Kế hoạch 37/KH-UBND năm 2023 đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 37/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 17/02/2023 |
| Ngày có hiệu lực | 17/02/2023 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lê Văn Sử |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 37/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 17 tháng 02 năm 2023 |
ĐÀO TẠO NGHỀ NÔNG NGHIỆP CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2022 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Thực hiện Quyết định số 3685/QĐ-BNN-KTHT ngày 29/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn giai đoạn 2022 - 2025; Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh xây dựng Kế hoạch đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau với các nội dung như sau:
1. Mục tiêu chung
- Đào tạo hình thành đội ngũ nông dân chuyên nghiệp, trở thành lực lượng chính trong quá trình phát triển kinh tế nông thôn, xây dựng lực lượng lao động nông thôn có kiến thức, tay nghề cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội mới, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động trên địa bàn tỉnh.
- Góp phần nâng tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo trên địa bàn tỉnh, giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội, tăng thu nhập của dân cư nông thôn. Tập trung đào tạo cho lao động nông thôn để thực hiện hiệu quả tiêu chí về lao động trong Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và các hợp phần của các chương trình giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh; đào tạo nhân lực chất lượng cao phục vụ sản xuất nông nghiệp thông minh, nông nghiệp sinh thái, hữu cơ và chuyển đổi số trong nông nghiệp; chuyển một bộ phận lao động nông thôn sang làm nông nghiệp dịch vụ, phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp và ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu cụ thể
Giai đoạn 2022 - 2025 dự kiến đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn khoảng 681 lớp với 23.466 lao động. Trong đó, tập trung đào tạo để nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ. Cụ thể như sau:
- Đào tạo đối với lao động nông thôn tham gia các vùng nguyên liệu; lao động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người lao động có thu nhập thấp nhằm giảm nghèo bền vững với khoảng 665 lớp, 22.906 lao động.
- Đào tạo nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý các hợp tác xã để đảm bảo mục tiêu “80% giám đốc các hợp tác xã được đào tạo sơ cấp nghề” theo Quyết định số 340/QĐ-TTg ngày 12/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ, với khoảng 16 lớp, 560 lao động.
1. Chỉ tiêu đào tạo
Đào tạo nghề 23.466 lao động nông thôn có trình độ sơ cấp, dưới 03 tháng, trong đó:
- Đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn: 22.906 người; đào tạo Giám đốc Hợp tác xã nông nghiệp: 560 người (chi tiết theo Phụ lục 01).
- Giao chỉ tiêu đào tạo cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 8.722; Trường Cao đẳng Cộng đồng Cà Mau: 880 người; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau: 13.864 người (chi tiết theo Phụ lục 02).
2. Kinh phí thực hiện
- Kinh phí thực hiện được bố trí từ ngân sách Nhà nước hằng năm cho các đơn vị, địa phương có liên quan được giao chỉ tiêu đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh từ các hoạt động phát triển giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong 3 Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 và các Chương trình, Đề án khác có liên quan. Chính sách hỗ trợ theo hướng dẫn tại các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính như: Thông tư số 15/2022-BTC ngày 04/3/2022; Thông tư số 46/2022/TT-BTC ngày 28/7/2022; Thông tư số 53/2022/TT-BTC ngày 12/8/2022; Thông tư số 124/2021/TT-BTC ngày 30/12/2021 và Thông tư số 17/2022/TT-BLĐTBXH ngày 6/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số nội dung về giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động tại các tiểu dự án và nội dung thành phần thuộc 3 Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.
Ưu tiên bố trí ngân sách để triển khai thực hiện các nội dung đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn.
- Kinh phí từ ngân sách địa phương (tỉnh, cấp huyện) và các nguồn huy động hợp pháp khác của các tổ chức, cá nhân và cộng đồng để bổ sung cho các hoạt động đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn.
1. Đối tượng, hình thức, ngành nghề đào tạo
1.1. Đối tượng đào tạo
- Lao động trong độ tuổi lao động thuộc lĩnh vực nông nghiệp ở các vùng sản xuất hàng hóa thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
- Lao động làm việc trong các hợp tác xã, tổ hợp tác nông nghiệp (gồm cả các thành viên hợp tác xã, tổ hợp tác); doanh nghiệp có liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm với nông dân.
- Lao động nông thôn tham gia thực hiện chu trình trong Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) các cấp trên địa bàn tỉnh.
- Lao động là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp, phụ nữ nông thôn.
1.2. Định hướng ngành nghề đào tạo
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 37/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 17 tháng 02 năm 2023 |
ĐÀO TẠO NGHỀ NÔNG NGHIỆP CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2022 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Thực hiện Quyết định số 3685/QĐ-BNN-KTHT ngày 29/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn giai đoạn 2022 - 2025; Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh xây dựng Kế hoạch đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau với các nội dung như sau:
1. Mục tiêu chung
- Đào tạo hình thành đội ngũ nông dân chuyên nghiệp, trở thành lực lượng chính trong quá trình phát triển kinh tế nông thôn, xây dựng lực lượng lao động nông thôn có kiến thức, tay nghề cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội mới, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động trên địa bàn tỉnh.
- Góp phần nâng tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo trên địa bàn tỉnh, giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội, tăng thu nhập của dân cư nông thôn. Tập trung đào tạo cho lao động nông thôn để thực hiện hiệu quả tiêu chí về lao động trong Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và các hợp phần của các chương trình giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh; đào tạo nhân lực chất lượng cao phục vụ sản xuất nông nghiệp thông minh, nông nghiệp sinh thái, hữu cơ và chuyển đổi số trong nông nghiệp; chuyển một bộ phận lao động nông thôn sang làm nông nghiệp dịch vụ, phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp và ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu cụ thể
Giai đoạn 2022 - 2025 dự kiến đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn khoảng 681 lớp với 23.466 lao động. Trong đó, tập trung đào tạo để nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ. Cụ thể như sau:
- Đào tạo đối với lao động nông thôn tham gia các vùng nguyên liệu; lao động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người lao động có thu nhập thấp nhằm giảm nghèo bền vững với khoảng 665 lớp, 22.906 lao động.
- Đào tạo nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý các hợp tác xã để đảm bảo mục tiêu “80% giám đốc các hợp tác xã được đào tạo sơ cấp nghề” theo Quyết định số 340/QĐ-TTg ngày 12/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ, với khoảng 16 lớp, 560 lao động.
1. Chỉ tiêu đào tạo
Đào tạo nghề 23.466 lao động nông thôn có trình độ sơ cấp, dưới 03 tháng, trong đó:
- Đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn: 22.906 người; đào tạo Giám đốc Hợp tác xã nông nghiệp: 560 người (chi tiết theo Phụ lục 01).
- Giao chỉ tiêu đào tạo cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 8.722; Trường Cao đẳng Cộng đồng Cà Mau: 880 người; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau: 13.864 người (chi tiết theo Phụ lục 02).
2. Kinh phí thực hiện
- Kinh phí thực hiện được bố trí từ ngân sách Nhà nước hằng năm cho các đơn vị, địa phương có liên quan được giao chỉ tiêu đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh từ các hoạt động phát triển giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong 3 Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 và các Chương trình, Đề án khác có liên quan. Chính sách hỗ trợ theo hướng dẫn tại các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính như: Thông tư số 15/2022-BTC ngày 04/3/2022; Thông tư số 46/2022/TT-BTC ngày 28/7/2022; Thông tư số 53/2022/TT-BTC ngày 12/8/2022; Thông tư số 124/2021/TT-BTC ngày 30/12/2021 và Thông tư số 17/2022/TT-BLĐTBXH ngày 6/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số nội dung về giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động tại các tiểu dự án và nội dung thành phần thuộc 3 Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.
Ưu tiên bố trí ngân sách để triển khai thực hiện các nội dung đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn.
- Kinh phí từ ngân sách địa phương (tỉnh, cấp huyện) và các nguồn huy động hợp pháp khác của các tổ chức, cá nhân và cộng đồng để bổ sung cho các hoạt động đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn.
1. Đối tượng, hình thức, ngành nghề đào tạo
1.1. Đối tượng đào tạo
- Lao động trong độ tuổi lao động thuộc lĩnh vực nông nghiệp ở các vùng sản xuất hàng hóa thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
- Lao động làm việc trong các hợp tác xã, tổ hợp tác nông nghiệp (gồm cả các thành viên hợp tác xã, tổ hợp tác); doanh nghiệp có liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm với nông dân.
- Lao động nông thôn tham gia thực hiện chu trình trong Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) các cấp trên địa bàn tỉnh.
- Lao động là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp, phụ nữ nông thôn.
1.2. Định hướng ngành nghề đào tạo
- Đào tạo các nghề để thực hiện các Chương trình MTQG; các chương trình, đề án thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn thực hiện trên địa bàn tỉnh như: (1) Bảo tồn và phát triển làng nghề Việt Nam tại Quyết định số 801/QĐ- TTg ngày 07/7/2022; (2) Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) tại Quyết định số 919/QĐ-TTg ngày 01/8/2022; (3) Phát triển du lịch nông thôn tại Quyết định số 922/QĐ-TTg ngày 02/8/2022; (4) Đề án nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu của các hợp tác xã nông nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long tại Quyết định số 854/QĐ-TTg ngày 19/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ và Đề án phát triển vùng nguyên liệu Nông - lâm - thủy sản đạt chuẩn phục vụ chế biến và tiêu thụ giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 1088/QĐ-BNN-KTHT ngày 25/3/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các chương trình, đề án trọng tâm khác của ngành.
- Đào tạo nghề “Giám đốc hợp tác xã nông nghiệp” cho các hợp tác xã nông nghiệp để đảm bảo mục tiêu “80% giám đốc hợp tác xã được đào tạo sơ cấp nghề” theo Quyết định số 340/QĐ-TTg ngày 12/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh.
- Đào tạo nâng cao giá trị các sản phẩm chủ lực, phát triển sản phẩm OCOP, các sản phẩm mang đậm bản sắc của tỉnh, gắn với du lịch nông nghiệp nông thôn. Đào tạo cho người lao động biết ứng dụng các công nghệ thông tin, áp dụng các quy trình sản xuất tốt, tiên tiến, công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, an toàn, thích ứng với biến đổi khí hậu; đào tạo nâng cao kỹ năng về quản lý, quản trị maketing, tài chính và biết xây dựng các phương án sản xuất đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu; Kinh doanh nông nghiệp; dịch vụ nông nghiệp, nông thôn (du lịch và môi trường); các nghề mới, nghề giúp nông dân thích ứng với biến đổi khí hậu. Đào tạo cho người lao động nắm được các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong sản xuất nông nghiệp, nông nghiệp thông minh, quy trình kỹ thuật mới, công nghệ mới trong sản xuất, chế biến, quản lý vùng chuyên canh, truy xuất nguồn gốc, mô hình kinh tế tuần hoàn sử dụng hiệu quả phụ phẩm nông nghiệp. Phát triển quản lý chuỗi cung ứng nông sản theo ứng dụng blockchain từ sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bảo quản, vận chuyển, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
- Đối với các nghề do cấp thẩm quyền đã xây dựng, ban hành khung chương trình, giáo trình giai đoạn trước đây, đề nghị các đơn vị, địa phương tiếp tục kế thừa, cập nhật, bổ sung những kiến thức, kỹ năng sản xuất, kinh doanh, chế biến mới, phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh; đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn. Đồng thời, rà soát, đề xuất bổ sung các nghề mới, nghề đặc thù thu hút nhiều lao động nông thôn và đáp ứng với các yêu cầu phát triển kinh tế nông thôn trong thời gian tới: Dịch vụ nông nghiệp nông thôn, sơ chế, chế biến, bảo quản nông sản, thủy sản; kinh doanh nông nghiệp; sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp số; maketing, cơ giới hóa đồng bộ trong nông nghiệp;…
1.3. Hình thức đào tạo
- Đào tạo nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng cho lao động nông thôn.
- Đối với đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau trực tiếp giao nhiệm vụ cho cơ quan, đơn vị chuyên môn có chức năng, nhiệm vụ liên quan thực hiện hoặc đặt hàng, đấu thầu đào tạo nghề theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ ban hành Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
- Đối với nghề đào tạo Giám đốc hợp tác xã nông nghiệp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện hoặc đặt hàng, đấu thầu đào tạo nghề theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ ban hành Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan tổ chức, triển khai thực hiện Kế hoạch này; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm; tham mưu đề xuất nội dung sửa đổi, bổ sung, bảo đảm thực hiện đạt các mục tiêu của Kế hoạch; tổng hợp kết quả thực hiện, những khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp để thực hiện tốt nội dung Kế hoạch; định kỳ báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Chủ trì tổ chức thực hiện về việc đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, đề án khác trên địa bàn tỉnh:
- Phối hợp với các Trường; Trung tâm đào tạo nghề… đặt hàng hoặc đấu thầu theo quy định để thực hiện các chỉ tiêu đào tạo nghề của đơn vị.
- Phối hợp với địa phương xác định nhu cầu, xây dựng kế hoạch đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn hằng năm; nhu cầu kinh phí đào tạo, gửi Sở Lao động Thương binh và Xã hội tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Hướng dẫn nhiệm vụ đào tạo nghề nông nghiệp hằng năm cho các địa phương bảo đảm cân đối chung theo định hướng phát triển của ngành nông nghiệp và nhu cầu đào tạo lao động theo ngành, nghề thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia và tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
- Phối hợp với các cơ quan truyền thông, báo, đài tổ chức tuyên truyền chủ trương, chính sách về hỗ trợ đào tạo nghề nông nghiệp.
- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng chuẩn đầu ra, chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; rà soát, bổ sung và đề xuất xây dựng cơ chế, chính sách về đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát, điều chỉnh xây dựng danh mục nghề hàng năm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và định mức đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành hoặc điều chỉnh những trường hợp không còn phù hợp thực tế và quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan rà soát, đề xuất bổ sung và xây dựng cơ chế, chính sách về đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch trên địa bàn.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan, kiểm tra đánh giá hoạt động đào tạo của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân có chức năng đào tạo theo quy định của luật giáo dục nghề nghiệp trong công tác đào tạo nghề nông nghiệp.
Trên cơ sở đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp thẩm quyền phân khai từ nguồn vốn sự nghiệp 03 Chương trình mục tiêu Quốc gia theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kế hoạch vốn đầu tư thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và pháp luật có liên quan, phù hợp khả năng cân đối nguồn vốn.
5. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các cơ quan thông tin truyền thông và hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh công tác tuyên truyền về Kế hoạch đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn giai đoạn 2022 - 2025.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên
- Tăng cường công tác tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân tham gia học nghề. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tư vấn miễn phí về đào tạo và giải quyết việc làm; tham gia kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động đào tạo trên địa bàn tỉnh.
- Đề nghị Hội Nông dân tỉnh: Tăng cường công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn. Chỉ đạo Trung tâm hỗ trợ nông dân và Hội Nông dân các huyện, thành phố vận động các thành viên của tổ chức tham gia học nghề; tư vấn miễn phí về đào tạo và giải quyết việc làm, tổ chức dạy nghề khi được giao chỉ tiêu thực hiện.
7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
- Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề nông nghiệp hàng năm và cả giai đoạn gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp.
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã xác định nhu cầu đào tạo, xây dựng kế hoạch đào tạo nghề nông nghiệp sát với thực tiễn, theo nhu cầu học nghề của người dân, ưu tiên lao động vùng sản xuất hàng hóa tập trung, các dự án phát triển sản xuất của địa phương.
- Giao nhiệm vụ các phòng, ban liên quan tham mưu thực hiện công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề nông nghiệp (xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, thanh tra, kiểm tra, giám sát, lồng ghép công tác đào tạo nghề nông nghiệp với các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất) và thực hiện chế độ báo cáo kết quả theo quy định.
8. Các cơ sở có chức năng đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn
- Trên cơ sở quy định hiện hành có liên quan, chủ động rà soát và xây dựng các chuẩn đầu ra, chương trình, giáo trình phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế nông nghiệp, sản xuất theo chuỗi an toàn, các nghề dịch vụ nông nghiệp.
- Khảo sát nhu cầu học tập nghề của lao động nông thôn, tổ chức tuyển sinh và đào tạo nghề đảm bảo theo chương trình đơn đặt hàng đã được phê duyệt. Tổng hợp kết quả của từng lớp, khóa học, báo cáo kết quả về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi và tổng hợp theo quy định.
- Đổi mới phương pháp đào tạo theo hình thức bắt tay chỉ việc, đào tạo thực hành là chính, đào tạo tại nơi sản xuất. Tổ chức linh hoạt các hình thức đào tạo từ trực tiếp, sang trực tuyến, đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn.
- Phối hợp với các địa phương tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn. Đẩy mạnh ký hợp đồng với các đơn vị sử dụng lao động để tổ chức đào tạo nghề theo yêu cầu.
9. Đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp
- Phối hợp với các điểm Trường và cơ sở có chức năng đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh tổ chức triển khai đào tạo đáp ứng được nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ theo quy định của pháp luật.
- Thông tin, báo cáo chính xác, kịp thời về nhu cầu đào tạo, sử dụng lao động theo ngành nghề, nhu cầu tuyển dụng lao động của doanh nghiệp, hợp tác xã.
Trên đây là Kế hoạch Đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
BIỂU TỔNG HỢP ĐÀO TẠO NGHỀ NÔNG NGHIỆP CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2022 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Kế hoạch số 37/KH-UBND ngày 17/02/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh)
ĐVT: 000 đồng
|
TT |
Nghề đào tạo |
Giai đoạn 2022 - 2025 (số người) |
Năm 2022 |
Năn 2023 |
Năm 2024 |
Năm 2025 |
||||||||||||
|
Số lượng người tham gia |
Số lớp |
Đơn giá |
Thành tiền |
Số lượng người tham gia |
Số lớp |
Đơn giá |
Thành tiền |
Số lượng người tham gia |
Số lớp |
Đơn giá |
Thành tiền |
Số lượng người tham gia |
Số lớp |
Đơn giá |
Thành tiền |
|||
|
A |
Đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn |
22,906 |
5,729 |
166 |
- |
8,400,000 |
5,727 |
167 |
- |
8,485,000 |
5,725 |
166 |
- |
7,367,500 |
5,725 |
166 |
- |
8,382,500 |
|
I |
Thuyền trưởng, Máy trưởng |
2,100 |
525 |
15 |
|
945,000 |
525 |
15 |
|
945,000 |
525 |
15 |
|
945,000 |
525 |
15 |
|
945,000 |
|
1 |
Thuyền trưởng tàu cá hạng II |
1,400 |
350 |
10 |
63,000 |
630,000 |
350 |
10 |
63,000 |
630,000 |
350 |
10 |
63,000 |
630,000 |
350 |
10 |
63,000 |
630,000 |
|
2 |
Máy trưởng tàu cá hạng II |
700 |
175 |
5 |
63,000 |
315,000 |
175 |
5 |
63,000 |
315,000 |
175 |
5 |
63,000 |
315,000 |
175 |
5 |
63,000 |
315,000 |
|
II |
Lĩnh vực Thủy sản |
10,527 |
2,659 |
77 |
|
4,581,500 |
2,647 |
79 |
|
4,694,500 |
2,611 |
77 |
|
4,581,500 |
2,610 |
77 |
|
4,581,500 |
|
1 |
Kỹ thuật nuôi tôm QCCT 2, 3 giai đoạn theo hướng hữu cơ ATTP |
1,671 |
420 |
12 |
59,500 |
714,000 |
411 |
12 |
59,000 |
708,000 |
420 |
12 |
59,500 |
714,000 |
420 |
12 |
59,500 |
714,000 |
|
2 |
Kỹ thuật nuôi tôm, cua, sò huyết kết hợp theo hướng hữu cơ ATTP |
694 |
174 |
5 |
59,500 |
297,500 |
170 |
5 |
59,500 |
297,500 |
175 |
5 |
59,500 |
297,500 |
175 |
5 |
59,500 |
297,500 |
|
3 |
Kỹ thuật nuôi tôm càng xanh 2 giai đoạn sử dụng phụ phẩm nông nghiệp |
420 |
105 |
3 |
59,500 |
178,500 |
105 |
3 |
59,500 |
178,500 |
105 |
3 |
59,500 |
178,500 |
105 |
3 |
59,500 |
178,500 |
|
4 |
Kỹ thuật nuôi trồng thủy sản nước lợ, ngọt và nước mặn… |
7,742 |
1,960 |
57 |
59,500 |
3,391,500 |
1,961 |
59 |
59,500 |
3,510,500 |
1,911 |
57 |
59,500 |
3,391,500 |
1,910 |
57 |
59,500 |
3,391,500 |
|
III |
Lĩnh vực Nông nghiệp |
10,279 |
2,545 |
74 |
|
2,873,500 |
2,555 |
73 |
|
2,845,500 |
2,589 |
74 |
|
1,841,000 |
2,590 |
74 |
|
2,856,000 |
|
1 |
Kỹ thuật chăn nuôi gia súc, gia cầm an toàn sinh học, phòng bệnh cho gia súc, gia cầm |
3,814 |
945 |
27 |
38,500 |
1,039,500 |
1,050 |
30 |
38,500 |
1,155,000 |
909 |
26 |
|
- |
910 |
26 |
38,500 |
1,001,000 |
|
2 |
Kỹ thuật trồng trọt |
315 |
35 |
1 |
35,000 |
35,000 |
70 |
2 |
35,000 |
70,000 |
105 |
3 |
35,000 |
105,000 |
105 |
3 |
35,000 |
105,000 |
|
3 |
Kỹ thuật trồng, cắt tỉa cành |
105 |
70 |
2 |
42,000 |
84,000 |
|
|
|
- |
|
|
|
- |
35 |
1 |
42,000 |
42,000 |
|
4 |
Kỹ thuật trồng cây kiểng |
2,450 |
595 |
17 |
42,000 |
714,000 |
630 |
18 |
42,000 |
756,000 |
595 |
17 |
42,000 |
714,000 |
630 |
18 |
42,000 |
756,000 |
|
5 |
Kỹ thuật làm vườn |
65 |
30 |
1 |
35,000 |
35,000 |
35 |
1 |
35,000 |
35,000 |
|
|
|
- |
|
|
|
- |
|
6 |
Kỹ thuật trồng rau màu |
1,925 |
490 |
14 |
35,000 |
490,000 |
350 |
10 |
35,000 |
350,000 |
595 |
17 |
35,000 |
595,000 |
490 |
14 |
35,000 |
490,000 |
|
7 |
Kỹ thuật sản xuất giống cây trồng, cây ăn trái... |
630 |
140 |
4 |
35,000 |
140,000 |
105 |
3 |
35,000 |
105,000 |
175 |
5 |
35,000 |
175,000 |
210 |
6 |
35,000 |
210,000 |
|
8 |
Kỹ thuật trồng nấm |
940 |
240 |
8 |
42,000 |
336,000 |
280 |
8 |
42,000 |
336,000 |
210 |
6 |
42,000 |
252,000 |
210 |
6 |
42,000 |
252,000 |
|
9 |
Quản lý dịch hại tổng hợp |
35 |
|
|
|
- |
35 |
1 |
38,500 |
38,500 |
|
|
|
- |
|
|
|
- |
|
B |
Đào tạo Giám đốc Hợp tác xã giai đoạn 2022 - 2026 |
560 |
35 |
1 |
70,000 |
70,000 |
175 |
5 |
70,000 |
350,000 |
175 |
5 |
|
350,000 |
175 |
5 |
|
350,000 |
|
|
Đào tạo Giám đốc Hợp tác xã |
560 |
35 |
1 |
70,000 |
70,000 |
175 |
5 |
70,000 |
350,000 |
175 |
5 |
70,000 |
350,000 |
175 |
5 |
70,000 |
350,000 |
|
|
Tổng cộng (A+B) |
23,466 |
5,764 |
167 |
|
8,470,000 |
5,902 |
172 |
|
8,835,000 |
5,900 |
171 |
|
7,717,500 |
5,900 |
171 |
|
8,732,500 |
Ghi chú: Trong năm 2022 đã được phân bổ kinh phí 4.513 triệu đồng, tổ chức triển khai 92 lớp cho 3.154 lao động (đào tạo nghề lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản)./.
CHỈ TIÊU ĐÀO TẠO NGHỀ NÔNG NGHIỆP CHO LAO ĐỘNG NÔNG
THÔN VÀ ĐÀO TẠO GIÁM ĐỐC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2022 - 2025
(Kèm theo Kế hoạch số 37/KH-UBND ngày 17/02/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh)
ĐVT: người
|
STT |
Đơn vị, địa phương |
Giai đoạn 2022 - 2025 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
Năm 2025 |
|
I |
ĐÀO TẠO NGHỀ NÔNG NGHIỆP CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN |
22,906 |
5,729 |
5,727 |
5,725 |
5,725 |
|
1 |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
8,162 |
1,995 |
2,037 |
2,065 |
2,065 |
|
1.1 |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các điểm trường có liên quan thực hiện |
1,302 |
280 |
322 |
350 |
350 |
|
1.2 |
Chi cục Thủy sản |
2,100 |
525 |
525 |
525 |
525 |
|
1.3 |
Trung tâm Khuyến nông |
4,760 |
1,190 |
1,190 |
1,190 |
1,190 |
|
2 |
Trường Cao đẳng Cộng đồng Cà Mau |
880 |
210 |
210 |
230 |
230 |
|
3 |
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau |
13,864 |
3,524 |
3,480 |
3,430 |
3,430 |
|
3.1 |
Huyện Thới Bình |
1,670 |
420 |
410 |
420 |
420 |
|
3.2 |
Huyện Ngọc Hiển |
1,699 |
429 |
430 |
420 |
420 |
|
3.3 |
Huyện Đầm Dơi |
1,820 |
455 |
455 |
455 |
455 |
|
3.4 |
Huyện U Minh |
1,575 |
420 |
385 |
385 |
385 |
|
3.5 |
Huyện Cái Nước |
1,260 |
350 |
280 |
315 |
315 |
|
3.6 |
Huyện Năm Căn |
1,280 |
250 |
330 |
350 |
350 |
|
3.7 |
Huyện Trần Văn Thời |
1,410 |
360 |
350 |
350 |
350 |
|
3.8 |
Huyện Phú Tân |
2,765 |
770 |
735 |
630 |
630 |
|
3.9 |
Thành phố Cà Mau |
385 |
70 |
105 |
105 |
105 |
|
II |
ĐÀO TẠO GIÁM ĐỐC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP |
|||||
|
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
560 |
35 |
175 |
175 |
175 |
|
- |
Chi cục Phát triển nông thôn |
560 |
35 |
175 |
175 |
175 |
|
Tổng cộng (I + II): |
23,466 |
5,764 |
5,902 |
5,900 |
5,900 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh