Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 400/KH-UBND năm 2026 tăng cường thực hiện các biện pháp kiểm soát, ứng phó ô nhiễm không khí trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Số hiệu 400/KH-UBND
Ngày ban hành 15/10/2026
Ngày có hiệu lực 15/10/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Thành phố Hà Nội
Người ký Bùi Duy Cường
Lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 400/KH-UBND

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TĂNG CƯỜNG, QUYẾT LIỆT THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT, ỨNG PHÓ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

Thời gian qua, Thành phố đã ban hành nhiều chỉ thị, kế hoạch, chương trình hành động và triển khai quyết liệt các giải pháp kiểm soát ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường không khí, bước đầu đạt một số kết quả tích cực.

Ô nhiễm không khí tại Hà Nội chủ yếu là ô nhiễm bụi mịn PM2.5; Nồng độ PM2.5 trung bình năm giai đoạn 2023-2025 thường xuyên ở mức trên 40 µg/m³; Năm 2025 đạt 48,5 µg/m³. Số ngày vượt ngưỡng QCVN 05:2023/BTNMT chiếm khoảng 1/3 số ngày trong năm, tập trung chủ yếu vào mùa khô (từ tháng 9 năm trước đến tháng 4 năm sau, đặc biệt những ngày thời tiết nghịch nhiệt). Từ đầu năm 2026 đến nay, tỷ lệ số ngày có chỉ số chất lượng không khí ở mức tốt và trung bình đạt 74,42%; mục tiêu giai đoạn 2026-2027 (theo Quyết định số 1804/QĐ-UBND ngày 09/4/2026 của UBND Thành phố) là 75% trở lên. Nồng độ bụi PM2.5 trung bình ngày đạt 37,89 µg/m³, thấp hơn giá trị giới hạn 45 µg/m³ theo QCVN 05:2023/BTNMT. So với cùng kỳ năm 2025, chất lượng không khí của Thành phố đã có chuyển biến tích cực.

Tuy nhiên, áp lực phát thải từ quá trình đô thị hóa, xây dựng hạ tầng, giao thông vận tải, sản xuất và sinh hoạt vẫn lớn. Cùng với điều kiện khí tượng bất lợi vào các tháng cuối năm, mây mù và hiện tượng nghịch nhiệt làm hạn chế khả năng khuếch tán chất ô nhiễm, gia tăng nguy cơ xảy ra các đợt ô nhiễm không khí kéo dài. Vì vậy, các nhiệm vụ đã đề ra cần tiếp tục được cụ thể hóa, tổ chức thực hiện quyết liệt, đồng bộ, gắn với trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương và chủ nguồn thải.

Trước yêu cầu đó, việc tăng cường thực hiện đồng bộ các biện pháp kiểm soát tại từng nguồn thải, địa bàn; kết hợp tuyên truyền, giám sát cộng đồng với kiểm tra, xử lý vi phạm; chủ động dự báo, cảnh báo và triển khai biện pháp phòng ngừa, ứng phó trước các đợt ô nhiễm là cần thiết, cấp bách. Trên cơ sở các văn bản, chương trình, kế hoạch đã ban hành, UBND Thành phố ban hành Kế hoạch tăng cường, quyết liệt thực hiện các biện pháp kiểm soát, ứng phó ô nhiễm không khí trên địa bàn Thành phố nhằm xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm, trách nhiệm, tiến độ và cơ chế phối hợp thực hiện, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 19/CT-UBND ngày 10/12/2025 về tăng cường các biện pháp cấp bách về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí trên địa bàn Thành phố và Chỉ thị số 08/CT-UBND ngày 05/5/2026 về việc tăng cường các biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường trong quá trình thi công các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn Thành phố.

- Triển khai đồng bộ, quyết liệt các biện pháp kiểm soát nguồn phát thải, quan trắc, giám sát, dự báo, truyền thông và bảo vệ sức khỏe Nhân dân trên toàn Thành phố; bảo đảm nguyên tắc “6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”.

- Tập trung kiểm soát các nguồn phát thải trọng điểm, trước hết là bụi từ hoạt động xây dựng, vận chuyển vật liệu, bụi đường, đốt rơm rạ, phụ phẩm nông nghiệp, đốt rác và chất thải không đúng quy định; đồng thời kiểm soát nguồn giao thông, công nghiệp và các nguồn phát thải khác.

- Sử dụng kết quả quan trắc, dự báo khí tượng và dự báo chất lượng không khí để chủ động khuyến cáo, triển khai các biện pháp phòng ngừa, ứng phó từ sớm (trước 5 - 7 ngày khi có tín hiệu nguy cơ); thường xuyên cập nhật theo dự báo hạn ngắn và số liệu quan trắc thực tế.

- Kết hợp kiểm soát phát thải tại nguồn với tuyên truyền thường xuyên, liên tục; tăng cường ứng dụng công nghệ, giám sát cộng đồng, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Kiểm soát bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động xây dựng:

Sở Xây dựng chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp UBND các xã, phường:

a) Lập danh mục các công trường, điểm phá dỡ, bãi tập kết vật liệu và điểm tiếp nhận phế thải; xác định rõ chủ đầu tư, nhà thầu, tuyến vận chuyển, thời gian hoạt động. Phân loại công trường theo mức độ nguy cơ phát tán bụi (cao, trung bình, thấp); ưu tiên kiểm soát các công trình đang đào đất, san nền, phá dỡ và công trình gần trường học, bệnh viện, khu dân cư.

b) Yêu cầu chủ đầu tư, nhà thầu chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các giải pháp giảm thiểu phát tán bụi từ hoạt động xây dựng như che chắn phù hợp; phủ kín vật liệu rời và đất trống chưa thi công; làm cứng, duy trì sạch đường nội bộ và lối ra vào; áp dụng cắt, khoan, phá dỡ có hút bụi hoặc làm ẩm tại vị trí phát sinh. Vận chuyển phế thải từ trên cao bằng thiết bị, ống kín hoặc biện pháp bao che phù hợp; không đổ, ném tự do gây phát tán bụi. Kiểm tra biện pháp giảm bụi trước mỗi ca và duy trì trong suốt quá trình thi công.

c) Tổ chức điểm kiểm soát tại từng cổng có xe chở vật liệu, đất, phế thải. Xe ra vào phải được kiểm tra độ kín thùng, che phủ và tình trạng rơi vãi; xe ra khỏi công trình phải được phun, rửa làm sạch bánh xe, gầm và phần thân bám bùn đất, kiểm tra lại trước khi ra đường. Không cho xe chưa đáp ứng yêu cầu vệ sinh, che chắn rời công trường. Chủ đầu tư bố trí người chịu trách nhiệm từng ca, phương án xử lý khi thiết bị rửa xe hỏng và lối thoát nước có thu gom, lắng bùn; không để nước rửa, bùn tràn ra đường.

d) Lập nhật ký xe gắn với biển số, đơn vị vận tải, thời gian vào-ra, loại vật liệu và kết quả kiểm tra, rửa xe. Lắp camera giám sát tại khu vực rửa xe và cổng ra, ưu tiên nhận diện biển số; lưu trữ, kết nối dữ liệu theo phương án kỹ thuật và quy định bảo vệ dữ liệu.

đ) Trong tháng 10/2026, Sở Xây dựng hoàn thành danh mục công trình lớn (diện tích trên 01 ha) và công trình có nguy cơ cao; yêu cầu 100% công trình lớn thực hiện giám sát bụi bằng cảm biến, camera, AI hoặc giải pháp công nghệ phù hợp theo Quyết định số 1804/QĐ-UBND ngày 09/4/2026 của UBND Thành phố, kết nối dữ liệu về công an xã, phường và UBND các xã, phường; đồng thời tăng cường giám sát phương tiện ra, vào công trường, hệ thống rửa xe và nhật ký phương tiện. Thực hiện thường xuyên, liên tục.

e) Yêu cầu chủ đầu tư các công trường lớn, có nguy cơ cao xây dựng lộ trình kiểm soát, thay thế các thiết bị cũ, có mức phát thải cao; ưu tiên sử dụng máy móc, trang thiết bị điện, năng lượng xanh, ít phát thải đối với các dự án đầu tư công.

g) Rà soát, hướng dẫn, xây dựng quy trình thi công cuốn chiếu, đồng bộ theo từng phân đoạn; đối với các công việc đào mở mặt đường, vỉa hè, hạ tầng kỹ thuật, lát vỉa hè và các công việc có phát sinh bụi, phải bố trí liên hoàn các công đoạn đào - thi công - thu gom đất, phế thải - hoàn trả mặt bằng, phấn đấu hoàn thành trong ngày; không để đất đào, vật liệu rời, phế thải xây dựng tồn lưu, phát tán bụi qua đêm. Trường hợp chưa thể hoàn trả ngay, phải che phủ, quây kín, vệ sinh và áp dụng biện pháp kiểm soát bụi theo quy định.

h) Hàng rào công trường xây dựng nhà cao tầng, khu đô thị… phải đáp ứng các yêu cầu sau (hoàn thành trước 15/11/2026): Chiều cao tối thiểu 3m, màu sắc, hình thức phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật và đặc điểm khu vực; xây tường bao cao tối thiểu 40cm; bảo đảm tồn tại ổn định trong suốt quá trình thi công; nếu hư hỏng phải sửa chữa, phục hồi ngay. Xung quanh được lắp hệ thống phun sương dập bụi, hệ thống camera giám sát xung quanh công trường lưu trữ tối thiểu 30 ngày.

Riêng các dự án thi công hạ tầng giao thông phải có phương án lập hàng rào che chắn phù hợp, cầu rửa xe ra vào công trường, lắp hệ thống phun sương dập bụi, hệ thống camera giám sát theo quy định tại Quyết định số 68/2025/QĐ-UBND ngày 08/11/2025 của UBND Thành phố.

i) Triển khai đợt cao điểm 30 ngày kiểm tra, rà soát việc chấp hành quy định về vệ sinh môi trường tại các công trình đầu tư công, làm điển hình trong việc bảo đảm vệ sinh môi trường, bảo vệ môi trường trên địa bàn Thành phố.

2. Kiểm soát vận chuyển vật liệu và làm sạch bụi đường:

a) Công an Thành phố chủ trì kiểm tra, xử lý nghiêm các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, đất, đá, phế thải không che phủ hoặc che phủ không kín; làm rơi vãi vật liệu, kéo theo bùn đất gây ô nhiễm môi trường; chở quá tải, đổ thải trái phép; đồng thời truy xuất công trường, chủ phương tiện, đơn vị vận tải để xử lý trách nhiệm theo quy định.

b) Sở Xây dựng phối hợp Công an Thành phố, UBND các xã, phường xác định tuyến vận chuyển, điểm nóng ô nhiễm bụi trọng điểm và phương án tổ chức giao thông phù hợp; yêu cầu đơn vị vận tải chấp hành điều kiện, tuyến, giờ được phép hoạt động. Chủ đầu tư phải tổ chức thu gom ngay bùn đất do hoạt động công trường làm rơi vãi ở cổng và đoạn đường bị ảnh hưởng trong phạm vi bán kính 50-100 m theo tuyến xe ra vào, bảo đảm an toàn giao thông; không chờ lịch vệ sinh định kỳ.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...