Kế hoạch 455/KH-UBND năm 2025 xây dựng, hợp nhất hạ tầng thông tin, hạ tầng số trên địa bàn thành phố Huế đến năm 2030
| Số hiệu | 455/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 21/11/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 21/11/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Huế |
| Người ký | Nguyễn Thanh Bình |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 455/KH-UBND |
Huế, ngày 21 tháng 11 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
XÂY DỰNG, HỢP NHẤT HẠ TẦNG THÔNG TIN, HẠ TẦNG SỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 175/NQ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ phê duyệt Đề án Trung tâm dữ liệu quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050;
Căn cứ Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1121/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia phát triển và chuyển đổi sang sử dụng nền tảng điện toán đám mây giai đoạn 2025 – 2030;
Căn cứ Quyết định số 1562/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc bảo đảm liên thông, đồng bộ, bí mật nhà nước trong hoạt động chuyển đổi số của cả hệ thống chính trị
Căn cứ Công văn số 5199/BKHCN-CĐSQG ngày 02 tháng 10 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn giải pháp xây dựng và hợp nhất hạ tầng thông tin, hạ tầng số tại các địa phương;
UBND thành phố Huế ban hành Kế hoạch xây dựng, hợp nhất hạ tầng thông tin, hạ tầng số trên địa bàn thành phố Huế đến năm 2030 như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát:
- Hợp nhất, tối ưu hóa hạ tầng thông tin và hạ tầng số hiện có, tạo lập một nền tảng số thống nhất, hiệu quả, có khả năng mở rộng và sẵn sàng cho việc lưu trữ dữ liệu lớn của thành phố.
- Nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ công trực tuyến, phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số tại thành phố.
- Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho toàn bộ hệ thống hạ tầng số.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Hạ tầng Viễn thông và Internet:
- 100% phường, xã được phủ sóng băng thông rộng di động (4G/5G) và cố định cáp quang tốc độ cao.
- Tỷ lệ người dân sử dụng Internet băng rộng đạt trên 95%.
- Tốc độ Internet trung bình đạt mức tiên tiến trong khu vực.
- Tăng cường sử dụng chung hạ tầng viễn thông thụ động (cột, cống, bể cáp). b) Hạ tầng dữ liệu và điện toán đám mây:
- Xây dựng, nâng cấp Trung tâm Dữ liệu tập trung của thành phố Huế, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn, bảo mật và có khả năng mở rộng.
- Triển khai nền tảng điện toán đám mây dùng chung cho các cơ quan, đơn vị.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 455/KH-UBND |
Huế, ngày 21 tháng 11 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
XÂY DỰNG, HỢP NHẤT HẠ TẦNG THÔNG TIN, HẠ TẦNG SỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 175/NQ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ phê duyệt Đề án Trung tâm dữ liệu quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050;
Căn cứ Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1121/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia phát triển và chuyển đổi sang sử dụng nền tảng điện toán đám mây giai đoạn 2025 – 2030;
Căn cứ Quyết định số 1562/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc bảo đảm liên thông, đồng bộ, bí mật nhà nước trong hoạt động chuyển đổi số của cả hệ thống chính trị
Căn cứ Công văn số 5199/BKHCN-CĐSQG ngày 02 tháng 10 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn giải pháp xây dựng và hợp nhất hạ tầng thông tin, hạ tầng số tại các địa phương;
UBND thành phố Huế ban hành Kế hoạch xây dựng, hợp nhất hạ tầng thông tin, hạ tầng số trên địa bàn thành phố Huế đến năm 2030 như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát:
- Hợp nhất, tối ưu hóa hạ tầng thông tin và hạ tầng số hiện có, tạo lập một nền tảng số thống nhất, hiệu quả, có khả năng mở rộng và sẵn sàng cho việc lưu trữ dữ liệu lớn của thành phố.
- Nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ công trực tuyến, phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số tại thành phố.
- Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho toàn bộ hệ thống hạ tầng số.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Hạ tầng Viễn thông và Internet:
- 100% phường, xã được phủ sóng băng thông rộng di động (4G/5G) và cố định cáp quang tốc độ cao.
- Tỷ lệ người dân sử dụng Internet băng rộng đạt trên 95%.
- Tốc độ Internet trung bình đạt mức tiên tiến trong khu vực.
- Tăng cường sử dụng chung hạ tầng viễn thông thụ động (cột, cống, bể cáp). b) Hạ tầng dữ liệu và điện toán đám mây:
- Xây dựng, nâng cấp Trung tâm Dữ liệu tập trung của thành phố Huế, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn, bảo mật và có khả năng mở rộng.
- Triển khai nền tảng điện toán đám mây dùng chung cho các cơ quan, đơn vị.
- Kết nối đồng bộ hạ tầng đám mây của thành phố với nền tảng đám mây quốc gia.
- Ứng dụng công nghệ AI, Big Data để phân tích và khai thác dữ liệu hiệu quả.
c) Hạ tầng công nghệ số và nền tảng số:
- Phát triển các nền tảng số dùng chung phục vụ chính quyền số, kinh tế số, xã hội số: như nền tảng định danh số, nền tảng quản lý văn bản, nền tảng báo cáo, nền tảng phân tích dữ liệu.
- Ứng dụng công nghệ AI, IoT trong quản lý đô thị, xây dựng, giao thông, môi trường, du lịch, văn hóa...
- Mỗi người dân có ít nhất 01 định danh số và chữ ký số.
d) Hạ tầng an toàn thông tin:
- Thiết lập Trung tâm Giám sát an toàn thông tin (SOC) tập trung cho thành phố Huế tại Trung tâm IOC và Công an thành phố Huế.
- 100% hệ thống thông tin quan trọng được bảo vệ theo các cấp độ an toàn theo quy định.
- Đảm bảo an toàn cho hạ tầng IoT và các hệ thống kết nối. đ) Hạ tầng Vật lý - Số:
Tích hợp cảm biến IoT vào các hạ tầng thiết yếu (giao thông, chiếu sáng, môi trường, cấp thoát nước, tiếng ồn) để tạo thành "bản sao số" của đô thị.
II. NGUYÊN TẮC HỢP NHẤT HẠ TẦNG
1. Ưu tiên đầu tư, phát triển hạ tầng số song song và đồng bộ với các hạ tầng kỹ thuật khác (giao thông, điện, cấp thoát nước...).
2. Ưu tiên hạ tầng dùng chung: Khai thác hạ tầng số dùng chung cấp quốc gia và Trung tâm dữ liệu tập trung của thành phố đặt tại Trung tâm IOC. Không đầu tư hạ tầng riêng lẻ, chỉ xem xét đầu tư hạ tầng riêng biệt khi hạ tầng dùng chung không thể đáp ứng yêu cầu đặc thù và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Thúc đẩy áp dụng điện toán đám mây (Cloud First/Cloud Native), kết hợp trí tuệ nhân tạo (AI First) và dữ liệu lớn (Big Data) để nâng cao hiệu suất và tính bền vững.
4. Việc tích hợp, vận hành hạ tầng phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn công nghệ và giao thức mở để thuận lợi cho kết nối, chia sẻ thông tin, tránh phụ thuộc vào một nhà cung cấp công nghệ.
5. Tuân thủ các quy định về an ninh mạng, có khả năng giám sát tập trung, phân quyền truy cập dữ liệu minh bạch, rõ ràng và tuân thủ đầy đủ pháp luật hiện hành về bảo mật, an ninh mạng.
6. Bảo đảm hạ tầng có khả năng kết nối, liên thông sẵn sàng, đồng bộ với Trung tâm Dữ liệu quốc gia, Mạng truyền số liệu chuyên dùng, Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) cùng các hệ thống hạ tầng quốc gia khác. Tuân thủ các chuẩn API mở nhằm chia sẻ dữ liệu an toàn, hiệu quả, bảo đảm nguyên tắc “dữ liệu chỉ khai báo một lần, sử dụng nhiều lần”.
7. Bảo đảm tính hiệu quả, bền vững và khả năng mở rộng trong dài hạn; sẵn sàng tích hợp các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, Big Data, Internet vạn vật (IoT) nhằm nâng cao chất lượng, hiệu suất và giá trị sử dụng của hạ tầng. Việc 4 hợp nhất hạ tầng thông tin, hạ tầng số tại địa phương phải bảo đảm các yêu cầu phát triển theo Khung phát triển Hạ tầng số Việt Nam theo Quyết định số 1512/QĐ-BTTTT (bao gồm 04 thành phần chính như sau: (i) Hạ tầng viễn thông và Internet; (ii) Hạ tầng dữ liệu; (iii) Hạ tầng vật lý - số; (iv) Hạ tầng Tiện ích số và Công nghệ số như dịch vụ và 8 yêu cầu: đáp ứng dung lượng siêu lớn, băng thông siêu rộng, phổ cập, bền vững, “xanh”, thông minh, mở và an toàn).
8. Mọi quyết định đầu tư, thiết kế và triển khai hạ tầng số phải bảo đảm tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc số cấp tỉnh nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trên phạm vi toàn quốc, toàn thành phố. Đây là nguyên tắc bắt buộc nhằm tránh trùng lặp, phân tán và bảo đảm liên thông dữ liệu xuyên suốt từ trung ương đến địa phương.
III. PHƯƠNG ÁN HỢP NHẤT
1. Trung tâm dữ liệu
- Hợp nhất Hạ tầng dự phòng nóng tại Văn phòng UBND thành phố và Hạ tầng tại Trung tâm IOC thành Trung tâm dữ liệu tập trung thành phố Huế đặt tại Trung tâm IOC. Duy trì tạm thời hệ thống dự phòng nóng đặt tại Văn phòng UBND thành phố, nhằm bảo đảm dữ liệu của các phần mềm dùng chung được lưu trữ thêm một bản tại Văn phòng UBND thành phố cho đến khi Trung tâm Dữ liệu thành phố được liên thông và đồng bộ với Trung tâm Dữ liệu quốc gia.
- Kết nối dữ liệu lưu trữ tại hạ tầng dự phòng nóng thuộc Văn phòng UBND thành phố về Trung tâm dữ liệu thành phố đặt tại Trung tâm IOC.
- Kết nối dữ liệu tại Trung tâm dữ liệu thành phố qua hạ tầng Giám sát an toàn thông tin (SOC) tại Công an thành phố.
- Liên kết, chia sẻ và thiết lập dự phòng giữa Trung tâm dữ liệu thành phố vào Trung tâm Dữ liệu quốc gia, phù hợp với Quy định số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27/8/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về Mô hình liên thông số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống chính trị.
2. Mạng truyền số liệu chuyên dùng:
Tổ chức triển khai các mạng diện rộng của thành phố sử dụng hạ tầng kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng; thúc đẩy triển khai các ứng dụng, nền tảng dùng chung trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn thành phố.
3. Hệ thống IOC (Trung tâm giám sát, điều hành thông minh thành phố):
Kết nối Hệ thống IOC tại Trung tâm dữ liệu tập trung thành phố Huế đặt tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia để tránh đầu tư trùng lặp, hướng tới vận hành thông minh và tự động hóa giám sát.
4. Máy chủ, thiết bị lưu trữ:
Loại bỏ các máy chủ, hệ thống lưu trữ không hiệu quả về chi phí, nâng cấp hệ thống máy chủ tại Trung tâm IOC, đồng thời đẩy mạnh khai thác dịch vụ lưu trữ đám mây và sao lưu dự phòng tập trung.
5. Hệ thống an toàn, an ninh mạng:
Triển khai đầy đủ các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn tại Trung tâm IOC, Công an thành phố Huế và chủ động tích hợp thành nền tảng giám sát tập trung, kết nối chặt chẽ với Nền tảng điều hành an ninh mạng quốc gia của Bộ Công an để phát hiện, ứng phó kịp thời các sự cố an ninh mạng. Xây dựng kế hoạch giám sát, phát hiện, xử lý sự cố an toàn thông tin.
6. Hệ thống kết nối và chia sẻ dữ liệu:
Hợp nhất các nền tảng, hệ thống kết nối, chia sẻ dữ liệu số tại thành phố để tạo nền tảng dữ liệu dùng chung, đồng bộ với Nền tảng chia sẻ, điều phối, tích hợp (NDOP), Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP).
7. Hệ thống truyền thông nội bộ:
Tối ưu hóa cơ sở hạ tầng mạng LAN, WAN, hệ thống truyền dẫn số liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và trao đổi thông tin nội bộ giữa các cơ quan địa phương trên địa bàn thành phố.
8. Hạ tầng điện toán đám mây:
Sử dụng dịch vụ đám mây của Chính phủ, doanh nghiệp ưu tiên sử dụng Nền tảng đám mây của doanh nghiệp tại Việt Nam.
IV. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Giai đoạn 2026 – 2028
- Triển khai hợp nhất, chuyển đổi, tích hợp các hệ thống, thiết bị hạ tầng theo phương án tại Mục III, đồng thời đóng hoặc tối ưu hóa các hệ thống cũ không hiệu quả và hoàn thành trong năm 2026.
- Bảo đảm vận hành ổn định hệ thống hạ tầng tập trung thành phố, kết nối thông suốt với Trung tâm Dữ liệu quốc gia và Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) và hoàn thành trước tháng 6/2026.
- Tăng cường công tác giám sát, đánh giá và điều chỉnh kịp thời trong quá trình vận hành hợp nhất hạ tầng.
2. Giai đoạn 2029 - 2030
- Tối ưu hóa, hiện đại hóa hạ tầng thông tin, hạ tầng số đã được hợp nhất, áp dụng các công nghệ mới như điện toán đám mây quy mô lớn, nền tảng trí tuệ nhân tạo và xử lý dữ liệu lớn.
- Triển khai mở rộng quy mô hạ tầng phù hợp với nhu cầu phát triển Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số.
- Phát triển và tích hợp các dịch vụ số thông minh, nâng cao hiệu quả quản trị và cung cấp dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện kế hoạch bao gồm: Ngân sách nhà nước; nguồn đầu tư của doanh nghiệp, khu vực tư nhân, cộng đồng và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Ngân sách nhà nước được đảm bảo để phục vụ các hoạt động do các cơ quan nhà nước thuộc thành phố chủ trì thực hiện theo quy định.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, triển khai các hệ thống giám sát, quản lý, đo lường, đánh giá hợp nhất hạ tầng số bảo đảm thực hiện các mục tiêu, phương án hợp nhất của Kế hoạch này.
b) Phối hợp với Công an thành phố để được hướng dẫn về bảo đảm an toàn thông tin mạng, cho các Trung tâm dữ liệu thành phố và các hệ thống kết nối với Trung tâm Dữ liệu quốc gia; phối hợp xử lý sự cố và hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn an toàn thông tin theo quy định.
c) Hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, các doanh nghiệp tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.
d) Phối hợp các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ trong quá trình triển khai hợp nhất hạ tầng thông tin, hạ tầng số trên địa bàn thành phố.
đ) Là đầu mối tổng hợp, định kỳ hàng năm báo cáo UBND thành phố kết quả thực hiện kế hoạch này. Kịp thời tham mưu, báo cáo UBND thành phố các nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong quá trình triển khai đảm bảo phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Huế.
2. Công an thành phố
a) Triển khai nội dung liên quan tại Mục III của Kế hoạch này.
b) Hướng dẫn về bảo đảm an toàn thông tin mạng, cho các Trung tâm dữ liệu thành phố và các hệ thống kết nối với Trung tâm Dữ liệu quốc gia; phối hợp xử lý sự cố và hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn an toàn thông tin theo quy định.
3. Văn phòng UBND thành phố
Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ triển khai nội dung liên quan tại Mục III của Kế hoạch này.
4. Sở Tài chính
a) Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ triển khai các nội dung liên quan tại Mục III của Kế hoạch.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ nghiên cứu, áp dụng cơ chế ưu tiên bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển, kinh phí chi thường xuyên cho việc thực hiện các nhiệm vụ hợp nhất hạ tầng thông tin, hạ tầng số của Kế hoạch này.
c) Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách ưu đãi về thuế, phí để thu hút, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phát triển hạ tầng số.
5. Sở Xây dựng
a) Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ triển khai các nội dung liên quan tại Mục III của Kế hoạch.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các phường, xã và các cơ quan liên quan hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn thực hiện việc xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phù hợp với quy hoạch kiến trúc, đô thị của thành phố và quy định của pháp luật về xây dựng.
c) Nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện các quy định về việc tích hợp các thành phần của hạ tầng số trong các công trình xây dựng dân dụng, công trình giao thông.
6. Sở Công Thương
a) Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ triển khai các nội dung liên quan tại Mục III của Kế hoạch.
b) Rà soát, bổ sung các quy hoạch về điện đảm bảo có nguồn điện xanh - sạch, đảm bảo dự phòng cao để thu hút doanh nghiệp đầu tư phát triển Trung tâm dữ liệu.
7. Các Sở, ban, ngành khác
a) Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ triển khai các nội dung liên quan tại Mục III của Kế hoạch.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện Kế hoạch theo đúng quy định của pháp luật và chức năng nhiệm vụ được giao.
8. Trung tâm Công nghệ thông tin thành phố Huế
Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ triển khai các nội dung liên quan tại Mục III của Kế hoạch.
9. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ triển khai các nội dung liên quan tại Mục III của Kế hoạch.
d) Hỗ trợ, tạo điều kiện các doanh nghiệp viễn thông triển khai các nhiệm vụ phát triển hạ tầng số trên địa bàn quản lý phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
10. Các doanh nghiệp viễn thông, Internet, doanh nghiệp cung cấp trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây, doanh nghiệp cung cấp hạ tầng công nghệ số, doanh nghiệp chủ quản nền tảng cung cấp công nghệ số
a) Phối hợp với các Sở, ban, ngành, các đơn vị và các doanh nghiệp liên quan đến đầu tư hạ tầng, thống nhất phương án đầu tư xây dựng và sử dụng chung cơ sở hạ tầng; đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đồng bộ với đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
b) Phối hợp chặt chẽ với các Sở, ban, ngành trong việc triển khai, tích hợp và vận hành hạ tầng số; cung cấp giải pháp, dịch vụ theo các quy chuẩn kỹ thuật, bảo mật, an toàn theo quy định; hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo và chuyển giao công nghệ cho địa phương, bảo đảm hệ thống vận hành liên tục, an toàn và bảo mật dữ liệu trong suốt quá trình phát triển và cung cấp dịch vụ, sản phẩm cho hạ tầng số quốc gia.
Trên đây là Kế hoạch xây dựng, hợp nhất hạ tầng thông tin, hạ tầng số trên địa bàn thành phố Huế đến năm 2030. UBND thành phố yêu cầu các Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã và các doanh nghiệp viễn thông, Internet, doanh nghiệp cung cấp trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây, doanh nghiệp cung cấp hạ tầng công nghệ số, doanh nghiệp chủ quản nền tảng cung cấp công nghệ số như dịch vụ trên địa bàn thành phố tổ chức triển khai thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh