Kế hoạch 403/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình Quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 403/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 18/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 18/09/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đắk Lắk |
| Người ký | Y Nhuân Byă |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 403/KH-UBND |
Đắk Lắk, ngày 18 tháng 9 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 1415/QĐ-TTg ngày 28/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương trình Quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026 - 2030; Quyết định số 2683/QĐ-BYT ngày 22/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 1415/QĐ-TTg ngày 28/7/2026; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Cụ thể hoá chỉ tiêu cơ bản phấn đấu đến năm 2030, triển khai đầy đủ, đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chương trình quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 1415/QĐ-TTg ngày 28/7/2026; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ trẻ em; bảo đảm mọi trẻ em được sống trong môi trường an toàn, lành mạnh, thân thiện được bảo vệ, chăm sóc, giáo dục và phát triển toàn diện.
- Phòng ngừa, phát hiện sớm, can thiệp kịp thời và xử lý nghiêm các hành vi xâm hại trẻ em, bạo lực, bóc lột, mua bán trẻ em, sử dụng lao động trẻ em trái quy định của pháp luật; giảm thiểu các nguy cơ ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện của trẻ em, nhất là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới.
- Nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, gia đình, nhà trường, cộng đồng, doanh nghiệp và toàn xã hội trong thực hiện quyền trẻ em; xây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện và phát triển hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em theo hướng chuyên nghiệp, hiệu quả.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch phải bảo đảm đồng bộ, thống nhất từ tỉnh đến cơ sở; xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức thực hiện.
- Thực hiện nguyên tắc lấy trẻ em làm trung tâm; mọi quyết định, chính sách và hoạt động đều hướng tới lợi ích tốt nhất của trẻ em; bảo đảm quyền tham gia của trẻ em theo quy định của pháp luật.
- Đẩy mạnh công tác phối hợp liên ngành giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục, gia đình và cộng đồng trong công tác bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trẻ em.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; định kỳ sơ kết, tổng kết, biểu dương, nhân rộng mô hình tốt, cách làm hiệu quả; kịp thời chấn chỉnh những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện.
II. PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi áp dụng: Kế hoạch được thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh.
2. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến năm 2030.
- Bảo đảm mọi trẻ em trên địa bàn tỉnh được sống trong môi trường an toàn, lành mạnh; chủ động phòng ngừa, kiểm soát và giảm thiểu tối đa tình trạng trẻ em bị bạo lực, xâm hại, trẻ em lao động trái quy định của pháp luật.
- Tạo cơ hội bình đẳng cho trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục, trẻ em lao động trái quy định của pháp luật (sau đây gọi là lao động trẻ em), trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác được hòa nhập, phát triển toàn diện góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững liên quan đến trẻ em.
2. Các chỉ tiêu cụ thể phấn đấu đến năm 2030
a) Mục tiêu 1: Về công tác truyền thông, tập huấn nâng cao năng lực, nâng cao nhận thức
- 100% công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan quản lý nhà nước (lĩnh vực liên quan đến trẻ em), ban tự quản cộng đồng dân cư, cơ sở giáo dục, cơ sở y tế và cơ sở nuôi dưỡng, trợ giúp xã hội trẻ em được cung cấp thông tin, kiến thức về bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em và giảm thiểu lao động trẻ em.
- 100% cha mẹ có trẻ em, người chăm sóc trẻ em và hộ gia đình được cung cấp thông tin, kiến thức, kỹ năng về bảo vệ trẻ em, phòng ngừa lao động trẻ em bằng các hình thức đa dạng, phù hợp.
- 100% học sinh tại các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trẻ em tại cộng đồng được hướng dẫn kiến thức, kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ trước các hành vi xâm hại, bạo lực học đường, bạo lực trên môi trường mạng và kỹ năng phòng ngừa lao động trẻ em phù hợp với lứa tuổi.
- 90% trở lên các doanh nghiệp đang hoạt động (đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ), các hợp tác xã và các hộ gia đình sản xuất kinh doanh, có thuê mướn lao động nhất là tại các làng nghề truyền thống, khu vực sản xuất cà phê, nông sản, hải sản... trên địa bàn tỉnh được cung cấp thông tin, kiến thức, kỹ năng về bảo vệ trẻ em, phòng ngừa, phát hiện, giảm thiểu lao động trẻ em.
b) Mục tiêu 2: Về phòng ngừa, phát hiện, hỗ trợ, can thiệp bạo lực, xâm hại trẻ em và lao động trẻ em
- Giảm tỷ lệ trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục trên địa bàn tỉnh ít nhất 5% mỗi năm. Kiểm soát và không để phát sinh lao động trẻ em (người từ 05 đến 17 tuổi) trên địa bàn tỉnh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 403/KH-UBND |
Đắk Lắk, ngày 18 tháng 9 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 1415/QĐ-TTg ngày 28/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương trình Quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026 - 2030; Quyết định số 2683/QĐ-BYT ngày 22/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 1415/QĐ-TTg ngày 28/7/2026; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Cụ thể hoá chỉ tiêu cơ bản phấn đấu đến năm 2030, triển khai đầy đủ, đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chương trình quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 1415/QĐ-TTg ngày 28/7/2026; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ trẻ em; bảo đảm mọi trẻ em được sống trong môi trường an toàn, lành mạnh, thân thiện được bảo vệ, chăm sóc, giáo dục và phát triển toàn diện.
- Phòng ngừa, phát hiện sớm, can thiệp kịp thời và xử lý nghiêm các hành vi xâm hại trẻ em, bạo lực, bóc lột, mua bán trẻ em, sử dụng lao động trẻ em trái quy định của pháp luật; giảm thiểu các nguy cơ ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện của trẻ em, nhất là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới.
- Nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, gia đình, nhà trường, cộng đồng, doanh nghiệp và toàn xã hội trong thực hiện quyền trẻ em; xây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện và phát triển hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em theo hướng chuyên nghiệp, hiệu quả.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch phải bảo đảm đồng bộ, thống nhất từ tỉnh đến cơ sở; xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức thực hiện.
- Thực hiện nguyên tắc lấy trẻ em làm trung tâm; mọi quyết định, chính sách và hoạt động đều hướng tới lợi ích tốt nhất của trẻ em; bảo đảm quyền tham gia của trẻ em theo quy định của pháp luật.
- Đẩy mạnh công tác phối hợp liên ngành giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục, gia đình và cộng đồng trong công tác bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trẻ em.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; định kỳ sơ kết, tổng kết, biểu dương, nhân rộng mô hình tốt, cách làm hiệu quả; kịp thời chấn chỉnh những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện.
II. PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi áp dụng: Kế hoạch được thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh.
2. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến năm 2030.
- Bảo đảm mọi trẻ em trên địa bàn tỉnh được sống trong môi trường an toàn, lành mạnh; chủ động phòng ngừa, kiểm soát và giảm thiểu tối đa tình trạng trẻ em bị bạo lực, xâm hại, trẻ em lao động trái quy định của pháp luật.
- Tạo cơ hội bình đẳng cho trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục, trẻ em lao động trái quy định của pháp luật (sau đây gọi là lao động trẻ em), trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác được hòa nhập, phát triển toàn diện góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững liên quan đến trẻ em.
2. Các chỉ tiêu cụ thể phấn đấu đến năm 2030
a) Mục tiêu 1: Về công tác truyền thông, tập huấn nâng cao năng lực, nâng cao nhận thức
- 100% công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan quản lý nhà nước (lĩnh vực liên quan đến trẻ em), ban tự quản cộng đồng dân cư, cơ sở giáo dục, cơ sở y tế và cơ sở nuôi dưỡng, trợ giúp xã hội trẻ em được cung cấp thông tin, kiến thức về bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em và giảm thiểu lao động trẻ em.
- 100% cha mẹ có trẻ em, người chăm sóc trẻ em và hộ gia đình được cung cấp thông tin, kiến thức, kỹ năng về bảo vệ trẻ em, phòng ngừa lao động trẻ em bằng các hình thức đa dạng, phù hợp.
- 100% học sinh tại các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trẻ em tại cộng đồng được hướng dẫn kiến thức, kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ trước các hành vi xâm hại, bạo lực học đường, bạo lực trên môi trường mạng và kỹ năng phòng ngừa lao động trẻ em phù hợp với lứa tuổi.
- 90% trở lên các doanh nghiệp đang hoạt động (đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ), các hợp tác xã và các hộ gia đình sản xuất kinh doanh, có thuê mướn lao động nhất là tại các làng nghề truyền thống, khu vực sản xuất cà phê, nông sản, hải sản... trên địa bàn tỉnh được cung cấp thông tin, kiến thức, kỹ năng về bảo vệ trẻ em, phòng ngừa, phát hiện, giảm thiểu lao động trẻ em.
b) Mục tiêu 2: Về phòng ngừa, phát hiện, hỗ trợ, can thiệp bạo lực, xâm hại trẻ em và lao động trẻ em
- Giảm tỷ lệ trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục trên địa bàn tỉnh ít nhất 5% mỗi năm. Kiểm soát và không để phát sinh lao động trẻ em (người từ 05 đến 17 tuổi) trên địa bàn tỉnh.
- 100% trẻ em bị xâm hại, trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi khi được phát hiện được hỗ trợ, can thiệp kịp thời, phù hợp; 100% yêu cầu trợ giúp pháp lý cho trẻ em được đáp ứng theo quy định của pháp luật.
c) Mục tiêu 3: Về phát triển mô hình, cơ sở vật chất và số hóa quản lý dữ liệu
- Thành lập 01 Mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em tích hợp cấp tỉnh (kết nối đa ngành: Y tế, giáo dục, tư pháp, công an, công tác xã hội...); phấn đấu trên 95% xã, phường triển khai mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em liên ngành.
- 100% Công an cấp xã thành lập phòng điều tra thân thiện.
- 100% trẻ em bị xâm hại, trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác được quản lý trên hệ thống cơ sở dữ liệu trẻ em và kết nối dùng chung với các hệ thống cơ sở dữ liệu liên quan.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Hoàn thiện quy định pháp luật và các cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, hướng dẫn về bảo vệ trẻ em.
2. Đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ trẻ em và nâng cao năng lực công tác bảo vệ trẻ em.
3. Phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em.
4. Đẩy mạnh phòng ngừa, phát hiện và hỗ trợ, can thiệp lao động trẻ em và trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em.
5. Tăng cường hợp tác quốc tế và thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác bảo vệ trẻ em.
6. Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch.
(Chi tiết các nhiệm vụ cụ thể tại phụ lục kèm theo Kế hoạch này)
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo quy định về phân cấp hiện hành; lồng ghép trong các chương trình, đề án, dự án có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đồng thời huy động kinh phí của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Căn cứ nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch, căn cứ khả năng cân đối ngân sách nhà nước, hàng năm các đơn vị xây dựng kế hoạch triển khai và dự toán kinh phí thực hiện, tổng hợp chung trong kế hoạch dự toán ngân sách trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- Là cơ quan thường trực, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND cấp xã triển khai thực hiện các nội dung, giải pháp theo chức năng, nhiệm vụ được giao; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch và định kỳ báo cáo Bộ Y tế, UBND tỉnh theo quy định.
- Chủ trì, tham mưu triển khai Mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em tích hợp cấp tỉnh; hướng dẫn UBND cấp xã triển khai mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em liên ngành.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, phân cấp ngân sách hiện hành và khả năng cân đối ngân sách địa phương; báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định đối với các nhiệm vụ phát sinh vượt thẩm quyền.
3. Các sở, ngành có liên quan, Liên minh Hợp tác xã tỉnh và UBND các xã, phường
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và nội dung được giao, hằng năm chủ động xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Hướng dẫn các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thực hiện việc tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân thực hiện quyền trẻ em, trách nhiệm về bảo vệ trẻ em; giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em; tiếp nhận, phản ánh ý kiến, kiến nghị của Nhân dân và phát huy vai trò của Mặt trận ở cơ sở trong phát hiện, kết nối, hỗ trợ trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, xâm hại, bóc lột sức lao động, trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em nhằm thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình Quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026 - 2030; yêu cầu các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan và UBND các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ, phối hợp tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh