Kế hoạch 238/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
| Số hiệu | 238/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 28/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 28/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Nguyễn Thị Bé Mười |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 238/KH-UBND |
Vĩnh Long, ngày 28 tháng 6 năm 2026 |
Thực hiện theo Quyết định số 336/QĐ-TTg ngày 25 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035” (gọi tắt là Quyết định số 336/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ).
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long với những nội dung cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung cụ thể của Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035” được ban hành kèm theo Quyết định số 336/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Từng bước hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục; thúc đẩy tinh thần sáng tạo, khát vọng lập thân, lập nghiệp của học sinh, sinh viên; gắn hoạt động giáo dục với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, góp phần đào tạo nguồn nhân lực trẻ có năng lực sáng tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập.
- Phát hiện, bồi dưỡng và hỗ trợ các ý tưởng, dự án khởi nghiệp có tiềm năng của học sinh, sinh viên; tăng cường kết nối giữa các cơ sở giáo dục với doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ, các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp và các nhà đầu tư nhằm thúc đẩy quá trình ươm tạo, phát triển và thương mại hóa các ý tưởng, dự án khởi nghiệp của học sinh, sinh viên; góp phần hình thành nguồn nhân lực trẻ năng động, sáng tạo, có năng lực khởi nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn mới.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch bám sát mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp theo Quyết định số 336/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; đồng thời, phù hợp với điều kiện thực tiễn và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh phối hợp chặt chẽ, triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp; xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện.
- Các hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cần được triển khai thiết thực, hiệu quả, gắn với hoạt động giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học và nhu cầu thực tiễn của thị trường; khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp, tổ chức xã hội và các chuyên gia trong việc hỗ trợ, tư vấn, ươm tạo các ý tưởng khởi nghiệp của học sinh, sinh viên.
- Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước và xã hội để triển khai các hoạt động hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, hướng dẫn và đôn đốc việc triển khai thực hiện; kịp thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, xử lý các vấn đề phát sinh; khắc phục những hạn chế, khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện; bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, yêu cầu đề ra; sơ kết, tổng kết, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
1. Mục tiêu chung
Hình thành và phát triển văn hóa khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh; lan tỏa tinh thần và khát vọng khởi nghiệp trong học sinh, sinh viên gắn với điều kiện thực tiễn địa phương. Tạo môi trường thuận lợi để người học phát huy vai trò trung tâm sáng tạo, nâng cao năng lực làm chủ tri thức và công nghệ, tích cực tham gia chuyển đổi số, chuyển đổi xanh. Đồng thời, xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục theo hướng đồng bộ, thực chất, tăng cường liên kết giữa nhà trường, doanh nghiệp và các bên liên quan. Huy động hiệu quả các nguồn lực từ cơ chế, chính sách, hạ tầng, dịch vụ hỗ trợ và nền tảng số nhằm hỗ trợ người học phát triển ý tưởng, dự án khởi nghiệp. Qua đó góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, thúc đẩy kinh tế tri thức và phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu giai đoạn 2026 - 2030
- Đối với cơ sở giáo dục phổ thông
+ 50% học sinh trung học phổ thông; 25% học sinh trung học cơ sở; 15% học sinh tiểu học được định hướng khởi nghiệp.
+ 35% học sinh trung học phổ thông; 15% học sinh trung học cơ sở; 10% học sinh tiểu học được trang bị kiến thức, kỹ năng, tư duy khởi nghiệp.
+ Bình quân hằng năm, tối thiểu 5% học sinh trung học phổ thông và 2% học sinh trung học cơ sở tham gia ít nhất một dự án hoặc hoạt động khởi nghiệp do cơ sở giáo dục hoặc cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức.
- Đối với các cơ sở đào tạo
+ 100% cơ sở đào tạo ban hành và công khai quy chế hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp trên cổng thông tin; 100% cơ sở đào tạo cung cấp dịch vụ hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp với các dịch vụ tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ 85% sinh viên hoàn thành học phần khởi nghiệp hoặc tham gia tối thiểu 01 khóa học kỹ năng khởi nghiệp.
+ Số sinh viên khởi nghiệp mới theo quy mô tối thiểu 50/10.000 sinh viên chính quy mỗi năm.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 238/KH-UBND |
Vĩnh Long, ngày 28 tháng 6 năm 2026 |
Thực hiện theo Quyết định số 336/QĐ-TTg ngày 25 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035” (gọi tắt là Quyết định số 336/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ).
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long với những nội dung cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung cụ thể của Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035” được ban hành kèm theo Quyết định số 336/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Từng bước hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục; thúc đẩy tinh thần sáng tạo, khát vọng lập thân, lập nghiệp của học sinh, sinh viên; gắn hoạt động giáo dục với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, góp phần đào tạo nguồn nhân lực trẻ có năng lực sáng tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập.
- Phát hiện, bồi dưỡng và hỗ trợ các ý tưởng, dự án khởi nghiệp có tiềm năng của học sinh, sinh viên; tăng cường kết nối giữa các cơ sở giáo dục với doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ, các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp và các nhà đầu tư nhằm thúc đẩy quá trình ươm tạo, phát triển và thương mại hóa các ý tưởng, dự án khởi nghiệp của học sinh, sinh viên; góp phần hình thành nguồn nhân lực trẻ năng động, sáng tạo, có năng lực khởi nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn mới.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch bám sát mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp theo Quyết định số 336/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; đồng thời, phù hợp với điều kiện thực tiễn và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh phối hợp chặt chẽ, triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp; xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện.
- Các hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cần được triển khai thiết thực, hiệu quả, gắn với hoạt động giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học và nhu cầu thực tiễn của thị trường; khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp, tổ chức xã hội và các chuyên gia trong việc hỗ trợ, tư vấn, ươm tạo các ý tưởng khởi nghiệp của học sinh, sinh viên.
- Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước và xã hội để triển khai các hoạt động hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, hướng dẫn và đôn đốc việc triển khai thực hiện; kịp thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, xử lý các vấn đề phát sinh; khắc phục những hạn chế, khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện; bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, yêu cầu đề ra; sơ kết, tổng kết, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
1. Mục tiêu chung
Hình thành và phát triển văn hóa khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh; lan tỏa tinh thần và khát vọng khởi nghiệp trong học sinh, sinh viên gắn với điều kiện thực tiễn địa phương. Tạo môi trường thuận lợi để người học phát huy vai trò trung tâm sáng tạo, nâng cao năng lực làm chủ tri thức và công nghệ, tích cực tham gia chuyển đổi số, chuyển đổi xanh. Đồng thời, xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục theo hướng đồng bộ, thực chất, tăng cường liên kết giữa nhà trường, doanh nghiệp và các bên liên quan. Huy động hiệu quả các nguồn lực từ cơ chế, chính sách, hạ tầng, dịch vụ hỗ trợ và nền tảng số nhằm hỗ trợ người học phát triển ý tưởng, dự án khởi nghiệp. Qua đó góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, thúc đẩy kinh tế tri thức và phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu giai đoạn 2026 - 2030
- Đối với cơ sở giáo dục phổ thông
+ 50% học sinh trung học phổ thông; 25% học sinh trung học cơ sở; 15% học sinh tiểu học được định hướng khởi nghiệp.
+ 35% học sinh trung học phổ thông; 15% học sinh trung học cơ sở; 10% học sinh tiểu học được trang bị kiến thức, kỹ năng, tư duy khởi nghiệp.
+ Bình quân hằng năm, tối thiểu 5% học sinh trung học phổ thông và 2% học sinh trung học cơ sở tham gia ít nhất một dự án hoặc hoạt động khởi nghiệp do cơ sở giáo dục hoặc cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức.
- Đối với các cơ sở đào tạo
+ 100% cơ sở đào tạo ban hành và công khai quy chế hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp trên cổng thông tin; 100% cơ sở đào tạo cung cấp dịch vụ hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp với các dịch vụ tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ 85% sinh viên hoàn thành học phần khởi nghiệp hoặc tham gia tối thiểu 01 khóa học kỹ năng khởi nghiệp.
+ Số sinh viên khởi nghiệp mới theo quy mô tối thiểu 50/10.000 sinh viên chính quy mỗi năm.
+ Hằng năm, tối thiểu 40% cơ sở đào tạo duy trì và triển khai chương trình ươm tạo khởi nghiệp cho sinh viên.
+ Ít nhất 20% cơ sở đào tạo có 08 dự án khởi nghiệp sinh viên được ươm tạo mỗi năm, 50% số dự án hoàn tất ươm tạo và đạt ngưỡng ra thị trường.
- Đầu tư/kết nối dự án khởi nghiệp
Mỗi năm ít nhất 05 dự án khởi nghiệp của nhà giáo, người học được đầu tư hoặc kết nối nguồn vốn, trong đó ít nhất 02 dự án có nữ tham gia và ít nhất 01 dự án của học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số.
b) Mục tiêu giai đoạn 2031 - 2035
- Đối với cơ sở giáo dục phổ thông
+ 65% học sinh trung học phổ thông; 35% học sinh trung học cơ sở; 20% học sinh tiểu học được định hướng khởi nghiệp.
+ 50% học sinh trung học phổ thông; 25% học sinh trung học cơ sở; 15% học sinh tiểu học được trang bị kiến thức, kỹ năng, tư duy khởi nghiệp.
+ Bình quân hằng năm, tối thiểu 08% học sinh trung học phổ thông và 3% học sinh trung học cơ sở tham gia ít nhất một dự án hoặc hoạt động khởi nghiệp do cơ sở giáo dục hoặc cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức.
- Đối với các cơ sở đào tạo
+ Duy trì mức 100% cơ sở đào tạo cung cấp các dịch vụ hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ 95% sinh viên hoàn thành học phần khởi nghiệp hoặc tham gia tối thiểu 01 khóa học kỹ năng khởi nghiệp.
+ Số sinh viên khởi nghiệp mới theo quy mô tối thiểu 100/10.000 sinh viên chính quy mỗi năm.
+ Hằng năm, tối thiểu 60% cơ sở đào tạo duy trì và triển khai chương trình ươm tạo khởi nghiệp cho sinh viên.
+ Ít nhất 30% cơ sở đào tạo có 10 dự án khởi nghiệp sinh viên được ươm tạo mỗi năm, 50% số dự án hoàn tất ươm tạo và đạt ngưỡng ra thị trường.
- Đầu tư/kết nối dự án khởi nghiệp
Mỗi năm ít nhất 10 dự án khởi nghiệp của nhà giáo, người học được đầu tư hoặc kết nối nguồn vốn, trong đó ít nhất 03 dự án có nữ tham gia và ít nhất 02 dự án của học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số.
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ khởi nghiệp
Nghiên cứu, tham mưu đề xuất Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về chính sách khuyến khích, hỗ trợ nhà giáo và người học khởi nghiệp trên địa bàn.
Thực hiện rà soát, bổ sung và sửa đổi các cơ chế liên quan đến việc quản lý, sử dụng, khai thác, cho thuê hoặc liên doanh, liên kết hạ tầng và tài sản công của các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý.
Triển khai thí điểm mô hình “doanh nghiệp trong cơ sở đào tạo”, doanh nghiệp khởi nghiệp (startup), doanh nghiệp khởi nguồn (spin-off) gắn với cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox).
Nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền xây dựng cơ chế quản lý, sử dụng quỹ, nguồn vốn và phân chia lợi nhuận; cơ chế đồng tài trợ, hợp tác công - tư; cơ chế đặt hàng và hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ, ngành liên quan, triển khai, tổ chức hoạt động về hỗ trợ khởi nghiệp trong cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở đào tạo; triển khai bộ tiêu chí đánh giá cơ sở đào tạo khởi nghiệp sáng tạo và đánh giá chất lượng dịch vụ hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp, tiêu chí đánh giá hoạt động khởi nghiệp sáng tạo trong ngành giáo dục; tổ chức thí điểm xếp hạng, đánh giá định kỳ và công bố kết quả trên nền tảng số của ngành.
Triển khai quy chế hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp; danh mục các dịch vụ hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp; quy chế nội bộ về xác lập, quản lý, chia sẻ quyền sở hữu trí tuệ và phân chia lợi ích đối với sản phẩm nghiên cứu, dự án khởi nghiệp của giảng viên, sinh viên.
Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao nhận thức, năng lực, trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, nhà giáo, nhân viên.
Tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn và các hoạt động truyền thông nhằm thúc đẩy sự tham gia, đồng hành của toàn xã hội đối với hoạt động hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trong các cơ sở giáo dục.
Vận hành, truy cập Cổng thông tin hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp của ngành Giáo dục; tích hợp với Cổng thông tin khởi nghiệp quốc gia để chia sẻ dữ liệu, thông tin và nguồn lực hỗ trợ.
Tiếp tục duy trì, tổ chức Cuộc thi “Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp” và Ngày hội khởi nghiệp cấp tỉnh; lựa chọn, bồi dưỡng các dự án tiêu biểu tham gia cấp quốc gia. Đồng thời, tổ chức tôn vinh, khen thưởng các mô hình, dự án khởi nghiệp tiêu biểu của học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường kết nối mạng lưới cố vấn khởi nghiệp, doanh nhân, nhà đầu tư, cựu học sinh, sinh viên, các tổ chức khoa học và công nghệ nhằm hỗ trợ học sinh, sinh viên phát triển ý tưởng và dự án khởi nghiệp.
Khuyến khích doanh nghiệp đặt hàng đối với cơ sở đào tạo, giảng viên, sinh viên nghiên cứu, phát triển mô hình khởi nghiệp; tăng cường phối hợp ba bên địa phương - nhà trường - doanh nghiệp trong thử nghiệm và nhân rộng mô hình khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh.
3. Đổi mới nội dung chương trình, đẩy mạnh công tác đào tạo thúc đẩy văn hóa khởi nghiệp
Rà soát, điều chỉnh, bổ sung chuyên đề, học phần khởi nghiệp trong chương trình đào tạo phù hợp với từng nhóm ngành, chú trọng các ngành sư phạm, khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược.
Triển khai chương trình bổ trợ kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp, kinh doanh cho học sinh phổ thông kèm học liệu, tài liệu hướng dẫn giáo viên tích hợp nội dung vào các môn học và hoạt động giáo dục theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Khai thác tài liệu hướng dẫn phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp trong tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và phát triển năng lực khởi nghiệp cho học sinh phổ thông.
Triển khai tài liệu đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng khởi nghiệp cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, nhà giáo, cố vấn khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh; tài liệu, học liệu khởi nghiệp cho học sinh, sinh viên; tài liệu khởi nghiệp cho các nhóm ngành đặc thù theo từng lĩnh vực.
Phát triển tài liệu và triển khai chương trình tiền ươm tạo cho học sinh (có ý tưởng khởi nghiệp) và ươm tạo dự án khởi nghiệp của sinh viên, gắn với tư vấn công nghệ, chuyển đổi số, sở hữu trí tuệ, kết nối chuỗi cung ứng cho dự án và doanh nghiệp khởi nghiệp.
Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng nhận cho học sinh, sinh viên theo cấp độ; tăng cường trải nghiệm, thực tập, tham quan doanh nghiệp, cơ sở sản xuất - kinh doanh để tích lũy kinh nghiệm thực tiễn, hình thành tư duy đổi mới sáng tạo và năng lực khởi nghiệp.
Thành lập và duy trì Câu lạc bộ khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục, đào tạo, gắn với chuyên ngành đào tạo.
4. Đầu tư hạ tầng, cơ sở vật chất hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục
Nâng cấp, cải tạo và tận dụng hiệu quả cơ sở vật chất hiện có để bố trí không gian làm việc chung, phục vụ hoạt động khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục, ưu tiên tại các đơn vị có điều kiện. Từng bước nâng cấp, tích hợp các phòng thực hành, thí nghiệm nhằm hỗ trợ nghiên cứu, ươm tạo ý tưởng; thí điểm xây dựng không gian mô phỏng doanh nghiệp số, thiết kế sản phẩm dựa trên thiết bị và phần mềm sẵn có, phù hợp với thế mạnh địa phương.
Đầu tư, hình thành và phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp tại ít nhất 01 cơ sở đào tạo, trong đó nòng cốt là các Trung tâm đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp.
Phát triển nền tảng số thống nhất phục vụ hệ sinh thái khởi nghiệp trong và ngoài nhà trường. Thực hiện kết nối “Tài khoản người học trọn đời” gắn với ứng dụng định danh điện tử VneID.
Khuyến khích xây dựng phòng thí nghiệm chế tạo mở (FabLab) cho học sinh, sinh viên tại cơ sở đào tạo trong tỉnh từ nguồn ngân sách nhà nước, từ nguồn tài trợ hợp pháp hoặc hợp tác doanh nghiệp (ưu tiên các FabLab liên trường).
5. Đa dạng hóa nguồn vốn cho chương trình, dự án khởi nghiệp
Khai thác hiệu quả Quỹ hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp và Quỹ cộng đồng trong các cơ sở đào tạo; thí điểm Quỹ đầu tư khởi nghiệp nội bộ khuyến khích Quỹ đầu tư mạo hiểm, Quỹ đầu tư thiên thần tham gia đầu tư vào dự án khởi nghiệp của giảng viên, sinh viên theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bố trí kinh phí từ nguồn thu hợp pháp của cơ sở đào tạo (quỹ nghiên cứu khoa học sinh viên, chi thường xuyên, học phí, xã hội hóa...) để cấp vốn mồi cho sinh viên thử nghiệm, phát triển sản phẩm, dự án có khả năng chuyển giao hoặc thương mại hóa.
Bố trí ngân sách nhà nước bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật để hỗ trợ các dự án khởi nghiệp sáng tạo của giảng viên, sinh viên, trong đó ưu tiên dự án có tính sáng tạo, có giá trị cộng đồng, tạo việc làm bền vững tại địa phương.
Chủ động đổi mới hình thức, phương thức hợp tác, liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp nhằm huy động nguồn lực từ doanh nghiệp, cộng đồng triển khai các dự án khởi nghiệp của nhà giáo và người học.
Kinh phí thực hiện Chương trình được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn đầu tư, tài trợ của doanh nghiệp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, bao gồm:
1. Ngân sách địa phương phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật về đầu tư công và các văn bản hướng dẫn liên quan.
2. Nguồn kinh phí lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án về giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, nguồn vốn hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các chương trình, đề án liên quan theo quy định của pháp luật.
3. Nguồn thu hợp pháp của các cơ sở đào tạo, Quỹ hỗ trợ học sinh, sinh viên; Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Quỹ học bổng Quốc gia, cùng nguồn đầu tư, tài trợ từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan và các cơ sở đào tạo triển khai thực hiện Kế hoạch này; đồng thời, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch, tổ chức sơ kết, tổng kết, định kỳ hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các hoạt động tiêu biểu như Cuộc thi Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp và Ngày hội khởi nghiệp của tỉnh, thực hiện tôn vinh, khen thưởng các mô hình khởi nghiệp hiệu quả. Phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường tham mưu hoàn thiện cơ chế, chính sách, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định nhằm thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp trong ngành Giáo dục; trong đó, chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định về chính sách hỗ trợ nhà giáo và người học khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Là đầu mối kết nối nhóm chuyên gia khởi nghiệp từ các cơ sở giáo dục đào tạo, các Trung tâm Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và doanh nghiệp để tạo ra mạng lưới Hệ sinh thái Khởi nghiệp sáng tạo hỗ trợ các cơ sở giáo dục trong tỉnh.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan triển khai nền tảng số thống nhất phục vụ hệ sinh thái khởi nghiệp trong và ngoài nhà trường; hỗ trợ tích hợp Cổng thông tin hỗ trợ khởi nghiệp của ngành Giáo dục với Cổng thông tin khởi nghiệp quốc gia.
Phối hợp triển khai thí điểm các mô hình “doanh nghiệp trong cơ sở đào tạo”, doanh nghiệp khởi nghiệp (startup), doanh nghiệp khởi nguồn (spin-off) gắn với cơ chế thử nghiệm có kiểm soát phù hợp điều kiện thực tiễn địa phương.
Phối hợp với các sở, ngành liên quan, các cơ sở đào tạo trong tỉnh tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày hội khởi nghiệp của tỉnh hằng năm, qua đó thúc đẩy tinh thần đổi mới sáng tạo và hỗ trợ phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn.
3. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan đơn vị có liên quan (nếu có), Sở Tài chính phối hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản quy định hiện hành có liên quan và khả năng cân đối của ngân sách.
Rà soát, tham mưu hoàn thiện cơ chế quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn, bao gồm việc cho thuê, liên doanh, liên kết nhằm phục vụ hoạt động khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo.
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định về chính sách hỗ trợ nhà giáo và người học khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Tham gia xây dựng và đề xuất cơ chế khuyến khích doanh nghiệp, nhà đầu tư tài trợ, góp vốn cho các dự án của nhà giáo và người học; phối hợp lồng ghép các hoạt động hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp với các chương trình, nguồn lực tài chính liên quan, trong đó có Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách và huy động nguồn lực xã hội hóa cho phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp tại địa phương.
4. Sở Nội vụ
Phối hợp nghiên cứu, tham mưu chính sách khuyến khích, động viên đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục tham gia hoạt động đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục.
Hướng dẫn lồng ghép nội dung thi đua, khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong triển khai hoạt động hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Phối hợp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản trị, kỹ năng hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp cho đội ngũ cán bộ, viên chức tại các cơ sở giáo dục và đơn vị liên quan.
5. Sở Tư pháp
Phối hợp với các sở, ngành liên quan rà soát, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp theo đúng quy định pháp luật và phù hợp tình hình thực tiễn địa phương.
Phối hợp tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư, sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, hợp đồng, thuế và các quy định pháp lý liên quan đến hoạt động khởi nghiệp cho học sinh, sinh viên và các cơ sở giáo dục; hỗ trợ tư vấn pháp lý cho các mô hình, dự án khởi nghiệp của học sinh, sinh viên; phối hợp hướng dẫn xử lý các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình triển khai thí điểm mô hình đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp tại địa phương
Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng tài liệu, chuyên đề bồi dưỡng kiến thức pháp luật về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong các cơ sở giáo dục.
6. Công an tỉnh
Phối hợp với các cơ sở giáo dục làm sạch dữ liệu phục phục vụ xây dựng “Tài khoản người học trọn đời”, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và hỗ trợ người dùng trong quá trình sử dụng.
7. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Vĩnh Long
Phối hợp với các sở, ngành, cơ sở giáo dục tổ chức các hoạt động tư vấn, phản biện, kết nối chuyên gia khoa học và công nghệ nhằm hỗ trợ học sinh, sinh viên phát triển ý tưởng, dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
Huy động đội ngũ trí thức, nhà khoa học, chuyên gia tham gia cố vấn, hướng dẫn, đánh giá các dự án khởi nghiệp của học sinh, sinh viên; hỗ trợ kết nối nghiên cứu khoa học với ứng dụng thực tiễn và thương mại hóa sản phẩm.
Phối hợp tổ chức các diễn đàn, hội thảo, cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật, đổi mới sáng tạo nhằm thúc đẩy tinh thần nghiên cứu khoa học và khởi nghiệp trong học sinh, sinh viên.
Tăng cường kết nối với các viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức khoa học và công nghệ trong và ngoài tỉnh nhằm hỗ trợ chuyển giao công nghệ, tư vấn kỹ thuật, phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại địa phương.
8. Tỉnh Đoàn
Tổ chức tuyên truyền chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến các đoàn viên, thanh niên trên phạm vi toàn tỉnh.
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức Cuộc thi “Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp”, Ngày hội khởi nghiệp của tỉnh hằng năm; tổ chức các hoạt động hỗ trợ, hướng dẫn học sinh, sinh viên các kỹ năng khởi nghiệp, lập nghiệp.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn; lồng ghép với các chương trình, hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp tại địa phương; phối hợp đề xuất, kiến nghị chính sách hỗ trợ nhà giáo và người học khởi nghiệp phù hợp thực tế địa phương.
Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan huy động nguồn lực hợp pháp; tạo điều kiện hỗ trợ cơ sở vật chất, không gian sáng tạo (nếu có) cho học sinh, sinh viên; tiếp nhận, hỗ trợ thử nghiệm và triển khai các ý tưởng, mô hình khởi nghiệp phù hợp với điều kiện địa phương.
Phối hợp với ngành giáo dục và các đơn vị liên quan tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ, giáo viên tham gia hỗ trợ khởi nghiệp; hỗ trợ triển khai các hoạt động trải nghiệm, mô hình khởi nghiệp gắn với đặc thù, bản sắc văn hóa địa phương; cung cấp thông tin về nhu cầu, vấn đề thực tiễn của địa phương để cơ sở giáo dục tham gia giải quyết; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về cấp trên theo quy định.
10. Các cơ sở giáo dục và đào tạo
Xây dựng kế hoạch triển khai công tác hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp phù hợp điều kiện thực tế; tổ chức thực hiện và báo cáo theo quy định; ban hành và tổ chức thực hiện các quy định nội bộ; phát triển chương trình đào tạo, học phần khởi nghiệp phù hợp với từng ngành; các cơ sở đào tạo giáo viên nghiên cứu xây dựng và cung cấp các chuyên đề khởi nghiệp để lồng ghép trong chương trình giảng dạy.
Bố trí, sử dụng hiệu quả nguồn lực; bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, tư vấn hỗ trợ khởi nghiệp; huy động, đa dạng hóa nguồn lực; kết nối cố vấn, cựu sinh viên, nhà đầu tư; thúc đẩy hợp tác giữa nhà trường - địa phương - doanh nghiệp.
Hỗ trợ học sinh, sinh viên tham gia các cuộc thi, sự kiện như Techfest; thúc đẩy nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, thương mại hóa sản phẩm; xây dựng, vận hành hoạt động ươm tạo; phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp trong nhà trường; tăng cường liên kết với doanh nghiệp, tổ chức để hỗ trợ thực tập, trải nghiệm và triển khai dự án.
Phát huy vai trò ươm tạo, hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp của Vườn ươm Doanh nghiệp tỉnh Vĩnh Long (thuộc Đại học Trà Vinh); thành lập và duy trì Câu lạc bộ khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục, đào tạo, gắn với chuyên ngành đào tạo.
11. Đề nghị Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
Phối hợp với các cơ quan liên quan tuyên truyền chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến cộng đồng doanh nghiệp; kết nối, vận động doanh nghiệp tham gia các hoạt động đào tạo, đầu tư, tư vấn khởi nghiệp; hỗ trợ tổ chức các hoạt động gặp gỡ, kết nối giữa doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh với các dự án khởi nghiệp của học sinh, sinh viên, đặc biệt là hoạt động gọi vốn tại Ngày hội khởi nghiệp tỉnh Vĩnh Long.
Vận động, khuyến khích doanh nghiệp hội viên phối hợp với các cơ sở giáo dục, đào tạo, tạo điều kiện để học sinh, sinh viên tham quan, thực tập, trải nghiệm tại doanh nghiệp.
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các sở, ngành liên quan, các cơ sở đào tạo tham gia tổ chức các diễn đàn, hội nghị, hội thảo, hoạt động giao lưu, đào tạo về khởi nghiệp; hỗ trợ kết nối để nhà giáo và người học tham gia học tập, trao đổi kinh nghiệm tại các địa phương có thế mạnh về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
Vận động, kết nối nguồn lực từ các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước nhằm hỗ trợ triển khai các chương trình, dự án liên quan đến khởi nghiệp và nâng cao nhận thức về kinh doanh cho học sinh, sinh viên.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Đề nghị sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, tham mưu) để xem xét, chỉ đạo./.
|
|
KT.CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh