàn thiện phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm, phòng học STEM,...
7. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong giáo dục: Ứng dụng hệ thống học tập trực tuyến. Xây dựng ngân hàng đề thi chuẩn hóa. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) phân tích học tập để theo dõi: sự tiến bộ học sinh; dự báo điểm thi.
8. Tăng cường phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội: Phát huy vai trò của cha mẹ học sinh trong việc hỗ trợ học tập. Huy động nguồn lực xã hội đầu tư cho giáo dục.
9. Cơ chế đánh giá KPI: Kết quả thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp THPT trở thành chỉ số quản lý quan trọng của nhà trường.
- Học sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng theo quy định.
- Học sinh đạt giải cao được xem xét cấp học bổng khuyến khích học tập.
2. Đối với tổ chuyên môn và giáo viên
- Tổ chuyên môn được ưu tiên xét danh hiệu thi đua, khen thưởng cấp tỉnh.
- Giáo viên trực tiếp bồi dưỡng học sinh đạt giải quốc gia được khen thưởng. Được ưu tiên xét danh hiệu thi đua, khen thưởng cấp tỉnh.
Các trường có thành tích cao trong kỳ thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp THPT và học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia được biểu dương, khen thưởng.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ: Ngân sách nhà nước theo phân cấp; nguồn xã hội hóa giáo dục và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
1. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì triển khai Kế hoạch; xây dựng và ban hành kế hoạch chi tiết hằng năm; theo dõi và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.
2. Sở Tài chính: Trên cơ sở dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch do Sở Giáo dục và Đào tạo lập cùng thời điểm xây dựng dự toán hằng năm, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo đúng tiêu chuẩn, định mức và các quy định hiện hành.
3. Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trong công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đáp ứng yêu cầu triển khai Kế hoạch trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Khoa học và Công nghệ: Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai chuyển đổi số trong giáo dục.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Căn cứ chức năng quản lý nhà nước đối với giáo dục phổ thông để chỉ đạo triển khai Kế hoạch trên địa bàn nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
- Đảm bảo kinh phí thực hiện Kế hoạch tại địa phương từ nguồn ngân sách Nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.
- Thực hiện công tác kiểm tra, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo; Huy động nguồn lực xã hội hóa cho giáo dục.
6. Các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở: Xây dựng kế hoạch thực hiện tại đơn vị. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục cụ thể cho từng chỉ tiêu tại Phụ lục đính kèm, phân công rõ người, rõ việc, rõ thời gian thực hiện cho từng cá nhân và tổ chức liên quan trong nhà trường.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để tổng hợp, đánh giá và đề xuất các giải pháp điều chỉnh phù hợp./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CHỈ TIÊU CỤ THỂ CẤP THPT GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 4653/KH-UBND ngày 31 tháng 03 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
Năm |
Điểm TB thi THPT |
Thứ hạng mục tiêu/34 tỉnh, thành phố |
Số giải HSG quốc gia/tối đa 180 giải |
Tỷ lệ tốt nghiệp |
|
2026 |
6.50 |
Top 20 |
100 |
98.5% |
|
2027 |
6.80 |
Top 16 |
110 |
98.8% |
|
2028 |
7.00 |
Top 14 |
120 |
99.0% |
|
2029 |
7.20 |
Top 12 |
130 |
99.2% |
|
2030 |
7.40 |
Top 10 |
140 |
99.5% |
Năm 2025: Điểm trung bình thi THPT: 5.9 điểm; 94 giải HSG quốc gia; tỉ lệ tốt nghiệp: 97.75%
Chỉ tiêu điểm trung bình theo từng môn thi cấp THPT chủ yếu
|
Stt |
Môn thi |
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
|
1 |
Toán |
5.5 |
6.0 |
6.8 |
7.0 |
7.2 |
|
2 |
Ngữ văn |
7.1 |
7.2 |
7.3 |
7.4 |
7.5 |
|
3 |
Tiếng Anh |
5.5 |
6.0 |
6.4 |
6.8 |
7.2 |
|
4 |
Vật lý |
7.0 |
7.1 |
7.2 |
7.3 |
7.4 |
|
5 |
Hóa học |
6.5 |
6.8 |
7.2 |
7.4 |
7.5 |
|
6 |
Sinh học |
6.5 |
6.8 |
7.2 |
7.4 |
7.5 |
|
7 |
Lịch sử |
6.5 |
6.8 |
7.2 |
7.4 |
7.5 |
|
8 |
Địa lý |
7.0 |
7.2 |
7.4 |
7.6 |
7.7 |
|
9 |
Giáo dục Kinh tế và pháp luật |
7.5 |
7.6 |
7.7 |
7.8 |
7.8 |
|
10 |
Công nghệ Nông |
7.6 |
7.7 |
7.8 |
7.8 |
8.0 |
|
11 |
Công nghệ Công nghiệp |
6.5 |
6.8 |
7.2 |
7.4 |
7.5 |
|
12 |
Tin học |
6.5 |
6.8 |
7.2 |
7.4 |
7.5 |
Điểm trung bình môn năm 2025: Toán: 4.57; Ngữ văn: 6.68; Tiếng Anh: 5.1; Vật lý: 6.77; Hóa học: 5.9; Sinh học: 5.74; Lịch sử: 5.99; Địa lý: 6.18; Giáo dục Kinh tế và pháp luật: 7.47; Công nghệ Nông nghiệp: 7.48; Công nghệ Công nghiệp: 5.91; Tin học: 6.19.
Các chỉ tiêu trên là cơ sở để các cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng dạy học đối với từng môn học, đồng thời phục vụ công tác theo dõi, đánh giá và điều hành của ngành giáo dục tỉnh./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh