Kế hoạch 355/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình tổng thể phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 355/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 24/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 24/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Cần Thơ |
| Người ký | Lê Công Lý |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp,Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 355/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 24 tháng 7 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 1128/QĐ-TTg ngày 24/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình tổng thể về phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2026 - 2030, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình tổng thể về phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030, với nội dung như sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Tiếp tục đẩy mạnh việc triển khai và cụ thể hóa Nghị quyết số 20- NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể (KTTT) trong giai đoạn mới, Nghị quyết số 09/NQ-CP ngày 02/02/2023 của Chính phủ và đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện đảm bảo thống nhất, xuyên suốt trong toàn hệ thống chính trị nhằm đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả KTTT, góp phần đưa KTTT bắt kịp, tiến cùng với các thành phần kinh tế khác, sẵn sàng và tự tin bước vào kỷ nguyên vươn mình của dân tộc.
2. Phát triển KTTT, hợp tác xã (HTX) với nhiều hình thức đa dạng, trong đó ưu tiên xây dựng các mô hình gắn với chuỗi giá trị, chuyển đổi số; nâng cao chất lượng hoạt động sản xuất, kinh doanh và tăng cường liên kết hợp tác với các thành phần kinh tế khác; khuyến khích phát triển mới các tổ chức KTTT, đa dạng về quy mô và lĩnh vực hoạt động; hỗ trợ phát triển các mô hình HTX hoạt động có hiệu quả, trở thành kiểu mẫu để nhân rộng; phấn đấu đạt kết quả cao nhất Kế hoạch phát triển KTTT, HTX giai đoạn 2026 - 2030 và các đề án chuyên đề đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đến năm 2030.
3. Phát triển KTTT, HTX cần lấy nội lực của chính tổ chức làm nền tảng cốt lõi, nhằm bảo đảm tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm và phát huy vai trò chủ thể của các thành viên trong tổ chức. Nhà nước giữ vai trò hỗ trợ thông qua việc ban hành cơ chế, chính sách phù hợp, bố trí nguồn lực ngân sách hợp lý để tạo điều kiện thuận lợi cho KTTT, HTX phát triển đúng hướng và bền vững. Các chính sách hỗ trợ cần bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Hợp tác xã hiện hành và các văn bản hướng dẫn, đồng thời gắn với định hướng phát triển kinh tế theo chuỗi giá trị, thúc đẩy kinh tế tuần hoàn, tăng trưởng xanh và phát triển bền vững.
Chính sách cũng cần tập trung tạo ra tác động thực chất, hiệu quả đối với thành viên, cộng đồng, góp phần nâng cao năng lực sản xuất, hiệu quả kinh doanh và cải thiện đời sống của người dân.
4. Kinh tế tập thể cần phát triển dựa trên ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; nhân rộng các mô hình kinh tế tập thể hoạt động hiệu quả nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh và nhận thức về kinh tế tập thể. Xác định hợp tác xã nông nghiệp là hạt nhân trong kinh tế nông thôn, nông nghiệp sinh thái, nông dân thông minh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển KTTT, HTX năng động, hiệu quả góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, xây dựng nông thôn mới và bảo đảm an sinh xã hội; tiếp tục khẳng định vị trí, vai trò của KTTT, HTX trong nền kinh tế quốc dân. Thu hút đại bộ phận nông dân tham gia HTX và huy động ngày càng nhiều các tổ chức, doanh nghiệp tham gia hoặc liên kết với HTX. Chủ động thực hiện chuyển đổi số để đổi mới phương thức sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh, hiệu quả sản xuất kinh doanh, thích nghi với tình hình phát triển mới. Tăng cường hoạt động hỗ trợ cho các tổ chức KTTT, HTX nhằm nâng cao năng lực sản xuất, sức cạnh tranh và khả năng thích nghi trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, cách mạng công nghiệp lần thứ tư và biến đổi khí hậu. Triển khai mạnh mẽ và có hiệu quả Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Phấn đấu thành lập mới khoảng 250 tổ hợp tác, 275 hợp tác xã, 02 liên hiệp hợp tác xã; nâng tổng số thành viên hợp tác xã đạt khoảng 42.000 người.
b) Tiếp tục củng cố, nâng chất các hợp tác xã hoạt động trung bình và yếu kém; phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ hợp tác xã hoạt động hiệu quả đạt trên 60%. Xây dựng mới từ 20 - 25 hợp tác xã nông nghiệp là đại diện sở hữu sản phẩm OCOP; toàn thành phố có trên 120 hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
c) Có 40% tổ chức kinh tế tập thể tham gia liên kết theo chuỗi giá trị; thúc đẩy phát triển các chuỗi giá trị nông sản hàng hóa gắn với liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; tăng cường tham gia vào chuỗi cung ứng nhằm đưa sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu trực tiếp ra thị trường quốc tế.
d) Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý hợp tác xã đạt trên 4.800 người; trong đó, tỷ lệ cán bộ quản lý hợp tác xã tốt nghiệp cao đẳng, đại học đạt ít nhất 20%; 60% giám đốc hợp tác xã được đào tạo sơ cấp nghề.
đ) Lựa chọn tối thiểu 10 hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động hiệu quả để nhân rộng; 100% hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được lựa chọn để nhân rộng xếp loại hoạt động tốt sau khi củng cố, hoàn thiện.
e) Xử lý dứt điểm tình trạng các hợp tác xã ngừng hoạt động, chờ giải thể.
g) Bố trí tối thiểu 02 dự án đầu tư công hỗ trợ các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (trong đó có nội dung hỗ trợ các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được lựa chọn để nhân rộng) trong kế hoạch đầu tư công trung hạn của thành phố.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Định hướng chung
Tiếp tục phát triển KTTT, HTX trên địa bàn thành phố Cần Thơ theo hướng đa dạng về hình thức tổ chức, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của thành phố, trong đó ưu tiên xây dựng các mô hình HTX gắn với chuỗi giá trị, nhất là trong các lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ đặc trưng của địa phương. Tăng cường liên kết, hợp tác giữa các HTX với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và các thành phần kinh tế khác nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, mở rộng thị trường và nâng cao thu nhập cho thành viên. Khuyến khích phát triển mới các tổ chức KTTT đa dạng về quy mô, ngành nghề, phù hợp với nhu cầu và tiềm năng từng địa phương. Hỗ trợ các HTX hoạt động hiệu quả trở thành mô hình tiêu biểu để nhân rộng, tạo động lực thu hút người dân, tổ chức và doanh nghiệp tham gia hoặc hợp tác với HTX. Tiếp tục tham mưu hoàn thiện cơ chế, chính sách; xây dựng môi trường hoạt động, sản xuất, kinh doanh lành mạnh, minh bạch, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các thành viên HTX.
2. Định hướng phát triển KTTT, HTX theo ngành, lĩnh vực
a) Lĩnh vực nông nghiệp
Phát huy vai trò nòng cốt của KTTT, HTX nông nghiệp trong thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, phù hợp với đặc thù thành phố Cần Thơ là địa phương có thế mạnh về sản xuất nông nghiệp, thủy sản và đông đồng bào dân tộc Khmer. Xây dựng và nhân rộng các mô hình HTX nông nghiệp tiên tiến, hoạt động hiệu quả, có khả năng dẫn dắt chuỗi liên kết sản xuất
- tiêu thụ, làm hạt nhân phát triển KTTT tại địa phương. Ưu tiên các mô hình HTX ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số trong quản lý, sản xuất; có sản phẩm đạt tiêu chuẩn OCOP, VietGAP, hữu cơ. Từng bước hình thành hệ thống mô hình điểm theo vùng, lĩnh vực, sản phẩm chủ lực, làm cơ sở để tập huấn, đào tạo, chia sẻ kinh nghiệm, tạo sức lan tỏa trong cộng đồng, góp phần thúc đẩy phát triển HTX nông nghiệp toàn tỉnh theo hướng hiện đại, hiệu quả và bền vững.
Nâng cao năng lực quản lý, điều hành của HTX nông nghiệp, nhất là các chức danh: Hội đồng quản trị (hoặc Giám đốc đối với mô hình rút gọn), Giám đốc (Tổng giám đốc) và Ban kiểm soát. Thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản trị, tài chính, thị trường, ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Xây dựng và triển khai chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện để thu hút nguồn nhân lực trẻ, sinh viên tốt nghiệp cao đẳng, đại học khởi nghiệp và làm việc tại các HTX nông nghiệp.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 355/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 24 tháng 7 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 1128/QĐ-TTg ngày 24/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình tổng thể về phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2026 - 2030, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình tổng thể về phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030, với nội dung như sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Tiếp tục đẩy mạnh việc triển khai và cụ thể hóa Nghị quyết số 20- NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể (KTTT) trong giai đoạn mới, Nghị quyết số 09/NQ-CP ngày 02/02/2023 của Chính phủ và đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện đảm bảo thống nhất, xuyên suốt trong toàn hệ thống chính trị nhằm đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả KTTT, góp phần đưa KTTT bắt kịp, tiến cùng với các thành phần kinh tế khác, sẵn sàng và tự tin bước vào kỷ nguyên vươn mình của dân tộc.
2. Phát triển KTTT, hợp tác xã (HTX) với nhiều hình thức đa dạng, trong đó ưu tiên xây dựng các mô hình gắn với chuỗi giá trị, chuyển đổi số; nâng cao chất lượng hoạt động sản xuất, kinh doanh và tăng cường liên kết hợp tác với các thành phần kinh tế khác; khuyến khích phát triển mới các tổ chức KTTT, đa dạng về quy mô và lĩnh vực hoạt động; hỗ trợ phát triển các mô hình HTX hoạt động có hiệu quả, trở thành kiểu mẫu để nhân rộng; phấn đấu đạt kết quả cao nhất Kế hoạch phát triển KTTT, HTX giai đoạn 2026 - 2030 và các đề án chuyên đề đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đến năm 2030.
3. Phát triển KTTT, HTX cần lấy nội lực của chính tổ chức làm nền tảng cốt lõi, nhằm bảo đảm tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm và phát huy vai trò chủ thể của các thành viên trong tổ chức. Nhà nước giữ vai trò hỗ trợ thông qua việc ban hành cơ chế, chính sách phù hợp, bố trí nguồn lực ngân sách hợp lý để tạo điều kiện thuận lợi cho KTTT, HTX phát triển đúng hướng và bền vững. Các chính sách hỗ trợ cần bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Hợp tác xã hiện hành và các văn bản hướng dẫn, đồng thời gắn với định hướng phát triển kinh tế theo chuỗi giá trị, thúc đẩy kinh tế tuần hoàn, tăng trưởng xanh và phát triển bền vững.
Chính sách cũng cần tập trung tạo ra tác động thực chất, hiệu quả đối với thành viên, cộng đồng, góp phần nâng cao năng lực sản xuất, hiệu quả kinh doanh và cải thiện đời sống của người dân.
4. Kinh tế tập thể cần phát triển dựa trên ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; nhân rộng các mô hình kinh tế tập thể hoạt động hiệu quả nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh và nhận thức về kinh tế tập thể. Xác định hợp tác xã nông nghiệp là hạt nhân trong kinh tế nông thôn, nông nghiệp sinh thái, nông dân thông minh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển KTTT, HTX năng động, hiệu quả góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, xây dựng nông thôn mới và bảo đảm an sinh xã hội; tiếp tục khẳng định vị trí, vai trò của KTTT, HTX trong nền kinh tế quốc dân. Thu hút đại bộ phận nông dân tham gia HTX và huy động ngày càng nhiều các tổ chức, doanh nghiệp tham gia hoặc liên kết với HTX. Chủ động thực hiện chuyển đổi số để đổi mới phương thức sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh, hiệu quả sản xuất kinh doanh, thích nghi với tình hình phát triển mới. Tăng cường hoạt động hỗ trợ cho các tổ chức KTTT, HTX nhằm nâng cao năng lực sản xuất, sức cạnh tranh và khả năng thích nghi trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, cách mạng công nghiệp lần thứ tư và biến đổi khí hậu. Triển khai mạnh mẽ và có hiệu quả Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Phấn đấu thành lập mới khoảng 250 tổ hợp tác, 275 hợp tác xã, 02 liên hiệp hợp tác xã; nâng tổng số thành viên hợp tác xã đạt khoảng 42.000 người.
b) Tiếp tục củng cố, nâng chất các hợp tác xã hoạt động trung bình và yếu kém; phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ hợp tác xã hoạt động hiệu quả đạt trên 60%. Xây dựng mới từ 20 - 25 hợp tác xã nông nghiệp là đại diện sở hữu sản phẩm OCOP; toàn thành phố có trên 120 hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
c) Có 40% tổ chức kinh tế tập thể tham gia liên kết theo chuỗi giá trị; thúc đẩy phát triển các chuỗi giá trị nông sản hàng hóa gắn với liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; tăng cường tham gia vào chuỗi cung ứng nhằm đưa sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu trực tiếp ra thị trường quốc tế.
d) Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý hợp tác xã đạt trên 4.800 người; trong đó, tỷ lệ cán bộ quản lý hợp tác xã tốt nghiệp cao đẳng, đại học đạt ít nhất 20%; 60% giám đốc hợp tác xã được đào tạo sơ cấp nghề.
đ) Lựa chọn tối thiểu 10 hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động hiệu quả để nhân rộng; 100% hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được lựa chọn để nhân rộng xếp loại hoạt động tốt sau khi củng cố, hoàn thiện.
e) Xử lý dứt điểm tình trạng các hợp tác xã ngừng hoạt động, chờ giải thể.
g) Bố trí tối thiểu 02 dự án đầu tư công hỗ trợ các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (trong đó có nội dung hỗ trợ các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được lựa chọn để nhân rộng) trong kế hoạch đầu tư công trung hạn của thành phố.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Định hướng chung
Tiếp tục phát triển KTTT, HTX trên địa bàn thành phố Cần Thơ theo hướng đa dạng về hình thức tổ chức, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của thành phố, trong đó ưu tiên xây dựng các mô hình HTX gắn với chuỗi giá trị, nhất là trong các lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ đặc trưng của địa phương. Tăng cường liên kết, hợp tác giữa các HTX với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và các thành phần kinh tế khác nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, mở rộng thị trường và nâng cao thu nhập cho thành viên. Khuyến khích phát triển mới các tổ chức KTTT đa dạng về quy mô, ngành nghề, phù hợp với nhu cầu và tiềm năng từng địa phương. Hỗ trợ các HTX hoạt động hiệu quả trở thành mô hình tiêu biểu để nhân rộng, tạo động lực thu hút người dân, tổ chức và doanh nghiệp tham gia hoặc hợp tác với HTX. Tiếp tục tham mưu hoàn thiện cơ chế, chính sách; xây dựng môi trường hoạt động, sản xuất, kinh doanh lành mạnh, minh bạch, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các thành viên HTX.
2. Định hướng phát triển KTTT, HTX theo ngành, lĩnh vực
a) Lĩnh vực nông nghiệp
Phát huy vai trò nòng cốt của KTTT, HTX nông nghiệp trong thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, phù hợp với đặc thù thành phố Cần Thơ là địa phương có thế mạnh về sản xuất nông nghiệp, thủy sản và đông đồng bào dân tộc Khmer. Xây dựng và nhân rộng các mô hình HTX nông nghiệp tiên tiến, hoạt động hiệu quả, có khả năng dẫn dắt chuỗi liên kết sản xuất
- tiêu thụ, làm hạt nhân phát triển KTTT tại địa phương. Ưu tiên các mô hình HTX ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số trong quản lý, sản xuất; có sản phẩm đạt tiêu chuẩn OCOP, VietGAP, hữu cơ. Từng bước hình thành hệ thống mô hình điểm theo vùng, lĩnh vực, sản phẩm chủ lực, làm cơ sở để tập huấn, đào tạo, chia sẻ kinh nghiệm, tạo sức lan tỏa trong cộng đồng, góp phần thúc đẩy phát triển HTX nông nghiệp toàn tỉnh theo hướng hiện đại, hiệu quả và bền vững.
Nâng cao năng lực quản lý, điều hành của HTX nông nghiệp, nhất là các chức danh: Hội đồng quản trị (hoặc Giám đốc đối với mô hình rút gọn), Giám đốc (Tổng giám đốc) và Ban kiểm soát. Thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản trị, tài chính, thị trường, ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Xây dựng và triển khai chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện để thu hút nguồn nhân lực trẻ, sinh viên tốt nghiệp cao đẳng, đại học khởi nghiệp và làm việc tại các HTX nông nghiệp.
Tăng cường vận động thành lập mới HTX tại các địa bàn, lĩnh vực nông nghiệp có tiềm năng, nhất là những nơi có sản phẩm chủ như lúa đặc sản, cây ăn trái, chăn nuôi, thủy sản. Khuyến khích thành lập các HTX kinh ngành nghề dịch vụ nông nghiệp, dịch vụ hỗ trợ sau thu hoạch. Mở rộng quy mô thành viên trong các HTX, bảo đảm tại mỗi vùng sản xuất đều có sự tham gia của nông hộ, góp phần nâng cao hiệu quả liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị.
Đẩy mạnh hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất cho các HTX; khuyến khích cơ giới hóa, ứng dụng đồng bộ khoa học - công nghệ vào quy trình sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản. Hỗ trợ HTX nông nghiệp tích tụ, tập trung đất đai, phát triển vùng nguyên liệu tập trung quy mô lớn; hình thành chuỗi giá trị nông nghiệp khép kín từ sản xuất đến tiêu thụ.
b) Lĩnh vực phi nông nghiệp
Tiếp tục củng cố, mở rộng quy mô và phạm vi hoạt động của các HTX phi nông nghiệp hiện có, đặc biệt là các mô hình gắn với chương trình khuyến công, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn và các chương trình hỗ trợ sinh kế, giảm nghèo của địa phương. Hỗ trợ các HTX phi nông nghiệp hiện đại hóa thiết bị, đổi mới công nghệ và sản phẩm, nâng cao năng lực sản xuất và hiệu quả hoạt động. Đặc biệt, chú trọng phát triển HTX tiểu thủ công nghiệp ở khu vực nông thôn, tập trung vào bảo tồn và phát triển ngành nghề truyền thống, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, bảo quản và chế biến nông sản - thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.
Xây dựng mô hình HTX thương mại theo hướng dịch vụ đa ngành nhằm phục vụ tốt nhu cầu sản xuất đồng thời góp phần tiêu thụ nông sản cho nông dân. Vận động, thành lập mới các HTX kinh doanh tổng hợp (mua bán hàng hóa, gia công chế biến, cung ứng dịch vụ), các HTX dịch vụ hỗ trợ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái gắn với văn hóa đặc trưng của địa phương; khuyến khích các HTX tham gia vào hệ thống phân phối hoặc chuỗi kinh doanh của các doanh nghiệp nhằm liên kết để nâng cao khả năng cạnh tranh.
Tiếp tục củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX xây dựng hiện có nhằm cung cấp dịch vụ cho thành viên, hiện đại hóa máy móc thi công, đổi mới công nghệ, áp dụng công nghệ tiên tiến. Phát triển các HTX xây dựng kiểu mới nhằm đáp ứng nhu cầu chung của các thành viên là cá thể, hộ gia đình, các pháp nhân, kể cả các doanh nghiệp tư nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
Tăng cường số lượng, chất lượng trong các HTX vận tải theo hướng HTX tập trung chuyên kinh doanh vận tải, tách bạch với HTX dịch vụ hỗ trợ. Trên cơ sở đó xây dựng tính chuyên nghiệp và quy mô trong tổ chức quản lý, điều hành hoạt động vận tải. Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực HTX vận tải đường bộ; nâng cao chất lượng phương tiện vận chuyển, đáp ứng tối đa tiêu chí an toàn trên mọi lộ trình, rút ngắn thời gian di chuyển, giá thành hợp lý, dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt, ứng dụng công nghệ trong vận hành, quản lý.
Phát triển các hợp tác xã dịch vụ vệ sinh môi trường, thu gom, phân loại, xử lý chất thải tại các khu dân cư với thành viên là người dân sinh sống tại các khu vực đó. Xây dựng thí điểm, nhân rộng cơ chế, chính sách để khuyến khích kinh tế tập thể, hợp tác xã tham gia vào thu gom, phân loại rác thải tại nguồn, xử lý chất thải theo nguyên tắc của cơ chế thị trường, đặc biệt ở khu vực nông thôn.
Tiếp tục vận hành và phát triển hệ thống quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) theo đúng mục tiêu, tôn chỉ của loại hình tổ chức tín dụng là HTX theo quy định của pháp luật; có cơ cấu tổ chức, đủ năng lực tài chính, năng lực quản trị, điều hành, kiểm soát, bảo đảm hoạt động an toàn, hiệu quả, ổn định và bền vững. Nâng cao khả năng tiếp cận tài chính của thành viên QTDND, góp phần thực hiện chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phát triển nông nghiệp - nông thôn, xóa bỏ tình trạng cho vay nặng lãi, đảm bảo an sinh xã hội và xóa đói, giảm nghèo bền vững, góp phần thúc đẩy sự phát triển của khu vực KTTT, trong đó nòng cốt là các HTX.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bản chất, vị trí, vai trò và tầm quan trọng của KTTT trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
a) Các sở, ban ngành thành phố và địa phương
- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt công tác tuyên truyền, quán triệt sâu rộng trong cán bộ, đảng viên và các tầng lớp Nhân dân về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của phát triển KTTT trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; coi việc đổi mới khu vực KTTT, nòng cốt là các HTX là nhiệm vụ thường xuyên, trọng tâm của cả hệ thống chính trị; xác định rõ KTTT, HTX là xu thế tất yếu của tỉnh hiện nay, là nhiệm vụ quan trọng của cả hệ thống chính trị thể hiện quyết tâm cao hơn nữa trong lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra và đôn đốc công tác quản lý, theo dõi, hỗ trợ hoạt động HTX.
- Tập trung xây dựng các mô hình HTX kiểu mẫu áp dụng nông nghiệp thông minh; lấy các mô hình tổ hợp tác (THT), HTX hoạt động có hiệu quả kết hợp các tin, bài viết phân tích chuyên sâu để tuyên truyền, vận động. Triển khai tốt các hình thức tuyên truyền, làm cho người dân thấy rõ lợi ích khi tham gia các tổ chức KTTT là xu thế tất yếu trong tình hình hiện nay.
- Xây dựng nội dung và phương pháp tuyên truyền, giáo dục phù hợp với từng đối tượng, bảo đảm thiết thực, hiệu quả, hình thức đa dạng, phong phú; kịp thời khen thưởng, tôn vinh và nhân rộng các tổ chức KTTT hoạt động hiệu quả.
b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Liên minh Hợp tác xã thành phố, các sở, ban ngành thành phố và địa phương xây dựng kế hoạch tuyên truyền Nghị quyết số 09/NQ-CP ngày 02/02/2023 của Chính phủ, các Chương trình, Kế hoạch của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố và các chủ trương, chính sách có liên quan đến lĩnh vực KTTT, Luật Hợp tác xã phù hợp với từng đối tượng, đảm bảo thiết thực và hiệu quả, với hình thức đa dạng, phong phú. Tổ chức tư vấn, vận động thành lập mới HTX theo đúng nguyên tắc tổ chức hoạt động của Luật Hợp tác xã, chính sách phát triển KTTT gắn với xây dựng mô hình HTX kiểu mới.
2. Tổ chức thực hiện tốt các quy định của pháp luật, triển khai có hiệu quả cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển KTTT
a) Chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực
- Liên minh Hợp tác xã thành phố chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành phố và địa phương:
+ Thực hiện rà soát, phân tích, đánh giá nguồn nhân lực hiện có để xác định mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng trình độ, năng lực cho cán bộ HTX theo lộ trình trước mắt và lâu dài; tập trung đào đạo theo nhu cầu, nhất là đội ngũ cán bộ trẻ, cán bộ có cam kết làm việc lâu dài tại các HTX.
+ Tổ chức đào tạo, tập huấn chuẩn hóa các chức danh quản lý trong THT, HTX; đào tạo, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho bộ máy lãnh đạo và người lao động trong các tổ chức KTTT. Xây dựng các hình thức và phương pháp đào tạo khoa học, lý luận phải đi đôi với thực tiễn, gắn thực hành, hướng dẫn trực quan, cầm tay chỉ việc để đem lại hiệu quả cao nhất.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành phố và địa phương xây dựng kế hoạch và tổ chức tập huấn, tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển KTTT cho các HTX thuộc lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn thành phố, nhất là các HTX nông nghiệp được lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng theo mô hình HTX kiểu mới.
- Ủy ban nhân dân xã, phường: triển khai có hiệu quả chính sách hỗ trợ lao động làm việc tại THT, HTX, liên hiệp HTX trên địa bàn thành phố; ngân sách nhà nước hỗ trợ trả lương cho lao động có trình độ đại học, có chuyên ngành phù hợp, được đại hội thành viên thống nhất tiếp nhận làm việc tại HTX.
b) Chính sách hỗ trợ thông tin
- Sở Khoa học và Công nghệ:
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương tuyên truyền, phổ biến các thông tin về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho các tổ chức kinh tế tập thể. Cập nhật và giới thiệu các công nghệ mới lên Sàn giao dịch công nghệ Cần Thơ để kết nối, xúc tiến chuyển giao công nghệ giữa viện, trường, nhà khoa học, doanh nghiệp với các tổ chức KTTT, HTX trên địa bàn thành phố. Cung cấp thông tin, hướng dẫn các tổ chức KTTT tham gia các chương trình hỗ trợ về đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất chất lượng, phát triển tài sản trí tuệ cho các sản phẩm, dịch vụ; hỗ trợ triển khai các hoạt động đổi mới sáng tạo và khai thác các nền tảng số nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, năng lực quản trị và phát triển bền vững khu vực KTTT.
- Sở Công Thương:
Hỗ trợ cung cấp thông tin liên quan đến thị trường, xúc tiến thương mại và hoạt động tiêu thụ sản phẩm của các HTX. Thực hiện cập nhật thông tin về cơ hội thị trường trong nước và quốc tế, tổ chức hoặc giới thiệu các chương trình hội chợ, triển lãm, sàn thương mại điện tử nhằm hỗ trợ HTX quảng bá sản phẩm. Phối hợp với các sở, ngành và địa phương cập nhật sản phẩm tiêu biểu của HTX lên bản đồ số ngành công thương, qua đó thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị và phát triển thị trường bền vững cho khu vực KTTT.
- Sở Tài chính:
Hỗ trợ cung cấp thông tin liên quan đến các chính sách tài chính, cơ chế ưu đãi và nguồn lực ngân sách hỗ trợ phát triển HTX. Phối hợp với các sở, ngành và địa phương cung cấp thông tin về các chương trình hỗ trợ tài chính, tín dụng ưu đãi, miễn giảm thuế, phí cho HTX theo quy định pháp luật. Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trong việc phân bổ, quản lý và giám sát các nguồn ngân sách nhà nước dành cho hoạt động hỗ trợ HTX, đồng thời phối hợp với các cơ quan chuyên môn để theo dõi tiến độ giải ngân, quyết toán và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí hỗ trợ, từ đó bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả trong việc sử dụng ngân sách phát triển khu vực KTTT.
- Liên minh Hợp tác xã thành phố và địa phương:
Cập nhật và cung cấp thông tin cơ bản về THT, HTX, liên hiệp HTX đang hoạt động trên địa bàn để tích hợp lên Cổng thông tin quốc gia về hợp tác xã. Hướng dẫn các tổ chức KTTT tiếp cận và khai thác hiệu quả các thông tin công khai, như: giấy chứng nhận đăng ký, chương trình hỗ trợ, thông tin thị trường, công nghệ, chính sách pháp luật liên quan. Nắm bắt nhu cầu của THT, HTX để tổng hợp và phản ánh kịp thời nhằm có chính sách hỗ trợ phù hợp. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật và chính sách phát triển KTTT đến cơ sở, góp phần nâng cao nhận thức và năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ HTX và thành viên.
c) Chính sách hỗ trợ xây dựng mạng lưới cung cấp dịch vụ tư vấn
Liên minh Hợp tác xã thành phố và các đơn vị sự nghiệp công lập liên quan hỗ trợ các tổ chức KTTT tiếp cận mạng lưới tư vấn viên nhằm nâng cao năng lực quản trị, hiệu quả sản xuất - kinh doanh và khả năng thích ứng thị trường của THT, HTX, liên hiệp HTX. Nội dung hỗ trợ bao gồm: kết nối các HTX với đội ngũ tư vấn viên có chuyên môn và kinh nghiệm trong các lĩnh vực như quản trị nhân sự, tài chính - kế toán, lập kế hoạch sản xuất - vận hành, xây dựng chiến lược bán hàng, phân tích và mở rộng thị trường, tổ chức quản trị nội bộ, ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý và truy xuất nguồn gốc sản phẩm,…
d) Chính sách hỗ trợ nhân rộng mô hình HTX, liên hiệp HTX hoạt động hiệu quả
- Các sở, ban ngành thành phố và địa phương:
Hỗ trợ các HTX, LH HTX có nhu cầu học tập, tiếp thu kinh nghiệm từ các mô hình hoạt động hiệu quả thông qua nhiều hình thức phong phú và thiết thực. Tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề nhằm chia sẻ kinh nghiệm, giải pháp quản trị, mô hình tổ chức sản xuất tiên tiến, ứng dụng chuyển đổi số và phát triển bền vững trong KTTT. Tổ chức các đoàn tham quan, khảo sát thực tế tại những HTX điển hình, các doanh nghiệp thành công trong lĩnh vực tương đồng để học hỏi quy trình vận hành, cơ cấu tổ chức, quản lý tài chính, tiếp cận thị trường và xây dựng thương hiệu. Bên cạnh đó, hỗ trợ tư vấn chuyên sâu và đồng hành xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với điều kiện thực tế của từng HTX, bao gồm định hướng phát triển sản phẩm chủ lực, kết nối tiêu thụ, nâng cao năng lực quản trị và khả năng tiếp cận nguồn vốn.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Thực hiện nhân rộng các mô hình HTX, liên hiệp HTX hoạt động hiệu quả trong lĩnh vực nông nghiệp theo hướng hiện đại, gắn sản xuất với thị trường, liên kết theo chuỗi giá trị, nâng cao thu nhập cho thành viên, thích ứng với biến đổi khí hậu, góp phần phát triển kinh tế tập thể bền vững; nâng cao nhận thức và tạo sức hút để người dân, tổ chức, doanh nghiệp tham gia, liên kết với HTX, liên hiệp HTX.
Nội dung phương án nhân rộng mô hình HTX, liên hiệp HTX hoạt động hiệu quả thực hiện theo Phụ lục hướng dẫn ban hành kèm theo Quyết định số 1128/QĐ-TTg ngày 24/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
- Liên mình Hợp tác xã thành phố:
Thực hiện nhân rộng các mô hình HTX, liên hiệp HTX hoạt động hiệu quả trong lĩnh vực phi nông nghiệp theo hướng hiện đại, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; phát triển các mô hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gắn với nhu cầu thị trường, nâng cao năng lực quản trị, hiệu quả hoạt động, tăng khả năng liên kết giữa các hợp tác xã với doanh nghiệp và các thành phần kinh tế; góp phần tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho thành viên, thúc đẩy phát triển KTTT bền vững.
Nội dung phương án nhân rộng mô hình HTX, liên hiệp HTX hoạt động hiệu quả thực hiện theo Phụ lục hướng dẫn ban hành kèm theo Quyết định số 1128/QĐ-TTg ngày 24/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
đ) Chính sách hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành phố và địa phương:
Tổ chức đặt hàng nghiên cứu, thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động, giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của khu vực KTTT. Hỗ trợ các HTX hoạt động trong chuỗi giá trị nông nghiệp kết nối chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ từ cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư trong quản lý, sản xuất, góp phần tạo ra những vùng nguyên liệu ổn định, nâng cao năng lực quản trị, cạnh tranh cho HTX.
Hướng dẫn các tổ chức KTTT tham gia và nhận hỗ trợ từ các chương trình, đề án hỗ trợ về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của thành phố; đăng ký bảo hộ và khai thác quyền sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm, dịch vụ; áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc thành phố Cần Thơ góp phần minh bạch chất lượng, nâng cao giá trị sản phẩm và uy tín.
e) Chính sách hỗ trợ tiếp cận và nghiên cứu thị trường
Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương kết nối, hỗ trợ tổ chức KTTT tham gia các Hội nghị xúc tiến đầu tư, hội chợ triển lãm do Trung ương và các tỉnh trong khu vực tổ chức để giới thiệu, quảng bá sản phẩm; trong đó, chú trọng các sản phẩm nông nghiệp, hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩm truyền thống của địa phương. Tiếp tục triển khai thực hiện chính sách khuyến công, chương trình khuyến công trên địa bàn thành phố. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho các tổ chức KTTT về thương mại điện tử, bồi dưỡng kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu, thông tin kịp thời các quy định, biện pháp phòng vệ, các rào cản thương mại nước ngoài cho các tổ chức KTTT có hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa.
g) Chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, trang thiết bị
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành phố và địa phương:
Rà soát, bổ sung, hoàn thiện các chính sách hỗ trợ phát triển KTTT, HTX phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương trong giai đoạn phát triển mới; trong đó, tập trung các chính sách: hỗ trợ, thu hút nguồn nhân lực; đất đai; tài chính, tín dụng; khoa học và công nghệ; hỗ trợ về thông tin kinh tế, kỹ năng tiếp thị và nghiên cứu thị trường; nghiên cứu đề xuất và thực hiện thí điểm cơ chế kết hợp đầu tư giữa Nhà nước và Nhân dân (đầu tư công, quản trị cộng đồng), các cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển KTTT.
Tăng cường huy động các nguồn lực đầu tư phát triển KTTT; cân đối nguồn vốn đầu tư công; trong đó, chú trọng lồng ghép các nguồn vốn từ chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, các chương trình khuyến công, khuyến nông, xúc tiến thương mại cho phát triển KTTT.
Đề xuất chính sách hỗ trợ kết cấu hạ tầng, phục vụ lợi ích chung của HTX hoặc nơi tiếp nhận/triển khai các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng của Nhà nước vì mục tiêu phát triển cộng đồng; xây dựng kết cấu hạ tầng xúc tiến thương mại, đầu tư trên cơ sở nguyên tắc hỗ trợ của Nhà nước là tài sản chung không chia khi thành viên ra khỏi HTX hoặc HTX giải thể, phá sản. HTX có trách nhiệm tự trang trải chi phí vận hành, bảo dưỡng các công trình được Nhà nước bàn giao.
h) Chính sách hỗ trợ tư vấn tài chính và đánh giá rủi ro
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành phố và địa phương: Tư vấn hỗ trợ phần chi phí kiểm toán đối với các HTX đã thuê tổ chức kiểm toán độc lập để thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của năm tài chính trước liền kề. Đối tượng áp dụng là các HTX thuộc nhóm quy mô siêu nhỏ và nhỏ nhằm khuyến khích tính minh bạch, nâng cao năng lực quản trị tài chính và đáp ứng yêu cầu tiếp cận các nguồn lực từ Nhà nước và đối tác phát triển. Việc hỗ trợ được xem xét trong trường hợp HTX có dự án, chương trình hoặc hoạt động được Nhà nước hỗ trợ với tổng mức kinh phí từ 03 tỷ đồng trở lên nhằm đảm bảo tính hiệu quả của đầu tư công và kiểm soát tốt việc sử dụng nguồn lực.
i) Chính sách hỗ trợ tiếp cận vốn và nâng cao năng lực tài chính
- Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 14: Chỉ đạo các chi nhánh ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách trên địa bàn thành phố phát triển đa dạng sản phẩm tín dụng phù hợp với đặc thù mô hình KTTT, đặc biệt là nguồn vốn để đầu tư máy móc, thiết bị, công nghệ mới, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số và các mô hình sản xuất tiên tiến; rà soát, cải tiến, đổi mới quy trình, thủ tục, điều kiện cấp tín dụng phù hợp với yêu cầu và thực tiễn hoạt động của các tổ chức KTTT.
- Liên minh Hợp tác xã thành phố chủ trì, phối hợp Sở Tài chính: tiếp tục phát huy vai trò và nâng cao hiệu quả của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã thành phố. Cân đối, bố trí cấp bổ sung vốn cho Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã thành phố phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và nhu cầu hỗ trợ tín dụng của các HTX. Tạo điều kiện thuận lợi cho các hợp tác xã tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi, bảo lãnh tín dụng để đầu tư hạ tầng sản xuất và bổ sung nguồn vốn kinh doanh.
Hỗ trợ các tổ chức KTTT nâng cao năng lực quản trị, xây dựng hệ thống tài chính minh bạch, chuẩn mực, chuẩn hóa chế độ kế toán, kiểm toán giúp tăng uy tín kinh doanh và khả năng tiếp cận các nguồn lực tài chính.
3. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước đối với KTTT
a) Ban Chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể thành phố
- Tiếp tục kiện toàn và phát huy vai trò của Ban Chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể; thống nhất, đồng bộ, xuyên suốt trong công tác chỉ đạo, phối hợp, điều hành, quản lý Nhà nước về KTTT, HTX trên địa bàn thành phố. Phát huy vai trò của Ban Chỉ đạo trong công tác tham mưu Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo giải quyết những công việc liên quan tới đổi mới, phát triển KTTT, HTX trên địa bàn thành phố.
- Tham mưu chỉ đạo, điều phối hoạt động giữa các sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương trong quá trình triển khai thực hiện các quy định của pháp luật. Kiểm tra, giám sát công tác tổ chức thi hành Luật Hợp tác xã; chỉ đạo xử lý các vi phạm pháp luật của cá nhân, tổ chức về KTTT, HTX.
b) Sở Tài chính tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương:
- Tăng cường quản lý Nhà nước về KTTT trên địa bàn thành phố, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố thống nhất quản lý nhà nước về KTTT; đầu mối chủ trì các hoạt động quan hệ hợp tác về phát triển KTTT, HTX từ Trung ương đến địa phương.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về KTTT, HTX. Đề xuất, phối hợp với Trường Chính trị thành phố đưa nội dung đào tạo về KTTT vào chương trình đào tạo lý luận chính trị, chương trình bồi dưỡng quản lý nhà nước cho cán bộ, đảng viên.
c) Các sở, ban ngành thành phố: Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu sở, ban, ngành, đơn vị trong công tác hỗ trợ, củng cố, phát triển tổ chức KTTT. Quan tâm chỉ đạo, đổi mới phương thức quản lý nhà nước về KTTT, HTX; thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về KTTT đối với ngành, lĩnh vực; bố trí đơn vị, công chức đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về KTTT, HTX, tránh trình trạng không có đơn vị hoặc cán bộ theo dõi về KTTT.
d) Cơ quan quản lý nhà nước về KTTT cấp xã
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng và chính quyền trong việc phát triển KTTT; phát huy vai trò của các tổ chức, cơ sở đảng, đoàn thể trong tổ chức KTTT, HTX.
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn hướng dẫn, hỗ trợ các HTX hoạt động đúng quy định Luật Hợp tác xã; tăng cường kiểm tra, giám sát công tác xây dựng, phát triển HTX trên địa bàn; định kỳ hàng năm, tổ chức gặp gỡ, đối thoại với HTX để nắm tình hình, chỉ đạo tháo gỡ khó khăn liên quan. Kịp thời phát hiện, biểu dương, khen thưởng, nhân rộng các mô hình, điển hình KTTT, HTX tiên tiến, thành công, hiệu quả; đánh giá, phân loại đúng thực trạng hoạt động của HTX, liên hiệp HTX; kiên quyết giải thể các HTX yếu kém, không hoạt động theo quy định.
- Tăng cường minh bạch trong quản lý nhà nước về KTTT, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý; thực hiện tốt việc cấp đăng ký HTX trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã và liên thông trao đổi thông tin về HTX giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã và Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
4. Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của tổ chức KTTT
a) Cơ quan quản lý nhà nước về KTTT cấp xã chủ trì, phối hợp với Liên minh Hợp tác xã thành phố:
- Tăng cường biện pháp hỗ trợ, tư vấn để nâng cao sức cạnh tranh, phát
huy hiệu quả hoạt động của tổ chức KTTT, HTX. Phát huy tinh thần dân chủ, tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm của thành viên trong HTX; vận động quần chúng Nhân dân tích cực tham gia HTX phát triển kinh tế. Khuyến khích mở rộng thành viên, đa dạng hóa các loại thành viên trong tổ chức KTTT (thành viên chính thức và thành viên liên kết); vận động các thành viên tăng thêm vốn góp, kết nạp thêm nhiều thành viên HTX để tăng vốn điều lệ và huy động từ thành viên để tăng vốn hoạt động, tăng vốn đầu tư phát triển, tăng tài sản và quỹ không chia của các HTX; nâng cao năng suất, sản lượng, chất lượng sản xuất, kinh doanh của HTX.
- Tăng cường năng lực quản trị, đổi mới phương thức sản xuất, kinh doanh cho các tổ chức KTTT, HTX theo hướng công khai, minh bạch thông qua các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của nhà nước; hướng dẫn HTX củng cố bộ máy kế toán, kiểm toán. Ưu tiên bố trí và sử dụng hiệu quả ngân sách Nhà nước trong việc hỗ trợ phát triển các tổ chức KTTT, HTX.
- Tập trung giải quyết dứt điểm các vấn đề còn tồn đọng của KTTT, bao gồm: Nợ tồn đọng kéo dài trong HTX (nợ nhà nước, nợ ngân hàng, nợ các tổ chức kinh tế khác, nợ thành viên, thành viên nợ HTX,…). Rà soát, sắp xếp lại các HTX không hoạt động, hoạt động không hiệu quả; xử lý dứt điểm các HTX ngừng hoạt động, chờ giải thể và HTX chưa chuyển đổi, tổ chức lại theo quy định của pháp luật.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành phố và địa phương: hướng dẫn các HTX trong lĩnh vực nông nghiệp chuyển hướng hoạt động theo mô hình dịch vụ tổng hợp, đa ngành, nghề, có nhiều dịch vụ; chú trọng tăng cường liên kết với các doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ nông sản, gắn với xây dựng chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp; chuyển từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp. Phối hợp với các đơn vị có liên quan hỗ trợ xây dựng và phát triển các HTX điểm trên lĩnh vực nông nghiệp, gắn với xây dựng chuỗi giá trị và sản phẩm OCOP của địa phương, nhằm mục tiêu bảo vệ môi trường, tạo việc làm và tăng thu nhập cho thành viên.
c) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành phố và địa phương: tăng cường liên kết giữa HTX với các doanh nghiệp, đặc biệt là liên kết với doanh nghiệp nhà nước. Tham mưu, định hướng doanh nghiệp nhà nước ưu tiên hỗ trợ liên kết, sử dụng sản phẩm, dịch vụ, tạo điều kiện cho các HTX hoạt động có hiệu quả. Khuyến khích các tổ chức KTTT liên kết với các doanh nghiệp để tham gia vào các chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị đặc biệt là tham gia các ngành công nghiệp phụ trợ.
5. Củng cố, đổi mới tổ chức hoạt động của Liên minh Hợp tác xã thành phố
a) Tiến hành rà soát, củng cố tổ chức, hoạt động của Liên minh Hợp tác xã thành phố; xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động, tăng cường trách nhiệm của Liên minh Hợp tác xã thành phố với vai trò nòng cốt trong phát triển KTTT, HTX; là tổ chức đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của thành viên, giữ vai trò nòng cốt và thúc đẩy phát triển KTTT, làm cầu nối giữa Đảng và Nhà nước với thành phần KTTT, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Chú trọng đổi mới, nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, vận động về chủ trương, chính sách pháp luật HTX, lợi ích của HTX mang lại cho các thành viên để nâng cao nhận thức của người dân và các cấp, các ngành về HTX kiểu mới.
b) Xây dựng chương trình nhằm đẩy mạnh công tác tuyên truyền về KTTT, HTX giữa Liên minh Hợp tác xã thành phố với các tổ chức thành viên. Xây dựng và phát triển các chuyên trang, chuyên mục để tuyên truyền về xây dựng và phát triển KTTT; biểu dương, nhân rộng các mô hình HTX điển hình tiên tiến, các mô hình HTX kiểu mới hoạt động có hiệu quả để nhân rộng trong phạm vi thành phố. c) Nâng cao năng lực hoạt động để tham gia thực hiện các chương trình, dự án, dịch vụ công và một số nhiệm vụ khác do các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố ủy thác theo quy định của pháp luật và phù hợp với tình hình thực tiễn. Tập trung tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn nghiệp vụ và thành viên của HTX trên cơ sở đổi mới phương thức giảng dạy từ lý thuyết sang hình thức cầm tay chỉ việc phù hợp với trình độ, nhận thức của người học.
6. Tăng cường hợp tác quốc tế về phát triển KTTT, HTX
a) Đẩy mạnh các hình thức hợp tác quốc tế trong phát triển KTTT, HTX, nhất là trong việc tiếp thu kinh nghiệm tốt của các nước, vùng lãnh thổ có phong trào HTX mạnh. Tiếp thu các hỗ trợ kỹ thuật phát triển trong việc thành lập và nâng cao năng lực HTX. Thành lập và nâng cao năng lực cơ cấu trợ giúp tổ chức KTTT, HTX thông qua chính sách hỗ trợ xây dựng mạng lưới cung cấp dịch vụ tư vấn.
b) Tiếp tục duy trì và phát triển mối quan hệ hợp tác với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài (NGOs) trong lĩnh vực KTTT, HTX, nhất là tập trung vào các hoạt động như chia sẻ kinh nghiệm quốc tế về mô hình tổ chức, quản trị, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh trong HTX; thu hút nguồn lực hỗ trợ kỹ thuật và tài chính cho các chương trình nâng cao năng lực, đào tạo, truyền thông và xây dựng mô hình điểm; tăng cường kết nối thị trường và xúc tiến thương mại quốc tế cho các sản phẩm của HTX; hợp tác nghiên cứu và xây dựng chính sách nhằm hoàn thiện thể chế, tạo thuận lợi cho sự phát triển của KTTT phù hợp với xu thế hội nhập. Qua đó, góp phần nâng cao năng lực nội tại và khả năng cạnh tranh của các HTX, thúc đẩy quá trình chuyển đổi mô hình hoạt động theo hướng bền vững, hiện đại và hội nhập quốc tế, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để KTTT đóng vai trò ngày càng quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành thành phố, các cơ quan quản lý nhà nước về KTTT cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ được giao nghiêm túc triển khai thực hiện nhanh, hiệu quả, chất lượng, toàn diện nhiệm vụ, giải pháp đã được đề ra. Chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, địa phương; trong đó, xác định rõ, đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, tiến độ thực hiện, dự kiến kết quả đầu ra đối với từng nhiệm vụ và phân công đơn vị chủ trì thực hiện, cụ thể hóa thành các nhiệm vụ trong kế hoạch công tác hàng năm; kịp thời xử lý vấn đề phát sinh, đề cao trách nhiệm người đứng đầu trong việc giám sát, tổ chức thực hiện hiệu quả nhiệm vụ được giao; chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả thực hiện của cơ quan, đơn vị, địa phương mình. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao, định kỳ hàng năm, báo cáo đánh giá tình hình thực hiện, gửi Sở Tài chính trước ngày 10/12 để tổng hợp.
2. Sở Tài chính
Cơ quan đầu mối, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, kế hoạch đề ra, đảm bảo phù hợp với các chương trình, kế hoạch của Chính phủ, cơ quan Trung ương, Thành ủy và Ban Thường vụ Thành ủy. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành thực hiện việc kiểm tra, giám sát, nắm tình hình thực hiện và tổng hợp tình hình, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố hàng năm hoặc đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tiễn và quy định hiện hành; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo kết quả thực hiện hằng năm gửi Bộ Tài chính theo quy định (trước ngày 25/12).
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội
a) Tăng cường tuyên truyền, vận động hội viên, nhân dân nắm rõ chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về KTTT; gắn các hoạt động của tổ chức hội với các phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới; thực hiện tốt chức năng giám sát việc thực hiện Luật Hợp tác xã và các chính sách phát triển KTTT, HTX.
b) Củng cố và phát triển tổ chức đảng trong các HTX, liên hiệp HTX theo quy định của Đảng, trên cơ sở tôn trọng tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của HTX, liên hiệp HTX.
c) Phát huy vai trò và trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố trong vận động, giáo dục quần chúng, thành viên tự nguyện tham gia và thực hiện các quy định pháp luật về KTTT, HTX; đồng thời, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố cần có chương trình, kế hoạch hành động, phối hợp với các tổ chức thành viên trong việc phát triển KTTT, HTX.
d) Phát huy vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân thành phố, Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố, Hội Cựu chiến binh thành phố và các tổ chức hội, hiệp hội khác trong việc phát triển KTTT, HTX.
d) Trên cơ sở Luật Hợp tác xã hiện hành, các quy định pháp luật liên quan và tình hình thực tế hiện nay, nghiên cứu, đề xuất các quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động và nội dung, phương thức hỗ trợ đối với HTX do hội viên làm chủ; bảo đảm các quy định phù hợp với tính chất, đặc điểm của hội viên mình nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho các hội viên tham gia thành lập HTX; tuyên truyền, vận động hội viên tích cực tham gia thành lập HTX.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình tổng thể về phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026-2030.
(Đính kèm phụ lục danh mục các nhiệm vụ triển khai Chương trình tổng thể phát triển KTTT giai đoạn 2026 - 2030)./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
DANH
MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ GIAI
ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 355/KH-UBND ngày 24/7/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố
Cần Thơ)
|
STT |
Nội dung, nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Sản phẩm/Kết quả đầu ra |
|
1 |
Xây dựng và triển khai kế hoạch tuyên truyền về chủ trương, chính sách phát triển KTTT, Luật Hợp tác xã và các văn bản liên quan |
Các sở, ban ngành; UBND cấp xã |
Liên minh Hợp tác xã thành phố, Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố, các đoàn thể |
Hàng năm |
Kế hoạch tuyên truyền; hội nghị, chuyên mục, báo cáo kết quả |
|
2 |
Tư vấn, vận động thành lập mới HTX |
Liên minh Hợp tác xã thành phố |
UBND cấp xã và các sở, ngành |
Hàng năm |
Số HTX thành lập mới theo chỉ tiêu |
|
3 |
Rà soát nhu cầu, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực HTX |
Liên minh HTX thành phố |
Các sở, ngành, địa phương |
Hàng năm |
Kế hoạch đào tạo; số lượt cán bộ được đào tạo |
|
4 |
Tập huấn chính sách phát triển HTX nông nghiệp |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Liên minh Hợp tác xã thành phố, địa phương |
Hàng năm |
Các lớp tập huấn; số lao động trẻ được hỗ trợ |
|
5 |
Hỗ trợ lao động trẻ làm việc tại HTX |
UBND cấp xã |
Các sở, ngành |
Hàng năm |
Số lao động trẻ được hỗ trợ |
|
6 |
Tuyên truyền, phổ biến các thông tin, chương trình hỗ trợ về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho các tổ KTTT |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương |
Hàng năm |
Hội thảo, hội nghị tập huấn; cơ sở dữ liệu HTX được tư vấn, hỗ trợ |
|
7 |
Cung cấp thông tin thị trường, xúc tiến thương mại, thương mại điện tử |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành |
Thường xuyên |
Hội chợ, kết nối giao thương; số HTX tham gia |
|
8 |
Cung cấp thông tin về chính sách tài chính, ngân sách hỗ trợ HTX |
Sở Tài chính |
Các cơ quan liên quan |
Thường xuyên |
Văn bản hướng dẫn; báo cáo tổng hợp |
|
9 |
Cập nhật dữ liệu HTX lên Cổng thông tin quốc gia |
UBND cấp xã |
Sở Tài chính, Liên minh Hợp tác xã thành phố |
Thường xuyên |
100% HTX đủ điều kiện được cập nhật |
|
10 |
Xây dựng mạng lưới tư vấn hỗ trợ HTX |
Liên minh Hợp tác xã thành phố |
Đơn vị sự nghiệp công lập |
Hàng năm |
Danh sách tư vấn viên; số HTX được tư vấn |
|
11 |
Nhân rộng mô hình HTX nông nghiệp hoạt động hiệu quả |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND cấp xã, Sở Tài chính, Liên minh Hợp tác xã thành phố |
Giai đoạn 2026-2030 |
Tối thiểu 07 mô hình được lựa chọn, nhân rộng |
|
12 |
Nhân rộng mô hình HTX phi nông nghiệp hoạt động hiệu quả |
Liên minh Hợp tác xã thành phố |
UBND cấp xã, Sở Tài chính |
Giai đoạn 2026-2030 |
Tối thiểu 03 mô hình được lựa chọn, nhân rộng |
|
13 |
Hướng dẫn tham gia và nhận hỗ trợ từ các chương trình, đề án hỗ trợ đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất chất lượng, phát triển tài sản trí tuệ, truy xuất nguồn gốc, chuyển đổi số của thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành |
Giai đoạn 2026-2030 |
Số hợp tác xã được hướng dẫn, hỗ trợ; dự án, mô hình |
|
14 |
Hỗ trợ xúc tiến thương mại, nghiên cứu và mở rộng thị trường |
Sở Công Thương, Liên minh Hợp tác xã thành phố |
Các đơn vị liên quan |
Hàng năm |
HTX tham gia hội chợ, kết nối tiêu thụ |
|
15 |
Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng, trang thiết bị phục vụ HTX |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã |
Các sở, ngành |
Theo kế hoạch đầu tư công |
Dự án được bố trí vốn; công trình hoàn thành |
|
16 |
Hỗ trợ kiểm toán, tư vấn tài chính, nâng cao năng lực quản trị |
Sở Tài chính |
UBND cấp xã và các sở, ngành |
Theo nhu cầu |
HTX được hỗ trợ kiểm toán |
|
17 |
Hỗ trợ tiếp cận tín dụng, đa dạng hóa sản phẩm tín dụng |
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 14 |
Các tổ chức tín dụng |
Thường xuyên |
Tăng dư nợ tín dụng cho HTX |
|
18 |
Nâng cao hiệu quả Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã thành phố |
Liên minh HTX thành phố |
Sở Tài chính |
Hàng năm |
Nguồn vốn Quỹ được bổ sung; số HTX vay vốn |
|
19 |
Kiện toàn Ban Chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể thành phố và tăng cường kiểm tra, giám sát |
Thường trực Ban Chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể thành phố |
Các sở, ngành |
Hàng năm |
Kế hoạch kiểm tra; báo cáo giám sát |
|
20 |
Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về KTTT |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành |
Thường xuyên |
Báo cáo quản lý nhà nước; hướng dẫn chuyên môn |
|
21 |
Củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động HTX; xử lý HTX ngừng hoạt động |
UBND cấp xã |
Liên minh Hợp tác xã thành phố |
Hàng năm |
HTX được củng cố; HTX giải thể theo quy định |
|
22 |
Phát triển HTX nông nghiệp gắn chuỗi giá trị, OCOP, công nghệ cao |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành |
Giai đoạn 2026-2030 |
HTX OCOP; HTX ứng dụng công nghệ cao |
|
23 |
Thúc đẩy liên kết giữa HTX với doanh nghiệp và chuỗi giá trị |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành, doanh nghiệp |
Thường xuyên |
Chương trình liên kết; hợp đồng hợp tác |
|
24 |
Củng cố tổ chức, nâng cao năng lực Liên minh Hợp tác xã thành phố |
Liên minh Hợp tác xã thành phố |
Các đơn vị liên quan |
Giai đoạn 2026-2030 |
Đề án kiện toàn; chương trình đào tạo |
|
25 |
Mở rộng hợp tác quốc tế, huy động nguồn lực hỗ trợ phát triển HTX |
Liên minh Hợp tác xã thành phố, UBND cấp xã |
Các sở, ngành |
Giai đoạn 2026-2030 |
Chương trình, dự án hợp tác quốc tế |
|
26 |
Theo dõi, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành; UBND cấp xã |
Hàng năm |
Báo cáo UBND thành phố trước ngày 25/12; các đơn vị gửi báo cáo trước ngày 10/12 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh