Kế hoạch 355/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
| Số hiệu | 355/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 17/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 17/09/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Y Ngọc |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 355/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 17 tháng 9 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 336/QĐ-TTg ngày 25/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035”, Quyết định số 1112/QĐ-BGDĐT ngày 11/5/2026[1] và Công văn số 6073/BGDĐT-HSSV ngày 08/9/2026[2] của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:
- Cụ thể hóa và tổ chức triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035” được ban hành kèm theo Quyết định số 336/QĐ-TTg ngày 25/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ; đồng thời lồng ghép thực hiện các nội dung, nhiệm vụ thuộc phạm vi của ngành Giáo dục theo Nghị quyết số 86/NQ-CP ngày 05/4/2026 của Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; tạo điều kiện để học sinh, sinh viên được tiếp cận, hình thành và phát triển kiến thức, kỹ năng, tư duy khởi nghiệp phù hợp với cấp học, trình độ đào tạo; xây dựng văn hóa đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp; kết nối nhà trường, doanh nghiệp, nhà đầu tư và các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp để hỗ trợ ý tưởng, dự án khởi nghiệp; kết nối các nguồn lực hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp của học sinh, sinh viên theo quy định.
- Phát triển đội ngũ nhà giáo, giảng viên và cán bộ làm công tác tư vấn, hỗ trợ khởi nghiệp theo hướng chuyên nghiệp, đủ về số lượng và bảo đảm chất lượng; phù hợp với yêu cầu tổ chức các hoạt động giáo dục và hỗ trợ khởi nghiệp theo cấp học, trình độ đào tạo, chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tế.
- Bảo đảm triển khai đúng mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình theo 02 giai đoạn 2026 - 2030 và 2031 - 2035; ưu tiên chuyển đổi số trong quản lý, giám sát; tăng cường sự phối hợp đồng bộ, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành, địa phương, cơ sở giáo dục, doanh nghiệp và các tổ chức nhằm phát huy tối đa hệ sinh thái hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp.
- Huy động, lồng ghép hiệu quả nguồn lực từ ngân sách nhà nước, nguồn lực của cơ sở giáo dục, nguồn xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác; bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm và tuân thủ quy định pháp luật.
- Việc triển khai nội dung giáo dục khởi nghiệp kinh doanh bảo đảm phù hợp với Chương trình giáo dục phổ thông, cấp học và lứa tuổi; được lựa chọn, tích hợp trong các môn học, hoạt động giáo dục và hoạt động trải nghiệm phù hợp; không làm phát sinh môn học, hoạt động giáo dục hoặc yêu cầu đánh giá độc lập về khởi nghiệp kinh doanh.
a) Góp phần hình thành và lan tỏa văn hóa đổi mới sáng tạo, tinh thần khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục; tạo môi trường để người học phát triển ý tưởng, giải pháp phù hợp với nhu cầu thực tiễn và điều kiện của bản thân, nhà trường, địa phương.
b) Tạo điều kiện người học phát huy vai trò trung tâm sáng tạo, từng bước phát triển năng lực vận dụng kiến thức, công nghệ và các kỹ năng cần thiết; khuyến khích tham gia đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh góp phần phát triển nguồn nhân lực cho kinh tế tri thức và phát triển bền vững.
c) Góp phần hình thành và phát triển môi trường, mạng lưới hỗ trợ khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo, gắn với hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh; tăng cường kết nối các nguồn lực phù hợp để hỗ trợ người học phát triển ý tưởng, dự án khởi nghiệp theo quy định.
a) Mục tiêu giai đoạn 2026 - 2030
- Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông
+ 50% học sinh trung học phổ thông; 25% học sinh trung học cơ sở; 15% học sinh tiểu học được định hướng khởi nghiệp thông qua các chương trình, hoạt động giáo dục.
+ 35% học sinh trung học phổ thông; 15% học sinh trung học cơ sở; 10% học sinh tiểu học được tiếp cận, hình thành và phát triển kiến thức, kỹ năng, tư duy khởi nghiệp phù hợp với cấp học.
+ Hằng năm, 5% học sinh trung học phổ thông và trung học cơ sở tham gia ít nhất một dự án hoặc hoạt động khởi nghiệp do cơ sở giáo dục hoặc cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức, phù hợp với cấp học, lứa tuổi và điều kiện thực tế.
- Đối với các cơ sở đào tạo
+ 100% cơ sở đào tạo ban hành và công khai quy chế hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp trên cổng thông tin; 100% cơ sở đào tạo cung cấp dịch vụ hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp với các dịch vụ tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ 85% sinh viên hoàn thành học phần khởi nghiệp hoặc tham gia tối thiểu 01 khóa học kỹ năng khởi nghiệp.
+ Số sinh viên khởi nghiệp mới theo quy mô khoảng 50/10.000 sinh viên chính quy mỗi năm.
+ Hằng năm, 40% cơ sở đào tạo duy trì và triển khai chương trình ươm tạo khởi nghiệp cho sinh viên.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 355/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 17 tháng 9 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 336/QĐ-TTg ngày 25/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035”, Quyết định số 1112/QĐ-BGDĐT ngày 11/5/2026[1] và Công văn số 6073/BGDĐT-HSSV ngày 08/9/2026[2] của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:
- Cụ thể hóa và tổ chức triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035” được ban hành kèm theo Quyết định số 336/QĐ-TTg ngày 25/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ; đồng thời lồng ghép thực hiện các nội dung, nhiệm vụ thuộc phạm vi của ngành Giáo dục theo Nghị quyết số 86/NQ-CP ngày 05/4/2026 của Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; tạo điều kiện để học sinh, sinh viên được tiếp cận, hình thành và phát triển kiến thức, kỹ năng, tư duy khởi nghiệp phù hợp với cấp học, trình độ đào tạo; xây dựng văn hóa đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp; kết nối nhà trường, doanh nghiệp, nhà đầu tư và các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp để hỗ trợ ý tưởng, dự án khởi nghiệp; kết nối các nguồn lực hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp của học sinh, sinh viên theo quy định.
- Phát triển đội ngũ nhà giáo, giảng viên và cán bộ làm công tác tư vấn, hỗ trợ khởi nghiệp theo hướng chuyên nghiệp, đủ về số lượng và bảo đảm chất lượng; phù hợp với yêu cầu tổ chức các hoạt động giáo dục và hỗ trợ khởi nghiệp theo cấp học, trình độ đào tạo, chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tế.
- Bảo đảm triển khai đúng mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình theo 02 giai đoạn 2026 - 2030 và 2031 - 2035; ưu tiên chuyển đổi số trong quản lý, giám sát; tăng cường sự phối hợp đồng bộ, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành, địa phương, cơ sở giáo dục, doanh nghiệp và các tổ chức nhằm phát huy tối đa hệ sinh thái hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp.
- Huy động, lồng ghép hiệu quả nguồn lực từ ngân sách nhà nước, nguồn lực của cơ sở giáo dục, nguồn xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác; bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm và tuân thủ quy định pháp luật.
- Việc triển khai nội dung giáo dục khởi nghiệp kinh doanh bảo đảm phù hợp với Chương trình giáo dục phổ thông, cấp học và lứa tuổi; được lựa chọn, tích hợp trong các môn học, hoạt động giáo dục và hoạt động trải nghiệm phù hợp; không làm phát sinh môn học, hoạt động giáo dục hoặc yêu cầu đánh giá độc lập về khởi nghiệp kinh doanh.
a) Góp phần hình thành và lan tỏa văn hóa đổi mới sáng tạo, tinh thần khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục; tạo môi trường để người học phát triển ý tưởng, giải pháp phù hợp với nhu cầu thực tiễn và điều kiện của bản thân, nhà trường, địa phương.
b) Tạo điều kiện người học phát huy vai trò trung tâm sáng tạo, từng bước phát triển năng lực vận dụng kiến thức, công nghệ và các kỹ năng cần thiết; khuyến khích tham gia đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh góp phần phát triển nguồn nhân lực cho kinh tế tri thức và phát triển bền vững.
c) Góp phần hình thành và phát triển môi trường, mạng lưới hỗ trợ khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo, gắn với hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh; tăng cường kết nối các nguồn lực phù hợp để hỗ trợ người học phát triển ý tưởng, dự án khởi nghiệp theo quy định.
a) Mục tiêu giai đoạn 2026 - 2030
- Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông
+ 50% học sinh trung học phổ thông; 25% học sinh trung học cơ sở; 15% học sinh tiểu học được định hướng khởi nghiệp thông qua các chương trình, hoạt động giáo dục.
+ 35% học sinh trung học phổ thông; 15% học sinh trung học cơ sở; 10% học sinh tiểu học được tiếp cận, hình thành và phát triển kiến thức, kỹ năng, tư duy khởi nghiệp phù hợp với cấp học.
+ Hằng năm, 5% học sinh trung học phổ thông và trung học cơ sở tham gia ít nhất một dự án hoặc hoạt động khởi nghiệp do cơ sở giáo dục hoặc cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức, phù hợp với cấp học, lứa tuổi và điều kiện thực tế.
- Đối với các cơ sở đào tạo
+ 100% cơ sở đào tạo ban hành và công khai quy chế hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp trên cổng thông tin; 100% cơ sở đào tạo cung cấp dịch vụ hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp với các dịch vụ tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ 85% sinh viên hoàn thành học phần khởi nghiệp hoặc tham gia tối thiểu 01 khóa học kỹ năng khởi nghiệp.
+ Số sinh viên khởi nghiệp mới theo quy mô khoảng 50/10.000 sinh viên chính quy mỗi năm.
+ Hằng năm, 40% cơ sở đào tạo duy trì và triển khai chương trình ươm tạo khởi nghiệp cho sinh viên.
+ 20% cơ sở đào tạo có 5 dự án khởi nghiệp sinh viên được ươm tạo mỗi năm, 50% số dự án hoàn tất ươm tạo và đạt ngưỡng ra thị trường[3].
+ Hằng năm, 10 dự án khởi nghiệp của nhà giáo, người học được đầu tư hoặc kết nối nguồn vốn, trong đó tối thiểu 30% dự án có nữ tham gia và 10% dự án của học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số.
b) Mục tiêu giai đoạn 2031 - 2035
- Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông
+ 65% học sinh trung học phổ thông; 35% học sinh trung học cơ sở; 20% học sinh tiểu học được định hướng khởi nghiệp thông qua các chương trình, hoạt động giáo dục.
+ 50% học sinh trung học phổ thông; 25% học sinh trung học cơ sở; 15% học sinh tiểu học được tiếp cận, hình thành và phát triển kiến thức, kỹ năng, tư duy khởi nghiệp phù hợp với cấp học.
+ Hằng năm, 8% học sinh trung học phổ thông và trung học cơ sở tham gia ít nhất một dự án hoặc hoạt động khởi nghiệp do cơ sở giáo dục phổ thông hoặc cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức, phù hợp với cấp học, lứa tuổi và điều kiện thực tế.
- Đối với các cơ sở đào tạo
+ Duy trì mức 100% cơ sở đào tạo cung cấp các dịch vụ hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ 95% sinh viên hoàn thành học phần khởi nghiệp hoặc tham gia tối thiểu 01 khóa học kỹ năng khởi nghiệp.
+ Số sinh viên khởi nghiệp mới theo quy mô khoảng 100/10.000 sinh viên chính quy mỗi năm.
+ Hằng năm, tối thiểu 60% cơ sở đào tạo duy trì và triển khai chương trình ươm tạo khởi nghiệp cho sinh viên.
+ 30% cơ sở đào tạo có khoảng 10 dự án khởi nghiệp sinh viên được ươm tạo mỗi năm, 50% số dự án hoàn tất ươm tạo và đạt ngưỡng ra thị trường.
+ Hằng năm, 15 dự án khởi nghiệp của nhà giáo, người học được đầu tư hoặc kết nối nguồn vốn, trong đó tối thiểu 35% dự án có nữ tham gia và 15% dự án của học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số.
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và tổ chức triển khai hỗ trợ khởi nghiệp
a) Căn cứ hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành liên quan, hướng dẫn các cơ sở giáo dục triển khai hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp; tổ chức theo dõi, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện theo các tiêu chí, chỉ tiêu và biểu mẫu được cấp có thẩm quyền hướng dẫn, ban hành.
b) Khuyến khích, tạo điều kiện để nhà giáo, học sinh, sinh viên tham gia hoạt động khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; phát hiện, bồi dưỡng các ý tưởng, dự án có tiềm năng; khuyến khích việc huy động các nguồn lực hợp pháp để hỗ trợ các ý tưởng, dự án khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục.
c) Các cơ chế, chính sách liên quan đến hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp khởi nguồn (spin-off), cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox), sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, thương mại hóa sản phẩm, dịch vụ và kết nối thị trường được triển khai theo quy định của pháp luật và do cơ quan chuyên môn có chức năng, nhiệm vụ liên quan chủ trì hướng dẫn, hỗ trợ.
d) Rà soát, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai công tác hỗ trợ khởi nghiệp đối với các cơ sở giáo dục; tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, hoàn thiện cơ chế, chính sách thuộc phạm vi, thẩm quyền của địa phương và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị.
a) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trong các cơ sở giáo dục; lan tỏa tinh thần đổi mới sáng tạo, khát vọng cống hiến và chủ động thích ứng trong cán bộ quản lý giáo dục, nhà giáo, học sinh, sinh viên.
b) Giới thiệu, nhân rộng các mô hình, ý tưởng sáng tạo tiêu biểu trong các cơ sở giáo dục; khuyến khích tổ chức các hoạt động giáo dục, trải nghiệm, hướng nghiệp gắn với khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo phù hợp với cấp học, điều kiện thực tế và thế mạnh của địa phương.
c) Tổ chức hoặc tham gia các hội nghị, hội thảo, diễn đàn, tọa đàm, ngày hội, cuộc thi và các hoạt động truyền thông về khởi nghiệp dành cho học sinh, sinh viên; tôn vinh các tập thể, cá nhân có thành tích, mô hình, ý tưởng, dự án tiêu biểu.
d) Hướng dẫn, khuyến khích các cơ sở giáo dục khai thác các nền tảng số, kênh thông tin và công cụ phù hợp phục vụ hoạt động giáo dục và hỗ trợ khởi nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ quan có thẩm quyền.
đ) Tăng cường phát hiện, bồi dưỡng, giới thiệu các ý tưởng, dự án khởi nghiệp tiêu biểu của học sinh, sinh viên để tham gia các hoạt động, cuộc thi và chương trình hỗ trợ khởi nghiệp của tỉnh, của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các tổ chức có liên quan.
e) Khuyến khích các cơ sở giáo dục kết nối với doanh nghiệp, chuyên gia, cố vấn, cựu sinh viên và các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp để tổ chức các hoạt động tư vấn, hướng nghiệp, trải nghiệm, đào tạo, bồi dưỡng và hỗ trợ phát triển ý tưởng, dự án khởi nghiệp phù hợp với cấp học, lứa tuổi và điều kiện thực tế của đơn vị.
g) Đẩy mạnh thực hiện các nội dung thuộc lĩnh vực hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, kết nối chuyên gia, nhà đầu tư, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp, hỗ trợ ươm tạo, phát triển sản phẩm, chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ và thương mại hóa theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Đổi mới nội dung chương trình, đẩy mạnh công tác đào tạo thúc đẩy văn hóa khởi nghiệp
a) Hướng dẫn, khuyến khích các cơ sở giáo dục phổ thông lựa chọn, tích hợp và triển khai nội dung giáo dục khởi nghiệp kinh doanh phù hợp với Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, gắn với giáo dục hướng nghiệp, hoạt động trải nghiệm, giáo dục STEM (Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học), STEAM (Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật, Nghệ thuật và Toán học) và các hoạt động giáo dục phù hợp khác; khai thác, sử dụng học liệu, tài liệu hướng dẫn về khởi nghiệp kinh doanh theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phù hợp với cấp học, lứa tuổi, điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục và nhu cầu của người học.
b) Khuyến khích các cơ sở giáo dục phổ thông lựa chọn, tổ chức các chuyên đề, hoạt động giáo dục về khởi nghiệp kinh doanh phù hợp; tạo cơ hội để học sinh trải nghiệm, hình thành và phát triển kiến thức, kỹ năng, tư duy khởi nghiệp thông qua các môn học, hoạt động giáo dục và hoạt động trải nghiệm; không làm phát sinh môn học, hoạt động giáo dục hoặc yêu cầu đánh giá độc lập về khởi nghiệp kinh doanh.
c) Tổ chức, hướng dẫn hoặc khuyến khích tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực giáo dục và hỗ trợ khởi nghiệp cho cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên, cố vấn khởi nghiệp và người học theo chức năng, nhiệm vụ, phù hợp với cấp học, trình độ đào tạo và điều kiện thực tế.
d) Khuyến khích các cơ sở đào tạo tổ chức các hoạt động tư vấn, cố vấn, ươm tạo, câu lạc bộ khởi nghiệp; phát triển mạng lưới cố vấn và kết nối với doanh nghiệp, chuyên gia, nhà đầu tư, cựu sinh viên và tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp phù hợp với thế mạnh, ngành, nghề đào tạo và điều kiện thực tế của đơn vị.
đ) Khuyến khích tổ chức các hoạt động tham quan, trải nghiệm, thực tập tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh phù hợp với chương trình giáo dục, chương trình đào tạo, lứa tuổi, cấp học, trình độ đào tạo và điều kiện thực tế của các cơ sở giáo dục.
e) Khuyến khích các cơ sở giáo dục tổ chức, duy trì và phát triển các câu lạc bộ, nhóm dự án khởi nghiệp phù hợp; tạo môi trường phù hợp để học sinh, sinh viên phát triển ý tưởng, nghiên cứu, sáng tạo, hợp tác và rèn luyện các kỹ năng cần thiết.
a) Căn cứ điều kiện thực tế và khả năng nguồn lực, các cơ sở giáo dục chủ động rà soát, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hiện có để phục vụ hoạt động giáo dục, nghiên cứu, sáng tạo và hỗ trợ khởi nghiệp.
b) Khuyến khích các cơ sở đào tạo xây dựng, bố trí không gian sáng tạo, phòng thí nghiệm, trung tâm hoặc đơn vị hỗ trợ khởi nghiệp phù hợp với ngành, lĩnh vực đào tạo và điều kiện thực tế của đơn vị.
c) Khuyến khích ứng dụng nền tảng số, công cụ mô phỏng, không gian chế tạo mở (FabLab) và các hình thức hạ tầng hỗ trợ phù hợp nhằm phục vụ hoạt động nghiên cứu, sáng tạo và phát triển ý tưởng, dự án khởi nghiệp.
d) Việc đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, hạ tầng phục vụ hoạt động khởi nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật, phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực và kế hoạch đầu tư của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
5. Huy động, sử dụng nguồn lực hỗ trợ khởi nghiệp
a) Huy động, khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực hợp pháp từ ngân sách nhà nước, các chương trình, đề án, tổ chức, doanh nghiệp, quỹ, nhà đầu tư, chuyên gia, cựu học sinh, cựu sinh viên và các nguồn lực xã hội khác để hỗ trợ hoạt động giáo dục, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục.
b) Khuyến khích các cơ sở giáo dục chủ động kết nối, khai thác các nguồn lực phù hợp với điều kiện thực tế và nhu cầu hỗ trợ người học; ưu tiên các hoạt động nâng cao năng lực, phát triển ý tưởng, dự án, sản phẩm và kỹ năng khởi nghiệp.
c) Việc hỗ trợ nghiên cứu, ươm tạo, phát triển sản phẩm, chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, thương mại hóa và đầu tư cho các dự án khởi nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
d) Việc huy động, tiếp nhận và sử dụng các nguồn lực hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp trong cơ sở giáo dục phải bảo đảm tự nguyện, công khai, minh bạch, đúng quy định; không đặt ra yêu cầu đóng góp bắt buộc đối với học sinh, sinh viên hoặc cha mẹ học sinh.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan; nguồn thu hợp pháp của các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
a) Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện các nội dung thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của ngành Giáo dục; hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; Định kỳ hằng năm (hoặc đột xuất theo yêu cầu) tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo kết quả theo quy định; tổ chức sơ kết vào năm 2030 và tổng kết vào năm 2035.
b) Hướng dẫn, đôn đốc các cơ sở giáo dục xây dựng và triển khai các nội dung, hoạt động giáo dục khởi nghiệp phù hợp với cấp học, trình độ đào tạo; gắn với giáo dục hướng nghiệp, hoạt động trải nghiệm, giáo dục STEM, STEAM, chuyển đổi số và các hoạt động giáo dục phù hợp theo chương trình giáo dục, chương trình đào tạo và điều kiện thực tế của đơn vị.
c) Tổ chức hoặc hướng dẫn tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên thực hiện giáo dục và hỗ trợ khởi nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
d) Hướng dẫn, khuyến khích các cơ sở giáo dục tổ chức các hoạt động, phong trào về khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo phù hợp; khuyến khích các cơ sở giáo dục đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo gắn với giáo dục khởi nghiệp; phát hiện, bồi dưỡng và giới thiệu các ý tưởng, dự án tiêu biểu tham gia các chương trình, cuộc thi và hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp phù hợp.
a) Chủ trì tham mưu, tổ chức triển khai các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
b) Chủ trì hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, cơ sở đào tạo trong việc kết nối hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; kết nối chuyên gia, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp, nhà đầu tư và doanh nghiệp phù hợp.
c) Chủ trì hoặc hướng dẫn thực hiện các nội dung về ươm tạo, phát triển và hoàn thiện sản phẩm, giải pháp khởi nghiệp sáng tạo; sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, ứng dụng công nghệ và thương mại hóa sản phẩm theo quy định của pháp luật.
d) Chủ trì tham mưu, hướng dẫn triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) và các cơ chế, chính sách thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo thẩm quyền.
đ) Hướng dẫn, hỗ trợ khai thác các nền tảng số, cơ sở dữ liệu và công cụ phục vụ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, các quy định về phân cấp ngân sách và nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định.
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu các nội dung liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng; thẩm định hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng các tập thể, cá nhân, mô hình khởi nghiệp tiêu biểu trong triển khai thực hiện Kế hoạch.
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo bảo đảm an ninh, trật tự và hướng dẫn thực hiện các quy định về xuất nhập cảnh khi có chuyên gia nước ngoài tham gia các hoạt động của Chương trình.
6. Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị có liên quan truyền thông, lan tỏa các mô hình, ý tưởng, dự án khởi nghiệp tiêu biểu.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
a) Căn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh và điều kiện thực tế của địa phương, chỉ đạo, tổ chức triển khai hoặc lồng ghép các nội dung phù hợp vào các chương trình, kế hoạch có liên quan; huy động, lồng ghép các nguồn lực hợp pháp theo thẩm quyền và điều kiện thực tế để thực hiện.
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kịp thời, đầy đủ các chủ trương, chính sách về hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến các cơ sở giáo dục, tổ chức, doanh nghiệp và Nhân dân trên địa bàn bằng các hình thức phù hợp, góp phần nâng cao nhận thức và thúc đẩy sự tham gia của toàn xã hội.
c) Chủ động lồng ghép các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch với các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án liên quan tại địa phương nhằm sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quả triển khai.
a) Căn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền, xây dựng Kế hoạch và triển khai các nội dung phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, cấp học, trình độ đào tạo, điều kiện thực tế của đơn vị.
b) Đối với cơ sở giáo dục phổ thông, lựa chọn, tích hợp nội dung giáo dục khởi nghiệp kinh doanh phù hợp với Chương trình giáo dục phổ thông, cấp học và lứa tuổi; gắn với các môn học, hoạt động giáo dục, hoạt động trải nghiệm, giáo dục hướng nghiệp, STEM, STEAM và các hoạt động phù hợp khác; không làm phát sinh môn học, hoạt động giáo dục hoặc yêu cầu đánh giá độc lập về khởi nghiệp kinh doanh.
c) Đối với cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các cơ sở đào tạo, tổ chức các hoạt động giáo dục, đào tạo, tư vấn, cố vấn, ươm tạo, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và hỗ trợ khởi nghiệp phù hợp với ngành, nghề đào tạo và điều kiện thực tế của đơn vị.
d) Khuyến khích kết nối với doanh nghiệp, chuyên gia, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp và huy động các nguồn lực hợp pháp để tổ chức các hoạt động giáo dục, trải nghiệm, nghiên cứu, sáng tạo và hỗ trợ phát triển ý tưởng, dự án khởi nghiệp phù hợp.
đ) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
9. Đề nghị Tỉnh đoàn Quảng Ngãi
a) Tổ chức tuyên truyền, triển khai chính sách, Chương trình hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến các đoàn viên, thanh niên trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức Cuộc thi “Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp”, lựa chọn dự án tham gia Ngày hội khởi nghiệp quốc gia của học sinh, sinh viên hằng năm.
c) Phối hợp với các sở, ban, ngành, tổ chức, doanh nghiệp, quỹ hỗ trợ khởi nghiệp, các chuyên gia và nhà đầu tư tổ chức các hoạt động hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn, ươm tạo và phát triển các dự án khởi nghiệp của thanh niên, học sinh, sinh viên.
10. Đề nghị Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan kết nối đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học; tham gia tư vấn, hỗ trợ các ý tưởng, dự án khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo của học sinh, sinh viên phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
11. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
a) Tổ chức tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp hội viên tích cực tham gia các hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo của học sinh, sinh viên; khuyến khích doanh nghiệp phối hợp với các cơ sở giáo dục trong đào tạo kỹ năng khởi nghiệp, kỹ năng nghề nghiệp và định hướng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên.
b) Tạo điều kiện để học sinh, sinh viên tham quan, tìm hiểu môi trường sản xuất, kinh doanh; tham gia thực tập, trải nghiệm thực tế tại doanh nghiệp nhằm nâng cao kiến thức thực tiễn, hình thành ý tưởng và định hướng khởi nghiệp.
c) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục và các cơ quan liên quan hỗ trợ kết nối các ý tưởng, dự án khởi nghiệp tiềm năng của học sinh, sinh viên với doanh nghiệp, nhà đầu tư và các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp.
d) Vận động, huy động nguồn lực từ cộng đồng doanh nghiệp để tham gia hỗ trợ, tài trợ cho các chương trình, cuộc thi, diễn đàn, ngày hội khởi nghiệp của học sinh, sinh viên; đồng hành trong việc ươm tạo, phát triển và thương mại hóa các ý tưởng, dự án khởi nghiệp khả thi.
Định kỳ hằng năm, các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi được giao về Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 10 tháng 01 của năm kế tiếp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định (sử dụng hệ thống chỉ tiêu và mẫu biểu báo cáo Mẫu số 01, Mẫu số 02 ban hành kèm theo Công văn số 6073/BGDĐT-HSSV ngày 08/9/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
Trong quá trình triển khai, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc nội dung vượt thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để xem xét, giải quyết phù hợp với quy định và tình hình thực tế.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
[1] Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035” của ngành Giáo dục
[2] Về việc hướng dẫn triển khai công tác hỗ trợ khởi nghiệp trong cơ sở giáo dục
[3] Phù hợp với quy mô và điều kiện thực tế của các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh