Kế hoạch 406/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 05-NQ/TU về phát triển du lịch tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2025 - 2030
| Số hiệu | 406/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 05/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 05/04/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Huỳnh Minh Tuấn |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 406/KH-UBND |
Đồng Tháp, ngày 05 tháng 4 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 08/01/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khoá I về phát triển du lịch tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2025 - 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch cụ thể hóa triển khai thực hiện, với các nội dung như sau:
1. Mục đích
- Cụ thể hóa Nghị quyết số 05-NQ/TU thành các nhiệm vụ, giải pháp thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh để tổ chức triển khai thực hiện thống nhất, hiệu quả.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, doanh nghiệp và Nhân dân về vai trò của du lịch trong phát triển kinh tế - xã hội.
- Khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế, phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, bền vững, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Nội dung Kế hoạch phải bám sát Nghị quyết số 05-NQ/TU, phù hợp với Quy hoạch tỉnh và các quy định pháp luật hiện hành.
- Xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm; phân công cụ thể cơ quan chủ trì, phối hợp, thời gian và kết quả thực hiện (bảo đảm “5 rõ”).
- Bảo đảm tính khả thi, phù hợp điều kiện thực tế và khả năng cân đối nguồn lực của tỉnh.
- Tăng cường phối hợp liên ngành, phát huy vai trò của doanh nghiệp và cộng đồng trong phát triển du lịch.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh; xây dựng Đồng Tháp trở thành điểm đến hấp dẫn của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, từng bước nâng cao vị thế trên bản đồ du lịch quốc gia; phát triển theo hướng xanh, bền vững, gắn với bảo tồn giá trị văn hóa và hệ sinh thái đặc trưng.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Tổng lượt khách cả giai đoạn 50 triệu, tăng bình quân 9%. Trong đó, có 6 triệu lượt khách quốc tế, tăng bình quân 15%.
- Tổng thu du lịch cả giai đoạn đạt 35.000 tỷ đồng, tăng bình quân 10%.
- Đến năm 2030 có khoảng 700 cơ sở lưu trú với 15.000 phòng đủ điều kiện phục vụ khách du lịch.
- Đến năm 2030 có ít nhất 60.000 lao động trong lĩnh vực du lịch, trong đó có khoảng 15.000 lao động trực tiếp.
3. Định hướng
- Tốc độ tăng trưởng khách du lịch và doanh thu du lịch đạt mức khá trong khu vực; tăng tỷ trọng khách lưu trú và khách có mức chi tiêu cao.
- Hệ thống sản phẩm du lịch được cơ cấu lại theo hướng nâng cao chất lượng, có sản phẩm đặc trưng, khác biệt.
- Hạ tầng phục vụ du lịch từng bước được đầu tư, nâng cấp đồng bộ tại các khu, điểm du lịch trọng điểm.
- Nguồn nhân lực du lịch được đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu phát triển.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, hình thành nền tảng du lịch thông minh của tỉnh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 406/KH-UBND |
Đồng Tháp, ngày 05 tháng 4 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 08/01/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khoá I về phát triển du lịch tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2025 - 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch cụ thể hóa triển khai thực hiện, với các nội dung như sau:
1. Mục đích
- Cụ thể hóa Nghị quyết số 05-NQ/TU thành các nhiệm vụ, giải pháp thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh để tổ chức triển khai thực hiện thống nhất, hiệu quả.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, doanh nghiệp và Nhân dân về vai trò của du lịch trong phát triển kinh tế - xã hội.
- Khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế, phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, bền vững, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Nội dung Kế hoạch phải bám sát Nghị quyết số 05-NQ/TU, phù hợp với Quy hoạch tỉnh và các quy định pháp luật hiện hành.
- Xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm; phân công cụ thể cơ quan chủ trì, phối hợp, thời gian và kết quả thực hiện (bảo đảm “5 rõ”).
- Bảo đảm tính khả thi, phù hợp điều kiện thực tế và khả năng cân đối nguồn lực của tỉnh.
- Tăng cường phối hợp liên ngành, phát huy vai trò của doanh nghiệp và cộng đồng trong phát triển du lịch.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh; xây dựng Đồng Tháp trở thành điểm đến hấp dẫn của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, từng bước nâng cao vị thế trên bản đồ du lịch quốc gia; phát triển theo hướng xanh, bền vững, gắn với bảo tồn giá trị văn hóa và hệ sinh thái đặc trưng.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Tổng lượt khách cả giai đoạn 50 triệu, tăng bình quân 9%. Trong đó, có 6 triệu lượt khách quốc tế, tăng bình quân 15%.
- Tổng thu du lịch cả giai đoạn đạt 35.000 tỷ đồng, tăng bình quân 10%.
- Đến năm 2030 có khoảng 700 cơ sở lưu trú với 15.000 phòng đủ điều kiện phục vụ khách du lịch.
- Đến năm 2030 có ít nhất 60.000 lao động trong lĩnh vực du lịch, trong đó có khoảng 15.000 lao động trực tiếp.
3. Định hướng
- Tốc độ tăng trưởng khách du lịch và doanh thu du lịch đạt mức khá trong khu vực; tăng tỷ trọng khách lưu trú và khách có mức chi tiêu cao.
- Hệ thống sản phẩm du lịch được cơ cấu lại theo hướng nâng cao chất lượng, có sản phẩm đặc trưng, khác biệt.
- Hạ tầng phục vụ du lịch từng bước được đầu tư, nâng cấp đồng bộ tại các khu, điểm du lịch trọng điểm.
- Nguồn nhân lực du lịch được đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu phát triển.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, hình thành nền tảng du lịch thông minh của tỉnh.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Phát triển hạ tầng du lịch và kết nối không gian du lịch
1.1. Các trục phát triển
1.1.1. Trục sông Tiền - sinh thái - miệt vườn
- Phát triển tuyến du lịch đường thủy sông Tiền bao gồm Mỹ Tho, Cái Bè, Cù lao Thới Sơn, Tân Phong, Ngũ Hiệp, Sa Đéc, Cao Lãnh. Hình thành không gian du lịch đô thị ven sông, phố đi bộ, chợ đêm; Tuyến du lịch sông nước chất lượng cao của vùng Đồng bằng sông Cửu Long; Xây dựng hệ sinh thái du lịch miệt vườn - sinh thái - văn hóa - du thuyền trên sông.
- Phát triển sản phẩm: Du thuyền sông Tiền (du thuyền đêm, ẩm thực trên sông, tour chuẩn 5 sao); Homestay gắn với các hoạt động trải nghiệm miệt vườn; Làng Sa Đéc, mô hình hoa kiểng nghệ thuật, bonsai, các hoạt động trải nghiệm làm nghệ nhân làng hoa; Trải nghiệm văn hóa lịch sử tại làng cổ Đông Hòa Hiệp, đình - chùa ven sông, chợ nổi Cái Bè; Phát triển sản phẩm kinh tế đêm ven sông như phố đi bộ, ẩm thực đặc sản sông nước miệt vườn Nam Bộ.
- Phát triển hạ tầng phục vụ du lịch: Tuyến giao thông ven sông Tiền, các bến tàu du lịch chuẩn hóa tại Sa Đéc, Cái Bè, Gò Công, Cao Lãnh, Hồng Ngự; Hệ thống cảnh quan ven sông - lối đi bộ - công viên; Trung tâm thông tin du lịch và nhà vệ sinh công cộng đạt chuẩn tại Thới Sơn - Cái Bè - Sa Đéc.
- Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư:
(1) Nhóm dự án đầu tư công
Thực hiện theo danh mục dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 của tỉnh đã được xác định trong Nghị quyết 91/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 về dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 và kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030, trong đó ưu tiên các dự án hạ tầng phục vụ phát triển du lịch đường thủy, bến tàu du lịch, hạ tầng kết nối đến các khu, điểm du lịch trên trục sông Tiền.
(2) Nhóm định hướng thu hút đầu tư, xã hội hóa
Định hướng kêu gọi đầu tư các dự án phát triển du lịch quy mô, chất lượng cao trên trục sông Tiền, gồm:
- Dịch vụ du thuyền du lịch chất lượng cao trên sông Tiền.
- Khu lưu trú, nghỉ dưỡng ven sông tiêu chuẩn cao.
- Không gian du lịch đô thị ven sông gắn với phố đi bộ, ẩm thực, kinh tế đêm.
- Các cụm du lịch sinh thái - miệt vườn tại các cù lao.
1.1.2. Trục Đồng Tháp Mười - sinh thái - tâm linh
- Phát triển các sản phẩm tại Tràm Chim - Gáo Giồng - Xẻo Quýt - Gò Tháp - Đồng Tháp Mười - Thiền viện Trúc Lâm Chánh Giác. Hình thành trục du lịch sinh thái - văn hóa - tâm linh tầm quốc gia, phát triển du lịch sinh thái Net Zero, bảo tồn thiên nhiên gắn với kinh tế xanh.
- Phát triển sản phẩm chủ lực: Du lịch sinh thái: ngắm sân chim, chèo xuồng, đi bộ xuyên rừng, trải nghiệm mùa nước nổi; Du lịch văn hóa - khảo cổ: văn hóa Óc Eo tại Gò Tháp, di tích lịch sử Xẻo Quýt; Du lịch tâm linh - thiền: Thiền viện Trúc Lâm Chánh Giác (tuyến trọng điểm); Du lịch nông nghiệp đặc thù Đồng Tháp Mười: sen - lúa mùa - thủ công truyền thống; Hoạt động giáo dục - trải nghiệm: trại trải nghiệm sinh thái, nghiên cứu hệ sinh thái đất ngập nước.
- Phát triển hạ tầng: ưu tiên đầu tư kết nối, tiếp cận các tuyến đường trục nối Tràm Chim - Gò Tháp - Thiền viện; Trung tâm dịch vụ sinh thái tại Tràm Chim và Xẻo Quýt; Không gian bãi đỗ xe, bến thuyền sinh thái, tuyến đường dạo trong rừng.
- Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư: thu hút đầu tư các dự án phát triển du lịch sinh thái chất lượng cao, khu nghỉ dưỡng sinh thái, sản phẩm trải nghiệm nông nghiệp - môi trường, dịch vụ du lịch gắn với bảo tồn hệ sinh thái (Như: Công viên sinh thái Đồng Tháp Mười (mang tính biểu tượng, kết hợp bảo tồn - nghiên cứu - du lịch); Khu du lịch sinh thái Vườn Quốc gia Tràm Chim - Net Zero; Khu du lịch Cù lao Thới Sơn; Khu văn hóa - lịch sử - khảo cổ Gò Tháp mở rộng kết hợp công nghệ số, VR/AR; Tuyến du lịch tâm linh kết nối liên vùng: Tràm Chim - Gò Tháp - Thiền viện Trúc Lâm).
1.1.3. Trục biển - nghỉ dưỡng - hệ sinh thái ven biển
- Phát triển khu du lịch biển, nghỉ dưỡng sinh thái, làng chài cộng đồng tại Tân Thành - Vàm Láng - Tân Phú Đông - Tân Điền và hệ sinh thái biển.
- Phát triển trục du lịch biển mới của vùng ĐBSCL (bổ sung cho các điểm biển truyền thống như Vũng Tàu - Hà Tiên - Bến Tre); Xây dựng hệ sinh thái nghỉ dưỡng biển - du lịch xanh - thể thao biển - hệ sinh thái rừng ven biển - thủy sản công nghệ cao; Hình thành các tổ hợp nghỉ dưỡng cao cấp, khu sinh thái biển quy mô lớn. Phấn đấu đến năm 2030 hình thành ít nhất 01 khu nghỉ dưỡng biển quy mô lớn, 02 sản phẩm sinh thái ven biển. Trở thành trục du lịch biển phía Đông của vùng Mekong.
- Khuyến khích phát triển các sản phẩm đặc trưng chủ lực: Du lịch biển - nghỉ dưỡng chất lượng cao: resort ven biển, biển sinh thái sạch; Du lịch sinh thái biển: đi thuyền xuyên rừng khám phá hệ sinh thái ven biển; Du lịch thủy sản - trải nghiệm nghề biển: ngư nghiệp - nuôi nghêu - hải sản - cảng cá; Thể thao - giải trí biển: chèo SUP, kayak biển, mô tô nước; Ẩm thực biển đặc sản: nghêu, sò, cá biển, tôm sú, hải sản tươi sống.
- Phát triển hạ tầng phục vụ du lịch ưu tiên đầu tư, nâng cấp hạ tầng - kết nối các tuyến đường ven biển - kết nối Tân Thành - Vàm Láng - Tân Điền; Bãi tắm - quảng trường biển - công viên ven biển; Cảng du lịch biển - chợ hải sản quy mô vùng; Trung tâm thông tin du lịch biển.
- Các dự án thu hút kêu gọi đầu tư xã hội hóa: Khu du lịch biển Tân Thành - Vàm Láng (tổ hợp nghỉ dưỡng, giải trí biển quy mô lớn); Khu sinh thái rừng ngập mặn Tân Phú Đông kết hợp du lịch - nghiên cứu - giáo dục môi trường; Tuyến du lịch ven biển kết nối không gian biển - cửa sông - vùng sinh thái nội địa, hình thành hành lang du lịch biển, nghỉ dưỡng, du thuyền sông - biển và du lịch sinh thái ven biển quy mô vùng; tập trung đầu tư hạ tầng ven biển, bến du thuyền, khu nghỉ dưỡng cao cấp, công viên sinh thái rừng ngập mặn và không gian kinh tế đêm ven biển.
1.2. Phân kỳ đầu tư hạ tầng du lịch
1.2.1. Giai đoạn 2026 - 2027: Đầu tư hạ tầng thiết yếu, các tuyến giao thông trục chính, các bến tàu du lịch. Đảm bảo kết nối thông suốt liên tỉnh - liên vùng. Tạo điều kiện để hình thành các điểm du lịch quy mô lớn ở giai đoạn tiếp theo.
(1) Nhóm dự án đầu tư công
Thực hiện theo danh mục dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 của tỉnh đã được xác định trong Nghị quyết 91/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 về dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 và kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030. Trong đó ưu tiên:
- Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống giao thông đường bộ kết nối các khu, điểm du lịch trọng điểm.
- Đầu tư, nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối các trục du lịch liên huyện, liên vùng; Đầu tư hệ thống bến tàu du lịch, điểm dừng chân đường thủy phục vụ khai thác du lịch trên các tuyến sông.
- Đầu tư hạ tầng thiết yếu tại các khu, điểm du lịch (bãi đỗ xe, nhà vệ sinh, điểm thông tin du lịch…).
- Ưu tiên đầu tư tuyến đường ven biển Tân Thành - Vàm Láng - Tân Phú Đông. Đầu tư các bến tàu Cái Bè, Sa Đéc, Gò Công, Cao Lãnh, Hồng Ngự đạt chuẩn tiếp nhận tàu du lịch.
(2) Nhóm định hướng thu hút đầu tư
Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư hình thành các sản phẩm du lịch, dịch vụ du lịch tại các khu vực có tiềm năng; từng bước hình thành các điểm đến có khả năng đón khách, tạo tiền đề phát triển các dự án quy mô lớn trong giai đoạn sau.
1.2.2. Giai đoạn 2028 - 2029: ưu tiên hình thành các khu, điểm du lịch quy mô lớn tương ứng với 3 trục du lịch động lực của tỉnh, hoàn thiện tuyến đường ven biển, đầu tư/kêu gọi đầu tư các tổ hợp nghỉ dưỡng và sinh thái trọng điểm, hạ tầng dịch vụ hỗ trợ. Hoàn thiện hạ tầng khung để tích hợp đa sản phẩm vào năm 2030.
(1) Nhóm dự án đầu tư công: Tiếp tục triển khai các dự án theo kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 của tỉnh đã được xác định trong Nghị quyết 91/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 về dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 và kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030, trong đó tập trung:
- Hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông kết nối các trục du lịch.
- Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống bến tàu du lịch, hạ tầng phục vụ du lịch đường thủy.
- Đầu tư hạ tầng kết nối vào các khu, điểm du lịch trọng điểm.
- Đầu tư các hạng mục phục vụ chuyển đổi số trong du lịch (hạ tầng dữ liệu, nền tảng số dùng chung…).
(2) Nhóm định hướng thu hút đầu tư
- Khu du lịch sinh thái, khu du lịch nghỉ dưỡng, khu du lịch tổng hợp có quy mô phù hợp.
- Các tổ hợp dịch vụ du lịch, không gian du lịch đô thị, sản phẩm kinh tế đêm.
- Các mô hình du lịch nông nghiệp, sinh thái, trải nghiệm gắn với đặc trưng địa phương.
- Các sản phẩm, dịch vụ du lịch mới có giá trị gia tăng cao.
- Khuyến khích hình thành các khu, điểm du lịch có quy mô, chất lượng, tạo điểm nhấn cho từng trục du lịch như: Khu du lịch sinh thái Đồng Tháp Mười - Tràm Chim mở rộng (mô hình Net Zero), Khu du lịch Thới Sơn; Công viên sinh thái Đồng Tháp Mười; Phố Hoa - Phố Ẩm thực Sa Đéc, nâng cấp thành “trung tâm du lịch đô thị”; Khu nghỉ dưỡng ven sông Tiền 4 - 5 sao: Cái Bè - Sa Đéc - Cao Lãnh.
- Hoàn thiện các bến tàu du lịch đạt chuẩn: Hồng Ngự (bến quốc tế), Sa Đéc (bến trung tâm), Cái Bè (bến du thuyền), Cao Lãnh (bến liên tỉnh), Tân Thành (bến du lịch biển).
- Xây dựng hệ thống bản đồ số - QR - dữ liệu du lịch.
1.2.3. Năm 2030: hoàn thiện hạ tầng và kết nối chuỗi sản phẩm du lịch theo ba trục động lực của tỉnh. Triển khai hệ sinh thái du lịch thông minh với mục tiêu đưa du lịch Đồng Tháp trở thành điểm đến có tính cạnh tranh, hiện đại và bền vững. Kết nối chuỗi sản phẩm theo 03 trục động lực chính theo hướng liên kết không gian, đồng bộ sản phẩm và dịch vụ, gắn kết trải nghiệm ban ngày với hoạt động ban đêm, hình thành các hệ sinh thái du lịch hoàn chỉnh, có điểm nhấn, có khả năng cạnh tranh và tạo sức lan tỏa phát triển du lịch toàn tỉnh.
2. Cơ cấu lại ngành Du lịch bảo đảm tính chuyên nghiệp, hiện đại và phát triển bền vững
2.1. Cơ cấu lại ngành Du lịch
2.1.1. Cơ cấu lại hệ thống sản phẩm du lịch
Cơ cấu lại sản phẩm du lịch theo hướng tăng chiều sâu, hình thành các nhóm sản phẩm chủ lực gắn với 03 trục du lịch động lực và các sản phẩm đột phá, cụ thể:
- Tập trung phát triển sản phẩm chủ lực, có khả năng cạnh tranh cao, gồm: du lịch biển và nghỉ dưỡng cao cấp; du thuyền sông Tiền; du lịch sinh thái Đồng Tháp Mười; du lịch nông nghiệp công nghệ cao; du lịch chăm sóc sức khỏe và kinh tế đêm.
- Chuyển từ phát triển điểm du lịch riêng lẻ sang phát triển chuỗi sản phẩm du lịch tích hợp, kết nối tham quan - trải nghiệm - lưu trú - ẩm thực - giải trí - mua sắm, gắn với không gian ban ngày và ban đêm.
- Cơ cấu lại sản phẩm theo phân khúc thị trường rõ ràng, trong đó ưu tiên sản phẩm trung và cao cấp, sản phẩm có giá trị gia tăng cao, kéo dài thời gian lưu trú và tăng mức chi tiêu của du khách.
- Từng bước chuẩn hóa chất lượng sản phẩm và dịch vụ du lịch theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế; khuyến khích áp dụng mô hình du lịch xanh, du lịch thông minh, phát thải thấp, bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và gìn giữ bản sắc văn hóa địa phương.
- Hạn chế phát triển các sản phẩm trùng lặp, hiệu quả thấp; từng bước tái cấu trúc, nâng cấp hoặc chuyển đổi các điểm du lịch nhỏ lẻ, manh mún vào các chuỗi giá trị du lịch chung của tỉnh.
2.1.2. Đẩy mạnh phát triển du lịch văn hóa - lịch sử - đô thị và kinh tế ban đêm
Đẩy mạnh phát triển du lịch văn hóa - lịch sử - đô thị theo hướng hình thành các trung tâm du lịch đô thị đặc trưng, lấy không gian đô thị, di sản, văn hóa bản địa và đời sống cộng đồng làm nền tảng, cụ thể:
- Phát triển trung tâm du lịch đô thị “Phố Sen Cao Lãnh”: Hình thành không gian du lịch đô thị đặc trưng gắn với văn hóa sen, di tích lịch sử, không gian công cộng và cảnh quan đô thị Cao Lãnh. Phát triển các sản phẩm tham quan, trải nghiệm văn hóa - lịch sử, ẩm thực, mua sắm và sự kiện lễ hội theo chủ đề “Sen”. Từng bước xây dựng Cao Lãnh trở thành trung tâm du lịch đô thị - hành chính - văn hóa của tỉnh.
- Phát triển trung tâm du lịch đô thị “Phố Hoa Sa Đéc”: Khai thác giá trị làng hoa Sa Đéc gắn với kiến trúc đô thị, làng nghề truyền thống và không gian cảnh quan đặc thù. Phát triển các sản phẩm du lịch đô thị gắn với hoa, nghệ thuật sắp đặt, trải nghiệm làng nghề, ẩm thực và mua sắm. Tổ chức các sự kiện, lễ hội hoa quy mô cấp tỉnh, khu vực; hình thành trung tâm du lịch đô thị - lễ hội - sáng tạo của tỉnh.
- Phát triển trung tâm du lịch đô thị “Mỹ Tho Đại phố”: Phát triển không gian du lịch đô thị Mỹ Tho gắn với lịch sử hình thành đô thị, kiến trúc cổ, thương cảng xưa và văn hóa sông nước. Tổ chức các tuyến tham quan di sản, không gian ẩm thực - mua sắm - giải trí, kết nối du lịch sông Tiền và du lịch đêm. Định hướng xây dựng Mỹ Tho trở thành trung tâm du lịch đô thị - thương mại - dịch vụ của tỉnh.
- Phát triển du lịch MICE: Phát triển du lịch hội nghị, hội thảo, triển lãm (MICE) tại Cao Lãnh, Sa Đéc, Mỹ Tho gắn với hệ thống trung tâm hội nghị, khách sạn, khu lưu trú chất lượng cao. Kết hợp tổ chức MICE với các chương trình tham quan, trải nghiệm văn hóa - du lịch đô thị, sinh thái và sông nước. Thu hút dòng khách công vụ, doanh nghiệp, khách có mức chi tiêu cao.
- Phát triển kinh tế ban đêm tại các đô thị trọng điểm: Hình thành các không gian kinh tế ban đêm tại Cao Lãnh, Sa Đéc, Mỹ Tho với các sản phẩm như phố đi bộ, chợ đêm, không gian nghệ thuật đường phố, biểu diễn văn hóa - giải trí. Phát triển dịch vụ ẩm thực, mua sắm, trải nghiệm ban đêm an toàn, văn minh, hấp dẫn. Tăng thời gian lưu trú, gia tăng chi tiêu và sức sống cho các đô thị du lịch.
2.1.3. Cơ cấu lại thị trường khách du lịch
Cơ cấu lại thị trường khách du lịch theo hướng đa dạng hóa nhưng có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với từng trục du lịch và nhóm sản phẩm đột phá:
- Đối với thị trường khách nội địa:
+ Tập trung khai thác các thị trường trọng điểm như Thành phố Hồ Chí Minh, vùng Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long và các đô thị lớn.
+ Chuyển mạnh từ khách tham quan trong ngày sang khách nghỉ dưỡng cuối tuần, khách gia đình, khách trung và cao cấp, gắn với du lịch biển, du thuyền sông Tiền, nghỉ dưỡng sinh thái và kinh tế đêm.
- Đối với thị trường khách quốc tế:
+ Ưu tiên thu hút các thị trường có mức chi tiêu cao, thời gian lưu trú dài, phù hợp với sản phẩm sinh thái, nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe và du lịch trải nghiệm, như Đông Bắc Á, châu Âu, Bắc Mỹ, Úc và thị trường ASEAN.
+ Tăng cường liên kết với các trung tâm đón khách quốc tế của vùng (TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ) để hình thành chuỗi tour liên tỉnh, liên vùng, đưa Đồng Tháp trở thành điểm đến quan trọng trong hành trình du lịch quốc tế.
+ Đổi mới hoạt động xúc tiến, quảng bá theo hướng chuyên nghiệp, có trọng tâm thị trường, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, nền tảng trực tuyến và liên kết với doanh nghiệp lữ hành lớn trong và ngoài nước.
+ Gắn cơ cấu lại thị trường khách với nâng cao chất lượng dịch vụ, nguồn nhân lực và năng lực quản trị du lịch, bảo đảm khả năng phục vụ khách quốc tế và khách cao cấp một cách đồng bộ, chuyên nghiệp.
2.2. Phát triển sản phẩm mới, đột phá: Tập trung phát triển sản phẩm theo 03 trục động lực:
2.2.1. Trục sông Tiền - sinh thái - miệt vườn:
- Phát triển sản phẩm du lịch sông nước cao cấp với hệ thống bến du thuyền tại Sa Đéc - Cái Bè - Cao Lãnh; tổ chức tour du thuyền kết hợp lưu trú, ẩm thực và biểu diễn văn hóa trên sông, gắn với kinh tế đêm và không gian du lịch ven sông.
- Phát triển chuỗi sản phẩm trải nghiệm miệt vườn - làng hoa - nông nghiệp sáng tạo tại Thới Sơn, Cái Bè, Sa Đéc. Phát triển du lịch nông nghiệp công nghệ cao gắn với tham quan, trải nghiệm sản xuất hiện đại; kết hợp giáo dục nông nghiệp, tiêu dùng nông sản, giới thiệu sản phẩm OCOP và làng nghề truyền thống, hình thành chuỗi giá trị du lịch - nông nghiệp bền vững
2.2.2. Trục Đồng Tháp Mười - sinh thái - tâm linh
- Phát triển du lịch sinh thái - nghỉ dưỡng - chăm sóc sức khỏe Đồng Tháp Mười: các sản phẩm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe và chữa lành; kết hợp trải nghiệm thiên nhiên, thiền, hoạt động nâng cao thể chất - tinh thần; định hướng theo mô hình du lịch xanh, phát thải thấp và phát triển bền vững.
- Hình thành công viên sinh thái đất ngập nước theo mô hình Net Zero, tích hợp bảo tồn - nghiên cứu - du lịch trải nghiệm.
2.2.3. Trục biển - nghỉ dưỡng - hệ sinh thái ven biển
Hình thành Khu du lịch biển tổng hợp Tân Thành - Vàm Láng: Phát triển khu du lịch biển tổng hợp chất lượng cao với khu nghỉ dưỡng, dịch vụ giải trí - thể thao biển, không gian ẩm thực hải sản và trải nghiệm sinh thái rừng ngập mặn; đồng thời hình thành không gian kinh tế đêm ven biển với chợ đêm, phố ẩm thực, hoạt động văn hóa - lễ hội và trải nghiệm ban đêm, tạo sản phẩm du lịch biển đặc thù, kéo dài thời gian lưu trú và tăng chi tiêu của du khách.
3.1. Liên kết phát triển du lịch vùng, liên vùng và quốc tế
- Chủ động xây dựng và triển khai các chương trình, thỏa thuận hợp tác phát triển du lịch giữa tỉnh Đồng Tháp với các tỉnh, thành trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long, vùng Đông Nam Bộ và các trung tâm du lịch lớn trong cả nước; trong đó ưu tiên liên kết với Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Hà Nội nhằm khai thác thị trường khách quốc tế.
- Phối hợp với các địa phương, hiệp hội du lịch và doanh nghiệp lữ hành xây dựng, kết nối và đưa vào khai thác các tour, tuyến du lịch liên vùng, liên tỉnh, hình thành chuỗi sản phẩm du lịch đặc trưng gắn với các trục du lịch động lực của tỉnh.
- Tổ chức các hoạt động trao đổi, kết nối doanh nghiệp du lịch, khảo sát xây dựng sản phẩm giữa Đồng Tháp và các địa phương trong, ngoài vùng nhằm mở rộng thị trường và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch. Tăng cường liên kết phát triển du lịch với các tỉnh của Vương quốc Campuchia thông qua cửa khẩu quốc tế Dinh Bà - Thường Phước, xây dựng và khai thác các tuyến du lịch quốc tế bằng đường sông và đường bộ, từng bước mở rộng không gian du lịch ra khu vực tiểu vùng sông Mekong.
3.2. Đổi mới hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch
- Xây dựng và triển khai Chương trình xúc tiến, quảng bá du lịch Đồng Tháp hằng năm và giai đoạn 2026-2030 theo hướng chuyên nghiệp, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với từng phân khúc thị trường nội địa và quốc tế.
- Đẩy mạnh ứng dụng nền tảng số, mạng xã hội, truyền thông đa phương tiện trong quảng bá hình ảnh, sản phẩm du lịch; tăng cường sản xuất nội dung số, video, hình ảnh, câu chuyện điểm đến mang bản sắc Đồng Tháp.
- Tổ chức và tham gia các sự kiện, hội chợ, diễn đàn du lịch trong nước và quốc tế; kết hợp quảng bá du lịch Đồng Tháp tại các sự kiện văn hóa, lễ hội, xúc tiến đầu tư lớn của Trung ương và các địa phương.
- Phối hợp với các doanh nghiệp lữ hành lớn, hãng hàng không, đơn vị truyền thông xây dựng các chương trình quảng bá chung, giới thiệu sản phẩm du lịch Đồng Tháp trong các tour, tuyến và hệ thống phân phối du lịch trong nước và quốc tế.
3.3. Hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin và chuyển đổi số du lịch
- Đầu tư, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản lý và phát triển du lịch, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu đồng bộ giữa các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp du lịch.
- Tổ chức số hóa dữ liệu du lịch, bao gồm: điểm đến, khu - điểm du lịch, sản phẩm du lịch, cơ sở lưu trú, doanh nghiệp lữ hành, sự kiện, lễ hội và thông tin hỗ trợ du khách.
- Xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu số du lịch thống nhất của tỉnh, tích hợp với các nền tảng số của Trung ương và khu vực; từng bước hình thành hệ sinh thái du lịch thông minh.
- Ứng dụng công nghệ số trong cung cấp thông tin, hỗ trợ du khách, quản lý điểm đến, thống kê và dự báo thị trường, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và chất lượng trải nghiệm của du khách.
- Khuyến khích doanh nghiệp du lịch tham gia chuyển đổi số, ứng dụng đặt dịch vụ trực tuyến, thanh toán không dùng tiền mặt, vé điện tử, mã QR, góp phần hiện đại hóa hoạt động du lịch của tỉnh.
4. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch
4.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý nhà nước và lao động du lịch
- Tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về du lịch các cấp theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, đáp ứng yêu cầu quản lý ngành trong bối cảnh hội nhập và chuyển đổi số.
- Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trực tiếp phục vụ du lịch (lữ hành, lưu trú, hướng dẫn viên, vận chuyển, dịch vụ du lịch) về kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp, tác phong phục vụ, ngoại ngữ, văn hóa ứng xử và hiểu biết về giá trị văn hóa - lịch sử - sinh thái của địa phương.
- Ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực phục vụ các sản phẩm du lịch mới, đột phá như du lịch biển và nghỉ dưỡng cao cấp, du thuyền sông Tiền, du lịch sinh thái Đồng Tháp Mười, du lịch nông nghiệp công nghệ cao và du lịch chăm sóc sức khỏe.
4.2. Đổi mới phương thức đào tạo gắn với thực tiễn và nhu cầu thị trường
- Khuyến khích và triển khai mô hình đào tạo kết hợp giữa lý thuyết - thực hành - trải nghiệm thực tế, gắn đào tạo với doanh nghiệp, khu - điểm du lịch và các dự án du lịch trọng điểm của tỉnh.
- Tăng cường hợp tác với các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, doanh nghiệp du lịch lớn trong và ngoài tỉnh để tổ chức đào tạo chuyên sâu, đào tạo theo đơn đặt hàng, đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường.
- Tổ chức các lớp tập huấn ngắn hạn, đào tạo tại chỗ cho lực lượng lao động du lịch cộng đồng, hộ kinh doanh du lịch, người dân tham gia cung ứng dịch vụ du lịch tại các khu, điểm du lịch.
4.3. Ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số trong đào tạo du lịch
- Ứng dụng nền tảng học tập số, đào tạo trực tuyến, xây dựng các chương trình đào tạo linh hoạt, tạo điều kiện cho người lao động du lịch chủ động học tập, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng mọi lúc, mọi nơi.
- Cập nhật kịp thời xu hướng phát triển mới của ngành Du lịch trong nước và quốc tế, đặc biệt là du lịch xanh, du lịch thông minh, du lịch bền vững, kinh tế đêm và dịch vụ chất lượng cao.
- Khuyến khích doanh nghiệp du lịch tham gia đào tạo nội bộ, đào tạo lại lao động gắn với tiêu chuẩn nghề, tiêu chuẩn dịch vụ và yêu cầu hội nhập quốc tế.
4.4. Nâng cao nhận thức cộng đồng về phát triển du lịch bền vững
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục cộng đồng về phát triển du lịch văn minh, thân thiện, có trách nhiệm, gắn với bảo tồn tài nguyên, môi trường và bản sắc văn hóa địa phương.
- Lồng ghép nội dung giáo dục du lịch vào các phong trào, chương trình xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh, góp phần hình thành môi trường du lịch an toàn, thân thiện và hấp dẫn.
5.1. Đổi mới và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch
- Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy định về quản lý hoạt động du lịch theo hướng hiệu lực, hiệu quả, minh bạch, phù hợp cơ chế thị trường và yêu cầu phát triển du lịch bền vững.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục liên quan đến đầu tư, kinh doanh du lịch; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về du lịch.
- Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, kế hoạch, quản lý điểm đến, bảo đảm sự thống nhất trong chỉ đạo, điều hành giữa các ngành, các cấp và địa phương.
5.2. Phát huy vai trò của doanh nghiệp, cộng đồng và các tổ chức xã hội trong phát triển du lịch
- Phát huy vai trò của doanh nghiệp, hiệp hội du lịch, các tổ chức chính trị - xã hội, hội quán, câu lạc bộ, hiệp hội ngành nghề trong tham gia xây dựng sản phẩm, quảng bá hình ảnh, nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch.
- Khuyến khích cộng đồng dân cư tham gia trực tiếp vào hoạt động du lịch; gắn phát triển du lịch với nâng cao sinh kế, bảo tồn văn hóa và bảo vệ môi trường.
- Tăng cường cơ chế phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương và doanh nghiệp trong triển khai các nhiệm vụ, chương trình, dự án phát triển du lịch.
5.3. Tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ và bảo đảm an ninh, an toàn du lịch
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra chuyên ngành và liên ngành đối với hoạt động của doanh nghiệp lữ hành, hướng dẫn viên du lịch, cơ sở lưu trú và các loại hình dịch vụ du lịch.
- Kiểm soát chặt chẽ các tiêu chí về chất lượng dịch vụ, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, an ninh trật tự, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của du khách.
- Tăng cường công tác quản lý cư trú, hoạt động của người nước ngoài tại các khu, điểm du lịch; chủ động phòng ngừa, đấu tranh với các hành vi trộm cắp, cướp giật, chèo kéo, gây phiền hà cho du khách.
- Xây dựng môi trường du lịch an toàn, văn minh, thân thiện, nâng cao mức độ hài lòng của du khách.
5.4. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu và tăng cường phối hợp liên ngành
- Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền các cấp trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức triển khai và quản lý hoạt động du lịch trên địa bàn.
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong chỉ đạo và xử lý các vấn đề liên quan đến phát triển du lịch.
- Phát huy vai trò của Ban Chỉ đạo phát triển du lịch và tạo dựng hình ảnh địa phương tỉnh Đồng Tháp trong điều phối, kiểm tra, giám sát và huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị cho phát triển du lịch.
5.5. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và xây dựng hình ảnh du lịch Đồng Tháp
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung Nghị quyết đến các cấp ủy, chính quyền, cán bộ, đảng viên, doanh nghiệp và Nhân dân nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm trong phát triển du lịch.
- Đổi mới tư duy phát triển du lịch theo cơ chế thị trường, phát huy mạnh mẽ các nguồn lực xã hội cho đầu tư và phát triển du lịch.
- Nâng cao ý thức của cộng đồng, doanh nghiệp và người dân trong bảo vệ hình ảnh, xây dựng thương hiệu du lịch Đồng Tháp “xanh - sạch - đẹp - mến khách”.
(Phụ lục đính kèm)
- Từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp.
- Nguồn xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác theo quy định.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 15 tháng 11 hằng năm.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết 05-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khoá I về phát triển du lịch tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2025 - 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị các cơ quan, đơn vị phối hợp triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
NGHỊ QUYẾT 05-NQ/TU CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH KHOÁ I VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 406/KH-UBND ngày 05/4/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
TT |
Nội dung thực hiện |
Đơn vị chủ trì thực hiện |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về du lịch. Tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh. Định kỳ kiểm tra, đánh giá, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức sơ kết, tổng kết việc triển khai thực hiện Kế hoạch này |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các Sở, ngành tỉnh; UBND các xã phường, UBMTTQVN tỉnh, doanh nghiệp du lịch, lữ hành, khu di tích, điểm du lịch, điểm tham quan cộng đồng, cơ sở lưu trú, cơ sở dịch vụ du lịch… |
Thường xuyên, hằng năm |
|
2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách về phát triển du lịch: Xây dựng chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh. Triển khai chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp |
- BCĐ Phát triển du lịch và tạo dựng hình ảnh địa phương tỉnh - UBND các xã, phường - Các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
||
|
3. Xây dựng Chương trình/Đề án/Dự án phát triển du lịch |
- Các Sở, ngành tỉnh - UBND các xã, phường. - Các đơn vị kinh doanh du lịch và các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên, hằng năm |
||
|
4. Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ du lịch và có liên quan đến hoạt động du lịch |
Các Trường đào tạo nghề du lịch TPHCM, Trường Đại học Đồng Tháp, chuyên gia đầu ngành về du lịch, UBND các xã, phường, các đơn vị kinh doanh du lịch và các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên, hằng năm |
||
|
5. Định hướng và hỗ trợ các xã, phường phát triển loại hình du lịch cộng đồng, du lịch trang trại, du lịch nông nghiệp, nông thôn gắn với sản phẩm OCOP và xây dựng sản phẩm du lịch đặc trưng của địa phương |
- BCĐ Phát triển du lịch và tạo dựng hình ảnh địa phương tỉnh - UBND các xã, phường |
Thường xuyên, hằng năm |
||
|
6. Triển khai điều tra tài nguyên du lịch. Xây dựng cơ sở dữ liệu ngành Du lịch tỉnh, kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu du lịch quốc gia |
Trung tâm thông tin thuộc Cục Du lịch Quốc gia, Thống kê tỉnh và các đơn vị có liên quan |
2026-2029 |
||
|
7. Tổ chức các sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch, lễ hội thường niên do ngành quản lý để thu hút khách du lịch - Tổ chức các hoạt động văn hóa - nghệ thuật, thể dục thể thao của tỉnh, đăng cai tổ chức các hội thi, các giải thi đấu thể thao khu vực, toàn quốc và quốc tế tại Đồng Tháp để góp phần phát triển du lịch và nâng cao hình ảnh địa phương - Tham mưu UBND tỉnh tổ chức Lễ hội Sen, Festival hoa kiểng Sa Đéc, Lễ hội Văn hóa - Du lịch Làng cổ Đông Hòa Hiệp, Giải Marathon Đất Sen Hồng… |
- BCĐ Phát triển du lịch và tạo dựng hình ảnh địa phương tỉnh - BTC các ngày lễ lớn, sự kiện có liên quan - UBND các xã, phường - Các đơn vị có liên quan |
Định kỳ |
||
|
8. Liên kết hợp tác phát triển du lịch với các địa phương trong nước, đặc biệt là chương trình kết nối du lịch giữa thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành Đồng bằng sông Cửu Long |
- Các địa phương trong liên kết - Các Sở, ngành tỉnh - UBND các xã, phường - Các đơn vị kinh doanh du lịch và các cơ quan truyền thông |
Thường xuyên, hằng năm |
||
|
9. Tổ chức các Đoàn khảo sát học tập kinh nghiệm mô hình phát triển du lịch |
- BCĐ Phát triển du lịch và tạo dựng hình ảnh địa phương tỉnh - UBND các xã, phường - Các đơn vị kinh doanh du lich và các cơ quan truyền thông |
Theo tình hình thực tế |
||
|
10. Khảo sát, hỗ trợ một số làng nghề tiêu biểu, đủ điều kiện phát triển thành điểm du lịch vệ tinh kết nối với các khu di tích, điểm du lịch trọng điểm |
- Các Sở, ngành tỉnh - UBND các xã, phường - Các đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
||
|
11. Tổ chức kiểm tra tình hình hoạt động của các doanh nghiệp du lịch lữ hành, cơ sở lưu trú, khu/điểm du lịch, hộ kinh doanh du lịch… để kịp thời chấn chỉnh, tháo gỡ khó khăn và hướng dẫn cho các doanh nghiệp, cơ sở trong việc thực hiện đúng, đầy đủ các quy định pháp luật nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp, chất lượng, an toàn, hiệu quả trong hoạt động du lịch |
- BCĐ Phát triển du lịch và tạo dựng hình ảnh địa phương tỉnh - UBND các xã, phường. - Các đơn vị kinh doanh du lich và các cơ quan truyền thông |
Hằng năm |
||
|
12. Xây dựng dự án phát triển du lịch đường sông, khai thác tuyến sông Tiền và sông Hậu; kết nối với các hãng du thuyền quốc tế khai thác tuyến du lịch đường thủy dọc sông Mekong sang Campuchia |
- Các Sở, ngành tỉnh - UBND các xã, phường. - Các đơn vị kinh doanh du lich - Các đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
||
|
13. Tăng cường tuyên truyền, quảng bá, liên kết và xúc tiến du lịch. Tổ chức các chương trình quảng bá, xúc tiến du lịch theo kế hoạch năm được duyệt. Tạo điều kiện và hỗ trợ cho các doanh nghiệp du lịch, khu di tích, điểm du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch tham gia các hội chợ triển lãm trong và ngoài tỉnh để quảng bá sản phẩm và liên kết phát triển du lịch, nghiên cứu mở rộng thị trường, phát triển sản phẩm du lịch gắn với thị trường khách. |
- BCĐ Phát triển du lịch và tạo dựng hình ảnh địa phương tỉnh - Các đơn vị kinh doanh du lịch và các cơ quan truyền thông |
Thường xuyên, hằng năm |
||
|
14. Tổ chức khảo sát nhu cầu và xây dựng các chương trình tham quan du lịch nội tỉnh mới phù hợp với từng thị trường khách du lịch. Xây dựng các Chương trình du lịch nông thôn, du lịch sông nước, trải nghiệm, sinh thái, du lịch văn hóa, lịch sử, đô thị, du lịch lễ hội, du lịch thể thao, du lịch biển để giới thiệu với các doanh nghiệp lữ hành và du khách trong và ngoài nước. |
- UBND các xã, phường - Các đơn vị kinh doanh du lich và các cơ quan truyền thông |
2026-2030 |
||
|
15. Tăng cường cập nhật thông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác, đăng tải trên trang thông tin du lịch tỉnh. Xây dựng các tài liệu, video clip quảng bá xúc tiến du lịch và mời gọi đầu tư. Tham mưu, đề xuất các giải pháp đổi mới nội dung, hình thức xúc tiến, quảng bá chuyên nghiệp, phát huy tối đa ứng dụng công nghệ hiện đại thay cho các công cụ truyền thống; phát huy các nguồn lực xã hội hóa tham gia vào hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch |
- BCĐ Phát triển du lịch và tạo dựng hình ảnh địa phương tỉnh - UBND các xã, phường - Các đơn vị kinh doanh du lich và các cơ quan truyền thông |
Thường xuyên hằng năm |
||
|
2 |
1. Xây dựng danh mục các dự án đầu tư du lịch và mời gọi các nhà đầu tư tham gia để phát triển du lịch. Hỗ trợ thủ tục đầu tư cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp. |
Sở Tài chính |
- Các Sở ngành tỉnh có liên quan - UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
2. Phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ nguồn kinh phí phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương để triển khai thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn có liên quan |
- Các Sở ngành tỉnh có liên quan - UBND các xã, phường |
Hằng năm |
||
|
3. Bố trí, phân bổ kinh phí cho hoạt động sự nghiệp du lịch phát triển tương xứng với tiềm năng của tỉnh và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của tỉnh. |
Sở VHTTDL |
Hằng năm |
||
|
4. Xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp du lịch, đổi mới, sáng tạo, hiệu quả. |
- Các Sở ngành tỉnh có liên quan - UBND các xã, phường |
Hằng năm |
||
|
3 |
1. Chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương tham mưu đề xuất UBND tỉnh triển khai đầu tư xây dựng các dự án kết nối giao thông phục vụ du lịch trên địa bàn tỉnh. |
Sở Xây dựng |
- Các Sở ngành tỉnh có liên quan - UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
2. Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển các phương tiện vận chuyển phục vụ khách du lịch nội tuyến, liên tuyến và liên vùng với các phương tiện như: du thuyền, tàu du lịch, xe buýt, xe điện, ô tô và các phương tiện thô sơ khác… |
- Sở VHTTDL - UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
||
|
4 |
Tăng cường triển khai giải pháp chuyển đổi số theo Nghị quyết của BCH Đảng bộ tỉnh. Hỗ trợ đẩy nhanh tiến độ chuyển đổi số trong hoạt động du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở VHTTDL và các đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
5 |
1. Triển khai, hướng dẫn thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ môi trường, cảnh quan, tài nguyên thiên nhiên |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các đơn vị kinh doanh du lịch |
Hằng năm |
|
2. Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư phát triển du lịch về công tác đền bù giải phóng mặt bằng và thủ tục giao đất theo đúng quy định |
- Nhà đầu tư, Doanh nghiệp du lịch - UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
||
|
3. Phát động chiến dịch làm xanh - sạch môi trường tại các khu di tích, điểm tham quan du lịch của tỉnh hưởng ứng Ngày Môi trường thế giới |
Các đơn vị kinh doanh du lịch, Đoàn TNCS HCM tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Sở GDĐT, Sở VHTTDL |
Hằng năm |
||
|
4. Hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện các thủ tục đánh giá tác động môi trường đối với các hoạt động du lịch, các dự án đầu tư phát triển du lịch, khu di tích, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh theo quy định |
Các đơn vị kinh doanh du lịch, nhà đầu tư, Doanh nghiệp du lịch |
Hằng năm |
||
|
5. Giới thiệu, phối hợp các đơn vị liên quan hỗ trợ bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền thống để tạo sản phẩm liên kết trong phát triển du lịch của tỉnh |
- Các Sở ngành tỉnh có liên quan - UBND các xã, phường |
Hằng năm |
||
|
6. Lồng ghép các nội dung phát triển du lịch vào Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP), Chương trình xây dựng nông thôn mới và tái cơ cấu ngành nông nghiệp; hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp |
Sở VHTTDL và các đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
||
|
7. Giới thiệu, phối hợp, phát triển các mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ kết hợp với phát triển du lịch. |
- Các Sở ngành tỉnh - UBND các xã, phường - Các đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
||
|
6 |
1. Hỗ trợ tạo sự liên kết giữa các siêu thị, Trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh với các doanh nghiệp du lịch trong các chương trình kích cầu du lịch |
Sở Công Thương |
- Các Sở ngành tỉnh - UBND các xã, phường - Các đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
|
2. Hỗ trợ các doanh nghiệp du lịch kết nối với các sàn giao dịch thương mại điện tử để quảng bá, giới thiệu và mở rộng hình thức kinh doanh sản phẩm thông qua thương mại điện tử; lồng ghép xúc tiến du lịch với xúc tiến thương mại trong và ngoài nước |
- Các Sở ngành tỉnh - UBND các xã, phường - Các đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
||
|
3. Chủ trì xây dựng và triển khai Đề án Phát triển kinh tế đêm |
- Các Sở ngành tỉnh - UBND các xã, phường - Các đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
||
|
7 |
1. Chủ trì, phối hợp kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh du lịch; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn tài sản và tính mạng du khách; kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động du lịch |
Công an tỉnh |
Sở VHTTDL, BCHQS tỉnh |
Hằng năm |
|
2. Hướng dẫn, kiểm tra các doanh nghiệp du lịch, khu, điểm du lịch và cơ sở lưu trú thực hiện quy định về an ninh quốc phòng, phòng cháy chữa cháy, trật tự an toàn xã hội; xây dựng môi trường du lịch an toàn, văn minh |
Các đơn vị kinh doanh du lịch và các đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
||
|
3. Hỗ trợ cơ sở lưu trú triển khai khai báo tạm trú điện tử; tăng cường quản lý cư trú, xuất nhập cảnh, tạo điều kiện thuận lợi cho khách quốc tế và nội địa đến địa phương |
Khách sạn, nhà nghỉ, homestay, farmstay,… và các đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
||
|
8 |
1. Phối hợp tổ chức Festiaval Hoa Kiểng Sa Đéc định kỳ |
UBND Phường Sa Đéc |
- Các Sở, ngành tỉnh và các đơn vị kinh doanh du lịch |
Định kỳ, hằng năm |
|
2.Tiếp tục triển khai có hiệu quả Làng Văn hóa Du lịch Sa Đéc |
||||
|
3. Phát huy giá trị hệ thống nhà cổ và di tích lịch sử trên địa bàn gắn với phát triển du lịch |
||||
|
9 |
1. Tổ chức, phối hợp tổ chức Lễ hội Sen, Giải Marrathon Đất Sen hồng |
UBND Phường Cao Lãnh |
Các Sở, ngành tỉnh và các đơn vị liên quan |
Định kỳ, hằng năm |
|
2. Tiếp tục khai thác hiệu quả mô hình Chợ quê Tân Thuận Đông |
||||
|
3. Phát triển mô hình Đêm Tân Thuận Tây, kết nối các vườn cây ăn trái, các di tích lịch sử trên địa bàn gắn với phát triển du lịch |
||||
|
10 |
1. Phối hợp, tổ chức Lễ hội Văn hóa - Du lịch Làng cổ Đồng Hòa Hiệp |
UBND xã Cái Bè |
Các Sở, ngành tỉnh và các đơn vị liên quan |
Định kỳ, hằng năm |
|
2. Phối hợp tham mưu UBND tỉnh xây dựng Làng cổ Đồng Hòa Hiệp thành mô hình Làng thông minh |
||||
|
3. Nghiên cứu xây dựng Đề án khôi phục Chợ nổi Cái Bè |
||||
|
11 |
1. Quản lý, giám sát công tác đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch, các hoạt động du lịch tại địa phương |
Ủy ban nhân dân các xã, phường |
Các Sở, ngành tỉnh và các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
2. Tham mưu xây dựng bến tàu khách du lịch để phục vụ phát triển du lịch đường sông |
Sở VHTTDL, Sở Tài chính, Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan |
2026 - 2030 |
||
|
3. Tổ chức khảo sát và tạo điều kiện cho người dân khôi phục phát triển các làng nghề truyền thống |
Sở VHTTDL, Sở NNMT, Sở Công Thương và các đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
||
|
4. Quy hoạch địa điểm phát triển các điểm du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp nông thôn trên địa bàn quản lý |
Sở VHTTDL, Sở NNMT và các đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
||
|
5. Tuyên truyền để người dân có ý thức phối hợp cùng các doanh nghiệp du lịch trong đón tiếp và phục vụ khách tham quan, trải nghiệm hoạt động du lịch tại địa phương, bảo đảm môi trường du lịch an toàn, thân thiện, mến khách |
Các đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
||
|
6. Giải quyết tốt các vấn đề về an ninh trật tự, chèo kéo, tranh giành khách, chặt chém khách, gian lận thương mại, mua bán hàng rong tại khu di tích, điểm du lịch, trạm dừng chân... |
Các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên, hằng năm |
||
|
7. Tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia phát triển du lịch, triển khai các dự án đầu tư du lịch theo đúng quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt. Có biện pháp đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án du lịch đang thực hiện trên địa bàn |
Các Sở, ngành tỉnh và các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên, hằng năm |
||
|
8. Xây dựng kế hoạch cụ thể hóa của địa phương, chủ động triển khai và phối hợp với các đơn vị có liên quan để thực hiện Kế hoạch này |
Các Sở, ngành tỉnh |
Hằng năm |
||
|
9. Khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh phát triển du lịch theo mô hình tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn tại các khu điểm du lịch và các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch. Nghiên cứu phát triển loại hình du lịch mới, có tính độc đáo, dựa trên tài nguyên tự nhiên và nhân văn nổi trội của địa phương, khai thác chuyên sâu ẩm thực truyền thống kết hợp chế biến các món ăn mới từ nông sản xanh của địa phương để tạo ra nét “văn hóa ẩm thực” riêng cho từng điểm du lịch, nhà hàng ăn uống, xây dựng thương hiệu điểm đến gắn với món ăn đặc trưng |
Các Sở, ngành tỉnh và các đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
||
|
12 |
Tuyên truyền trong cán bộ, đảng viên và Nhân dân, góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng về Nghị quyết 05-NQ/TU của BCH Đảng bộ tỉnh; phát huy tinh thần chủ động, tích cực, nỗ lực của người dân và toàn xã hội trong quá trình phát triển du lịch và tạo dựng hình ảnh địa phương |
Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy |
Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh, Trường Chính trị tỉnh, Sở VHTTDL và các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên, hằng năm |
|
13 |
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của từng tổ chức chính trị - xã hội, phối hợp tuyên truyền, quảng bá về du lịch và vận động, hỗ trợ đoàn viên, hội viên và Nhân dân tham gia hưởng ứng phát triển du lịch gắn với thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước tại địa phương. Phối hợp tham gia giám sát, phản biện xã hội các nội dung có liên quan đến phát triển du lịch gắn với xây dựng hình ảnh địa phương |
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh |
Các đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
|
14 |
1. Duy trì chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về các hoạt động du lịch. Tăng cường thời lượng, chuyên mục, chuyên trang nhằm tuyên truyền sâu, rộng đến các tầng lớp Nhân dân tham gia thực hiện tốt nội dung Kế hoạch |
Đề nghị Báo và phát thanh và truyền hình Đồng Tháp, Cổng thông tin điện tử tỉnh |
Sở VHTTDL và các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên, Hằng năm |
|
2. Kịp thời thông tin, phản ánh các hoạt động, sự kiện về du lịch tại địa phương và các hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch của địa phương trong nước và quốc tế |
Sở VHTTDL và các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên, hằng năm |
||
|
3. Xây dựng các phóng sự truyền hình thực tế để tuyên truyền, quảng bá du lịch và hình ảnh tỉnh Đồng Tháp |
Sở VHTTDL và các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên, hằng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh