Kế hoạch 4156/KH-UBND năm 2026 thực hiện Kế hoạch 168-KH/TU thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
| Số hiệu | 4156/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 26/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 26/10/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cao Bằng |
| Người ký | Hoàng Văn Thạch |
| Lĩnh vực | Thương mại,Xuất nhập khẩu,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4156/KH-UBND |
Cao Bằng, ngày 26 tháng 10 năm 2026 |
Thực hiện Kế hoạch số 168-KH/TU ngày 21/8/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Cao Bằng thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (gọi tắt là Kế hoạch số 168-KH/TU), Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Kế hoạch thực hiện, như sau:
Cụ thể hóa đầy đủ, đồng bộ các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thuộc trách nhiệm của UBND tỉnh tại Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh (gọi tắt là Nghị quyết số 20-NQ/TW); Chương trình hành động số 34-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW (gọi tắt là Chương trình hành động số 34-CTr/TW); Nghị quyết số 218/NQ-CP ngày 07/8/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW (gọi tắt là Nghị quyết số 218/NQ-CP) và Kế hoạch số 168-KH/TU. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, cán bộ, đảng viên, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân.
Khẳng định phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh là nhiệm vụ chung của cả nước; tỉnh Cao Bằng không có biển nhưng với vị trí là tỉnh biên giới, cửa ngõ giao thương quốc tế, có điều kiện tham gia vào chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng, mạng lưới logistics và các hoạt động liên kết kinh tế gắn với các trung tâm kinh tế, cửa khẩu, cảng biển phía Bắc; đồng thời, có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên rừng, tài nguyên nước, môi trường sinh thái và góp phần bảo đảm phát triển bền vững của đất nước.
Xác định rõ trách nhiệm của từng sở, ban, ngành và UBND các xã, phường; gắn nhiệm vụ với tiến độ, sản phẩm, nguồn lực và kết quả cần đạt làm căn cứ theo dõi, kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết và xem xét trách nhiệm người đứng đầu.
2.1. Đúng định hướng, sát thực tiễn: Việc triển khai phải bám sát nội dung Nghị quyết số 20-NQ/TW, các chủ trương của Trung ương, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX và Quy hoạch tỉnh; đồng thời phù hợp với đặc điểm Cao Bằng là tỉnh miền núi, biên giới, không có biển.
2.2. Rõ trách nhiệm, rõ kết quả: Mỗi nhiệm vụ phải xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, sản phẩm đầu ra, thời hạn hoàn thành, nguồn lực thực hiện và trách nhiệm của người đứng đầu; bảo đảm việc theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả.
2.3. Tránh trùng lặp, hình thức: Lồng ghép nhiệm vụ với các chương trình trọng tâm, nội dung đột phá, kế hoạch, đề án và dự án đang triển khai trên địa bàn tỉnh.
2.4. Bảo đảm phát triển bền vững: Không đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng kinh tế; bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo vệ rừng, tài nguyên nước, môi trường, đa dạng sinh học, quốc phòng, an ninh, chủ quyền biên giới và quyền, lợi ích hợp pháp của Nhân dân.
Phát huy hiệu quả vị trí địa chiến lược, lợi thế kinh tế cửa khẩu, thương mại biên giới, tài nguyên sinh thái, văn hóa và hệ thống giao thông kết nối; phát triển Cao Bằng trở thành địa bàn có vai trò ngày càng rõ nét trong chuỗi liên kết kinh tế từ khu vực biên giới đến các trung tâm kinh tế, logistics và cảng biển phía Bắc.
Đẩy mạnh phát triển thương mại, logistics, sản xuất, chế biến, xuất khẩu, du lịch và nguồn nhân lực; bảo vệ rừng đầu nguồn, tài nguyên nước, đa dạng sinh học và môi trường; góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh, phát triển bền vững, thịnh vượng, an ninh và an toàn.
2.1. Về nhận thức và công tác lãnh đạo:
- 100% cấp ủy, tổ chức đảng tổ chức quán triệt, tuyên truyền nội dung của Nghị quyết số 20-NQ/TW và Kế hoạch này phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tiễn của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
- 100% cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đưa nội dung thực hiện vào chương trình, kế hoạch công tác.
- Tăng cường phối hợp, liên kết với các địa phương có cảng biển, trung tâm logistics phía Bắc, xác định đầu mối trao đổi thông tin, kết nối vận tải, logistics, xúc tiến thương mại theo chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu thực tế.
- Các chương trình, đề án lớn về cửa khẩu, logistics, giao thông, sản xuất, du lịch, tài nguyên, môi trường và đào tạo nhân lực được xem xét lồng ghép theo yêu cầu liên kết vùng, kết nối chuỗi cung ứng quốc gia và quốc tế phù hợp với mục tiêu, phạm vi của từng chương trình, đề án.
2.2. Về kinh tế cửa khẩu và logistics:
- Triển khai hiệu quả Chương trình trọng tâm phát triển kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2025 - 2030; Kế hoạch thực hiện nội dung đột phá về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị và môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2025 - 2030; từng bước hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối trung tâm tỉnh, khu kinh tế cửa khẩu, các cửa khẩu, vùng sản xuất với mạng lưới giao thông quốc gia và kết nối thuận lợi với các trung tâm logistics, cảng biển phía Bắc; rà soát, xác định quỹ đất, danh mục dự án và thu hút đầu tư trung tâm logistics, kho bãi, kho lạnh, trung chuyển, kiểm định, kiểm nghiệm, kiểm dịch và dịch vụ hỗ trợ xuất, nhập khẩu phù hợp với quy hoạch.
- Đẩy mạnh số hóa quy trình, dịch vụ cửa khẩu; giảm thời gian, chi phí thực hiện thủ tục cho doanh nghiệp.
- Phấn đấu tăng khối lượng hàng hóa vận chuyển theo các chuỗi logistics kết nối với các trung tâm logistics, cảng biển phía Bắc, phù hợp nhu cầu thị trường và năng lực hạ tầng.
2.3. Về sản xuất, chế biến và xuất khẩu:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4156/KH-UBND |
Cao Bằng, ngày 26 tháng 10 năm 2026 |
Thực hiện Kế hoạch số 168-KH/TU ngày 21/8/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Cao Bằng thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (gọi tắt là Kế hoạch số 168-KH/TU), Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Kế hoạch thực hiện, như sau:
Cụ thể hóa đầy đủ, đồng bộ các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thuộc trách nhiệm của UBND tỉnh tại Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh (gọi tắt là Nghị quyết số 20-NQ/TW); Chương trình hành động số 34-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW (gọi tắt là Chương trình hành động số 34-CTr/TW); Nghị quyết số 218/NQ-CP ngày 07/8/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW (gọi tắt là Nghị quyết số 218/NQ-CP) và Kế hoạch số 168-KH/TU. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, cán bộ, đảng viên, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân.
Khẳng định phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh là nhiệm vụ chung của cả nước; tỉnh Cao Bằng không có biển nhưng với vị trí là tỉnh biên giới, cửa ngõ giao thương quốc tế, có điều kiện tham gia vào chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng, mạng lưới logistics và các hoạt động liên kết kinh tế gắn với các trung tâm kinh tế, cửa khẩu, cảng biển phía Bắc; đồng thời, có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên rừng, tài nguyên nước, môi trường sinh thái và góp phần bảo đảm phát triển bền vững của đất nước.
Xác định rõ trách nhiệm của từng sở, ban, ngành và UBND các xã, phường; gắn nhiệm vụ với tiến độ, sản phẩm, nguồn lực và kết quả cần đạt làm căn cứ theo dõi, kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết và xem xét trách nhiệm người đứng đầu.
2.1. Đúng định hướng, sát thực tiễn: Việc triển khai phải bám sát nội dung Nghị quyết số 20-NQ/TW, các chủ trương của Trung ương, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX và Quy hoạch tỉnh; đồng thời phù hợp với đặc điểm Cao Bằng là tỉnh miền núi, biên giới, không có biển.
2.2. Rõ trách nhiệm, rõ kết quả: Mỗi nhiệm vụ phải xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, sản phẩm đầu ra, thời hạn hoàn thành, nguồn lực thực hiện và trách nhiệm của người đứng đầu; bảo đảm việc theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả.
2.3. Tránh trùng lặp, hình thức: Lồng ghép nhiệm vụ với các chương trình trọng tâm, nội dung đột phá, kế hoạch, đề án và dự án đang triển khai trên địa bàn tỉnh.
2.4. Bảo đảm phát triển bền vững: Không đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng kinh tế; bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo vệ rừng, tài nguyên nước, môi trường, đa dạng sinh học, quốc phòng, an ninh, chủ quyền biên giới và quyền, lợi ích hợp pháp của Nhân dân.
Phát huy hiệu quả vị trí địa chiến lược, lợi thế kinh tế cửa khẩu, thương mại biên giới, tài nguyên sinh thái, văn hóa và hệ thống giao thông kết nối; phát triển Cao Bằng trở thành địa bàn có vai trò ngày càng rõ nét trong chuỗi liên kết kinh tế từ khu vực biên giới đến các trung tâm kinh tế, logistics và cảng biển phía Bắc.
Đẩy mạnh phát triển thương mại, logistics, sản xuất, chế biến, xuất khẩu, du lịch và nguồn nhân lực; bảo vệ rừng đầu nguồn, tài nguyên nước, đa dạng sinh học và môi trường; góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh, phát triển bền vững, thịnh vượng, an ninh và an toàn.
2.1. Về nhận thức và công tác lãnh đạo:
- 100% cấp ủy, tổ chức đảng tổ chức quán triệt, tuyên truyền nội dung của Nghị quyết số 20-NQ/TW và Kế hoạch này phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tiễn của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
- 100% cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đưa nội dung thực hiện vào chương trình, kế hoạch công tác.
- Tăng cường phối hợp, liên kết với các địa phương có cảng biển, trung tâm logistics phía Bắc, xác định đầu mối trao đổi thông tin, kết nối vận tải, logistics, xúc tiến thương mại theo chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu thực tế.
- Các chương trình, đề án lớn về cửa khẩu, logistics, giao thông, sản xuất, du lịch, tài nguyên, môi trường và đào tạo nhân lực được xem xét lồng ghép theo yêu cầu liên kết vùng, kết nối chuỗi cung ứng quốc gia và quốc tế phù hợp với mục tiêu, phạm vi của từng chương trình, đề án.
2.2. Về kinh tế cửa khẩu và logistics:
- Triển khai hiệu quả Chương trình trọng tâm phát triển kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2025 - 2030; Kế hoạch thực hiện nội dung đột phá về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị và môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2025 - 2030; từng bước hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối trung tâm tỉnh, khu kinh tế cửa khẩu, các cửa khẩu, vùng sản xuất với mạng lưới giao thông quốc gia và kết nối thuận lợi với các trung tâm logistics, cảng biển phía Bắc; rà soát, xác định quỹ đất, danh mục dự án và thu hút đầu tư trung tâm logistics, kho bãi, kho lạnh, trung chuyển, kiểm định, kiểm nghiệm, kiểm dịch và dịch vụ hỗ trợ xuất, nhập khẩu phù hợp với quy hoạch.
- Đẩy mạnh số hóa quy trình, dịch vụ cửa khẩu; giảm thời gian, chi phí thực hiện thủ tục cho doanh nghiệp.
- Phấn đấu tăng khối lượng hàng hóa vận chuyển theo các chuỗi logistics kết nối với các trung tâm logistics, cảng biển phía Bắc, phù hợp nhu cầu thị trường và năng lực hạ tầng.
2.3. Về sản xuất, chế biến và xuất khẩu:
- Phát triển vùng nguyên liệu tập trung đối với các sản phẩm nông, lâm nghiệp, dược liệu, gia vị và sản phẩm đặc trưng có lợi thế của tỉnh.
- Tăng số lượng sản phẩm có mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc, tiêu chuẩn chất lượng, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và khả năng đáp ứng yêu cầu thị trường xuất khẩu. Tăng tỷ lệ sản phẩm chế biến sâu; hạn chế xuất khẩu nguyên liệu thô.
- Tăng cường liên kết doanh nghiệp, hợp tác xã của tỉnh với doanh nghiệp logistics, chế biến, phân phối, xuất, nhập khẩu và khai thác cảng biển.
2.4. Về tài nguyên và môi trường:
- Duy trì tỷ lệ che phủ rừng và nâng cao chất lượng rừng theo mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh, quy hoạch tỉnh và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
- 100% cơ sở có nguồn thải lớn, nguy cơ gây ô nhiễm cao thuộc đối tượng phải kiểm tra, giám sát được quản lý theo quy định. Rà soát, kiểm soát các nguồn thải có nguy cơ ảnh hưởng đến sông, suối và lưu vực sông. Nâng cao tỷ lệ thu gom, phân loại, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải; giảm rác thải nhựa phát tán ra môi trường.
- Từng bước hình thành, kết nối và khai thác dữ liệu về rừng, tài nguyên nước, đa dạng sinh học, môi trường và nguồn thải.
2.5. Về nguồn nhân lực và giáo dục:
- Tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhân lực về logistics, thương mại quốc tế, xuất, nhập khẩu, ngoại ngữ, thương mại điện tử, chế biến, du lịch, quản lý tài nguyên và môi trường. Tăng cường liên kết đào tạo, thực tập, giới thiệu việc làm với các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, trong đó có các địa phương ven biển, phù hợp nhu cầu nhân lực và khả năng thực hiện.
- Các cơ sở giáo dục thực hiện nội dung giáo dục về chủ quyền biển, đảo, biên giới quốc gia, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững theo chương trình, quy định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền, phù hợp với từng cấp học và đối tượng.
2.6. Về du lịch, văn hóa và truyền thông:
- Nghiên cứu, phát triển các tuyến, chương trình, sản phẩm du lịch liên kết giữa Cao Bằng với các địa phương ven biển trên cơ sở nhu cầu thị trường và chương trình hợp tác giữa các địa phương. Tăng cường quảng bá hình ảnh, di sản, văn hóa, sản phẩm du lịch Cao Bằng tại các trung tâm du lịch biển.
- Tổ chức các hoạt động hướng về biển, đảo phù hợp điều kiện thực tế; tuyên truyền, giáo dục truyền thống yêu nước và chủ quyền quốc gia.
- Cao Bằng có hệ thống giao thông, thương mại và logistics đồng bộ, kết nối thuận lợi khu vực biên giới với các trung tâm kinh tế, khu công nghiệp, trung tâm logistics và cảng biển phía Bắc.
- Kinh tế cửa khẩu, thương mại, logistics, công nghiệp chế biến, du lịch và kinh tế số phát triển hiện đại, bền vững; sản phẩm của tỉnh tham gia sâu vào chuỗi cung ứng quốc gia và quốc tế.
- Rừng đầu nguồn, tài nguyên nước, đa dạng sinh học và môi trường được quản lý, bảo vệ hiệu quả; kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, sản xuất sạch hơn và phát thải thấp trở thành định hướng xuyên suốt.
- Nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hội nhập; quốc phòng, an ninh và chủ quyền biên giới quốc gia được giữ vững; nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và Nhân dân đối với biển, đảo được nâng cao.
III. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức:
- Tổ chức nghiên cứu, học tập, quán triệt Nghị quyết số 20-NQ/TW, các chủ trương của Trung ương và Kế hoạch này. Tuyên truyền về chủ quyền biển, đảo, biên giới quốc gia; vai trò của kinh tế cửa khẩu, logistics, bảo vệ rừng và môi trường đầu nguồn.
- Đưa nội dung vào sinh hoạt cấp ủy, chi bộ, hoạt động giáo dục, tuyên truyền của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội. Phát hiện, tuyên truyền, nhân rộng mô hình, cách làm hiệu quả.
2. Tăng cường lãnh đạo phát triển kinh tế cửa khẩu và logistics:
- Lãnh đạo triển khai hiệu quả chương trình trọng tâm phát triển kinh tế cửa khẩu giai đoạn 2025 - 2030; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các tuyến giao thông trọng điểm; tăng cường kết nối Cao Bằng với Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Nguyên và các cảng biển phía Bắc. Nghiên cứu hình thành các tuyến vận tải hàng hóa ổn định; phát triển vận tải đa phương thức khi đủ điều kiện.
- Số hóa hoạt động cửa khẩu, kho bãi, vận tải, truy xuất hàng hóa và cung cấp thông tin cho doanh nghiệp. Cải cách thủ tục, giảm thời gian và chi phí logistics; nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
- Tăng cường phối hợp, kết nối với các tỉnh, thành phố có cảng biển và trung tâm logistics phía Bắc nhằm trao đổi thông tin, kết nối vận tải, logistics, xúc tiến thương mại và tháo gỡ khó khăn trong lưu thông hàng hóa theo thẩm quyền.
3. Phát triển sản xuất, chế biến và chuỗi cung ứng:
- Cơ cấu lại sản xuất nông, lâm nghiệp theo hướng hàng hóa, chất lượng cao, hữu cơ, tuần hoàn, thích ứng với biến đổi khí hậu. Thực hiện hiệu quả Chương trình bảo vệ và khai thác hiệu quả kinh tế rừng giai đoạn 2025-2030.
- Phát triển vùng nguyên liệu tập trung, ổn định gắn với nhu cầu thị trường và liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; hướng dẫn, quản lý việc cấp và duy trì mã số vùng trồng, giám sát điều kiện sản xuất, chất lượng sản phẩm và truy xuất nguồn gốc theo quy định. Thu hút đầu tư công nghiệp chế biến sâu, bảo quản, đóng gói, phân loại sản phẩm.
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã đổi mới công nghệ, xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu.
- Tăng cường kết nối sản phẩm của tỉnh với doanh nghiệp chế biến, phân phối, logistics, xuất, nhập khẩu và hệ thống cảng biển; thúc đẩy hình thành chuỗi cung ứng từ sản xuất - chế biến - logistics - xuất khẩu, nâng cao giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
4. Bảo vệ rừng đầu nguồn, tài nguyên nước và môi trường lưu vực sông:
- Bảo vệ nghiêm ngặt rừng tự nhiên, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và các khu vực có giá trị đa dạng sinh học cao. Nâng cao chất lượng rừng, khả năng giữ nước, chống xói mòn, sạt lở và điều hòa khí hậu.
- Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo lưu vực; kiểm soát hoạt động xả thải. Rà soát, lập danh mục và giám sát các nguồn thải có nguy cơ ảnh hưởng đến sông, suối.
- Kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản; quản lý bãi thải, hồ chứa, nước thải và việc cải tạo, phục hồi môi trường.
- Thực hiện phân loại, thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý chất thải; giảm rác thải nhựa tại khu dân cư, chợ, cửa khẩu, điểm du lịch và sông, suối. Tăng cường phối hợp giải quyết vấn đề môi trường, tài nguyên nước liên vùng, xuyên biên giới. Công khai thông tin, nâng cao vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và Nhân dân.
- Khảo sát, dự báo nhu cầu nhân lực về logistics, thương mại quốc tế, xuất, nhập khẩu, chế biến, du lịch, quản lý tài nguyên và môi trường. Đổi mới chương trình giáo dục nghề nghiệp, gắn đào tạo với nhu cầu doanh nghiệp.
- Tăng cường đào tạo ngoại ngữ, thương mại điện tử, quản trị chuỗi cung ứng, nghiệp vụ xuất, nhập khẩu và chuyển đổi số. Liên kết với cơ sở đào tạo, doanh nghiệp tại Lạng Sơn, Hải Phòng, Quảng Ninh và các địa phương ven biển.
- Hỗ trợ lao động là người dân tộc thiểu số, lao động tại vùng khó khăn tham gia đào tạo nghề và tìm kiếm việc làm.
- Thu hút, sử dụng hiệu quả nhân lực chất lượng cao; bồi dưỡng cán bộ quản lý nhà nước về logistics, thương mại, môi trường và hội nhập quốc tế.
6. Đẩy mạnh khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:
- Ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong quản lý cửa khẩu, logistics, truy xuất nguồn gốc hàng hóa, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và dự báo, cảnh báo thiên tai phù hợp điều kiện của tỉnh.
- Tăng cường kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước, sản xuất, kinh doanh và liên kết chuỗi cung ứng; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin theo quy định.
- Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã ứng dụng công nghệ số, đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và khả năng tham gia chuỗi cung ứng.
7. Phát triển du lịch liên vùng và văn hóa hướng về biển, đảo:
- Nghiên cứu liên kết xây dựng các tuyến, chương trình du lịch giữa Cao Bằng với Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hải Phòng và các địa phương phù hợp. Phát triển sản phẩm du lịch liên kết trên cơ sở lợi thế biên giới, di sản, văn hóa của Cao Bằng và thế mạnh du lịch của các địa phương liên kết; không trùng lặp với các sản phẩm đã có và bảo đảm hiệu quả, khả thi.
- Tăng cường hợp tác xúc tiến, quảng bá, trao đổi khách và kết nối doanh nghiệp lữ hành. Gắn phát triển du lịch với bảo vệ cảnh quan, môi trường, di sản và bản sắc văn hóa dân tộc.
- Tổ chức hoạt động văn hóa, nghệ thuật, triển lãm, giao lưu và chương trình “Cao Bằng hướng về biển, đảo”.
8. Bảo đảm quốc phòng, an ninh và đối ngoại:
- Gắn phát triển kinh tế cửa khẩu, giao thông và logistics với xây dựng khu vực phòng thủ. Bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia; giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.
- Phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, vận chuyển hàng hóa trái phép và tội phạm xuyên quốc gia. Chủ động ứng phó thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, an ninh nguồn nước và an ninh mạng.
- Rà soát, quản lý các dự án đầu tư tại khu vực trọng yếu về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật và phân cấp, thẩm quyền. Tăng cường hợp tác liên tỉnh; triển khai hợp tác quốc tế về thương mại, logistics, tài nguyên, môi trường, khoa học, công nghệ, đào tạo và du lịch theo chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và thẩm quyền của tỉnh.
- Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại Đảng, ngoại giao nhà nước và đối ngoại Nhân dân.
9. Huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn lực:
- Ưu tiên nguồn lực cho công trình hạ tầng trọng điểm, có tính kết nối và lan tỏa; lồng ghép nguồn đầu tư công, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình bảo vệ rừng, tài nguyên nước, môi trường và phát triển nguồn nhân lực.
- Bảo đảm kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách; chủ động bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm, lồng ghép với các chương trình, đề án, dự án có liên quan và huy động các nguồn lực hợp pháp khác.
- Khuyến khích huy động nguồn lực xã hội; thực hiện hợp tác công tư trong các lĩnh vực đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, phù hợp quy hoạch, khả năng cân đối nguồn lực và hiệu quả đầu tư.
- Tăng cường cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và khả năng tiếp cận đất đai, thông tin, hạ tầng của doanh nghiệp. Quản lý chặt chẽ tài chính, tài sản công; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thất thoát, lãng phí và lợi ích nhóm.
Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch gồm: Ngân sách nhà nước theo phân cấp; vốn đầu tư công; nguồn lồng ghép từ các chương trình mục tiêu, chương trình, đề án, dự án; nguồn xã hội hóa, hợp tác công tư, tài trợ, viện trợ và các nguồn hợp pháp khác.
Các cơ quan, đơn vị căn cứ nhiệm vụ được giao lập dự toán hằng năm, gửi cơ quan tài chính tổng hợp theo quy định. Đối với nhiệm vụ, dự án đầu tư, cơ quan chủ trì phải hoàn thiện hồ sơ về sự cần thiết, địa điểm, quy mô, công nghệ, tổng mức đầu tư, nguồn vốn, tiến độ và phương án quản lý, vận hành; chỉ trình bố trí vốn khi đủ điều kiện và phù hợp khả năng cân đối.
1. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường: Tổ chức quán triệt và cụ thể hóa Kế hoạch phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và tình hình thực tế; tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện; người đứng đầu chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi, lĩnh vực, địa bàn được giao phụ trách.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Là cơ quan đầu mối theo dõi chung; hướng dẫn, đôn đốc, tổng hợp kết quả; chủ trì các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục; định kỳ tham mưu UBND tỉnh kiểm tra, sơ kết, tổng kết; bảo vệ môi trường đầu nguồn và kiểm soát ô nhiễm lưu vực sông; rà soát quỹ đất phục vụ hạ tầng cho logistics, kho bãi.
- Thực hiện hiệu quả Chương trình bảo vệ và khai thác hiệu quả kinh tế rừng giai đoạn 2025 - 2030; phát triển vùng nguyên liệu ổn định; hướng dẫn, quản lý việc cấp, duy trì mã số vùng trồng, giám sát chất lượng và truy xuất nguồn gốc sản phẩm theo quy định.
3. Sở Tài chính: Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp.
4. Sở Công Thương:
- Chủ trì triển khai các nhiệm vụ về phát triển thương mại, xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, mở rộng thị trường tiêu thụ và xuất khẩu hàng hóa của tỉnh; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã quảng bá, tiêu thụ sản phẩm, nâng cao năng lực tham gia chuỗi cung ứng và giá trị gia tăng của sản phẩm.
- Phối hợp với các sở, ngành, địa phương rà soát nhu cầu phát triển hạ tầng logistics, kho bãi phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh và xuất, nhập khẩu hàng hóa; kết nối với các doanh nghiệp chế biến, phân phối, logistics, xuất, nhập khẩu và các địa phương có cảng biển, trung tâm logistics khu vực phía Bắc nhằm thúc đẩy lưu thông hàng hóa, phát triển thị trường, tăng cường liên kết chuỗi cung ứng và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong hoạt động thương mại theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Chủ trì thực hiện nội dung đào tạo nhân lực logistics, thương mại quốc tế; đổi mới chương trình giáo dục nghề nghiệp, gắn đào tạo với nhu cầu doanh nghiệp; tăng cường đào tạo ngoại ngữ, thương mại điện tử, quản trị chuỗi cung ứng, nghiệp vụ xuất, nhập khẩu và chuyển đổi số; liên kết với cơ sở đào tạo, doanh nghiệp tại Lạng Sơn, Hải Phòng, Quảng Ninh và các địa phương ven biển trong đào tạo nguồn nhân lực.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý rà soát, cập nhật chương trình đào tạo theo quy định, gắn với nhu cầu doanh nghiệp; chủ động kết nối, liên kết với các cơ sở đào tạo, doanh nghiệp tại Lạng Sơn, Hải Phòng, Quảng Ninh và các địa phương ven biển để phối hợp đào tạo, thực hành, thực tập phù hợp nhu cầu thực tế; phối hợp với các sở, ngành liên quan trong việc nắm bắt nhu cầu nhân lực phục vụ lĩnh vực logistics, thương mại quốc tế và thương mại biên giới.
6. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh: Xây dựng Đề án phát triển logistics cửa khẩu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện; rà soát quỹ đất, hạ tầng; xúc tiến, thu hút đầu tư trung tâm logistics, kho bãi, kho lạnh trong khu kinh tế cửa khẩu theo quy hoạch. Triển khai số hóa thông tin, dịch vụ phục vụ hoạt động cửa khẩu và cung cấp thông tin cho doanh nghiệp; đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư hạ tầng và giao thông tại khu vực các cửa khẩu; phối hợp các cơ quan quản lý chuyên ngành tại cửa khẩu cải cách thủ tục, giảm thời gian và chi phí.
7. Sở Xây dựng: Chủ trì, tham mưu đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các tuyến giao thông trọng điểm, kết nối Cao Bằng với Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Nguyên và cảng biển phía Bắc theo quan điểm chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy “phát huy vị trí cửa ngõ giao thương quốc tế, tăng cường kết nối hàng hóa, dịch vụ, logistics giữa khu vực biên giới với các trung tâm kinh tế, khu công nghiệp, trung tâm logistics và cảng biển phía Bắc”.
8. Sở Khoa học và Công nghệ: Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đẩy mạnh phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong quản lý cửa khẩu, logistics, truy xuất nguồn gốc hàng hóa, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và dự báo, cảnh báo thiên tai phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Nghiên cứu liên kết xây dựng các tuyến, chương trình du lịch giữa Cao Bằng với Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hải Phòng và các địa phương; phát triển sản phẩm du lịch liên kết trên cơ sở lợi thế biên giới, di sản, văn hóa của Cao Bằng và thế mạnh du lịch của các địa phương trong cả nước, không trùng lặp với các sản phẩm đã có và bảo đảm hiệu quả, khả thi; tăng cường hợp tác xúc tiến, quảng bá, trao đổi khách và kết nối doanh nghiệp lữ hành; gắn phát triển du lịch với bảo vệ cảnh quan, môi trường, di sản và bản sắc văn hóa dân tộc.
10. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh: Gắn phát triển kinh tế cửa khẩu, giao thông và logistics với xây dựng khu vực phòng thủ; bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia; giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, vận chuyển hàng hóa trái phép và tội phạm xuyên quốc gia.
11. Đề nghị Ủy ban MTTQ tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội: Tăng cường tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh gắn với nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong bảo vệ môi trường, giảm rác thải nhựa, bảo vệ rừng, nguồn nước, hệ sinh thái và sản xuất bền vững; góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, giữ gìn nguồn nước và thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Thực hiện tốt công tác giám sát, phản biện xã hội đối với cơ chế, chính sách, chương trình, dự án có liên quan; tổ chức các hoạt động hướng về biển, đảo phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
1. Các cơ quan, đơn vị gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 15 tháng 12 hằng năm. Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các xã, phường nghiêm túc tổ chức thực hiện Kế hoạch này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 4156/KH-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2026 của UBND tỉnh
Cao Bằng)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Sản phẩm chủ yếu |
Thời gian |
|
1 |
Phổ biến, tuyên truyền Kế hoạch |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường phối hợp thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ |
Tài liệu tuyên truyền, hoạt động phổ biến và báo cáo kết quả thực hiện |
Thường xuyên |
|
2 |
Xây dựng Đề án phát triển logistics cửa khẩu |
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Nâng cao năng lực logistics tại các cửa khẩu; |
2027-2028 |
|
3 |
Số hóa thông tin, dịch vụ phục vụ hoạt động cửa khẩu |
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ; Chi cục Hải quan khu vực XVI; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan |
Nền tảng cửa khẩu số |
2026-2027 |
|
4 |
Xúc tiến, thu hút đầu tư dự án hạ tầng logistics, kho bãi, kho lạnh vào Khu kinh tế cửa khẩu |
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh |
Sở Công Thương, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan |
Dự án đầu tư đăng ký mới |
2026-2030 |
|
5 |
Rà soát quỹ đất, quy hoạch và đánh giá nhu cầu logistics, hạ tầng thương mại |
Sở Công Thương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Danh mục vị trí, dự án và lộ trình đầu tư |
2026-2027 |
|
6 |
Phát triển sản phẩm tham gia chuỗi cung ứng, xuất khẩu |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Chương trình sản phẩm chủ lực |
2027-2030 |
|
7 |
Bảo vệ môi trường đầu nguồn và kiểm soát ô nhiễm lưu vực sông |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Đề án; danh mục nguồn thải; hệ thống theo dõi |
2027 |
|
8 |
Đào tạo nhân lực logistics, thương mại quốc tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Chương trình liên kết đào tạo |
2027-2030 |
|
9 |
Phát triển sản phẩm du lịch “biên giới - di sản - biển” |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tuyến, sản phẩm và chương trình quảng bá |
2027-2030 |
|
10 |
Thực hiện chương trình “Cao Bằng hướng về biển, đảo” |
Ủy ban MTTQ tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Hoạt động truyền thông, giáo dục, giao lưu |
Hằng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh