Kế hoạch 3679/KH-UBND năm 2022 hợp tác và vận động viện trợ phi Chính phủ nước ngoài tại tỉnh Phú Thọ đến năm 2025
| Số hiệu | 3679/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 21/09/2022 |
| Ngày có hiệu lực | 21/09/2022 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Phú Thọ |
| Người ký | Phan Trọng Tấn |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3679/KH-UBND |
Phú Thọ, ngày 21 tháng 9 năm 2022 |
HỢP TÁC VÀ VẬN ĐỘNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2025
Thực hiện Quyết định số 1225/QĐ-TTg ngày 17/9/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình quốc gia về tăng cường hợp tác và vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2019 - 2025; Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Kế hoạch hợp tác và vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài đến năm 2025, như sau:
1. Tỉnh Phú Thọ khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài (PCPNN) và các đối tác phát triển khác hoạt động vì mục đích nhân đạo, phát triển, nhằm thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa nhân dân trong tỉnh với nhân dân các nước, góp phần phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững, ổn định về an ninh, chính trị.
2. Đảm bảo phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành, địa phương, đơn vị trong công tác vận động, tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn viện trợ PCPNN trên cơ sở công khai, minh bạch, trách nhiệm của các bên và sự tham gia của người dân trong quá trình triển khai các chương trình, dự án.
3. Xây dựng và tăng cường quan hệ hợp tác với các tổ chức PCPNN, tổ chức quốc tế, cộng đồng doanh nghiệp và các đối tác phát triển phù hợp với chủ trương, đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước.
4. Công tác vận động và tiếp nhận viện trợ PCPNN phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật Việt Nam và định hướng chính sách phát triển của Tỉnh trong từng giai đoạn, phù hợp với định hướng ưu tiên trong từng lĩnh vực, địa bàn cụ thể.
1. Mục tiêu tổng quát
Tăng cường hợp tác và nâng cao hiệu quả nguồn viện trợ PCPNN để thúc đẩy quan hệ hợp tác hữu nghị giữa nhân dân trong tỉnh với nhân dân các nước trên thế giới, góp phần vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân và phát triển bền vững của tỉnh Phú Thọ.
2. Mục tiêu cụ thể
- Củng cố, mở rộng và tăng cường quan hệ, hợp tác giữa tỉnh Phú Thọ với các tổ chức PCPNN, tổ chức quốc tế và các đối tác phát triển khác.
- Duy trì và nâng cao giá trị, hiệu quả của viện trợ PCPNN;
- Tuyên truyền, phổ biến tới các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài thực hiện theo quan điểm, đường lối, chính sách đối ngoại cũng như chủ trương hội nhập quốc tế của Việt Nam.
- Hỗ trợ xây dựng trường học và cải thiện cơ sở vật chất tại các cơ sở giáo dục các cấp; cung cấp trang thiết bị dạy và học cho các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; cải tạo, nâng cấp các trường dân tộc nội trú, phát triển hệ thống nhà nội trú, bán trú, thư viện phù hợp với yêu cầu của từng cấp học;
- Hỗ trợ công tác bồi dưỡng, đào tạo giáo viên các bậc học, nhất là giáo viên mầm non, tiểu học và trung học cơ sở tại địa bàn nông thôn, vùng núi, vùng dân tộc thiểu số; giáo viên dạy trẻ khuyết tật trên địa bàn tỉnh;
- Trao đổi, hợp tác chương trình đào tạo bồi dưỡng dạy và học ngoại ngữ cho giáo viên và học sinh, cung cấp giáo viên tình nguyện các chuyên ngành cho các trường đào tạo chuyên sâu, các trường phổ thông;
- Hỗ trợ học bổng cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, hộ nghèo, cận nghèo; Cung cấp học bổng đào tạo trong nước và nước ngoài cho giáo viên, học sinh và công chức, viên chức của tỉnh;
- Hỗ trợ đào tạo và cung cấp trang thiết bị công nghệ thông tin cho các trường phổ thông tại địa bàn nông thôn, vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số;
- Hỗ trợ trang bị máy móc, phương tiện, đồ dùng dạy và học, hệ thống lọc nước sạch, phòng y tế học đường cho các cơ sở giáo dục;
- Hỗ trợ các chương trình đào tạo, nâng cao nhận thức về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu cho giáo viên, học sinh, sinh viên và người dân;
- Hỗ trợ xây dựng các chương trình đào tạo tiên tiến, tăng cường hệ thống kiểm định, đánh giá chất lượng, hoạt động trao đổi, liên kết, hợp tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, gắn kết giữa đào tạo và thực hành, giữa nhà trường và doanh nghiệp.
- Hỗ trợ đào tạo, giáo dục nghề nghiệp, chú trọng các vùng nông thôn, các vùng đô thị hóa, vùng công nghiệp hóa, vùng cận đô;
- Xây dựng chương trình đào tạo, giáo dục nghề nghiệp phù hợp với định hướng phát triển ngành nghề của tỉnh; chia sẻ kinh nghiệm về đào tạo nghề có hiệu quả;
- Xây dựng cơ sở vật chất và cung cấp trang thiết bị đào tạo cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; ưu tiên các dự án đào tạo nghề cho người khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3679/KH-UBND |
Phú Thọ, ngày 21 tháng 9 năm 2022 |
HỢP TÁC VÀ VẬN ĐỘNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2025
Thực hiện Quyết định số 1225/QĐ-TTg ngày 17/9/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình quốc gia về tăng cường hợp tác và vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2019 - 2025; Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Kế hoạch hợp tác và vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài đến năm 2025, như sau:
1. Tỉnh Phú Thọ khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài (PCPNN) và các đối tác phát triển khác hoạt động vì mục đích nhân đạo, phát triển, nhằm thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa nhân dân trong tỉnh với nhân dân các nước, góp phần phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững, ổn định về an ninh, chính trị.
2. Đảm bảo phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành, địa phương, đơn vị trong công tác vận động, tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn viện trợ PCPNN trên cơ sở công khai, minh bạch, trách nhiệm của các bên và sự tham gia của người dân trong quá trình triển khai các chương trình, dự án.
3. Xây dựng và tăng cường quan hệ hợp tác với các tổ chức PCPNN, tổ chức quốc tế, cộng đồng doanh nghiệp và các đối tác phát triển phù hợp với chủ trương, đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước.
4. Công tác vận động và tiếp nhận viện trợ PCPNN phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật Việt Nam và định hướng chính sách phát triển của Tỉnh trong từng giai đoạn, phù hợp với định hướng ưu tiên trong từng lĩnh vực, địa bàn cụ thể.
1. Mục tiêu tổng quát
Tăng cường hợp tác và nâng cao hiệu quả nguồn viện trợ PCPNN để thúc đẩy quan hệ hợp tác hữu nghị giữa nhân dân trong tỉnh với nhân dân các nước trên thế giới, góp phần vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân và phát triển bền vững của tỉnh Phú Thọ.
2. Mục tiêu cụ thể
- Củng cố, mở rộng và tăng cường quan hệ, hợp tác giữa tỉnh Phú Thọ với các tổ chức PCPNN, tổ chức quốc tế và các đối tác phát triển khác.
- Duy trì và nâng cao giá trị, hiệu quả của viện trợ PCPNN;
- Tuyên truyền, phổ biến tới các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài thực hiện theo quan điểm, đường lối, chính sách đối ngoại cũng như chủ trương hội nhập quốc tế của Việt Nam.
- Hỗ trợ xây dựng trường học và cải thiện cơ sở vật chất tại các cơ sở giáo dục các cấp; cung cấp trang thiết bị dạy và học cho các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; cải tạo, nâng cấp các trường dân tộc nội trú, phát triển hệ thống nhà nội trú, bán trú, thư viện phù hợp với yêu cầu của từng cấp học;
- Hỗ trợ công tác bồi dưỡng, đào tạo giáo viên các bậc học, nhất là giáo viên mầm non, tiểu học và trung học cơ sở tại địa bàn nông thôn, vùng núi, vùng dân tộc thiểu số; giáo viên dạy trẻ khuyết tật trên địa bàn tỉnh;
- Trao đổi, hợp tác chương trình đào tạo bồi dưỡng dạy và học ngoại ngữ cho giáo viên và học sinh, cung cấp giáo viên tình nguyện các chuyên ngành cho các trường đào tạo chuyên sâu, các trường phổ thông;
- Hỗ trợ học bổng cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, hộ nghèo, cận nghèo; Cung cấp học bổng đào tạo trong nước và nước ngoài cho giáo viên, học sinh và công chức, viên chức của tỉnh;
- Hỗ trợ đào tạo và cung cấp trang thiết bị công nghệ thông tin cho các trường phổ thông tại địa bàn nông thôn, vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số;
- Hỗ trợ trang bị máy móc, phương tiện, đồ dùng dạy và học, hệ thống lọc nước sạch, phòng y tế học đường cho các cơ sở giáo dục;
- Hỗ trợ các chương trình đào tạo, nâng cao nhận thức về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu cho giáo viên, học sinh, sinh viên và người dân;
- Hỗ trợ xây dựng các chương trình đào tạo tiên tiến, tăng cường hệ thống kiểm định, đánh giá chất lượng, hoạt động trao đổi, liên kết, hợp tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, gắn kết giữa đào tạo và thực hành, giữa nhà trường và doanh nghiệp.
- Hỗ trợ đào tạo, giáo dục nghề nghiệp, chú trọng các vùng nông thôn, các vùng đô thị hóa, vùng công nghiệp hóa, vùng cận đô;
- Xây dựng chương trình đào tạo, giáo dục nghề nghiệp phù hợp với định hướng phát triển ngành nghề của tỉnh; chia sẻ kinh nghiệm về đào tạo nghề có hiệu quả;
- Xây dựng cơ sở vật chất và cung cấp trang thiết bị đào tạo cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; ưu tiên các dự án đào tạo nghề cho người khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn;
- Cung cấp, bổ sung chuyên gia và nhà giáo có chuyên môn cao cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
- Hỗ trợ đào tạo, dạy nghề gắn với tạo việc làm cho người nghèo, các đối tượng yếu thế trong xã hội, người khuyết tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa, người dân tộc thiểu số... để có việc làm và thu nhập ổn định.
2. Về y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Phát triển hạ tầng cơ sở y tế: Đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống y tế cơ sở, y tế dự phòng, trung tâm kiểm soát bệnh tật cấp vùng, viện; cung cấp trang thiết bị, chuyển giao công nghệ cho các bệnh viện tuyến tỉnh, trung tâm y tế cấp huyện và các trạm y tế xã; nâng cấp ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe người dân;
- Đào tạo cán bộ y tế: Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực y tế, đào tạo bác sĩ, điều dưỡng, hộ sinh, cán bộ quản lý và chuyên khoa đặc thù trong ngành y tế, chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi phương pháp nghiệp vụ thông qua các khóa đào tạo ngắn hạn, dài hạn; cấp học bổng đào tạo cán bộ ngành y tế ở trong và ngoài nước;
- Hỗ trợ thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế - dân số: Các hoạt động phòng chống sốt rét, lao, tâm thần, HIV/AIDS; phòng chống các dịch bệnh nguy hiểm, bệnh truyền nhiễm; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống và giảm nhẹ tác hại của ma túy; tuyên truyền về các biện pháp tránh thai an toàn, các hoạt động dân số và kế hoạch hóa gia đình, kiểm soát tỷ lệ sinh và mất cân bằng giới tính, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về dân số, kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản, giảm tỷ lệ tử vong ở người mẹ và trẻ em;
- Hỗ trợ và triển khai các hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng, bảo vệ, chăm sóc sức khỏe học đường; chăm sóc và bảo vệ sức khỏe bà mẹ và trẻ em, hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi, người khuyết tật;
- Hỗ trợ việc thực hiện các chương trình nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, các bệnh truyền nhiễm; trao đổi kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ trong ứng phó và ngăn chặn các bệnh dịch trên diện rộng;
- Xây dựng, nâng cao năng lực cho các trung tâm kiểm soát dịch bệnh, Trung tâm Kiểm nghiệm, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
3. Về nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn
- Hỗ trợ phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh, nông nghiệp sinh thái;
- Phát triển mạng lưới khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, đào tạo, tập huấn chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm cho cán bộ làm công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư;
- Xây dựng các chương trình đào tạo, nghiên cứu khoa học trong nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn; hỗ trợ nghiên cứu và ứng dụng sản xuất cây trồng, vật nuôi thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Hỗ trợ nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong quản lý nguồn lợi thủy sản; quản lý môi trường, dịch bệnh thủy sản;
- Cải tạo, nâng cấp hệ thống hạ
tầng cơ sở nông thôn như các công trình thuỷ lợi, hệ thống trạm bơm tưới tiêu,
hệ thống cầu, đường liên xã thôn; công trình nước sạch, nhà vệ sinh...;
- Chuyển đổi số trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn tiến tới xây dựng nông thôn mới thông minh; phát triển ngành, nghề thủ công mỹ nghệ, sản xuất và dịch vụ quy mô nhỏ; hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua tăng cường thu nhập phi nông nghiệp; hỗ trợ đầu ra cho các sản phẩm nông nghiệp;
- Hỗ trợ, đẩy mạnh liên kết trong sản xuất nông nghiệp, gắn với nhu cầu thị trường, hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp chất lượng cao, sản xuất hữu cơ; liên kết chuỗi giá trị gắn với xây dựng thương hiệu sản phẩm, tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng;
- Hỗ trợ cải tiến kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi gia súc, gia cầm và nuôi trồng thuỷ sản quy mô nhỏ; nâng cao năng lực phòng, chống, kiểm soát và quản lý dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi; quản lý môi trường trong chăn nuôi; phát triển các mô hình sản xuất đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm.
4. Về giải quyết các vấn đề xã hội
- Hỗ trợ triển khai các chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội do ảnh hưởng bởi tình hình dịch bệnh, thiên tai..;
- Giáo dục và giúp đỡ trẻ em mồ côi, khuyết tật, lang thang không nơi nương tựa, có hoàn cảnh khó khăn… tạo điều kiện cho trẻ em được học tập và hoà nhập cộng đồng;
- Phòng chống bạo lực gia đình, buôn bán, xâm hại phụ nữ, trẻ em; tuyên truyền nâng cao nhận thức về bình đẳng giới;
- Hỗ trợ người nghèo cải thiện kinh kế và chất lượng cuộc sống thông qua phát triển các mô hình sản xuất hiệu quả cao; hỗ trợ cây, con giống, máy móc, mô hình sản xuất cho người dân;
- Xóa nhà tạm cho người nghèo, các đối tượng chính sách, người có công với cách mạng, đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, nhất là ở các vùng sâu, vùng xa, nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các vùng dễ bị ảnh hưởng của thiên tai;
- Hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực và tài chính cho các cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi, người có hoàn cảnh khó khăn và các đối tượng yếm thế, nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin.
- Tuyên truyền, phòng ngừa giảm thiểu tai nạn giao thông và tai nạn do thiên tai.
5. Về môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng ngừa, giảm nhẹ thiên tai và cứu trợ khẩn cấp
- Bảo vệ môi trường: Khuyến khích các dự án nhằm bảo vệ và cải thiện môi trường sống, môi trường thiên nhiên (trồng và bảo vệ rừng, đặc biệt là rừng phòng hộ, vệ sinh môi trường...), bảo tồn động vật hoang dã và đa dạng sinh học, ứng phó, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu; các dự án hỗ trợ quản lý tài nguyên thiên nhiên bền vững; xây dựng hệ thống quan trắc dự báo, cảnh báo sớm thiên tai, đặc biệt là lũ quét, sạt lở đất; hệ thống nhà chống lũ, đào tạo kỹ năng ứng phó khi xảy ra thiên tai;
- Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường và phòng chống buôn bán, giết hại các loài động vật hoang dã; các dự án hỗ trợ quản lý tài nguyên thiên nhiên bền vững;
- Hỗ trợ thực hiện các dự án về: Bảo vệ và cải thiện môi trường sống, môi trường đô thị (xử lý chất thải); xây dựng các mô hình xử lý ô nhiễm môi trường tại các làng nghề, trong chăn nuôi; các bãi xử lý rác thải tập trung và mô hình xử lý rác hộ gia đình nông thôn; xử lý nước thải tại các vùng đô thị, thị trấn, thị tứ, khu dân cư; xử lý môi trường khi xảy ra thiên tai.
- Hỗ trợ cứu trợ khẩn cấp, cung cấp lương thực, thuốc, chỗ ở, tái thiết cơ sở hạ tầng và phục hồi sản xuất khi xảy ra thiên tai.
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình và mở rộng hệ thống cung cấp nước sạch cho các khu dân cư tập trung.
- Quản lý tài nguyên thiên nhiên: Khuyến khích các dự án nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng theo hướng bền vững các tài nguyên đất, nước, không khí, rừng và ứng phó, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.
- Kiềm chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường và suy giảm đa dạng sinh học, duy trì cân bằng sinh thái, hướng tới nền kinh tế xanh, thân thiện với môi trường;
- Nâng cao nhận thức của cộng đồng về biến đổi khí hậu; xây dựng mô hình sinh kế ứng phó với biến đổi khí hậu;
- Hỗ trợ các mô hình nâng cao năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng, xây dựng mô hình sinh kế thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Hỗ trợ kinh phí, kỹ thuật và chuyển giao công nghệ nhằm giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cho các ngành công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, giao thông, y tế... nhằm triển khai kế hoạch thực hiện thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu của tỉnh Phú Thọ theo Công ước khung của Liên Hợp Quốc;
- Hỗ trợ xây dựng hệ thống quan trắc khí tượng thủy văn đảm bảo dự báo sớm các hiện tượng thời tiết nhằm cảnh báo rủi ro do biến đổi khí hậu gây ra.
6. Về văn hoá, thể thao và du lịch
- Hỗ trợ bảo tồn, nghiên cứu và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống, văn hoá vật thể và phi vật thể, văn hóa dân gian, văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số; hỗ trợ phát triển mô hình du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng, kết hợp quảng bá, bảo tồn, tôn tạo các di sản, di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh;
- Tăng cường, phát triển phong trào, hoạt động văn hóa, nghệ thuật và các sự kiện văn hóa cộng đồng; thể dục thể thao trường học; hỗ trợ đào tạo huấn luyện viên, vận động viên; hỗ trợ trang thiết bị thể thao cho cộng đồng, thể thao người khuyết tật ở các khu vực khó khăn, vùng sâu, vùng xa, miền núi;
- Hỗ trợ xây dựng các khu vui chơi giải trí lành mạnh cho thanh, thiếu niên ở khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa;
- Hỗ trợ phát triển các mô hình du lịch bền vững như: du lịch sinh thái, du lịch nông nghiệp, du lịch cộng đồng, du lịch bản địa, du lịch văn hóa...
1. Sở Ngoại vụ
- Giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động của các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh; chủ động tham gia công tác vận động viện trợ nước ngoài. Chịu trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh về việc tham gia ý kiến cấp mới, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy Đăng ký hoạt động của các tổ chức PCPNN;
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và địa phương thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về trình tự, thủ tục và nội dung làm việc với các tổ chức, cá nhân nước ngoài trong triển khai thực hiện các chương trình, dự án PCPNN;
- Hỗ trợ các ngành, địa phương, đoàn thể nhân dân xây dựng danh mục và nội dung các dự án vận động viện trợ PCPNN;
- Tham gia ý kiến thẩm định đối với các khoản viện trợ PCPNN, viện trợ không hoàn lại thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh;
- Phối hợp với các cơ quan chức năng thuộc Bộ Ngoại giao, Ủy ban Công tác về các tổ chức PCPNN, Ban điều phối viện trợ nhân dân và các cơ quan Trung ương có liên quan tổ chức kêu gọi cứu trợ trong các trường hợp khẩn cấp, đột xuất theo chủ trương của UBND tỉnh;
- Phối hợp kiểm tra, giám sát các khoản viện trợ PCPNN, các khoản viện trợ không hoàn lại do các Bộ, ban, Ngành, các tổ chức, hiệp hội Trung ương triển khai trên địa bàn tỉnh; phối hợp xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai các chương trình, dự án, phi dự án trên địa bàn tỉnh.
- Đề xuất khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và bên cung cấp tài trợ có thành tích tốt trong hoạt động viện trợ.
- Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình triển khai Chương trình. Định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình, báo cáo UBND tỉnh.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Là cơ quan đầu mối trong việc quản lý và sử dụng các khoản viện trợ
PCPNN, viện trợ không hoàn lại theo quy định;
- Chịu trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tiếp nhận các chương trình, dự án PCPNN, khoản viện trợ phi dự án;
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các chủ trương, chính sách liên quan đến công tác quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN;
- Tham gia ý kiến về việc cấp mới, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy Đăng ký hoạt động của các tổ chức PCPNN;
- Tổ chức, thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN.
3. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh
- Là cơ quan đầu mối trong công tác vận động viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh;
- Thực hiện Chương trình thông qua các hoạt động đoàn kết, hữu nghị và hợp tác để củng cố, xây dựng và mở rộng các mối quan hệ với các tổ chức PCPNN và vận động các dự án phù hợp theo Chương trình;
- Kết nối và cung cấp thông tin chương trình vận động viện trợ, các danh mục kêu gọi vận động viện trợ với các tổ chức;
- Theo dõi, tổng hợp và cung cấp thông tin liên quan đến các tổ chức cho các sở, ngành, địa phương;
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và địa phương thực hiện đúng quy định của Nhà nước về trình tự, thủ tục, nội dung làm việc với các tổ chức PCPNN;
- Tham gia ý kiến về việc cấp mới, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy Đăng ký hoạt động của các tổ chức PCPNN.
- Tham gia kêu gọi cứu trợ trong các trường hợp khẩn cấp, đột xuất theo chủ trương của UBND tỉnh và nhu cầu thực tế của địa phương.
4. Sở Tài chính
- Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh bố trí kinh phí triển khai công tác hợp tác và vận động viện trợ PCPNN; thực hiện công tác thanh quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành;
- Phối hợp kiểm tra, giám sát các khoản viện trợ PCPNN, các khoản viện trợ không hoàn lại do các Bộ, ban, ngành, các tổ chức, hiệp hội Trung ương triển khai trên địa bàn tỉnh; phối hợp xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai các chương trình, dự án, phi dự án trên địa bàn tỉnh.
5. Công an tỉnh
- Tham gia ý kiến thẩm định đối với các khoản viện trợ PCPNN, viện trợ không hoàn lại thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh;
- Tham gia ý kiến về việc cấp mới, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy Đăng ký hoạt động của các tổ chức PCPNN;
- Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về những hoạt động liên quan đến an ninh - chính trị, trật tự an toàn xã hội đối với các hoạt động của các tổ chức PCPNN, các tổ chức quốc tế; hoạt động của người nước ngoài và của người Việt Nam làm việc cho các tổ chức PCPNN trên địa bàn tỉnh;
- Hướng dẫn và hỗ trợ các cơ quan, đơn vị trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ thực hiện đúng các quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN, các khoản viện trợ trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai các chương trình, dự án, phi dự án trên địa bàn tỉnh. Tiến hành các nhiệm vụ theo thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan tới việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN.
6. Bộ chỉ huy quân sự tỉnh
- Tham gia thẩm định và đóng góp ý kiến đối với các khoản viện trợ PCPNN, viện trợ không hoàn lại thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh;
- Tham gia ý kiến về việc cấp mới, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy Đăng ký hoạt động của các tổ chức PCPNN;
7. Các sở, ban, ngành, đoàn thể; UBND các huyện, thị, thành
- Tổ chức quán triệt sâu rộng, thống nhất nhận thức trong cán bộ, công chức, viên chức, nhân dân về công tác PCPNN và ý nghĩa của việc tăng cường quan hệ hợp tác với các tổ chức PCPNN;
- Phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan căn cứ nội dung Chương trình, cụ thể hóa các nhiệm vụ để tổ chức thực hiện đảm bảo phù hợp với nhu cầu và tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương; lồng ghép việc triển khai chương trình trong thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương; Rà soát, bổ sung danh mục, dự án có nhu cầu hợp tác, vận động viện trợ PCPNN của cơ quan, đơn vị, địa phương gửi Sở Ngoại vụ tổng hợp trước ngày 20/3 hàng năm;
- Tham gia ý kiến khi các cơ quan có thẩm quyền đề nghị; báo cáo những vấn đề liên quan đến công tác vận động, tiếp nhận và quản lý nguồn viện trợ PCPNN;
- Chỉ đạo, giám sát việc vận động, tiếp nhận và quản lý sử dụng nguồn viện trợ của các đơn vị trực thuộc theo quy định.
- Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Ngoại vụ tổng hợp) về tình hình hợp tác, vận động, quản lý nguồn viện trợ PCPNN và nhu cầu hợp tác, vận động của cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh