Kế hoạch 382/KH-UBND năm 2026 triển khai các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện, khắc phục và nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 382/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 16/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 16/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Nguyễn Mạnh Cường |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 382/KH-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 7 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CẢI THIỆN, KHẮC PHỤC VÀ NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) CỦA THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2025 - 2030 ngày 15 tháng 10 năm 2025;
Căn cứ Chương trình hành động số 03-CTrHĐ/TU ngày 14 tháng 11 năm 2025 về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 333/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về mục tiêu tổng quát, chỉ tiêu, giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội và Chương trình công tác năm 2026;
Căn cứ Kế hoạch số 44/KH-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Kế hoạch thúc đẩy tăng trưởng hai con số trên địa bàn Thành phố năm 2026;
Căn cứ Báo cáo Kinh tế tư nhân Việt Nam 2025 và Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI 2.0) được Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) công bố ngày 15 tháng 5 năm 2026;
Trong bối cảnh Thành phố đẩy mạnh chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, phát triển kinh tế xanh và hỗ trợ khu vực kinh tế tư nhân, việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của Thành phố. Vừa qua, kết quả công bố PCI 2025 của Thành phố thuộc nhóm các địa phương có chất lượng điều hành “Khá”, có nhiều chỉ số thành phần Thành phố dẫn đầu, đóng góp trực tiếp vào kết quả này như Gia nhập thị trường, Tiếp cận nguồn lực, Chi phí tuân thủ và chỉ số Cạnh tranh bình đẳng; điểm sáng là lần đầu tiên VCCI thí điểm Chỉ số Hiệu quả kinh tế tư nhân (BPI) thì Thành phố đứng đầu toàn quốc. Bên cạnh các điểm sáng nêu trên, ở một số chỉ số thành phần của Thành phố vẫn chưa đạt được điểm số như mong đợi của cộng đồng doanh nghiệp, ảnh hưởng tiêu cực đến xếp hạng PCI của Thành phố như chỉ số Chi phí không chính thức, Thiết chế pháp lý và Chính quyền kiến tạo đều có điểm số thấp hơn trung vị của cả nước.
Nhằm tạo bước chuyển biến mạnh mẽ và mang tính đột phá trong cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao chất lượng điều hành kinh tế và năng lực cạnh tranh của Thành phố, hướng tới mục tiêu đến năm 2030 đưa PCI của Thành phố Hồ Chí Minh vào nhóm các địa phương có chất lượng điều hành “Rất tốt[1]” cả nước, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao Chỉ số PCI trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2026 - 2030, với các nội dung sau:
I. ĐỊNH HƯỚNG CẢI THIỆN CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) CỦA THÀNH PHỐ ĐẾN NĂM 2030
Nhằm tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chất lượng điều hành kinh tế và tăng cường niềm tin của cộng đồng doanh nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh xác định việc cải thiện PCI là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của các cấp chính quyền trong giai đoạn 2026 - 2030. Thành phố phấn đấu nâng cao toàn diện chất lượng điều hành kinh tế, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh theo hướng minh bạch, thuận lợi, hiệu quả và bền vững; từng bước đưa Thành phố Hồ Chí Minh vào nhóm các địa phương có chất lượng điều hành “Rất tốt” về môi trường đầu tư kinh doanh và chất lượng điều hành kinh tế. Để đạt được mục tiêu trên, Thành phố tập trung triển khai các định hướng chủ yếu sau:
1. Xây dựng môi trường đầu tư kinh doanh minh bạch, thuận lợi và ổn định
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh; tăng cường công khai, minh bạch thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, danh mục dự án đầu tư, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và các quy định pháp luật liên quan. Phấn đấu giảm chi phí tuân thủ pháp luật cho doanh nghiệp, nâng cao mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước.
2. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động quản lý nhà nước; nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; đẩy mạnh kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, giảm tiếp xúc trực tiếp và hạn chế phát sinh chi phí không chính thức. Phát triển các nền tảng số phục vụ doanh nghiệp trong tra cứu thông tin, thực hiện thủ tục hành chính và phản ánh kiến nghị.
3. Tăng cường hỗ trợ và phát triển khu vực kinh tế tư nhân
Triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp tiếp cận nguồn lực về đất đai, tín dụng, khoa học công nghệ, nhân lực và thị trường. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia chuỗi giá trị trong nước và quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng thích ứng với bối cảnh kinh tế toàn cầu.
4. Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả thực thi của các cơ quan nhà nước
Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính; tăng cường đối thoại giữa chính quyền và doanh nghiệp nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm. Đồng thời, nghiên cứu triển khai các công cụ đánh giá năng lực cạnh tranh nội bộ giữa các sở, ban, ngành Thành phố và địa phương nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách.
5. Thúc đẩy phát triển kinh tế xanh, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi mô hình tăng trưởng
Gắn việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh với định hướng phát triển kinh tế xanh, kinh tế số và đổi mới sáng tạo; khuyến khích doanh nghiệp áp dụng công nghệ tiên tiến, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, giảm phát thải và phát triển bền vững. Từng bước xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của Thành phố, thu hút các dự án đầu tư có hàm lượng công nghệ cao, thân thiện với môi trường và có giá trị gia tăng lớn.
6. Tăng cường liên kết vùng và nâng cao năng lực cạnh tranh của Thành phố trong khu vực
Phát huy vai trò đầu tàu kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; tăng cường liên kết phát triển hạ tầng, logistics, chuỗi cung ứng và thị trường với các địa phương trong vùng. Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án đầu tư quy mô lớn, có tác động lan tỏa, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh tổng thể của Thành phố trong khu vực và quốc tế.
Thông qua các định hướng nêu trên, Thành phố Hồ Chí Minh phấn đấu xây dựng môi trường đầu tư kinh doanh hiện đại, minh bạch và thuận lợi, nâng cao chất lượng phục vụ của chính quyền các cấp, tạo nền tảng vững chắc để phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững và nâng cao vị thế cạnh tranh của Thành phố trong khu vực.
Cải thiện PCI không chỉ nhằm nâng cao thứ hạng mà còn góp phần xây dựng chính quyền phục vụ, nâng cao niềm tin của cộng đồng doanh nghiệp và nhà đầu tư đối với môi trường đầu tư kinh doanh của Thành phố.
II. MỤC TIÊU
1. Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chất lượng điều hành kinh tế và tăng cường niềm tin của cộng đồng doanh nghiệp. Thành phố Hồ Chí Minh xác định việc cải thiện PCI là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của các cấp chính quyền. Thành phố phấn đấu nâng cao toàn diện chất lượng điều hành kinh tế, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh theo hướng minh bạch, thuận lợi, hiệu quả và bền vững; mục tiêu đưa Thành phố vào nhóm các địa phương có chất lượng điều hành “Tốt” theo xếp loại của PCI 2026 (phấn đấu điểm số PCI 2026 xếp hạng top 5 cả nước); phấn đấu đến năm 2030 đưa Thành phố vào nhóm các địa phương có chất lượng điều hành “Rất tốt” (điểm số PCI thuộc nhóm dẫn đầu cả nước).
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 382/KH-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 7 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CẢI THIỆN, KHẮC PHỤC VÀ NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) CỦA THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2025 - 2030 ngày 15 tháng 10 năm 2025;
Căn cứ Chương trình hành động số 03-CTrHĐ/TU ngày 14 tháng 11 năm 2025 về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 333/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về mục tiêu tổng quát, chỉ tiêu, giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội và Chương trình công tác năm 2026;
Căn cứ Kế hoạch số 44/KH-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Kế hoạch thúc đẩy tăng trưởng hai con số trên địa bàn Thành phố năm 2026;
Căn cứ Báo cáo Kinh tế tư nhân Việt Nam 2025 và Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI 2.0) được Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) công bố ngày 15 tháng 5 năm 2026;
Trong bối cảnh Thành phố đẩy mạnh chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, phát triển kinh tế xanh và hỗ trợ khu vực kinh tế tư nhân, việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của Thành phố. Vừa qua, kết quả công bố PCI 2025 của Thành phố thuộc nhóm các địa phương có chất lượng điều hành “Khá”, có nhiều chỉ số thành phần Thành phố dẫn đầu, đóng góp trực tiếp vào kết quả này như Gia nhập thị trường, Tiếp cận nguồn lực, Chi phí tuân thủ và chỉ số Cạnh tranh bình đẳng; điểm sáng là lần đầu tiên VCCI thí điểm Chỉ số Hiệu quả kinh tế tư nhân (BPI) thì Thành phố đứng đầu toàn quốc. Bên cạnh các điểm sáng nêu trên, ở một số chỉ số thành phần của Thành phố vẫn chưa đạt được điểm số như mong đợi của cộng đồng doanh nghiệp, ảnh hưởng tiêu cực đến xếp hạng PCI của Thành phố như chỉ số Chi phí không chính thức, Thiết chế pháp lý và Chính quyền kiến tạo đều có điểm số thấp hơn trung vị của cả nước.
Nhằm tạo bước chuyển biến mạnh mẽ và mang tính đột phá trong cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao chất lượng điều hành kinh tế và năng lực cạnh tranh của Thành phố, hướng tới mục tiêu đến năm 2030 đưa PCI của Thành phố Hồ Chí Minh vào nhóm các địa phương có chất lượng điều hành “Rất tốt[1]” cả nước, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao Chỉ số PCI trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2026 - 2030, với các nội dung sau:
I. ĐỊNH HƯỚNG CẢI THIỆN CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) CỦA THÀNH PHỐ ĐẾN NĂM 2030
Nhằm tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chất lượng điều hành kinh tế và tăng cường niềm tin của cộng đồng doanh nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh xác định việc cải thiện PCI là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của các cấp chính quyền trong giai đoạn 2026 - 2030. Thành phố phấn đấu nâng cao toàn diện chất lượng điều hành kinh tế, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh theo hướng minh bạch, thuận lợi, hiệu quả và bền vững; từng bước đưa Thành phố Hồ Chí Minh vào nhóm các địa phương có chất lượng điều hành “Rất tốt” về môi trường đầu tư kinh doanh và chất lượng điều hành kinh tế. Để đạt được mục tiêu trên, Thành phố tập trung triển khai các định hướng chủ yếu sau:
1. Xây dựng môi trường đầu tư kinh doanh minh bạch, thuận lợi và ổn định
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh; tăng cường công khai, minh bạch thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, danh mục dự án đầu tư, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và các quy định pháp luật liên quan. Phấn đấu giảm chi phí tuân thủ pháp luật cho doanh nghiệp, nâng cao mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước.
2. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động quản lý nhà nước; nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; đẩy mạnh kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, giảm tiếp xúc trực tiếp và hạn chế phát sinh chi phí không chính thức. Phát triển các nền tảng số phục vụ doanh nghiệp trong tra cứu thông tin, thực hiện thủ tục hành chính và phản ánh kiến nghị.
3. Tăng cường hỗ trợ và phát triển khu vực kinh tế tư nhân
Triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp tiếp cận nguồn lực về đất đai, tín dụng, khoa học công nghệ, nhân lực và thị trường. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia chuỗi giá trị trong nước và quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng thích ứng với bối cảnh kinh tế toàn cầu.
4. Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả thực thi của các cơ quan nhà nước
Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính; tăng cường đối thoại giữa chính quyền và doanh nghiệp nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm. Đồng thời, nghiên cứu triển khai các công cụ đánh giá năng lực cạnh tranh nội bộ giữa các sở, ban, ngành Thành phố và địa phương nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách.
5. Thúc đẩy phát triển kinh tế xanh, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi mô hình tăng trưởng
Gắn việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh với định hướng phát triển kinh tế xanh, kinh tế số và đổi mới sáng tạo; khuyến khích doanh nghiệp áp dụng công nghệ tiên tiến, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, giảm phát thải và phát triển bền vững. Từng bước xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của Thành phố, thu hút các dự án đầu tư có hàm lượng công nghệ cao, thân thiện với môi trường và có giá trị gia tăng lớn.
6. Tăng cường liên kết vùng và nâng cao năng lực cạnh tranh của Thành phố trong khu vực
Phát huy vai trò đầu tàu kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; tăng cường liên kết phát triển hạ tầng, logistics, chuỗi cung ứng và thị trường với các địa phương trong vùng. Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án đầu tư quy mô lớn, có tác động lan tỏa, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh tổng thể của Thành phố trong khu vực và quốc tế.
Thông qua các định hướng nêu trên, Thành phố Hồ Chí Minh phấn đấu xây dựng môi trường đầu tư kinh doanh hiện đại, minh bạch và thuận lợi, nâng cao chất lượng phục vụ của chính quyền các cấp, tạo nền tảng vững chắc để phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững và nâng cao vị thế cạnh tranh của Thành phố trong khu vực.
Cải thiện PCI không chỉ nhằm nâng cao thứ hạng mà còn góp phần xây dựng chính quyền phục vụ, nâng cao niềm tin của cộng đồng doanh nghiệp và nhà đầu tư đối với môi trường đầu tư kinh doanh của Thành phố.
II. MỤC TIÊU
1. Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chất lượng điều hành kinh tế và tăng cường niềm tin của cộng đồng doanh nghiệp. Thành phố Hồ Chí Minh xác định việc cải thiện PCI là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của các cấp chính quyền. Thành phố phấn đấu nâng cao toàn diện chất lượng điều hành kinh tế, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh theo hướng minh bạch, thuận lợi, hiệu quả và bền vững; mục tiêu đưa Thành phố vào nhóm các địa phương có chất lượng điều hành “Tốt” theo xếp loại của PCI 2026 (phấn đấu điểm số PCI 2026 xếp hạng top 5 cả nước); phấn đấu đến năm 2030 đưa Thành phố vào nhóm các địa phương có chất lượng điều hành “Rất tốt” (điểm số PCI thuộc nhóm dẫn đầu cả nước).
(Chỉ tiêu chi tiết theo Phụ lục 1 đính kèm).
2. Tiếp tục nâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ doanh nghiệp, nhà đầu tư; không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng điều hành nhằm mục đích hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố giai đoạn 2026 - 2030.
3. Khắc phục ngay các điểm yếu kém, cải thiện và nâng cao các chỉ số thành phần của PCI Thành phố trong năm 2026, tạo sự thay đổi tích cực, rõ nét hơn về môi trường đầu tư, môi trường kinh doanh của Thành phố và đồng hành cùng doanh nghiệp theo hướng thuận lợi, minh bạch và bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. Tiếp tục duy trì vị trí dẫn đầu toàn quốc đối với chỉ số hiệu quả kinh tế tư nhân (BPI) đang được thí điểm khảo sát, đo lường.
4. Thúc đẩy thi đua, nâng cao chất lượng điều hành kinh tế - xã hội giữa các Sở - ban, ngành, Ủy ban nhân dân các địa phương; tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực.
III. YÊU CẦU
1. Việc triển khai Kế hoạch phải được tổ chức thực hiện đồng bộ, xuyên suốt và liên tục trong toàn bộ giai đoạn 2026 - 2030, bảo đảm sự gắn kết chặt chẽ giữa nhiệm vụ nâng cao Chỉ số PCI với công tác cải cách hành chính, chuyển đổi số, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước.
2. Xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban, ngành Thành phố và Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu trong việc trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nhằm cải thiện các chỉ số thành phần PCI thuộc lĩnh vực, địa bàn phụ trách; gắn kết quả cải thiện PCI với công tác đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và người đứng đầu.
3. Tăng cường phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị liên quan; bảo đảm công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch có trọng tâm, trọng điểm, thực chất, kịp thời; lấy mức độ hài lòng của doanh nghiệp và nhà đầu tư làm thước đo chủ yếu để đánh giá hiệu quả cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh trên địa bàn Thành phố.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Từng sở, ban, ngành Thành phố; Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu căn cứ vào các chỉ tiêu được giao tại Phụ lục đính kèm (nêu trên) xây dựng kế hoạch chi tiết để khắc phục, cải thiện và nâng cao chỉ số PCI của ngành, lĩnh vực, địa phương mình để tổ chức triển khai thực hiện. Trên cơ sở rà soát, tiếp tục phát huy các chỉ số thành phần PCI có điểm số tốt và khắc phục ngay các chỉ số có điểm số thấp so với trung vị của cả nước, Thành phố đưa ra các giải pháp thực hiện trên từng chỉ số thành phần như sau (Chi tiết đính kèm Phụ lục 2):
1. Chỉ số gia nhập thị trường a) Giao Sở Tài chính:
- Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp, phấn đấu tỷ lệ hồ sơ thực hiện trực tuyến đạt 95% trở lên.
- Khảo sát trực tuyến mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với hoạt động đăng ký kinh doanh, phấn đấu đạt tỷ lệ hài lòng từ 95% trở lên.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao tính minh bạch trong giải quyết thủ tục hành chính nhằm giảm thời gian và chi phí tuân thủ pháp luật cho doanh nghiệp.
- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu quản lý doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên Cổng thông tin doanh nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đẩy mạnh thực hiện đăng ký đầu tư trực tuyến theo Luật Đầu tư năm 2025.
b) Giao các sở, ban, ngành Thành phố cấp giấy đăng ký đủ điều kiện kinh doanh:
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh:
+ Rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thành phần hồ sơ, điều kiện kinh doanh không cần thiết; phấn đấu cắt giảm tối thiểu 50% thời gian giải quyết và 50% chi phí tuân thủ theo quy định đối với các thủ tục thuộc thẩm quyền so với nội dung công bố lần đầu.
+ Chuẩn hóa, công khai đầy đủ quy trình, thành phần hồ sơ, thời gian giải quyết trên Cổng thông tin điện tử và Cổng dịch vụ công; đảm bảo 100% thủ tục được công khai, minh bạch.
+ Triển khai dịch vụ công trực tuyến toàn trình, phấn đấu tỷ lệ hồ sơ nộp trực tuyến đạt từ 80 - 100% tùy lĩnh vực; cho phép thanh toán trực tuyến và trả kết quả điện tử.
+ Thực hiện liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan quản lý chuyên ngành, giảm yêu cầu doanh nghiệp phải nộp lại các giấy tờ đã có trong hệ thống.
+ Áp dụng cơ chế tiền kiểm - hậu kiểm hợp lý, chuyển mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm đối với các ngành nghề có mức độ rủi ro thấp.
+ Thiết lập cơ chế theo dõi, giám sát tiến độ xử lý hồ sơ theo thời gian thực, công khai tỷ lệ hồ sơ đúng hạn, trễ hạn của từng đơn vị.
+ Tăng cường tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp trong quá trình cấp phép; xử lý trong thời hạn tối đa 3 - 5 ngày làm việc.
+ Định kỳ đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với thủ tục cấp giấy phép, phấn đấu đạt trên 95 - 98% hài lòng.
- Công bố đầy đủ, kịp thời thủ tục hành chính trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị; đảm bảo thời gian giải quyết đúng quy định, tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhanh chóng đi vào hoạt động.
c) Giao Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu:
Tăng cường hướng dẫn, hỗ trợ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác và hộ kinh doanh cá thể thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến, góp phần rút ngắn thời gian và giảm chi phí tuân thủ pháp luật.
Có giải pháp hỗ trợ, khuyến khích các hộ kinh doanh hoạt động ổn định chuyển đổi thành doanh nghiệp; tạo điều kiện tiếp cận các chính sách hỗ trợ về chuyển đổi số, tín dụng, đào tạo nguồn nhân lực và phát triển thị trường, góp phần nâng cao chất lượng khu vực kinh tế tư nhân và cải thiện Chỉ số Hiệu quả kinh tế tư nhân (BPI) của Thành phố.
d) Cơ quan điều hành Trung tâm Tài chính quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh:
Triển khai cơ chế đăng ký thành viên Trung tâm Tài chính quốc tế theo quy trình một cửa, rút gọn; tổng kết kinh nghiệm thực tiễn để các cơ quan, đơn vị nghiên cứu, nhân rộng trong cải cách thủ tục gia nhập thị trường của Thành phố.
2. Chỉ số tiếp cận nguồn lực
a) Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người mua nhà tại các dự án nhà ở thương mại đủ điều kiện.
- Chủ trì triển khai các cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn trong tổ chức thi hành Luật Đất đai năm 2024 và các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan.
- Tham mưu giải pháp tháo gỡ vướng mắc trong xác định giá đất cụ thể, điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật trong công tác xác định giá đất cho phù hợp với tình hình thực tiễn, đồng thời ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng bảng giá đất và quản lý dữ liệu đất đai.
- Đẩy nhanh xử lý hồ sơ tồn đọng về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai của Thành phố, phục vụ công tác quản lý và cung cấp thông tin cho doanh nghiệp.
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khai thác hiệu quả quỹ đất, đặc biệt tại các khu vực phát triển theo mô hình TOD.
b) Giao Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Thành phố (HEPZA):
- Công khai và cập nhật thường xuyên thông tin về quỹ đất và nhà xưởng công nghiệp để phục vụ thu hút đầu tư.
- Khuyến khích phát triển mô hình nhà xưởng cao tầng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất công nghiệp.
- Theo dõi, phối hợp với các địa phương đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất phục vụ sản xuất, kinh doanh.
- Hàng năm tổ chức ít nhất 02 Hội nghị công bố quy hoạch và thu hút đầu tư trong và ngoài nước.
c) Giao Sở Xây dựng:
- Tham mưu hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý cấp phép xây dựng.
- Phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan (khi có yêu cầu) tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 19 tháng 9 năm 2023 của Hội đồng nhân dân Thành phố về hỗ trợ lãi suất đối với các dự án đầu tư được Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh cho vay thuộc lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Thành phố, trong đó áp dụng việc hỗ trợ toàn bộ lãi suất đối với các dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân tại khu chế xuất, khu công nghiệp để hỗ trợ, thu hút doanh nghiệp tham gia đầu tư, tạo nguồn cung cho thị trường.
- Nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố quy định chính sách ưu đãi (miễn, giảm) tiền thuê nhà cho các đối tượng ưu tiên quy định tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP của Chính phủ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, trong đó lưu ý bổ sung các đối tượng và nội dung theo khoản 3 Điều 8 Nghị quyết số 198/2025/QH15 và các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 6 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP.
d) Giao Sở Quy hoạch - Kiến trúc:
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan đẩy nhanh tiến độ rà soát, thẩm định, tham mưu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các đồ án quy hoạch phân khu và các nội dung quy hoạch có liên quan; tăng cường công khai, minh bạch và cung cấp kịp thời thông tin quy hoạch, tạo cơ sở triển khai các dự án đầu tư xây dựng, góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Thành phố.
e) Giao Ngân hàng nhà nước khu vực II:
Nghiên cứu đẩy nhanh lộ trình chuyển đổi mô hình cho vay từ phụ thuộc vào tài sản thế chấp sáng cho vay dựa trên dòng tiền; phương án kinh doanh và chuỗi giá trị, đúng như định hướng của Nghị quyết 68-NQ/TW.
3. Chỉ số tính minh bạch
a) Giao Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu căn cứ chức năng nhiệm vụ:
- Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố công khai toàn bộ quy trình, thủ tục, biểu mẫu hồ sơ, đăng tải đầy đủ các Quyết định công bố tại địa chỉ: https://hochiminhcity.gov.vn/ (Bộ TTHC chuẩn hóa); đồng thời, cập nhật đầy đủ vào cơ sở dữ liệu Quốc gia (tại địa chỉ https://csdl.dichvucong.gov.vn) nhằm công khai các chỉ số minh bạch, tiến độ giải quyết, dịch vụ trực tuyến, độ hài lòng cho người dân, tiến độ số hóa.
- Tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến đáp ứng các tiêu chí: đơn giản, dễ dàng hơn, tiết kiệm thời gian và chi phí so với phương thức truyền thống.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, theo hướng giảm số lượng thủ tục, thời gian, chi phí và rủi ro cho doanh nghiệp; công bố kết quả đánh giá nỗ lực cải cách quy định kinh doanh trên các Cổng thông tin của Thành phố; công bố kết quả đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp dựa trên dữ liệu theo 6 bộ chỉ số tại Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
- Khi xây dựng kế hoạch kiểm tra: Hạn chế tối đa việc thanh tra, kiểm tra chồng chéo; thực hiện nguyên tắc một kế hoạch kiểm tra tổng hợp đối với doanh nghiệp (Phối hợp với các cơ quan chuyên ngành Thuế, Hải quan, Môi trường và PCCC không để xảy ra tình trạng kiểm tra quá 01 lần/năm) không làm cản trở hoạt động bình thường của doanh nghiệp. Trường hợp phát hiện đối tượng kiểm tra có chồng chéo, trùng lắp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố và Ủy ban nhân dân các địa phương phải báo ngay cơ quan, đơn vị có liên quan để có giải pháp phù hợp tránh chồng chéo, trùng lắp và đảm bảo tính kế thừa trong hoạt động giữa các cơ quan, đơn vị; đảm bảo thời gian kiểm tra theo kế hoạch.
b) Giao Sở Khoa học và Công nghệ:
Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch chuyển đổi số và phát triển đô thị thông minh Thành phố Hồ Chí Minh hàng năm.
c) Giao Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố Hồ Chí Minh
Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố Kế hoạch triển khai Trung tâm điều hành đô thị thông minh của Thành phố theo Đề án xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh trở thành đô thị thông minh.
d) Đề nghị Chi cục Hải quan Khu vực II phối hợp thực hiện:
- Triển khai có hiệu quả Kế hoạch cải cách hành chính; Kế hoạch triển khai nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hóa hải quan và Kế hoạch thực hiện các chỉ tiêu cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục hải quan, tạo thuận lợi thương mại của đơn vị.
- Nghiên cứu, đề xuất giải pháp tháo gỡ các vướng mắc về cơ chế, chính sách, đề xuất các giải pháp nhằm giảm thời gian và chi phí thực hiện các thủ tục hành chính lĩnh vực hải quan thông qua tăng cường đối thoại, lấy ý kiến người dân, doanh nghiệp; tích cực lấy ý kiến, tương tác với người dân, doanh nghiệp thông qua việc tham vấn các chính sách trên cổng Tham vấn và tra cứu quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh của Chính phủ.
- Tiếp tục phối hợp với các cơ quan kiểm tra chuyên ngành, đơn vị có liên quan để thực hiện tốt hoạt động kiểm tra chuyên ngành, kịp thời giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thuộc thẩm quyền, kiến nghị đơn vị có thẩm quyền giải quyết, sửa đổi những bất cập trong quá trình thực hiện.
- Tiếp tục cải cách hoạt động kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hướng tăng cường kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ quan Hải quan với các cơ quan quản lý nhà nước; ứng dụng tối đa các hệ thống công nghệ thông tin để đơn giản hóa, hiện đại hóa thủ tục kiểm tra chuyên ngành, bảo đảm minh bạch.
- Hệ thống hóa các sai sót, các hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình quản lý của hải quan, tuyên truyền để cộng đồng doanh nghiệp nghiên cứu, tránh sai sót tương tự trong quá trình làm thủ tục hải quan; khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp tính tự giác, chủ động và ý thức tuân thủ pháp luật hải quan; từng bước nâng cao tính tuân thủ trong các lĩnh vực thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan hải quan; khuyến khích doanh nghiệp tự kiểm soát và tố giác các hành vi sai phạm để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật.
đ) Giao Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Thành phố (HEPZA) cập nhật thường xuyên, đầy đủ trên trang thông tin điện tử của đơn vị các nội dung:
- Thông tin về chính sách ưu đãi dành cho doanh nghiệp trong các khu chế xuất, khu công nghiệp.
- Thông tin về quỹ đất công nghiệp tại các khu chế xuất, khu công nghiệp (tỷ lệ lấp đầy, diện tích đất cho thuê còn lại, diện tích đất sẵn sàng cho thuê, diện tích nhà xưởng sẵn sàng cho thuê).
- Thông tin về giá cho thuê đất và phí sử dụng hạ tầng theo kế hoạch của các công ty đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu chế xuất và Khu công nghiệp hàng năm.
- Công khai các loại thông tin cần thiết, được phép công bố của Nhà nước trên trang thông tin điện tử để phục vụ doanh nghiệp về hoạt động, quy hoạch, kế hoạch, số liệu thống kê,…
e) Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: Chủ trì rà soát, nâng cấp giao diện, cấu trúc tìm kiếm và tính năng tra cứu tại Cổng Thông tin điện tử Thành phố và các trang thành phần; đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin hữu ích, dễ tiếp cận cho doanh nghiệp.
g) Đề nghị Hiệp hội Doanh nghiệp Thành phố (HUBA) phối hợp: Nâng cao năng lực tập hợp ý kiến, phản biện chính sách độc lập; phát huy vai trò cầu nối thực chất trong việc tham vấn các quy định, dự thảo từ các sở, ban, ngành Thành phố.
h) Giao Cơ quan điều hành Trung tâm Tài chính quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh: Chia sẻ kinh nghiệm xây dựng cổng thông tin song ngữ theo chuẩn mực quốc tế phục vụ nhà đầu tư nước ngoài trong quá trình rà soát, nâng cấp Cổng Thông tin điện tử Thành phố và các trang thành phần.
4. Chỉ số chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
a) Giao Giám đốc Trung tâm Phục vụ Hành chính công Thành phố, thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu:
- Tiếp tục nâng cao chất lượng cải cách hành chính, trong đó chú trọng cải cách thủ tục hành chính, thường xuyên rà soát các quy định, thủ tục hành chính nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước của đơn vị. Tăng cường đối thoại để khảo sát sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan trong giải quyết thủ tục hành chính, từ đó có giải pháp khắc phục kịp thời, xem đây là khâu đột phá để tạo môi trường thuận lợi, minh bạch cho hoạt động của người dân và doanh nghiệp.
- Tăng cường áp dụng công thức 1-3-7 (nhận hồ sơ và phân công thực hiện trong 1 ngày; khi được hỏi ý kiến thì 3 ngày phải trả lời rõ chính kiến và 7 ngày để thực hiện đối với các nội dung quan trọng, cần thời gian nghiên cứu) và công thức 3-3 (một nội dung họp không quá 3 lần, mỗi lần cách nhau không quá 03 tuần) tại đơn vị và trong công tác phối hợp với các sở, ngành.
- Kiểm soát việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa điện tử”, tỷ lệ giải quyết hồ sơ TTHC đúng hạn từ 98% trở lên trong từng lĩnh vực, riêng lĩnh vực xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo tỷ lệ đạt 95% trở lên. Không để tổ chức, cá nhân đi lại quá một (01) lần để bổ sung hồ sơ; 100% trường hợp hồ sơ trễ hẹn đều có văn bản nêu rõ lý do, xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn lại ngày trả kết quả theo quy định.
- Quán triệt trách nhiệm của công chức, viên chức trong xử lý, giải quyết công việc, không đùn đẩy, né tránh công việc, không để xảy ra tình trạng hồ sơ giải quyết trễ hạn theo quy định.
- Khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính tại Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- Tập trung triển khai thực hiện các chỉ tiêu, nội dung, giải pháp theo Kế hoạch số 2599/KH-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về triển khai thực hiện Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026; các chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố tại Công văn số 1712/UBND-KSTT ngày 18 tháng 3 năm 2025 và Công văn số 1893/UBND-KSTT ngày 25 tháng 3 năm 2025 về cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, Kế hoạch số 44/KH-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2026.
- Giao Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường: rà soát, báo cáo kết quả đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố phương án tổng thể cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, tập trung ưu tiên rà soát, đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh.
b) Giao Chi cục Hải quan Khu vực II:
- Duy trì và cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức toàn trình cho 100% các thủ tục hải quan cấp Cục và cấp Chi cục trên Hệ thống DVCTT HQ36a, cổng thông tin một cửa quốc gia...
- Hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin phục vụ triển khai Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN theo định hướng xử lý tập trung. Phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai các thủ tục hành chính được kết nối qua Cơ chế một cửa quốc gia; nâng cao hiệu quả trao đổi Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá xuất, nhập khẩu với các nước ASEAN.
- Nâng cấp Hệ thống quản trị Hải quan Thành phố (HCAS) xây dựng các giải pháp tích hợp đáp ứng các chức năng quản lý, yêu cầu nghiệp vụ và thực hiện thủ tục hải quan điện tử xử lý dữ liệu điện tử tập trung trên mô hình kiến trúc theo hướng dịch vụ, tiến tới đáp ứng đầy đủ yêu cầu và điều kiện hệ thống hải quan số/ Hải quan thông minh.
c) Giao Trung tâm chuyển đổi số Thành phố:
Làm đầu mối kỹ thuật, chủ động bám sát, làm việc thường xuyên với các Cục chuyên môn thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an và Văn phòng Chính phủ để kiến nghị nâng cấp, khắc phục các lỗi gián đoạn kết nối, đảm bảo thông suốt, liên thông giữa các hệ thống cơ sở dữ liệu và cổng dịch vụ công của trung ương và Thành phố.
5. Chỉ số Chi phí không chính thức
a) Giao Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu căn cứ chức năng nhiệm vụ:
- Xây dựng và thực hiện Kế hoạch bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; nâng cao văn hóa công vụ, phong cách ứng xử, lề lối làm việc, đảm bảo tính chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, minh bạch, hiệu quả trong hoạt động thực thi nhiệm vụ, công vụ, đáp ứng nhu cầu phục vụ người dân, doanh nghiệp.
- Tập huấn cho công chức, viên chức đầy đủ các quy định pháp luật về phòng chống tham nhũng và chính sách pháp luật của Nhà nước về thi hành công vụ.
- Công khai cán bộ, công chức, viên chức xử lý hồ sơ ở mỗi lĩnh vực; áp dụng công nghệ thông tin đo thời gian xử lý hồ sơ thực tế tại mỗi cơ quan, đơn vị.
- Nâng cao trách nhiệm của lãnh đạo trong việc giám sát, kiểm tra chặt chẽ đội ngũ công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà, khó khăn tạo gánh nặng cho doanh nghiệp trong quá trình giải quyết công việc, cung ứng dịch vụ hành chính công.
- Tiếp tục thực hiện Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý và phản hồi thông tin trên Cổng tiếp nhận và giải đáp thông tin cho người dân, doanh nghiệp và tổ chức trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh một cách minh bạch, hiệu quả nhằm giảm thiểu chi phí không chính thức ở các phường, xã, đặc khu. Cụ thể, cần bổ sung quy định bắt buộc Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu công khai số điện thoại, địa chỉ email đường dây nóng và xem xét xây dựng quy trình xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp đúng quy định. Tăng cường vai trò của người đứng đầu cơ quan trong việc công khai đường dây nóng để tiếp nhận phản ánh, kiến nghị.
- Tăng cường vai trò của người đứng đầu cơ quan trong việc nắm bắt thông tin thông qua việc công khai đường dây nóng để tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, tố cáo của doanh nghiệp về các hành vi nhũng nhiễu của công chức, viên chức; ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng các công cụ hiện đại, trực tuyến nhằm tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp và người dân về hành vi nhũng nhiễu của công chức, viên chức.
- Trong quá trình xây dựng các cơ chế, chính sách hoặc giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính tuyệt đối không được yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp thêm bất kỳ khoản chi phí nào khác ngoài quy định của Nhà nước.
- Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Kiểm soát chặt chẽ kế hoạch thanh tra hàng năm, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng thanh kiểm tra doanh nghiệp quá 01 lần/năm hoặc trùng lặp nội dung.
b) Giao Sở Nội vụ: Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố quy định đưa kết quả cải thiện Chỉ số PCI và kết quả Chỉ số DDCI (Đánh giá năng lực điều hành cấp sở, ban, ngành Thành phố và địa phương) thành tiêu chí trọng yếu, bắt buộc trong việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm đối với Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị; kiên quyết xử lý trách nhiệm người đứng đầu nếu để xảy ra tình trạng nhũng nhiễu, đùn đẩy trách nhiệm hoặc điểm số PCI của lĩnh vực phụ trách không đạt chỉ tiêu đề ra.
c) Giao Thanh tra Thành phố nghiên cứu cơ chế tiếp nhận phản ánh, kiến nghị trên các nền tảng số, đảm bảo bảo mật thông tin người phản ánh để các doanh nghiệp kịp thời cung cấp thông tin về các hành vi nhũng nhiễu của công chức trong quá trình thanh, kiểm tra và giải quyết thủ tục hành chính.
6. Chỉ số cạnh tranh bình đẳng
a) Giao Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu căn cứ chức năng nhiệm vụ:
- Giám sát công chức trong thực thi công vụ, không để xảy ra hiện tượng công chức có doanh nghiệp “sân sau” hoặc doanh nghiệp “thân hữu”, gây bất bình đẳng trong giải quyết công việc. Nghiên cứu, đề xuất những biện pháp cụ thể để đảm bảo cạnh tranh bình đẳng trong việc tiếp cận các nguồn lực quan trọng như đất đai, tín dụng, thông tin dự án, quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính nhằm tạo môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các doanh nghiệp. Xử lý nghiêm các doanh nghiệp vi phạm pháp luật; công bố kịp thời các thông tin về các đề án, dự án, quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt.
- Thực hiện các giải pháp tạo lập môi trường cạnh tranh thông thoáng, bình đẳng cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư trên địa bàn nhằm kêu gọi, thu hút đầu tư; tăng cường tính công khai, minh bạch hoạt động đấu thầu; kịp thời giải quyết, xử lý các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị trong đấu thầu (nếu có) nhằm bảo đảm tính cạnh tranh công bằng, minh bạch; đẩy mạnh xây dựng chương trình chuyển đổi số nhằm phát triển chính quyền số…
- Tập trung tham mưu rà soát, sửa đổi các quy định về cơ chế chính sách liên quan đến hỗ trợ doanh nghiệp; công khai các chính sách, pháp luật liên quan tới doanh nghiệp, nhất là trong tiếp cận các thủ tục hành chính. Bình đẳng trong giải quyết các vấn đề, khó khăn vướng mắc của doanh nghiệp trong Thành phố.
b) Giao Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Thành phố (HEPZA): Tuyên truyền các chính sách thu hút, mời gọi đầu tư các ngành nghề, lĩnh vực khuyến khích đầu tư của Thành phố theo quy định pháp luật; đảm bảo sự bình đẳng của các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài khi đầu tư vào các khu chế xuất, khu công nghiệp.
c) Đề nghị Thuế Thành phố, Chi cục Hải quan Khu vực II:
Công khai, minh bạch các quy trình, tiêu chí thụ hưởng chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế; tăng cường các kênh hỗ trợ, hướng dẫn chuyên sâu để khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) dễ dàng tiếp cận và thụ hưởng các chính sách ưu đãi về thuế công bằng.
7. Chỉ số hỗ trợ doanh nghiệp và lao động a) Giao Sở Tài chính:
- Đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện:
+ Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 02/NQ-CP năm 2026 một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành theo Quyết định số 1002/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
+ Kế hoạch triển khai Chương trình hành động của Thành ủy số 02- CTrHĐ/TU ngày 16 tháng 8 năm 2025 về thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân tại Thành phố Hồ Chí Minh ban hành theo Quyết định số 2205/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
+ Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh năm 2026, giai đoạn 2026 - 2028 theo Quyết định số 175/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
+ Kế hoạch số 164/KH-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố triển khai thực hiện Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
- Triển khai Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất đối với các dự án đầu tư được Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh cho vay thuộc lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 19 tháng 9 năm 2023 của Hội đồng nhân dân Thành phố.
- Tiếp tục triển khai Nghị quyết số 117/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố về chủ trương hỗ trợ cho các dự án, phương án đã được phê duyệt tham gia chính sách hỗ trợ lãi suất theo các quy định của Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tham mưu hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ đối với doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn thành phố theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
b) Giao Sở Công Thương:
- Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố các giải pháp hỗ trợ phát triển công nghiệp hỗ trợ, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa công nghiệp chủ lực.
- Phối hợp Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 2 tiếp tục triển khai Chương trình kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố.
- Triển khai các chương trình xúc tiến thương mại, kích cầu tiêu dùng nội địa, khuyến khích các doanh nghiệp phối hợp các sàn thương mại điện tử trong nước để tiêu thụ hàng hóa tại thị trường nội địa.
- Xây dựng kế hoạch tổ chức triển lãm, hội nghị, hội chợ để tăng cường tính liên kết, hợp tác sản xuất chế tạo các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ phục vụ cho công nghiệp máy móc thiết bị và kết nối trực tiếp các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ với doanh nghiệp FDI, tập đoàn tư nhân lớn dẫn dắt chuỗi giá trị.
- Triển khai thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận kênh thông tin xuất, nhập khẩu nhằm tìm kiếm thị trường mới nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào, tránh sự phụ thuộc vào một thị trường và tìm kiếm cơ hội xuất khẩu, tiêu thụ hàng hóa ở thị trường mới; đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động thương mại điện tử, kinh tế số.
- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát thị trường kịp thời ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, tạo môi trường sản xuất, kinh doanh lành mạnh trên địa bàn Thành phố.
- Tham mưu các giải pháp nhằm đảm bảo đủ nguồn và chất lượng điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
- Hỗ trợ doanh nghiệp về vốn, đổi mới công nghệ như thực hiện Chương trình kích cầu đầu tư các dự án phát triển sản phẩm công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chủ lực, công nghiệp hỗ trợ của Thành phố để hỗ trợ cho doanh nghiệp đầu tư đổi mới máy móc thiết bị - công nghệ, mở rộng sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm; tăng cường tổ chức kết nối doanh nghiệp - ngân hàng để giải quyết về vốn đầu tư cho lĩnh vực công nghiệp - công nghiệp hỗ trợ.
- Thúc đẩy phát triển thương mại theo hướng hiện đại gắn với triển khai các chương trình kích cầu tiêu dùng trong nước, Chương trình người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam bảo đảm gắn với thực tiễn, hoạt động thực chất, hiệu quả; nâng cao tính kết nối giữa sản xuất với thị trường theo chuỗi cung ứng; tăng cường các hoạt động xúc tiến, kết nối giữa nhà sản xuất, cung ứng với các nhà phân phối.
c) Giao Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Thành phố (ITPC):
- Hỗ trợ phát triển thị trường và thương mại: Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường nội địa và xuất khẩu. Chủ động cung cấp thông tin thị trường, ngành hàng và các chính sách ưu đãi từ các Hiệp định Thương mại tự do (FTA) nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm đối tác hiệu quả.
- Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước: Đa dạng hóa các hoạt động kết nối, giới thiệu môi trường và dự án đầu tư của Thành phố (thông qua hội nghị, tọa đàm,...). Ưu tiên thu hút nguồn lực vào các lĩnh vực: đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, kinh tế xanh - tuần hoàn, công nghệ cao, logistics, trung tâm tài chính, hạ tầng và năng lượng tái tạo.
- Chuyển đổi số trong công tác xúc tiến: Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố Kế hoạch phát triển Hệ sinh thái xúc tiến thương mại và đầu tư số; chủ động nghiên cứu, ứng dụng các nền tảng số để tối ưu hóa công tác này.
- Đồng hành và tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp: Phát huy vai trò đầu mối của Hệ thống Đối thoại Doanh nghiệp – Chính quyền Thành phố để kịp thời hỗ trợ, giải quyết vướng mắc cho nhà đầu tư. Triển khai các chương trình thúc đẩy kinh tế tư nhân, giúp doanh nghiệp hội nhập sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.
- Công tác đào tạo, nâng cao năng lực: Đề xuất tổ chức các chương trình tập huấn, hội thảo giúp doanh nghiệp: phát triển thương hiệu, nâng cao kỹ năng kinh doanh quốc tế, ứng dụng chuyển đổi số và thương mại điện tử trong quản trị, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
- Phối hợp với Cơ quan điều hành Trung tâm Tài chính quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh thu hút các định chế tài chính, quỹ đầu tư quốc tế; kết nối nguồn vốn cho doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố thông qua hệ sinh thái của Trung tâm Tài chính quốc tế.
d) Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Triển khai các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp về tiêu chuẩn chất lượng, chuyển đổi số, kết nối thị trường, phát triển thương hiệu và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh nhằm tăng khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Tiếp tục triển khai các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, bảo quản, kết nối tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản trị, kỹ năng tổ chức sản xuất, kinh doanh, xây dựng thương hiệu, phát triển thị trường, chuyển đổi số, thương mại điện tử cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệp; hỗ trợ hướng dẫn các chủ thể tham gia Chương trình OCOP, Thương hiệu Vàng nông nghiệp Thành phố và các chương trình xúc tiến thương mại có liên quan.
- Nghiên cứu, tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành hoặc đề xuất sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh cá thể, cơ sở chế biến nhỏ thuộc lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp tại khu vực nông thôn, ven biển, phù hợp với điều kiện thực tiễn của Thành phố.
đ) Giao Sở Du lịch:
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, tạo điều kiện hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận, thông tin, quảng bá hình ảnh, các sản phẩm, dịch vụ, chương trình khuyến mại, … đến người dân và du khách.
- Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp du lịch tiếp cận các chính sách hỗ trợ tín dụng, đào tạo nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và chất lượng dịch vụ du lịch.
- Thông tin Kế hoạch xúc tiến du lịch định kỳ hàng năm, kết nối, tạo điều kiện để doanh nghiệp du lịch tham gia các hoạt động xúc tiến du lịch trong và ngoài nước, tiếp cận các thị trường tiềm năng.
- Hình thành các gói sản phẩm xúc tiến du lịch nhằm quảng bá đến doanh nghiệp khi tổ chức các đoàn xúc tiến thị trường trong và ngoài nước. Thông tin Kế hoạch xúc tiến du lịch định kỳ hàng năm, kết nối, tạo điều kiện để doanh nghiệp du lịch tham gia các hoạt động xúc tiến du lịch trong và ngoài nước, tiếp cận các thị trường tiềm năng; quan tâm các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và phát triển thương hiệu; hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua các chương trình tập huấn, đào tạo và bồi dưỡng.
e) Giao Chi cục Hải quan Khu vực II:
- Mở rộng triển khai hiệu quả chương trình khuyến khích doanh nghiệp thực hiện theo Quyết định số 1399/QĐ-TCHQ về việc ban hành chương trình thí điểm hỗ trợ khuyến khích doanh nghiệp tự nguyện tuân thủ pháp luật hải quan.
- Phối hợp thường xuyên với Hiệp hội Logistics Việt Nam, Hiệp hội Logistics Thành phố xây dựng, hỗ trợ, đào tạo và phát triển đại lý làm thủ tục hải quan và nhân viên đại lý hải quan chuyên nghiệp, hiệu quả vừa tạo thuận lợi cho cộng đồng doanh nghiệp trong thông quan hàng hóa vừa góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về hải quan.
g) Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 2 phối hợp:
- Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2026, định hướng đến năm 2030; Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2026, định hướng đến năm 2030 theo các Chương trình hành động của ngành ngân hàng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đã được ban hành và triển khai trên địa bàn.
- Tổ chức triển khai Chương trình kết nối ngân hàng – doanh nghiệp đi vào chiều sâu, gắn với định hướng nguồn vốn tập trung cho các lĩnh vực cần quan tâm theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước và Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thuận lợi trong tiếp cận nguồn vốn tín dụng và các dịch vụ ngân hàng.
- Tăng hiệu quả phân bổ nguồn vốn tín dụng phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; thúc đẩy phát triển “tín dụng xanh”, “ngân hàng xanh” để góp phần chuyển đổi nền kinh tế sang hướng tăng trưởng xanh, phát thải carbon thấp, thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng tỷ trọng vốn tín dụng ngân hàng đầu tư vào năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, các ngành sản xuất và tiêu dùng ít carbon. Lồng ghép các nội dung về phát triển bền vững, biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh trong các chương trình, dự án vay vốn tín dụng.
- Tháo gỡ kịp thời khó khăn vướng mắc trong hoạt động tín dụng và đáp ứng tốt nhất nhu cầu vốn tín dụng cho doanh nghiệp, đặc biệt đối với các phương án, dự án của doanh nghiệp đang trong quá trình thực hiện hiệu quả nhưng gặp khó khăn về vốn để có giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp tốt nhất.
h) Giao Sở Tư pháp:
Triển khai nội dung Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030, hàng năm; Thường xuyên rà soát tham mưu, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt danh sách cá nhân, tổ chức tham gia mạng lưới tư vấn viên; tư vấn, trả lời các câu hỏi trên Hệ thống Đối thoại Doanh nghiệp - Chính quyền Thành phố thuộc lĩnh vực chức năng quản lý của Sở Tư pháp.
i) Giao Sở Khoa học và Công nghệ:
- Triển khai thực hiện Kế hoạch số 48/KH-UBND ngày 04 tháng 2 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về triển khai thực hiện Kế hoạch hành động số 19-KH/TU ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
- Phát triển hệ thống phổ biến kiến thức trực tuyến về năng suất, chất lượng, đổi mới sáng tạo.
- Triển khai các hoạt động kết nối cung - cầu công nghệ thông qua Sàn giao dịch công nghệ Thành phố (Sàn GDCN). Phát triển Sàn GDCN thành trung tâm kết nối cung - cầu, hợp tác, chuyển giao công nghệ, thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp.
k) Giao Sở Nội vụ:
- Triển khai các giải pháp kết nối cung - cầu lao động, chủ động liên kết vùng tạo nguồn lao động đáp ứng nhu cầu phát triển trong các lĩnh vực, ngành trên địa bàn Thành phố.
- Thực hiện khảo sát, thống kê tình hình lao động - việc làm để kịp thời phân tích, dự báo tình hình thị trường lao động trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
- Tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật lao động về lĩnh vực lao động - việc làm, an toàn lao động để người sử dụng lao động và người lao động cập nhật kịp thời và thực hiện đúng quy định.
l) Giao Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Triển khai hiệu quả kế hoạch thực hiện chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2023 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn Thành phố; Kế hoạch triển khai Chương trình chuyển đổi số trong giáo dục trên địa bàn Thành phố đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Kế hoạch đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lực, đảm bảo cung ứng, nhu cầu tái cơ cấu các ngành, lĩnh vực kinh tế trên địa bàn Thành phố đến năm 2026, định hướng đến năm 2030.
- Triển khai hiệu quả Đề án Nâng cao năng lực, kiến thức, kỹ năng ứng dụng Tin học cho học sinh phổ thông Thành phố Hồ Chí Minh theo định hướng chuẩn quốc tế, giai đoạn 2021 - 2030; Đề án Giáo dục thông minh và Học tập suốt đời giai đoạn 2021 - 2030; Đề án tổng thể đào tạo nguồn nhân lực trình độ quốc tế 8 ngành (công nghệ thông tin - truyền thông, cơ khí - tự động hóa, trí tuệ nhân tạo, quản trị doanh nghiệp, tài chính - ngân hàng, y tế, du lịch, quản lý đô thị); Đề án Xã hội hóa phát triển lĩnh vực giáo dục và đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2023 -2026, tầm nhìn đến năm 2030; Đề án xây dựng 4.500 phòng học chào mừng kỷ niệm 50 năm Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
- Đề xuất giải pháp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số của ngành Giáo dục và Đào tạo Thành phố.
- Nghiên cứu, đề xuất bổ sung giải pháp đào tạo tại cộng đồng (Xã Cần Giờ): Triển khai các chương trình đào tạo ngắn hạn (3 tháng), đào tạo nghề truyền thống tại cộng đồng. Đồng thời, xây dựng chính sách hỗ trợ sơ cấp nghề, tập huấn nghề dưới 3 tháng cho nông dân, ngư dân, tiểu thương và lao động trẻ ở khu vực nông thôn.
8. Chỉ số thiết chế pháp lý
a) Giao Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu căn cứ chức năng nhiệm vụ:
- Thường xuyên rà soát để kịp thời phát hiện những bất cập của các quy định pháp luật để kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung và thay thế cho phù hợp với tình hình hoạt động thực tế. Tiếp tục rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành hết hiệu lực một phần, hết hiệu lực toàn bộ liên quan đến lĩnh vực quản lý. Tham mưu, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật đúng quy định về trình tự, thể thức, đảm bảo chất lượng trình Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành. Mạnh dạn đề xuất huỷ bỏ các quy định không còn phù hợp với điều kiện thực tế hiện nay; bổ sung các quy định hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động nhằm tăng cường nội lực nền kinh tế, phát triển công nghiệp hỗ trợ để có cơ sở thu hút các nhà đầu tư.
- Thường xuyên cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn mới và đăng tải kịp thời, đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật liên quan lĩnh vực quản lý của ngành, các thủ tục hành chính, đề án, quy hoạch, kế hoạch dài hạn trên Cổng thông tin điện tử.
b) Giao Sở Tư pháp:
- Quản lý các hoạt động các tổ chức hành nghề luật sư đảm bảo hiệu quả nhằm tăng cường dịch vụ hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Công khai thông tin các tổ chức hành nghề luật sư hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
- Chủ trì tham mưu các giải pháp thúc đẩy, khuyến khích doanh nghiệp sử dụng các thiết chế giải quyết tranh chấp thương mại thay thế ngoài tòa án (Hòa giải thương mại, Trọng tài thương mại); hỗ trợ nâng cao năng lực hoạt động của các trung tâm trọng tài, hòa giải trên địa bàn.
- Nghiên cứu đề xuất Tổ công tác hoặc mô hình trung tâm hỗ trợ giải quyết tranh chấp doanh nghiệp Thành phố có sự phối hợp của Tòa án Thành phố, Trung tâm Trọng tài và Hiệp hội Doanh nghiệp Thành phố (Huba).
- Phối hợp với Cơ quan điều hành Trung tâm Tài chính quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh tuyên truyền, khuyến khích doanh nghiệp sử dụng phương thức giải quyết tranh chấp bằng trọng tài quốc tế tại Trung tâm Tài chính quốc tế, góp phần khắc phục hạn chế về phương thức giải quyết tranh chấp thương mại thay thế của Thành phố.
c) Giao Công an Thành phố
- Chủ động nắm chắc tình hình địa bàn cơ sở và đề ra các phương hướng giải pháp đảm bảo an ninh trật tự chính trị - xã hội.
- Nhanh chóng hỗ trợ, giải quyết kịp thời các vụ việc liên quan đến an ninh trật tự, vi phạm pháp luật. Kịp thời hỗ trợ xử lý các vụ việc khi doanh nghiệp trình báo.
d) Đề nghị Tòa án nhân dân Thành phố phối hợp: Nâng cao chất lượng xét xử các vụ án kinh tế, thương mại; rút ngắn thời gian giải quyết vụ việc; đẩy mạnh việc công khai các bản án, quyết định của Tòa án trên cổng thông tin điện tử để tạo lập niềm tin cho cộng đồng doanh nghiệp.
9. Chỉ số Chính quyền kiến tạo
a) Giao Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu căn cứ chức năng nhiệm vụ:
- Tập trung thực hiện tốt công tác giải quyết thủ tục hành chính, thực hiện các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính; tuyên truyền tăng cường ứng dụng giải quyết thủ tục hành chính dịch vụ công trực tuyến toàn trình và dịch vụ công trực tuyến một phần đến toàn thể công chức, viên chức và cộng đồng doanh nghiệp.
- Khảo sát, đánh giá sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của đơn vị để có các giải pháp cải thiện sự hài lòng và khắc phục tình trạng hồ sơ trễ hạn.
- Công khai tỷ lệ kiến nghị của doanh nghiệp được giải quyết đúng hạn cần được xem như chỉ số quan trọng phản ánh tính năng động.
- Tăng cường đối thoại, tiếp thu ý kiến phản biện của người dân và doanh nghiệp phản ánh về những vấn đề còn chưa minh bạch, rõ ràng trong cơ chế, chính sách và giải quyết thủ tục hành chính qua nhiều hình thức như: tổ chức đối thoại trực tiếp với người dân và doanh nghiệp, trả lời bằng văn bản, đường dây nóng…
- Nghiên cứu, đề xuất bổ sung cơ chế phân quyền rõ ràng, cho phép áp dụng giải pháp linh hoạt trong khuôn khổ pháp luật đi kèm đánh giá rủi ro trong quá trình triển khai thực hiện tại cấp cơ sở.
b) Giao Sở Nội vụ:
- Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành các Báo cáo về công tác cải cách hành chính định kỳ, chuyên đề và đột xuất.
- Tiếp tục theo dõi, triển khai Kế hoạch thực hiện chương trình cải cách hành chính và giải pháp nâng cao Chỉ số cải cách hành chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 - 2026; Kế hoạch thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2030.
- Tăng cường phối hợp, học tập kinh nghiệm giữa các cơ quan, tổ chức trong tham mưu triển khai công tác cải cách hành chính cấp tỉnh.
- Tổ chức tập huấn cải cách hành chính năm 2026 trên toàn địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kết quả Chỉ số cải cách hành chính của Thành phố năm 2026; trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, đánh giá trách nhiệm thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chậm hoặc không xây dựng và triển khai Kế hoạch khắc phục Chỉ số cải cách hành chính, PCI và DDCI năm 2026 trên cơ sở tổng hợp và đề xuất của Sở Tài chính.
V. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu trên địa bàn Thành phố:
- Xây dựng Kế hoạch của đơn vị mình để triển khai các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố đồng thời gửi Sở Tài chính, Sở Nội vụ để theo dõi.
- Có biện pháp chỉ đạo và kiểm tra nhằm thúc đẩy tiến độ hoàn thành các nhiệm vụ đã đề ra trong Kế hoạch của đơn vị và các nhiệm vụ mà Ủy ban nhân dân Thành phố đã giao tại Kế hoạch này.
- Báo cáo kết quả thực hiện hàng năm gửi Sở Tài chính trước ngày 10 tháng 12 và báo cáo kết quả 6 tháng trước ngày 10 tháng 06 để tổng hợp, báo cáo.
2. Giao Sở Tài chính thực hiện theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố tình hình thực hiện Kế hoạch này; đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung các giải pháp cụ thể kế hoạch, trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định.
3. Giao Sở Văn hoá và Thể thao công khai Kế hoạch này qua nhiều kênh, phương tiện thông tin đại chúng khác nhau để người dân, doanh nghiệp và nhà đầu tư được biết và giám sát thực hiện.
4. Giao Sở Nội vụ tham mưu, đề xuất tổng hợp nội dung đánh giá kết quả thực hiện PCI của Thành phố năm 2026 do Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố vào nội dung đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ cuối năm của thủ trưởng các đơn vị.
5. Giao Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Thành phố và Hiệp hội doanh nghiệp Thành phố tổng hợp các kiến nghị, khó khăn và vướng mắc của doanh nghiệp chuyển tới các cơ quan quản lý nhà nước để xử lý, giải quyết; định kỳ hàng quý báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố tình hình triển khai, thực hiện, đồng thời gửi báo cáo cho Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố.
Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc và các vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung thì các cơ quan, đơn vị gửi báo cáo về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
[1] Đối với PCI truyền thống (2021 - 2024), Nghị quyết Đại hội đảng bộ Thành phố đặt ra mục tiêu đến năm 2030 đưa Thành phố vào nhóm 5 địa phương dẫn đầu cả nước; PCI 2.0 có 06 nhóm xếp hạng gồm Rất tốt, Tốt, Khá, Trung bình, Tương đối thấp và Thấp.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh