Kế hoạch 414/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 218/NQ-CP và Kế hoạch 95-KH/TU thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW và Chương trình hành động 34-CTr/TW về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh do tỉnh Thanh Hóa ban hành
| Số hiệu | 414/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 27/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 27/10/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Cao Văn Cường |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 414/KH-UBND |
Thanh Hóa, ngày 27 tháng 10 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 218/NQ-CP ngày 07/8/2026 của Chính phủ, Kế hoạch số 95-KH/TU ngày 22/9/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/7/2026 Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV và Chương trình hành động số 34-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện với những nội dung sau:
- Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời, hiệu quả Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương; Chương trình hành động số 34- CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 218/NQ-CP ngày 07/8/2026 của Chính phủ và Kế hoạch số 95-KH/TU ngày 22/9/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước góp phần xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh.
- Xác định các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để các cấp, các ngành trong tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; làm cơ sở cho công tác chỉ đạo, điều hành, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa trở thành địa phương mạnh về biển; phù hợp với các mục tiêu, định hướng được đề ra tại Kế hoạch số 95-KH/TU ngày 22/9/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch đến các cấp, các ngành và Nhân dân trong tỉnh nhằm tạo sự thống nhất trong tư tưởng, nhận thức của chính quyền và Nhân dân, tạo sự đồng thuận trong xã hội để người dân ủng hộ và chia sẻ trách nhiệm với nhà nước trong việc xây dựng và phát triển kinh tế biển mạnh trên địa bàn tỉnh.
- Kế hoạch là căn cứ cho các ngành, các cấp xây dựng kế hoạch, đề án chi tiết cụ thể để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công; đồng thời là căn cứ kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của các ngành, các cấp, các đơn vị liên quan.
- Việc triển khai thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm thống nhất, đồng bộ, đúng thẩm quyền, đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị.
- Bảo đảm nguyên tắc "6 rõ" (rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả) và "1 xuyên suốt" trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo kịp thời những khó khăn, vướng mắc với cấp có thẩm quyền để chỉ đạo, giải quyết theo quy định.
Xây dựng nền tảng cơ bản để phát triển tỉnh Thanh Hóa trở thành địa phương mạnh về biển của khu vực Bắc Trung bộ. Phát triển đồng bộ các ngành kinh tế biển, trọng tâm là công nghiệp, năng lượng, cảng biển - logistics, đô thị và du lịch biển, thủy sản và các ngành kinh tế biển mới; phát huy vai trò động lực của Khu Kinh tế Nghi Sơn, hệ thống cảng biển và hành lang kinh tế ven biển; tăng cường liên kết giữa biển, ven biển với khu vực đồng bằng, trung du, miền núi và các hành lang kinh tế liên vùng, từng bước hình thành các chuỗi giá trị, cực tăng trưởng và động lực phát triển mới. Quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên và không gian biển gắn với bảo vệ môi trường, bảo tồn và phục hồi hệ sinh thái biển dựa trên đổi mới tư duy quản trị biển, ứng dụng khoa học, công nghệ, dữ liệu số. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế biển với phát triển văn hóa, xã hội, nâng cao đời sống Nhân dân vùng ven biển; củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững trật tự, an toàn trên biển, góp phần bảo vệ vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia trên biển.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Về kinh tế: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt từ 11% trở lên; trong đó, tỷ trọng đóng góp của các địa phương ven biển, các ngành kinh tế biển của tỉnh ngày càng tăng và cao hơn bình quân chung cả nước; thu nhập bình quân đầu người đạt 90 triệu đồng trở lên; tổng vốn đầu tư huy động cho khu vực ven biển khoảng 365 nghìn tỷ đồng; sản lượng hàng hóa qua Cảng Nghi Sơn đạt khoảng 71,65 triệu - 86,15 triệu tấn/năm.
- Về phát triển không gian biển, hạ tầng biển: Hình thành hành lang kinh tế ven biển, kết nối hiệu quả Khu kinh tế Nghi Sơn, các đô thị, khu công nghiệp, cảng biển, trung tâm logistics và các khu du lịch trọng điểm với khu vực phía Tây của tỉnh và các hành lang kinh tế liên vùng. Phát triển các trung tâm du lịch biển trọng điểm tại Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa, Tiên Trang; hình thành chuỗi sản phẩm du lịch biển - nghỉ dưỡng - sinh thái - văn hóa, gắn với các khu, điểm du lịch nội địa. Tiếp tục đầu tư đồng bộ hệ thống đê biển, công trình phòng, chống thiên tai, xâm nhập mặn, thích ứng với biến đổi khí hậu và hạ tầng thiết yếu tại đảo Hòn Mê, Hòn Nẹ.
- Về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nguồn nhân lực biển: Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về tài nguyên, môi trường và các hoạt động kinh tế biển của tỉnh, bảo đảm kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định; phấn đấu 100% dữ liệu thuộc phạm vi quản lý được số hóa và khai thác hiệu quả. Tăng cường đào tạo, thu hút và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ các ngành công nghiệp, năng lượng, cảng biển, logistics, du lịch, thủy sản và các ngành kinh tế biển mới.
- Về quản trị không gian biển, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững : Hoàn thành phân vùng chức năng biển đối với các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy hoạch, định hướng và lộ trình của Trung ương. Quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên biển, ven biển; kiểm soát nghiêm các nguồn gây ô nhiễm, nhất là tại các khu công nghiệp, đô thị, cảng biển và khu vực tập trung hoạt động kinh tế ven biển. 100% khu công nghiệp, khu đô thị và các khu vực phát triển tập trung ven biển thuộc đối tượng phải có hệ thống xử lý nước thải tập trung được đầu tư, vận hành đạt quy chuẩn; 95% chất thải rắn sinh hoạt và 100% chất thải nhựa ven biển được thu gom, xử lý theo quy định. Bảo đảm nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai, ứng phó sự cố môi trường biển, nước biển dâng và các thách thức an ninh phi truyền thống.
- Về văn hóa - xã hội: 100% các di sản văn hóa biển trên địa bàn tỉnh được số hóa; chỉ số phát triển con người (HDI) của tỉnh đạt 0,77 trở lên; tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ, có kỹ năng trong các ngành, nghề, lĩnh vực biển đạt trên 35%. Phấn đấu 100% cư dân vùng biển được tiếp cận điện, nước sạch, Internet và dịch vụ y tế, giáo dục; hoàn thành kiên cố hóa 100% trường, lớp học tại các xã, phường ven biển, xử lý các điểm trường lẻ dột nát, xuống cấp theo quy định; phát triển sinh kế bền vững, giảm nghèo, nâng cao toàn diện đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của Nhân dân.
- Về quốc phòng, an ninh, đối ngoại, hợp tác quốc tế: Bảo đảm an ninh, an toàn cho 100% công trình, dự án, tuyến giao thông, cảng biển và hạ tầng trọng yếu. Phát huy hiệu quả công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển; tranh thủ nguồn lực, khoa học - công nghệ, tri thức, kinh nghiệm quản trị và đào tạo nguồn nhân lực từ các quốc gia phát triển phục vụ phát triển kinh tế biển bền vững; góp phần bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên biển.
Xây dựng Thanh Hóa trở thành địa phương mạnh về biển, có kinh tế biển hiện đại, xanh, thông minh, bền vững và có sức cạnh tranh cao; vùng biển và ven biển trở thành không gian phát triển động lực, cực tăng trưởng chủ yếu của tỉnh và một trong những trung tâm công nghiệp, năng lượng, cảng biển - logistics, đô thị, du lịch và dịch vụ quan trọng của khu vực Bắc Trung Bộ và cả nước.
(các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu ban hành kèm theo tại Phụ lục I)
1.1. Giao các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Ngoại vụ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Công an tỉnh; Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và C ác KC N; UBND các xã, phường ven biển tổ chức triển khai thực hiện các nội dung sau:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 414/KH-UBND |
Thanh Hóa, ngày 27 tháng 10 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 218/NQ-CP ngày 07/8/2026 của Chính phủ, Kế hoạch số 95-KH/TU ngày 22/9/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/7/2026 Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV và Chương trình hành động số 34-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện với những nội dung sau:
- Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời, hiệu quả Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương; Chương trình hành động số 34- CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 218/NQ-CP ngày 07/8/2026 của Chính phủ và Kế hoạch số 95-KH/TU ngày 22/9/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước góp phần xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh.
- Xác định các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để các cấp, các ngành trong tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; làm cơ sở cho công tác chỉ đạo, điều hành, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa trở thành địa phương mạnh về biển; phù hợp với các mục tiêu, định hướng được đề ra tại Kế hoạch số 95-KH/TU ngày 22/9/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch đến các cấp, các ngành và Nhân dân trong tỉnh nhằm tạo sự thống nhất trong tư tưởng, nhận thức của chính quyền và Nhân dân, tạo sự đồng thuận trong xã hội để người dân ủng hộ và chia sẻ trách nhiệm với nhà nước trong việc xây dựng và phát triển kinh tế biển mạnh trên địa bàn tỉnh.
- Kế hoạch là căn cứ cho các ngành, các cấp xây dựng kế hoạch, đề án chi tiết cụ thể để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công; đồng thời là căn cứ kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của các ngành, các cấp, các đơn vị liên quan.
- Việc triển khai thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm thống nhất, đồng bộ, đúng thẩm quyền, đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị.
- Bảo đảm nguyên tắc "6 rõ" (rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả) và "1 xuyên suốt" trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo kịp thời những khó khăn, vướng mắc với cấp có thẩm quyền để chỉ đạo, giải quyết theo quy định.
Xây dựng nền tảng cơ bản để phát triển tỉnh Thanh Hóa trở thành địa phương mạnh về biển của khu vực Bắc Trung bộ. Phát triển đồng bộ các ngành kinh tế biển, trọng tâm là công nghiệp, năng lượng, cảng biển - logistics, đô thị và du lịch biển, thủy sản và các ngành kinh tế biển mới; phát huy vai trò động lực của Khu Kinh tế Nghi Sơn, hệ thống cảng biển và hành lang kinh tế ven biển; tăng cường liên kết giữa biển, ven biển với khu vực đồng bằng, trung du, miền núi và các hành lang kinh tế liên vùng, từng bước hình thành các chuỗi giá trị, cực tăng trưởng và động lực phát triển mới. Quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên và không gian biển gắn với bảo vệ môi trường, bảo tồn và phục hồi hệ sinh thái biển dựa trên đổi mới tư duy quản trị biển, ứng dụng khoa học, công nghệ, dữ liệu số. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế biển với phát triển văn hóa, xã hội, nâng cao đời sống Nhân dân vùng ven biển; củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững trật tự, an toàn trên biển, góp phần bảo vệ vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia trên biển.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Về kinh tế: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt từ 11% trở lên; trong đó, tỷ trọng đóng góp của các địa phương ven biển, các ngành kinh tế biển của tỉnh ngày càng tăng và cao hơn bình quân chung cả nước; thu nhập bình quân đầu người đạt 90 triệu đồng trở lên; tổng vốn đầu tư huy động cho khu vực ven biển khoảng 365 nghìn tỷ đồng; sản lượng hàng hóa qua Cảng Nghi Sơn đạt khoảng 71,65 triệu - 86,15 triệu tấn/năm.
- Về phát triển không gian biển, hạ tầng biển: Hình thành hành lang kinh tế ven biển, kết nối hiệu quả Khu kinh tế Nghi Sơn, các đô thị, khu công nghiệp, cảng biển, trung tâm logistics và các khu du lịch trọng điểm với khu vực phía Tây của tỉnh và các hành lang kinh tế liên vùng. Phát triển các trung tâm du lịch biển trọng điểm tại Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa, Tiên Trang; hình thành chuỗi sản phẩm du lịch biển - nghỉ dưỡng - sinh thái - văn hóa, gắn với các khu, điểm du lịch nội địa. Tiếp tục đầu tư đồng bộ hệ thống đê biển, công trình phòng, chống thiên tai, xâm nhập mặn, thích ứng với biến đổi khí hậu và hạ tầng thiết yếu tại đảo Hòn Mê, Hòn Nẹ.
- Về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nguồn nhân lực biển: Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về tài nguyên, môi trường và các hoạt động kinh tế biển của tỉnh, bảo đảm kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định; phấn đấu 100% dữ liệu thuộc phạm vi quản lý được số hóa và khai thác hiệu quả. Tăng cường đào tạo, thu hút và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ các ngành công nghiệp, năng lượng, cảng biển, logistics, du lịch, thủy sản và các ngành kinh tế biển mới.
- Về quản trị không gian biển, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững : Hoàn thành phân vùng chức năng biển đối với các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy hoạch, định hướng và lộ trình của Trung ương. Quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên biển, ven biển; kiểm soát nghiêm các nguồn gây ô nhiễm, nhất là tại các khu công nghiệp, đô thị, cảng biển và khu vực tập trung hoạt động kinh tế ven biển. 100% khu công nghiệp, khu đô thị và các khu vực phát triển tập trung ven biển thuộc đối tượng phải có hệ thống xử lý nước thải tập trung được đầu tư, vận hành đạt quy chuẩn; 95% chất thải rắn sinh hoạt và 100% chất thải nhựa ven biển được thu gom, xử lý theo quy định. Bảo đảm nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai, ứng phó sự cố môi trường biển, nước biển dâng và các thách thức an ninh phi truyền thống.
- Về văn hóa - xã hội: 100% các di sản văn hóa biển trên địa bàn tỉnh được số hóa; chỉ số phát triển con người (HDI) của tỉnh đạt 0,77 trở lên; tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ, có kỹ năng trong các ngành, nghề, lĩnh vực biển đạt trên 35%. Phấn đấu 100% cư dân vùng biển được tiếp cận điện, nước sạch, Internet và dịch vụ y tế, giáo dục; hoàn thành kiên cố hóa 100% trường, lớp học tại các xã, phường ven biển, xử lý các điểm trường lẻ dột nát, xuống cấp theo quy định; phát triển sinh kế bền vững, giảm nghèo, nâng cao toàn diện đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của Nhân dân.
- Về quốc phòng, an ninh, đối ngoại, hợp tác quốc tế: Bảo đảm an ninh, an toàn cho 100% công trình, dự án, tuyến giao thông, cảng biển và hạ tầng trọng yếu. Phát huy hiệu quả công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển; tranh thủ nguồn lực, khoa học - công nghệ, tri thức, kinh nghiệm quản trị và đào tạo nguồn nhân lực từ các quốc gia phát triển phục vụ phát triển kinh tế biển bền vững; góp phần bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên biển.
Xây dựng Thanh Hóa trở thành địa phương mạnh về biển, có kinh tế biển hiện đại, xanh, thông minh, bền vững và có sức cạnh tranh cao; vùng biển và ven biển trở thành không gian phát triển động lực, cực tăng trưởng chủ yếu của tỉnh và một trong những trung tâm công nghiệp, năng lượng, cảng biển - logistics, đô thị, du lịch và dịch vụ quan trọng của khu vực Bắc Trung Bộ và cả nước.
(các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu ban hành kèm theo tại Phụ lục I)
1.1. Giao các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Ngoại vụ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Công an tỉnh; Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và C ác KC N; UBND các xã, phường ven biển tổ chức triển khai thực hiện các nội dung sau:
- Quán triệt sâu sắc quan điểm biển là bộ phận cấu thành chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc, đồng thời là không gian phát triển chiến lược, có vai trò đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, khoa học - công nghệ, đối ngoại và hội nhập quốc tế. Xác định xây dựng Thanh Hóa trở thành tỉnh mạnh về biển là nhiệm vụ chiến lược, lâu dài, là một trong những động lực quan trọng để thực hiện mục tiêu phát triển nhanh, bền vững của tỉnh.
- Chuyển mạnh từ tư duy khai thác tài nguyên, phát triển đơn ngành sang phát triển tổng hợp, đa ngành, đa giá trị và quản trị hiện đại không gian biển; tăng cường liên kết biển - ven biển - nội địa, giữa các ngành, lĩnh vực và địa phương; lấy hiệu quả tổng hợp về kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh làm thước đo trong quyết định khai thác, sử dụng không gian và tài nguyên biển.
- Nâng cao năng lực dự báo, quản trị rủi ro, điều phối và phối hợp liên ngành trong quản lý biển; từng bước xây dựng phương thức quản trị dựa trên quy hoạch, dữ liệu và sức chịu tải của môi trường; khắc phục tình trạng quản lý phân tán, chồng chéo, chia cắt theo ngành, lĩnh vực và địa bàn.
- Phát huy vai trò, trách nhiệm của doanh nghiệp, cộng đồng và Nhân dân trong khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường, gìn giữ văn hóa biển, phòng, chống thiên tai và tham gia bảo vệ chủ quyền, an ninh, trật tự trên biển.
1.2. Giao Báo và Phát thanh, truyền hình Thanh Hóa chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan định hướng công tác tuyên truyền, quán triệt sâu rộng Nghị quyết số 20-NQ/TW, Chương trình hành động số 34-CTr/TW, Nghị quyết số 218/NQ-CP, Kế hoạch số 95-KH/TU và Kế hoạch này, hoàn thành trong quý IV/2026; tạo chuyển biến thực chất về nhận thức, tư duy và trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, đảng viên, doanh nghiệp và Nhân dân đối với vị trí chiến lược của biển, yêu cầu phát triển kinh tế biển xanh, hiện đại, bền vững, gắn với xây dựng văn hóa biển, bảo vệ tài nguyên, môi trường và chủ quyền biển, đảo. Chủ động nắm bắt, định hướng dư luận xã hội, nâng cao chất lượng thông tin, tuyên truyền về các chủ trương, chương trình, dự án phát triển biển, ven biển; tạo sự thống nhất trong nhận thức, đồng thuận trong xã hội, khơi dậy ý thức trách nhiệm và sự tham gia của cộng đồng trong khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường và xây dựng Thanh Hóa trở thành tỉnh mạnh về biển.
2.1. Giao các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và Các KCN; UBND các xã, phường ven biển căn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện các nội dung sau:
- Tập trung thể chế hóa đầy đủ, đồng bộ và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về biển và phát triển kinh tế biển. Chủ động rà soát, sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền hoàn thiện các cơ chế, chính sách liên quan đến đất đai ven biển, tài nguyên, môi trường, đầu tư, xây dựng, cảng biển, logistics, năng lượng, thủy sản và du lịch; kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn, chồng chéo, bất cập, khơi thông và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho phát triển biển, ven biển.
- Nghiên cứu, ban hành theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách đủ sức cạnh tranh để thu hút có chọn lọc các nguồn lực đầu tư vào các ngành, lĩnh vực biển có tiềm năng, lợi thế của tỉnh, trọng tâm là cảng biển - logistics, dịch vụ hàng hải, công nghiệp và năng lượng, thủy sản công nghệ cao, du lịch biển và các ngành kinh tế biển mới.
2.2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nội dung sau:
- Phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ, ngành Trung ương; các cơ quan liên quan rà soát, cập nhật Quy hoạch không gian biển quốc gia, Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ, quy hoạch cảng biển và các quy hoạch ngành quốc gia có liên quan; bảo đảm thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa, quy hoạch đô thị, nông thôn và các quy hoạch chuyên ngành. Tổ chức phân vùng chức năng, bố trí hợp lý không gian cho quốc phòng, an ninh, cảng biển, logistics, công nghiệp, năng lượng, đô thị, du lịch, thủy sản, bảo tồn thiên nhiên và các hoạt động kinh tế khác theo quy hoạch và thẩm quyền; giảm xung đột trong khai thác, sử dụng không gian biển, bảo đảm hài hòa giữa phát triển và bảo tồn, lợi ích trước mắt và lâu dài.
- Quản lý chặt chẽ việc giao, cho thuê, sử dụng khu vực biển và các hoạt động lấn biển theo quy hoạch, đúng thẩm quyền, đúng pháp luật; bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, hệ sinh thái biển, ứng phó với biến đổi khí hậu.
3.1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nội dung sau:
- Xây dựng danh mục chương trình, dự án trọng điểm phát triển kinh tế biển, ven biển và hải đảo theo từng giai đoạn. Thực hiện lựa chọn nhà đầu tư một cách công khai, minh bạch, đảm bảo năng lực về tài chính, công nghệ và quản trị; ưu tiên các dự án công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn, phát thải thấp, tiết kiệm tài nguyên, thân thiện với môi trường; khuyến khích mô hình kinh tế xanh, tuần hoàn, thông minh, ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; không thu hút đầu tư bằng mọi giá, không đánh đổi môi trường, tài nguyên và an ninh, an toàn để lấy tăng trưởng ngắn hạn.
- Đa dạng hóa nguồn lực đầu tư; phát huy vai trò dẫn dắt của đầu tư công để huy động mạnh nguồn lực xã hội, hợp tác công - tư và các nguồn vốn hợp pháp khác. Tập trung ngân sách nhà nước cho hạ tầng thiết yếu, các công trình kết nố i, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh và các dự án có tính lan tỏa, không đầu tư dàn trải.
- Phát triển hệ sinh thái doanh nghiệp kinh tế biển; tạo điều kiện để doanh nghiệp của tỉnh tham gia sâu hơn vào các chuỗi cung ứng công nghiệp, năng lượng, cảng biển, logistics, du lịch, thủy sản và dịch vụ biển; thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp trong tỉnh với các tập đoàn lớn, cơ sở nghiên cứu, trường đại học và các đối tác trong nước, ngoài nước.
3.2. Giao UBND các xã, phường ven biển chủ động rà soát, xác định, phân loại các dự án tồn đọng, kéo dài tại khu vực biển, ven biển; xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan, nguyên nhân, tồn tại, vướng mắc để có phương án xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý, góp phần khơi thông nguồn lực, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành, đưa các dự án đi vào hoạt động, phát huy được hiệu quả đầu tư.
4.1. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện: Tập trung triển khai đồng bộ, hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và của tỉnh[1] về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong các hoạt động kinh tế biển; ưu tiên nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ phục vụ quản trị không gian biển, cảng biển - logistics, công nghiệp, năng lượng, nuôi biển, du lịch, quan trắc môi trường, dự báo thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu; triển khai hiệu quả hệ thống quản trị, giám sát môi trường trên nền tảng số tại các khu kinh tế, khu công nghiệp và cảng biển của tỉnh.
4.2. Giao Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện: Hoàn thiện hạ tầng số, xây dựng và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu về biển, tài nguyên, môi trường và các hoạt động kinh tế biển, bảo đảm kết nối, chia sẻ, khai thác đồng bộ, an toàn, đúng quy định. Đẩy mạnh ứng dụng quan trắc tự động, viễn thám, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và các nền tảng số trong việc theo dõi tài nguyên, môi trường, quản trị không gian biển và hỗ trợ công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành. Thúc đẩy chuyển đổi số trong các ngành kinh tế biển, nhất là du lịch; phát triển bản đồ số, nền tảng thông tin, vé điện tử, thuyết minh số và các hệ thống quản lý, vận hành thông minh, nâng cao chất lượng phục vụ doanh nghiệp, người dân và du khách.
4.3. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện:
- Các nội dung thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo; lồng ghép các nội dung phù hợp vào các chương trình, đề án có liên quan để góp phần phát triển nguồn nhân lực biển đồng bộ về số lượng, chất lượng và cơ cấu, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế biển hiện đại, xanh và bền vững. Tăng cường giáo dục về biển và đại dương trong hệ thống giáo dục, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với bảo vệ chủ quyền biển, đảo, tài nguyên, môi trường biển và phát triển bền vững kinh tế biển.
- Xây dựng đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực chất lượng cao cho các ngành, lĩnh vực trọng điểm như: Công nghiệp, năng lượng, logistics, hàng hải, du lịch, thủy sản công nghệ cao, môi trường và chuyển đổi số; gắn đào tạo nghề với nhu cầu của doanh nghiệp và thị trường lao động, đẩy mạnh đào tạo lại, chuyển đổi nghề, nâng cao kỹ năng cho lao động ven biển. Chú trọng xây dựng đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học, cán bộ quản lý nhà nước về biển; có cơ chế phù hợp để thu hút, trọng dụng nhân tài, nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế biển của tỉnh.
5. Phát triển các ngành kinh tế biển hiện đại, xanh, thông minh, bền vững và có giá trị gia tăng cao
5.1. Giao các Sở: Công Thương; Xây dựng; Nông nghiệp và Môi trường; Khoa học và Công nghệ; Văn hóa, Thể thao và Du lịch căn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện: Phát triển hệ sinh thái kinh tế biển hiện đại, xanh, thông minh và có sức cạnh tranh cao; đẩy mạnh chuyển đổi xanh, chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực kinh tế biển; ưu tiên các mô hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phát thải thấp, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên, thân thiện với môi trường; từng bước hình thành các chuỗi giá trị liên kết giữa công nghiệp, năng lượng, cảng biển, logistics, thủy sản, du lịch và c ác ngành kinh tế biển mới, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế biển trong phạm vi 06 hải lý và quy hoạch có liên quan.
5.2. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan: Phát triển logistics và dịch vụ cảng biển trở thành một trong những ngành dịch vụ động lực của kinh tế biển, gắn với Khu Kinh tế Nghi Sơn, hệ thống cảng biển, khu công nghiệp, vùng sản xuất và mạng lưới giao thông liên vùng; từng bước hình thành trung tâm logistics của khu vực Bắc Trung bộ. Thu hút đầu tư phát triển các trung tâm logistics, kho bãi, kho lạnh, trung tâm phân phối hàng hóa; mở rộng vận tải đa phương thức, dịch vụ hậu cần cảng biển và logistics tích hợp; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong quản lý, vận hành và kết nối chuỗi cung ứng. Tăng tỷ trọng hàng container, nâng cao năng lực thông qua cảng, giảm chi phí logistics, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp và vai trò của Thanh Hóa trong mạng lưới xuất nhập khẩu, logistics quốc gia.
5.3. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nội dung sau:
- Cơ cấu lại ngành thủy sản theo hướng hiện đại, bền vững, có trách nhiệm và tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị, phù hợp với điều kiện sinh thái và khả năng nguồn lợi. Tăng cường bảo tồn, tái tạo nguồn lợi, phát triển nguồn gen, nâng cao năng lực sản xuất giống; đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ trong nuôi trồng, khai thác, bảo quản, chế biến sâu và dịch vụ hậu cần. Hiện đại hóa đội tàu phù hợp với quy hoạch, giảm cường lực khai thác ven bờ, phát triển khai thác xa bờ gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản và thực hiện nghiêm các quy định chống khai thác IUU; thúc đẩy nuôi biển công nghiệp, công nghệ cao, truy xuất nguồn gốc, nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của sản phẩm thủy sản.
- Tổ chức thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách đối với ngư dân, ngư nghiệp, ngư trường; nghiên cứu, đề xuất các chính sách hỗ trợ đồng quản lý, hỗ trợ ngư dân trong thời gian cấm khai thác thủy sản; phát triển nuôi biển công nghiệp, công nghệ cao, nhất là về hạ tầng, giống, khoa học - công nghệ, tín dụng, liên kết tiêu thụ sản phẩm. Khuyến khích phát triển các mô hình nuôi biển thông minh, tích hợp năng lượng tái tạo, công nghệ số, nghề cá giải trí và các hình thức sản xuất phù hợp; đầu tư, nâng cấp đồng bộ hạ tầng hậu cần nghề cá, bảo quản, chế biến và công nghiệp phụ trợ, hình thành chuỗi giá trị thủy sản khép kín, hiệu quả.
5.4. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện: Phát triển hệ thống cảng biển đồng bộ, hiện đại, gắn với kết cấu hạ tầng hàng hải và các hành lang kinh tế của tỉnh, trọng tâm là 07 khu bến: Nam Nghi Sơn, Bắc Nghi Sơn, đảo Hòn Mê, Quảng Nham - Hải Châu, Lạch Sung, Lệ Môn và Quảng Châu. Nghiên cứu phát triển các khu bến mới có tính chiến lược, các bến phao, khu chuyển tải, khu neo chờ, tránh, trú bão và bến cảng phục vụ cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu tại khu vực hạ lưu bến cảng Lệ Môn theo quy hoạch. Nâng cao năng lực, chất lượng khai thác cảng theo hướng xanh, thông minh, hiện đại; đầu tư đồng bộ hạ tầng kết nối sau cảng, hạ tầng điện ven biển và từng bước phát triển hạ tầng phục vụ sử dụng nhiên liệu xanh, sạch.
5.5. Giao Sở Công Thương chủ trì, triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ về phát triển năng lượng và các ngành kinh tế biển mới theo quy hoạch, tiềm năng, lợi thế và quyết định của cấp có thẩm quyền; ưu tiên năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, công nghiệp và dịch vụ phục vụ năng lượng, đóng mới, sửa chữa tàu, công nghiệp phụ trợ và các lĩnh vực có hàm lượng khoa học - công nghệ, giá trị gia tăng cao. Khuyến khích nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới, mô hình kinh doanh mới, bảo đảm hài hòa giữa hiệu quả kinh tế với sử dụng tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh và các hoạt động hợp pháp khác trên biển.
5.6. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ phát triển du lịch và dịch vụ biển trở thành ngành kinh tế có chất lượng, thương hiệu và sức cạnh tranh cao, gắn với bảo tồn tài nguyên, cảnh quan, hệ sinh thái và phát huy giá trị văn hóa biển. Phát triển các trung tâm, cụm du lịch biển, trọng tâm là: Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa, Tiên Trang; đa dạng hóa sản phẩm nghỉ dưỡng, sinh thái, thể thao, chăm sóc sức khỏe, văn hóa, cộng đồng và lễ hội biển; ưu tiên đầu tư đồng bộ hạ tầng, nâng cao chất lượng dịch vụ và trải nghiệm du khách. Tăng cường liên kết các không gian du lịch biển, ven biển với các khu, điểm du lịch nội địa, từng bước hình thành chuỗi sản phẩm biển - đồng bằng - trung du - miền núi, kéo dài thời gian lưu trú và nâng cao mức chi tiêu của khách du lịch.
6.1. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: Ưu tiên phát triển đồng bộ, hiện đại hệ thống kết cấu hạ tầng biển, ven biển và hạ tầng kết nối, tạo nền tảng mở rộng không gian phát triển, tăng cường liên kết giữa khu vực ven biển với các trung tâm kinh tế trong tỉnh, liên vùng và quốc tế. Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện tuyến đường bộ ven biển, các tuyến trục Đông - Nam, các tuyến kết nối cảng biển - Cảng hàng không Thọ Xuân - Khu kinh tế Nghi Sơn - các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đô thị, khu du lịch. Tập trung xử lý các điểm nghẽn kết nối sau cảng, nâng cao năng lực lưu thông hàng hóa, kết nối với các tỉnh trong khu vực và các tuyến giao thương với nước bạn Lào.
6.2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan:
Ưu tiên tập trung nguồn lực phát triển Khu kinh tế Nghi Sơn trở thành hạt nhân công nghiệp - năng lượng - cảng biển - logistics và cực tăng trưởng quan trọng của tỉnh, khu vực Bắc Trung Bộ; đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, hạ tầng môi trường và hạ tầng số tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đô thị, khu du lịch, khu dân cư ven biển. Ưu tiên các công trình, dự án có tính kết nối, lan tỏa, tạo quỹ đất và không gian mới cho phát triển công nghiệp - dịch vụ - đô thị theo quy hoạch; bảo đảm sử dụng đất hiệu quả, hài hòa giữa yêu cầu phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu và quốc phòng, an ninh.
6.3. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan:
- Phát triển hệ thống đô thị ven biển theo hướng hiện đại, xanh, thông minh, có bản sắc riêng, đa trung tâm và liên kết chức năng, gắn chặt với tổ chức lại không gian công nghiệp, dịch vụ, du lịch và khu dân cư ven biển; nâng cao khả năng chống chịu trước thiên tai, ngập lụt, nước biển dâng và biến đổi khí hậu. Quản lý chặt chẽ trật tự xây dựng, mật độ phát triển, hành lang bảo vệ bờ biển; bảo đảm cảnh quan, không gian công cộng và quyền tiếp cận biển hợp lý của cộng đồng.
- Phát triển đồng bộ hạ tầng xã hội và các dịch vụ thiết yếu tại khu vực ven biển, nhất là giáo dục, y tế, văn hóa, nhà ở, nước sạch và hạ tầng số; quan tâm đầu tư, nâng cấp, kiên cố hóa các công trình văn hóa, xã hội tại các địa phương ven biển, đáp ứng yêu cầu đô thị hóa, công nghiệp hóa, phát triển d u lịch và nâng cao chất lượng sống của Nhân dân.
7.1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nội dung sau:
- Rà soát, cập nhật và tổ chức thực hiện hiệu quả các phương án bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, nguồn lợi thủy sản, rừng phòng hộ, rừng ngập mặn và các hệ sinh thái ven biển có giá trị; gắn bảo tồn, phục hồi hệ sinh thái với phát triển sinh kế bền vững, du lịch sinh thái và trách nhiệm của cộng đồng, doanh nghiệp. Chủ động rà soát các nội dung liên quan đến tỉnh trong Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ và các quy hoạch ngành quốc gia có liên quan; kịp thời đề xuất cấp có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh khi cần thiết, bảo đảm đồng bộ với Quy hoạch tỉnh và yêu cầu phát triển bền vững.
- Kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm môi trường biển, ven biển, nhất là tại Khu kinh tế Nghi Sơn, các khu, cụm công nghiệp, đô thị, khu du lịch, cảng biển, cảng cá, khu dân cư tập trung, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản vùng biển và từ hoạt động của tàu, thuyền trên biển; tăng cường quan trắc, giám sát nguồn thải, xử lý nghiêm vi phạm. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư, hoàn thiện hệ thống thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn; đẩy mạnh phân loại tại nguồn, tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng, phát triển kinh tế tuần hoàn và giảm rác thải nhựa trên biển. Tiếp tục thực hiện quyết liệt các giải pháp chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU), gắn với bảo vệ, phục hồi nguồn lợi thủy sản và phát triển nghề cá bền vững, có trách nhiệm.
- Nâng cao khả năng chống chịu của khu vực ven biển trước thiên tai và biến đổi khí hậu; rà soát, đầu tư, nâng cấp hệ thống đê biển, công trình phòng, chống thiên tai, xói lở, xâm nhập mặn gắn với tuyến đường bộ ven biển và các công trình hạ tầng trọng yếu. Bảo vệ, phục hồi rừng phòng hộ, rừng ngập mặn và các vành đai sinh thái chắn sóng, chắn gió; quản lý chặt chẽ hành lang bảo vệ bờ biển, hạn chế các hoạt động làm gia tăng nguy cơ xói lở, suy giảm cảnh quan, hệ sinh thái và khả năng phòng hộ tự nhiên.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong khai thác, sử dụng tài nguyên biển, ven biển; kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi gây ô nhiễm, suy thoái tài nguyên, hệ sinh thái.
- Nâng cao năng lực quan trắc, dự báo, cảnh báo sớm và quản trị rủi ro thiên tai, môi trường biển; xây dựng, cập nhật các kịch bản rủi ro đối với Khu kinh tế Nghi Sơn, cảng biển, đô thị, khu du lịch, các công trình hạ tầng trọng yếu và cộng đồng ven biển.
- Hoàn thiện phương án ứng phó sự cố tràn dầu, sự cố môi trường biển, bão, xói lở, xâm nhập mặn, nước biển dâng; tổ chức diễn tập, chuẩn bị đầy đ ủ lực lượng, phương tiện, vật tư theo phương châm “4 tại chỗ”, bảo đảm chủ động ứng phó, khắc phục nhanh, hạn chế thấp nhất thiệt hại.
7.2. Giao UBND các xã, phường ven biển: Phát huy vai trò giám sát, phản biện của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng; huy động doanh nghiệp, tổ chức xã hội và cư dân ven biển tham gia bảo vệ, phục hồi và phát huy bền vững giá trị tài nguyên, môi trường, hệ sinh thái biển.
8.1. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, triển khai các nhiệm vụ về bảo tồn, tôn tạo và phát huy các giá trị văn hóa, lịch sử, di sản, tín ngưỡng, lễ hội và tri thức truyền thống của cộng đồng cư dân biển; gắn bảo tồn văn hóa với phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng, xây dựng hình ảnh và bản sắc vùng ven biển Thanh Hóa. Phát triển hợp lý các không gian công cộng, công viên, quảng trường biển, ven biển theo quy hoạch, bảo đảm quyền tiếp cận biển của cộng đồng. Xây dựng văn hóa ứng xử văn minh, hài hòa, có trách nhiệm với biển; nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường, hệ sinh thái và chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu.
8.2. Giao Sở Xây dựng, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo chức năng nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan: Tập trung hoàn thiện hạ tầng và nâng cao chất lượng các dịch vụ xã hội thiết yếu tại khu vực ven biển, nhất là y tế, giáo dục, nước sạch, vệ sinh môi trường, nhà ở, hạ tầng số và các thiết chế văn hóa, thể thao.
8.3. Giao Sở Y tế nâng cao năng lực y tế cơ sở, y tế dự phòng, giám sát dịch bệnh, bảo đảm an toàn thực phẩm; chăm sóc tốt hơn sức khỏe người dân, người lao động và khách du lịch, đáp ứng yêu cầu đô thị hóa, công nghiệp hóa và phát triển mạnh kinh tế biển.
8.4. Giao Sở Công Thương; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Nông nghiệp và Môi trường theo chức năng nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan: Phát triển sinh kế bền vững, nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống của cư dân ven biển; hỗ trợ ngư dân, người lao động chuyển đổi nghề, nâng cao kỹ năng, tiếp cận tín dụng, bảo hiểm, thị trường và các dịch vụ hỗ trợ sản xuất. Khuyến khích phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp cộng đồng và các mô hình sinh kế gắn với thủy sản, du lịch, dịch vụ và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển; bảo đảm an sinh xã hội, thu hẹp khoảng cách về điều kiện sống giữa khu vực ven biển với các địa bàn khác trong tỉnh.
8.5. Giao UBND các xã, phường ven biển: Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng cư dân ven biển trong phát triển, quản lý và bảo vệ không gian biển; xây dựng cộng đồng đoàn kết, tự quản, an toàn, văn minh, có khả năng thích ứng và hỗ trợ lẫn nhau trước thiên tai, sự cố môi trường. Khuyến khích người dân tích cực cung cấp thông tin, tham gia cứu hộ, cứu nạn, bảo vệ nguồn lợi, môi trường, giữ gìn an ninh, trật tự; qua đó, củng cố vững chắc thế trận lòng dân, gắn phát triển sinh kế với bảo vệ chủ quyền, an ninh, an toàn biển, đảo .
9.1. Giao Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo củng cố vững chắc khu vực phòng thủ, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh Nhân dân và thế trận lòng dân; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh; nâng cao chất lượng huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, phòng thủ dân sự, tìm kiếm cứu nạn; phát huy vai trò của lực lượng dân quân biển phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ và quy định của Pháp luật.
Chỉ đạo Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng chủ trì phối hợp với lực lượng Công an, Ban CHQS các xã, phường, cấp ủy và chính quyền địa phương xây dựng thế trận biên phòng toàn dân tại khu vực biên giới, vùng biển, đảo; xây dựng lực lượng làm nhiệm vụ trên biển, ven biển vững mạnh, đáp ứng yêu cầu quản lý, bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia; chủ động triển khai các biện pháp đấu tranh, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật tại khu vực biên giới biển.
9.2. Giao Công an tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo tăng cường nắm bắt, phân tích, dự báo tình hình; phòng ngừa, phát hiện, xử lý từ sớm, từ xa các nguy cơ, yếu tố phức tạp về an ninh, trật tự tại khu vực biển, ven biển, nhất là an ninh kinh tế, năng lượng, môi trường, an ninh mạng, an ninh dữ liệu và các thách thức an ninh phi truyền thống. Bảo đảm an ninh, an toàn Khu kinh tế Nghi Sơn, hệ thống cảng biển, các dự án công nghiệp, năng lượng, logistics, đô thị, du lịch và công trình hạ tầng trọng yếu; tăng cường phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm, vi phạm pháp luật liên quan đến tài nguyên, môi trường, vận tải, thủy sản và hoạt động sản xuất, kinh doanh trên biển; phối hợp bảo đảm môi trường ổn định, an toàn cho người dân, doanh nghiệp và các hoạt động hợp pháp trên biển; tham gia thẩm định chặt chẽ về mặt an ninh đối với năng lực của nhà đầu tư, tác động của các dự án kinh tế triển khai trên các địa bàn ven biển hoặc các lĩnh vực liên quan đến biển, đảo.
9.3. Giao Sở Ngoại vụ:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu triển khai các hoạt động đối ngoại, thúc đẩy hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kinh tế biển phù hợp với đường lối đối ngoại của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và định hướng phát triển của tỉnh; kết nối, mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác nước ngoài, phối hợp quảng bá tiềm năng, lợi thế của tỉnh nhằm thu hút nguồn lực quốc tế phục vụ phát triển kinh tế biển bền vững; mở rộng hợp tác với các địa phương, tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu và đối tác nước ngoài trong các lĩnh vực khoa học - công nghệ biển, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, cảng biển - logistics, năng lượng, thủy sản, du lịch, đào tạo nguồn nhân lực và chuyển giao công nghệ.
- Chủ động tranh thủ nguồn lực, tri thức, công nghệ và kinh nghiệm quản trị quốc tế; tham gia các chương trình, hoạt động hợp tác về biển và đại dương theo chủ trương đối ngoại của Đảng, Nhà nước và trong phạm vi thẩm quyền; tăng cường thông tin đối ngoại, góp phần nâng cao vị thế, sức hấp dẫn đầu tư và khả năng hội nhập của kinh tế biển của tỉnh.
(Danh mục các nhiệm vụ chi tiết ban hành kèm theo Phụ lục II)
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường ven biển chủ động bố trí, lồng ghép kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch trong phạm vi dự toán ngân sách được giao và các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan; việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật.
1. Trên cơ sở nhiệm vụ, giải pháp được giao trong Kế hoạch này, Giám đốc các Sở, Trưởng các ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các xã, phường ven biển căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị, khẩn trương xây dựng Kế hoạch cụ thể của ngành, địa phương, đơn vị mình và phân công lãnh đạo trực tiếp chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Kế hoạch, hoàn thành trước ngày 15/11/2026 (gửi đồng thời gửi Kế hoạch về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, theo dõi); chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; đề xuất UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) điều chỉnh những nội dung, nhiệm vụ do thực tế phát sinh, nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch và đảm bảo sự phù hợp với các mục tiêu, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của toàn tỉnh.
2. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường ven biển tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ hàng năm (trước ngày 15/12) báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo).
3. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan đầu mối thường xuyên tổng hợp, đôn đốc các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường ven biển trong quá trình tổ chức, thực hiện Kế hoạch đảm bảo chất lượng và thời gian theo quy định; tổng hợp báo cáo, kiến nghị UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các biện pháp cần thiết nhằm đảm bảo Kế hoạch được thực hiện hiệu quả và đồng bộ; định kỳ tham mưu cho Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh tình hình, kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW; Chương trình hành động số 34-CTr/TW; Nghị quyết số 218/NQ-CP và Kế hoạch số 95-KH/TU theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /
/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
|
STT |
Chỉ tiêu |
Mục tiêu đến năm 2030 |
Cơ quan, đơn vị chủ trì tham mưu, theo dõi |
Ghi chú |
|
1 |
Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2026 - 2030. |
11% |
Sở Tài chính |
|
|
2 |
Thu nhập bình quân đầu người hàng năm. |
khoảng 90 triệu đồng/người |
Sở Tài chính |
|
|
3 |
Tổng vốn đầu tư huy động cho khu vực ven biển giai đoạn 2026 - 2030. |
365 nghìn tỷ đồng |
Sở Tài chính |
|
|
4 |
Sản lượng hàng hóa qua Cảng Nghi Sơn giai đoạn 2026 - 2030. |
khoảng 71,65 triệu - 86,15 triệu tấn/năm |
Sở Xây dựng |
|
|
5 |
Hình thành hành lang kinh tế ven biển, kết nối hiệu quả Khu kinh tế Nghi Sơn, các đô thị, khu công nghiệp, cảng biển, trung tâm logistics và các khu du lịch trọng điểm với khu vực phía Tây của tỉnh và các hành lang kinh tế liên vùng. |
Thường xuyên, liên tục |
Sở Xây dựng |
|
|
6 |
Phát triển các trung tâm du lịch biển trọng điểm tại Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa, Tiên Trang; hình thành chuỗi sản phẩm du lịch biển - nghỉ dưỡng - sinh thái - văn hóa, gắn với các khu, điểm du lịch nội địa. |
Thường xuyên, liên tục |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
|
7 |
Tiếp tục đầu tư đồng bộ hệ thống đê biển, công trình phòng, chống thiên tai, xâm nhập mặn, thích ứng với biến đổi khí hậu. |
Thường xuyên, liên tục |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
8 |
Đầu tư hạ tầng thiết yếu tại đảo Hòn Mê, Hòn Nẹ. |
Thường xuyên, liên tục |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
|
|
9 |
Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về tài nguyên, môi trường và các hoạt động kinh tế biển của tỉnh, bảo đảm kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định; phấn đấu 100% dữ liệu thuộc phạm vi quản lý được số hóa và khai thác hiệu quả. |
100% |
Công an tỉnh tham mưu, theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện chỉ tiêu |
|
|
10 |
Tăng cường đào tạo, thu hút và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ các ngành công nghiệp, năng lượng, cảng biển, logistics, du lịch, thủy sản và các ngành kinh tế biển mới. |
Thường xuyên, liên tục |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
11 |
Hoàn thành phân vùng chức năng biển đối với các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy hoạch, định hướng và lộ trình của Trung ương. |
Hoàn thành 100% theo quy hoạch, pháp luật và tiến độ được phê duyệt |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
12 |
Quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên biển, ven biển. |
Thường xuyên, liên tục |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
13 |
Kiểm soát nghiêm các nguồn gây ô nhiễm, nhất là tại các khu công nghiệp, đô thị, cảng biển và khu vực tập trung hoạt động kinh tế ven biển. |
100% |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
14 |
Tỷ lệ khu công nghiệp, khu đô thị và các khu vực phát triển tập trung ven biển thuộc đối tượng phải có hệ thống xử lý nước thải tập trung được đầu tư, vận hành đạt quy chuẩn. |
100% |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường ven biển |
|
|
15 |
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý theo quy định. |
95% |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường ven biển |
|
|
16 |
Tỷ lệ chất thải nhựa ven biển được thu gom, xử lý theo quy định. |
100% |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường ven biển |
|
|
17 |
Bảo đảm nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai, ứng phó sự cố môi trường biển, nước biển dâng và các thách thức an ninh phi truyền thống. |
Thường xuyên, liên tục |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường ven biển |
|
|
18 |
Tỷ lệ di sản văn hóa biển trên địa bàn tỉnh được số hóa. |
100% |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
|
19 |
Chỉ số phát triển con người (HDI) của tỉnh. |
0,77 |
Sở Tài chính |
|
|
20 |
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ, có kỹ năng trong các ngành, nghề, lĩnh vực biển. |
Trên 35% |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
21 |
Tỷ lệ cư dân vùng biển được tiếp cận điện, nước sạch, Internet và dịch vụ y tế, giáo dục. |
Phấn đấu 100% |
UBND các xã, phường ven biển |
|
|
22 |
Hoàn thành, kiên cố hóa trường, lớp học tại các xã, phường ven biển, xử lý các điểm trường lẻ dột nát, xuống cấp theo quy định. |
100% |
Sở Xây dựng; UBND các xã, phường ven biển |
|
|
23 |
Phát triển sinh kế bền vững, giảm nghèo, nâng cao toàn diện đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của Nhân dân vùng biển. |
100% |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường ven biển |
|
|
24 |
Bảo đảm an ninh, an toàn cho công trình, dự án, tuyến giao thông, cảng biển và hạ tầng trọng yếu. |
Thường xuyên, liên tục |
Công an tỉnh tham mưu |
|
|
25 |
Phát huy hiệu quả công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển |
Thường xuyên, liên tục |
Sở Ngoại vụ |
|
|
26 |
Tranh thủ nguồn lực, khoa học - công nghệ, tri thức, kinh nghiệm quản trị và đào tạo nguồn nhân lực từ các quốc gia phát triển phục vụ phát triển kinh tế biển bền vững. |
Thường xuyên, liên tục |
Sở Tài chính |
|
|
27 |
Bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên biển. |
Thường xuyên, liên tục |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
|
|
28 |
Giá trị sản xuất nuôi biển tăng bình quân. |
8,0%/năm |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
29 |
Tỷ trọng nuôi biển trong tổng giá trị sản xuất nuôi trồng thủy sản. |
15% |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
30 |
Tốc độ tăng trưởng tổng thu du lịch biển bình quân hàng năm. |
15,3% |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
DANH MỤC NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN, SẢN PHẨM TRỌNG TÂM THỰC HIỆN
KẾ HOẠCH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 218/NQ-CP
VÀ KẾ HOẠCH SỐ 95-KH/TU
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /
/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
|
TT |
Nhiệm vụ, đề án/sản phẩm |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời hạn |
Kết quả/Sản phẩm |
|
1 |
Tổ chức hội thảo quán triệt, phổ biến Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW và Chương trình hành động số 34-CTr/TW. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
Quý IV/2026 |
Kế hoạch, tài liệu hội thảo; báo cáo kết quả |
|
2 |
Rà soát, kiện toàn cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý, điều phối các hoạt động trên biển. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Nội vụ; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
Hoàn thành trong Quý IV/2026; rà soát, kiện toàn khi cần thiết |
Đề án/phương án kiện toàn; quyết định hoặc văn bản chỉ đạo |
|
3 |
Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động, lĩnh vực nhạy cảm, dễ phát sinh vi phạm; xử lý nghiêm các vi phạm theo quy định |
Thanh tra tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Tài chính; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
Thường xuyên |
K ế ho ạch thanh tra, kiểm tra; kết luận/văn bản xử lý; báo cáo kết quả |
|
4 |
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tiến độ, kết quả thực hiện Kế hoạch; tham mưu sơ kết, tổng kết và định kỳ báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
Báo cáo hằng năm trước ngày 15/12; sơ kết, tổng kết theo chỉ đạo của Trung ương |
Báo cáo hằng năm; báo cáo sơ kết, tổng kết |
|
5 |
Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương rà soát, cập nhật, điều chỉnh Quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Ban QLKKTNS&CKCN, Bộ CHQS tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
Hoàn thành rà soát năm 2026-2027 |
Báo cáo kết quả rà soát; văn bản tham gia, đề xuất, kiến nghị |
|
6 |
Phối hợp rà soát, bổ sung và thực hiện hiệu quả Chiến lược thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
Hoàn thành rà soát năm 2026-2027 |
Báo cáo kết quả rà soát; văn bản tham gia, đề xuất, kiến nghị |
|
7 |
Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương rà soát, cập nhật, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
Hoàn thành rà soát năm 2026-2027 |
Báo cáo kết quả rà soát; văn bản tham gia, đề xuất, kiến nghị |
|
8 |
Rà soát, đề xuất điều chỉnh Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. |
Sở Xây dựng |
Ban QLKKTNS&CKCN; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
Hoàn thành quý IV năm 2026 |
Báo cáo rà soát; hồ sơ/văn bản đề xuất điều chỉnh quy hoạch |
|
9 |
Lập, điều chỉnh Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ tỉnh Thanh Hóa. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
Hoàn thành quý IV năm 2026 |
Văn bản phê duyệt/điều chỉnh/báo cáo kết quả |
|
10 |
Phân vùng chức năng sử dụng không gian biển theo hướng dẫn của Chính phủ. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Xây dựng; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
2026-2030 |
Phương án/bản đồ phân vùng chức năng sử dụng không gian biển; văn bản phê duyệt |
|
11 |
Rà soát, đôn đốc xử lý các dự án đầu tư tại khu vực biển, ven biển tồn đọng, kéo dài, hiệu quả thấp; xác định rõ nguyên nhân, thẩm quyền, thời hạn và phương án xử lý, gắn với kế hoạch xử lý các dự án tồn đọng của tỉnh. |
UBND các xã, phường ven biển |
Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban QLKKTNS&CKCN; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
2026-2027 |
Danh mục dự án; phương án xử lý; văn bản chỉ đạo; báo cáo kết quả |
|
12 |
Xây dựng danh mục chương trình, dự án trọng điểm phát triển kinh tế biển, ven biển và hải đảo theo từng giai đoạn. |
Sở Tài chính |
Ban QLKKTNS&CKCN; Sở Xây dựng; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
Quý I/2027 |
Danh mục chương trình, dự án trọng điểm theo từng giai đoạn |
|
13 |
Lựa chọn nhà đầu tư công khai, minh bạch, bảo đảm năng lực tài chính, công nghệ và quản trị; ưu tiên dự án công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn, phát thải thấp, tiết kiệm tài nguyên, thân thiện với môi trường; khuyến khích mô hình kinh tế xanh, tuần hoàn, thông minh, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. |
Sở Tài chính |
Ban QLKKTNS&CKCN; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
2026-2030 |
Hồ sơ lựa chọn nhà đầu tư; quyết định/văn bản chấp thuận; báo cáo kết quả |
|
14 |
Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước cho hạ tầng thiết yếu, các công trình kết nối, phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh và các dự án có tính lan tỏa; khắc phục đầu tư dàn trải. |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
2026-2030 |
Kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm; quyết định phê duyệt dự án |
|
15 |
Hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh tham gia sâu hơn vào các chuỗi cung ứng công nghiệp, năng lượng, cảng biển, logistics, du lịch, thủy sản và dịch vụ biển; hình thành liên kết giữa doanh nghiệp trong tỉnh với các tập đoàn lớn, cơ sở nghiên cứu, trường đại học và các đối tác trong nước, ngoài nước. |
Sở Tài chính |
Sở Xây dựng; Sở Nông nghiệp và Môi trường; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
2026-2030 |
Danh mục doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng; số lượng chuỗi liên kết được hình thành |
|
16 |
Nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao và phát triển các công nghệ tiên tiến về biển, đại dương; khuyến khích phát triển công nghệ lưỡng dụng. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
2026-2030 |
Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; công nghệ được tiếp nhận, chuyển giao; báo cáo kết quả |
|
17 |
Hoàn thiện hạ tầng số, xây dựng và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu về biển, tài nguyên, môi trường và các hoạt động kinh tế biển, bảo đảm kết nối, chia sẻ, khai thác đồng bộ, an toàn, đúng quy định. |
Công an tỉnh |
Sở KHCN, Sở Nông nghiệp và Môi trường; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
2026-2027 |
Hạ tầng số; cơ sở dữ liệu được chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ; báo cáo kết quả khai thác, sử dụng |
|
18 |
Xác định, cập nhật hằng năm danh mục các bài toán lớn, vấn đề thực tiễn cấp thiết trong phát triển kinh tế biển, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường biển, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển các ngành kinh tế biển để làm căn cứ xác định, tuyển chọn, đặt hàng và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
2026-2030 |
Danh mục bài toán lớn, vấn đề thực tiễn; danh mục nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đặt hàng, triển khai |
|
19 |
Xây dựng Đề án đào tạo, thu hút, phát triển nguồn nhân lực biển chất lượng cao. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các KCN, Sở Công Thương, Sở Tài chính, Sở Nội vụ. |
Quý II/2027 |
Đề án được phê duyệt; kế hoạch và báo cáo kết quả thực hiện |
|
20 |
Lồng ghép nội dung giáo dục chủ quyền biển, đảo, bảo vệ môi trường đại dương vào chương trình giáo dục địa phương; triển khai giáo dục hướng nghiệp xanh, các mô hình trải nghiệm và STEM/STEAM gắn với kinh tế tuần hoàn biển từ cấp học phổ thông. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
2026-2030 |
Nội dung/tài liệu giáo dục địa phương; mô hình trải nghiệm, STEM/STEAM; báo cáo kết quả |
|
21 |
Xây dựng và triển khai hiệu quả Đề án phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, định hướng đến năm 2035; triển khai kế hoạch phát triển du lịch tỉnh, du lịch biển hằng năm và theo giai đoạn. |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
2026-2030 |
Đề án được phê duyệt; kế hoạch hằng năm, theo giai đoạn; báo cáo kết quả |
|
22 |
Hình thành các chuỗi giá trị liên kết giữa công nghiệp, năng lượng, cảng biển, logistics, thủy sản, du lịch và các ngành kinh tế biển mới, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế biển trong phạm vi 06 hải lý và quy hoạch có liên quan. |
Sở Công Thương; Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
2026-2030 |
Danh mục chuỗi giá trị, liên kết liên ngành được hình thành; báo cáo kết quả |
|
23 |
Phát triển dịch vụ logistics hàng hải gắn với tăng cường đầu tư tại Khu kinh tế Nghi Sơn. |
Sở Xây dựng |
Ban QLKKTNS&CKCN; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
2026-2030 |
Chương trình/dự án logistics hàng hải; văn bản chỉ đạo; báo cáo kết quả |
|
24 |
Tập trung thu hút đầu tư, đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án năng lượng, trong đó chú trọng về năng lượng mới, năng lượng tái tạo đã được phê duyệt quy hoạch tại các khu vực biển trên cơ sở đảm bảo đầy đủ các điều kiện về pháp lý, đất đai, mặt nước, hạ tầng đồng bộ; đáp ứng yêu cầu về quốc phòng, an ninh, an toàn hàng hải, bảo vệ môi trường và hệ sinh thái biển theo quy định. |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
2026-2030 |
Danh mục dự án năng lượng tái tạo, điện gió gần bờ; văn bản phê duyệt/chấp thuận; báo cáo kết quả |
|
25 |
Xây dựng cơ chế, chính sách tạo đột phá phát triển nuôi biển công nghiệp, công nghệ cao, sản xuất giống và hạ tầng phục vụ nuôi biển. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
2026-2030 |
Cơ chế, chính sách; chương trình/dự án; báo cáo kết quả |
|
26 |
Phát triển hệ thống cảng biển gắn với kết cấu hạ tầng hàng hải tại 07 khu bến đã được phê duyệt, gồm: Nam Nghi Sơn, Bắc Nghi Sơn, đảo Hòn Mê, Quảng Nham - Hải Châu, Lạch Sung, Lệ Môn, Quảng Châu; nghiên cứu phát triển các khu bến mới có tính đột phá, chiến lược, các bến phao, khu chuyển tải và khu neo chờ, tránh, trú bão. |
Sở Xây dựng |
Ban QLKKTNS&CKCN; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
2026-2030 |
Quy hoạch/kế hoạch, danh mục dự án; văn bản phê duyệt/chấp thuận; báo cáo kết quả |
|
27 |
Tiếp tục triển khai, hoàn thành tuyến đường bộ ven biển qua tỉnh Thanh Hóa |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
2026-2027 |
Tuyến đường bộ ven biển qua tỉnh Thanh Hóa hoàn thành theo tiến độ được phê duyệt; báo cáo kết quả |
|
28 |
Tập trung rà soát tổng thể quy hoạch Cảng biển Nghi Sơn theo hướng hiện đại, đồng bộ, tương xứng với vị thế cảng biển đặc biệt quốc gia. |
Sở Xây dựng |
Ban QLKKTNS&CKCN; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
2026-2030 |
Báo cáo rà soát; hồ sơ/văn bản đề xuất điều chỉnh quy hoạch; báo cáo kết quả |
|
29 |
Tập trung thu hút đầu tư, xây dựng hệ thống trung tâm logistics hạng I tại Khu kinh tế Nghi Sơn (Xây dựng Trung tâm logistics cấp vùng tại Khu kinh tế Nghi Sơn) |
Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và Các KCN |
Sở Xây dựng, Sở Tài chính; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
2026-2030 |
Danh mục dự án; văn bản chấp thuận/phê duyệt; trung tâm logistics hạng I; báo cáo kết quả |
|
30 |
Thu hút đầu tư xây dựng các khu du lịch, nghỉ dưỡng sinh thái, giải trí biển chất lượng cao |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
2026-2030 |
Danh mục dự án; văn bản chấp thuận/phê duyệt; khu du lịch, nghỉ dưỡng được đầu tư; báo cáo kết quả |
|
31 |
Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư vào hoạt động lấn biển |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Ban QLKKTNS&CKCN; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
2026-2030 |
Danh mục dự án lấn biển; văn bản chấp thuận/phê duyệt; báo cáo kết quả |
|
32 |
Xây dựng và triển khai phương án ứng phó sự cố môi trường biển, thiên tai, biến đổi khí hậu và các thách thức an ninh phi truyền thống. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
2026-2030 |
Phương án/kế hoạch ứng phó; báo cáo diễn tập, triển khai và xử lý sự cố |
|
33 |
Thống kê, theo dõi biến động tài nguyên, môi trường hải đảo; cập nhật hồ sơ tài nguyên hải đảo tỉnh Thanh Hóa; nâng cao năng lực điều tra, quan trắc, giám sát, dự báo, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
Thực hiện thường xuyên |
Hồ sơ tài nguyên hải đảo được cập nhật; dữ liệu quan trắc, dự báo; báo cáo kết quả |
|
34 |
Đầu tư xây dựng các công trình chống sạt lở bờ biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
2026-2030 |
Danh mục dự án/công trình; quyết định phê duyệt; công trình hoàn thành; báo cáo kết quả |
|
35 |
Tiếp tục tổ chức, nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả hoạt động lực lượng Kiểm ngư tỉnh Thanh Hóa |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
2026-2030 |
Phương án kiện toàn; quyết định/văn bản chỉ đạo; báo cáo kết quả hoạt động của lực lượng Kiểm ngư |
|
36 |
Tiếp tục kiểm soát ô nhiễm môi trường tại các cảng biển, cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão, khu du lịch và khu vực mặt nước biển tỉnh Thanh Hóa. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Xây dựng; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
Thực hiện thường xuyên |
Kế hoạch kiểm soát ô nhiễm; kết quả quan trắc, kiểm tra; văn bản xử lý; báo cáo định kỳ |
|
37 |
Rà soát, đẩy nhanh tiến độ các dự án xử lý chất thải tại các xã, phường ven biển, nhất là hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các cụm công nghiệp chế biến thủy sản, nông sản, tiểu thủ công nghiệp. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các xã, phường ven biển |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
2026-2030 |
Danh mục dự án; tiến độ và kết quả xử lý chất thải, nước thải; báo cáo định kỳ |
|
38 |
Bảo vệ đa dạng sinh học, các hệ sinh thái biển, đảo và vùng ven biển, gắn với cải thiện sinh kế bền vững cho người dân và phát triển kinh tế biển xanh. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
2026-2030 |
Chương trình/kế hoạch bảo tồn; mô hình sinh kế bền vững; báo cáo kết quả |
|
39 |
Tập trung chăm lo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, phát triển văn hóa biển, bảo đảm an sinh xã hội cho người dân vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa. |
UBND các xã, phường ven biển |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
Thực hiện thường xuyên |
Chương trình/kế hoạch; chỉ tiêu an sinh, văn hóa và đời sống; báo cáo kết quả |
|
40 |
Xây dựng Đề án nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, bảo đảm an sinh xã hội cho người dân vùng biển, đảo. |
UBND các xã, phường ven biển |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
Quý III/2027 |
Đề án được phê duyệt; kế hoạch và báo cáo kết quả thực hiện |
|
IX. BẢO ĐẢM QUỐC PHÒNG, AN NINH, AN TOÀN TRÊN BIỂN, ĐẢO; TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC, XÚC TIẾN ĐẦU TƯ |
|||||
|
41 |
Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, bảo đảm an ninh, an toàn trên biển và bảo vệ các công trình trọng yếu; tăng cường năng lực tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó sự cố, bảo đảm an ninh hàng hải; phát triển lực lượng dân quân biển, hải đội dân quân thường trực trở thành lực lượng nòng cốt, kiểu mẫu, làm chỗ dựa cho phát triển đội tàu cá hiện đại, hỗ trợ ngư dân bám biển dài ngày, góp phần duy trì hiện diện dân sự và bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc. |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
Thực hiện thường xuyên |
Kế hoạch/phương án; lực lượng, công trình, trang thiết bị được củng cố; báo cáo kết quả |
|
42 |
Phòng ngừa, phát hiện, xử lý các nguy cơ, yếu tố phức tạp về an ninh, trật tự tại khu vực biển, ven biển; bảo đảm an ninh, an toàn Khu kinh tế Nghi Sơn, hệ thống cảng biển, các dự án công nghiệp, năng lượng, logistics, đô thị, du lịch và công trình hạ tầng trọng yếu; giữ vững môi trường ổn định, an toàn cho người dân, doanh nghiệp và các hoạt động hợp pháp trên biển; tham gia thẩm định chặt chẽ về mặt an ninh đối với năng lực của nhà đầu tư, tác động của các dự án kinh tế triển khai trên các địa bàn ven biển hoặc các lĩnh vực liên quan đến biển, đảo. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
Thực hiện thường xuyên |
Kế hoạch/phương án bảo đảm an ninh, trật tự; báo cáo tình hình và kết quả xử lý |
|
43 |
Tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống công trình chiến đấu tại các xã, phường ven biển, đảo Hòn Mê và đảo Hòn Nẹ; triển khai các dự án phát triển kinh tế - xã hội gắn với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; xây dựng đảo Hòn Mê theo mô hình kết hợp củng cố quốc phòng với phát triển du lịch sinh thái biển, đảo và giáo dục truyền thống bảo vệ biển, đảo. |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
2026-2030 |
Danh mục dự án/công trình; quyết định phê duyệt; công trình, dự án hoàn thành; báo cáo kết quả |
|
44 |
Đẩy mạnh đối ngoại, xúc tiến đầu tư và hợp tác quốc tế về biển gắn với mục tiêu phát triển kinh tế biển bền vững; quảng bá tiềm năng, lợi thế và hình ảnh biển Thanh Hóa. |
Sở Ngoại vụ |
Sở Tài chính, Ban QLKKTNS&CKCN; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường ven biển |
2026-2030 |
Chương trình, kế hoạch đối ngoại hoặc kết quả triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế, quảng bá tiềm năng, lợi thế biển của tỉnh, thúc đẩy hợp tác quốc tế phục vụ phát triển kinh tế biển bền vững; báo cáo kết quả thực hiện |
[1] Theo Kế hoạch hành động s ố 266-KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết s ố 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới s áng tạo và chuyển đổi s ố quốc gia; Kế hoạch s ố 66-KH/TU ngày 15/7/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về s ửa đổi, bổ s ung một s ố chỉ tiêu, nhiệm vụ tại Kế hoạch hành động s ố 266-KH/TU.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh