Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 400/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TW, Nghị quyết 263/NQ-CP và Chương trình hành động 59-CTr/TU do tỉnh Lạng Sơn ban hành

Số hiệu 400/KH-UBND
Ngày ban hành 16/10/2026
Ngày có hiệu lực 16/10/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Lạng Sơn
Người ký Đoàn Thanh Sơn
Lĩnh vực Bộ máy hành chính,Văn hóa - Xã hội

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 400/KH-UBND

Lạng Sơn, ngày 16 tháng 10 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 26-NQ/TW NGÀY 22/8/2026 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ, NGHỊ QUYẾT SỐ 263/NQ-CP NGÀY 07/9/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 59-CTR/TU NGÀY 23/9/2026 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY

Thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 22/8/2026 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong kỷ nguyên mới; Nghị quyết số 263/NQ-CP ngày 07/9/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW; Chương trình hành động số 59-CTr/TU ngày 23/9/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lạng Sơn về thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 22/8/2026 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong kỷ nguyên mới, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết số 26- NQ/TW, Nghị quyết số 263/NQ-CP và Chương trình hành động số 59-CTr/TU thành các nhiệm vụ cụ thể thuộc trách nhiệm quản lý, điều hành của UBND tỉnh, gắn với thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2025-2030 và Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động của các sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp và Nhân dân, góp phần từng bước đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh.

Phát huy hiệu quả các tiềm năng, lợi thế đặc thù của tỉnh về biên giới, cửa khẩu, Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn, văn hóa Xứ Lạng, Khu du lịch Mẫu Sơn, hệ thống di tích lịch sử và du lịch cộng đồng; tăng cường liên kết du lịch với thương mại, dịch vụ, nông nghiệp, công nghiệp văn hóa, thể thao, kinh tế số và kinh tế ban đêm; nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, thời gian lưu trú, mức chi tiêu và giá trị gia tăng từ hoạt động du lịch.

2. Yêu cầu

Bám sát Chương trình hành động số 59-CTr/TU và các nhiệm vụ của địa phương tại Chương trình hành động của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị quyết số 263/NQ-CP; bảo đảm đồng bộ với Quy hoạch tỉnh, Đề án phát triển du lịch tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030 và các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan.

Tổ chức thực hiện đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm; xác định rõ nhiệm vụ, cơ quan chủ trì, phối hợp, tiến độ, nguồn lực, sản phẩm đầu ra và trách nhiệm người đứng đầu. Ưu tiên nguồn lực cho nhiệm vụ trọng tâm, dự án động lực; tăng cường lồng ghép, tránh trùng lặp, dàn trải, lãng phí.

Tăng cường kiểm tra, đôn đốc, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện dựa trên dữ liệu; lấy chất lượng tăng trưởng, thời gian lưu trú, mức chi tiêu, sự hài lòng của khách, hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường và lợi ích cộng đồng làm thước đo.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Xây dựng Lạng Sơn trở thành điểm đến du lịch đặc sắc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, điểm đến du lịch biên giới quan trọng của Việt Nam, có thương hiệu và sức cạnh tranh ngày càng cao; trong đó Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn, văn hóa Xứ Lạng và du lịch biên giới là những giá trị khác biệt cốt lõi.

Đến năm 2030, xây dựng du lịch Lạng Sơn theo hướng chất lượng cao, xanh, thông minh, sáng tạo, bền vững, giàu bản sắc và có giá trị gia tăng cao; phấn đấu đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có sức lan tỏa, thúc đẩy các ngành, lĩnh vực khác phát triển và đóng góp ngày càng lớn vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Đến năm 2045, du lịch Lạng Sơn phát triển hiện đại, xanh, thông minh và bền vững; khẳng định vững chắc vai trò ngành kinh tế mũi nhọn và vị thế điểm đến có thương hiệu, chất lượng, sức cạnh tranh cao trong vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Đến năm 2030

- Đón khoảng 06 triệu lượt khách, trong đó 700 nghìn lượt khách quốc tế và 5,3 triệu lượt khách nội địa; tổng thu từ khách du lịch đạt từ 10.000 tỷ đồng trở lên.

- Có khoảng 7.500 buồng lưu trú, trong đó khoảng 2.100 buồng thuộc các cơ sở lưu trú du lịch được xếp hạng từ 3 đến 5 sao.

- Có khoảng 40.100 lao động du lịch, trong đó 14.700 lao động trực tiếp; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là kỹ năng nghề, ngoại ngữ, kỹ năng số, năng lực quản trị và khả năng phục vụ khách quốc tế.

- Hình thành ít nhất 01 trung tâm mua sắm hàng hiệu có ưu đãi về giá (outlet); hình thành, nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch chủ lực, đặc trưng, có khả năng liên kết và bán thành chương trình du lịch.

- Xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu du lịch của tỉnh bảo đảm thống nhất, đồng bộ, có khả năng kết nối, chia sẻ; tăng tỷ lệ doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh du lịch ứng dụng nền tảng số; nâng cao chất lượng môi trường du lịch, mức độ hài lòng và tỷ lệ khách quay trở lại.

2.2. Đến năm 2045

Các giá trị văn hóa, lịch sử, cảnh quan thiên nhiên, ẩm thực và sản phẩm địa phương được chuyển hóa hiệu quả thành nguồn lực phát triển du lịch; cộng đồng dân cư thực sự là chủ thể, được tham gia, hưởng lợi và có sinh kế bền vững từ hoạt động du lịch.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, đổi mới tư duy, nâng cao nhận thức và trách nhiệm

Tổ chức nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền sâu rộng Nghị quyết số 26- NQ/TW, Nghị quyết số 263/NQ-CP, Chương trình hành động số 59-CTr/TU và Kế hoạch này; nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, doanh nghiệp và Nhân dân về vị trí, vai trò của du lịch đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Xác định phát triển du lịch là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong tổ chức thực hiện.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...