Kế hoạch 351/KH-UBND năm 2026 về cấp nước an toàn khu vực nông thôn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 351/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 12/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 12/10/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Trần Anh Dũng |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 351/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 12 tháng 10 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
CẤP NƯỚC AN TOÀN KHU VỰC NÔNG THÔN TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước; Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước;
Căn cứ Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 28/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh nước sạch, đảm bảo cấp nước an toàn liên tục;
Căn cứ Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 52/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt;
Căn cứ Quyết định số 144/QĐ-TL-NS ngày 13/7/2026 của Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công trình Thủy lợi ban hành hướng dẫn xây dựng kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn cấp tỉnh và kiểm tra, đánh giá độc lập kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 174/2025/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý hoạt động cấp nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1069/TTr-SNNMT ngày 17 tháng 9 năm 2026.
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030, cụ thể như sau:
I. SỰ CẦN THIẾT PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CẤP NƯỚC AN TOÀN
1. Để duy trì hoạt động bền vững của các công trình cấp nước sạch nông thôn đảm bảo cung cấp nước ổn định, liên tục, đủ số lượng, duy trì đủ áp lực và bảo đảm chất lượng nước theo quy chuẩn quy định, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ sức khỏe con người.
2. Để đảm bảo hoạt động sản xuất, kinh doanh nước sạch an toàn, liên tục cho người dân, phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo mục tiêu xây dựng nông thôn mới.
3. Thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 28/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 23/2022/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn.
4. Nhằm xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm, giải pháp thực hiện của các cơ quan liên quan, để thực hiện thành công các mục tiêu cấp nước an toàn khu vực nông thôn giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
II. THỰC TRẠNG CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Đến hết năm 2025, trên địa bàn các xã nông thôn tỉnh Ninh Bình có 829.731 hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh (chiếm 99,50% tổng số hộ dân nông thôn), trong đó có 619.922 hộ gia đình sử dụng nước từ các công trình cấp nước tập trung (chiếm 74,34% tổng số hộ dân nông thôn).
Toàn tỉnh hiện có 121 công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung có công suất trên 100 m3/ngày đêm, trong đó có 111 công trình hoạt động trên địa bàn các xã nông thôn và 10 công trình hoạt động trên địa bàn các phường (các xã cũ chưa được công nhận là đô thị).
Đối với mô hình quản lý các công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung, hiện nay có 04 mô hình bao gồm: đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã và doanh nghiệp, trong đó:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập quản lý 04 công trình;
+ Doanh nghiệp quản lý 92 công trình;
+ Hợp tác xã quản lý 11 công trình;
+ Ủy ban nhân dân xã, phường quản lý 14 công trình.
III. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 351/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 12 tháng 10 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
CẤP NƯỚC AN TOÀN KHU VỰC NÔNG THÔN TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước; Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước;
Căn cứ Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 28/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh nước sạch, đảm bảo cấp nước an toàn liên tục;
Căn cứ Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 52/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt;
Căn cứ Quyết định số 144/QĐ-TL-NS ngày 13/7/2026 của Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công trình Thủy lợi ban hành hướng dẫn xây dựng kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn cấp tỉnh và kiểm tra, đánh giá độc lập kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 174/2025/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý hoạt động cấp nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1069/TTr-SNNMT ngày 17 tháng 9 năm 2026.
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030, cụ thể như sau:
I. SỰ CẦN THIẾT PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CẤP NƯỚC AN TOÀN
1. Để duy trì hoạt động bền vững của các công trình cấp nước sạch nông thôn đảm bảo cung cấp nước ổn định, liên tục, đủ số lượng, duy trì đủ áp lực và bảo đảm chất lượng nước theo quy chuẩn quy định, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ sức khỏe con người.
2. Để đảm bảo hoạt động sản xuất, kinh doanh nước sạch an toàn, liên tục cho người dân, phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo mục tiêu xây dựng nông thôn mới.
3. Thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 28/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 23/2022/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn.
4. Nhằm xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm, giải pháp thực hiện của các cơ quan liên quan, để thực hiện thành công các mục tiêu cấp nước an toàn khu vực nông thôn giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
II. THỰC TRẠNG CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Đến hết năm 2025, trên địa bàn các xã nông thôn tỉnh Ninh Bình có 829.731 hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh (chiếm 99,50% tổng số hộ dân nông thôn), trong đó có 619.922 hộ gia đình sử dụng nước từ các công trình cấp nước tập trung (chiếm 74,34% tổng số hộ dân nông thôn).
Toàn tỉnh hiện có 121 công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung có công suất trên 100 m3/ngày đêm, trong đó có 111 công trình hoạt động trên địa bàn các xã nông thôn và 10 công trình hoạt động trên địa bàn các phường (các xã cũ chưa được công nhận là đô thị).
Đối với mô hình quản lý các công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung, hiện nay có 04 mô hình bao gồm: đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã và doanh nghiệp, trong đó:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập quản lý 04 công trình;
+ Doanh nghiệp quản lý 92 công trình;
+ Hợp tác xã quản lý 11 công trình;
+ Ủy ban nhân dân xã, phường quản lý 14 công trình.
III. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030.
Phân công trách nhiệm cụ thể, thời gian, tiến độ để các Sở, ngành và các địa phương, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện.
2. Yêu cầu
Cụ thể hóa các mục tiêu cấp nước an toàn cho phù hợp với đặc điểm của từng địa phương, đơn vị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Kiểm tra, đánh giá, tổng hợp báo cáo, kịp thời đề xuất các biện pháp xử lý những khó khăn tồn tại trong việc xây dựng, thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Hướng dẫn các địa phương, đơn vị việc xây dựng, thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh.
IV. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
a) Nâng cao nhận thức của người dân nông thôn về bảo vệ nguồn nước và sử dụng nước tiết kiệm và an toàn.
b) Bảo đảm duy trì áp lực cấp nước, cung cấp ổn định, đủ lượng nước và chất lượng nước bảo đảm theo quy chuẩn quy định của pháp luật.
c) Triển khai các giải pháp hiệu quả ứng phó với các sự cố bất thường và các nguy cơ, rủi ro có thể xảy ra trong toàn bộ quá trình sản xuất, cung cấp nước sạch từ nguồn đến khách hàng sử dụng nước.
d) Góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng, giảm thiểu các bệnh tật liên quan đến nước, phòng ngừa dịch bệnh và phát triển kinh tế - xã hội.
đ) Góp phần giảm tỷ lệ thất thoát, tiết kiệm tài nguyên nước và bảo vệ môi trường.
e) Nhận diện các mối nguy hiểm thực tế, tiềm năng và nguyên nhân dựa trên kiến thức, các sự cố có tính quy luật, danh sách kiểm tra theo các tài liệu hướng dẫn cấp nước, thói quen, hành vi vệ sinh tại cộng đồng, những thay đổi trong hoặc xung quanh công trình; cập nhật các tình huống xảy ra để cung cấp bằng chứng cho việc xác định và đánh giá các mối nguy hiểm này.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2030, tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 99,8% (trong đó tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn đạt 95%).
b) Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch khu vực nông thôn bình quân dưới 15%; dịch vụ cấp nước liên tục, đủ áp lực 24 giờ trong ngày.
c) Đạt tỷ lệ 100% hệ thống (công trình) cấp nước sạch nông thôn tập trung có công suất từ 100 m3/ngày đêm trở lên được lập và thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn.
3. Phạm vi, đối tượng áp dụng
a) Phạm vi thực hiện: triển khai trong hoạt động dịch vụ sản xuất, cung cấp nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
b) Đối tượng áp dụng: các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc quản lý tài sản công trình cấp nước; vận hành, sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
V. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CẤP NƯỚC AN TOÀN
1. Nội dung thực hiện
a) Tổ chức lập, phê duyệt, thực hiện và kiểm tra, đánh giá về kế hoạch cấp nước an toàn đối với từng công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung và thực hiện quy trình kiểm soát và ứng phó trong trường hợp công trình cấp nước nông thôn tập trung gặp sự cố theo quy định tại Mục 2 Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-BNNMT ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
b) Truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo đảm cấp nước an toàn.
c) Áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn cho các công trình cấp nước sạch nông thôn.
d) Thực hiện quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ chất lượng nguồn nước; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về xả thải, gây ô nhiễm nguồn nước, khai thác, sử dụng nguồn nước trái phép.
đ) Thực hiện sửa chữa, nâng cấp các công trình để bảo đảm cấp nước an toàn cho các công trình cấp nước.
e) Đào tạo, nâng cao năng lực về bảo đảm cấp nước an toàn.
f) Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng nước của các đơn vị cấp nước theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
g) Kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch bảo đảm cấp nước an toàn.
h) Ứng dụng công nghệ trong thực hiện cấp nước an toàn.
2. Các giải pháp thực hiện
a) Truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng:
- Hằng năm xây dựng kế hoạch truyền thông về bảo đảm cấp nước an toàn. Tổ chức thực hiện các hoạt động thông tin, tuyên truyền với các nội dung giáo dục về Luật Tài nguyên nước, bảo vệ nguồn nước, sử dụng nước tiết kiệm; giới thiệu phổ biến Chương trình bảo đảm cấp nước an toàn, giới thiệu nhân rộng các mô hình, kinh nghiệm về thực hiện tốt cấp nước an toàn để người dân, các cơ sở cấp nước, chính quyền các cấp nâng cao trách nhiệm, tự giác thực hiện các nhiệm vụ bảo đảm cấp nước an toàn, bền vững.
- Đẩy mạnh truyền thông qua các phương tiện truyền thông thông tin đại chúng (phát thanh, truyền hình...), các loại ấn phẩm (báo, tạp chí, tờ rơi...); tập trung tuyên truyền cao điểm vào dịp Tuần lễ Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường hằng năm, ngày Môi trường thế giới và các ngày lễ quan trọng khác.
b) Xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật:
Xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt bảo đảm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của pháp luật.
- Xây dựng các nội dung quy định trong việc kiểm tra, giám sát chất lượng nước phù hợp đặc điểm nguồn nước tại các khu vực trên địa bàn tỉnh.
c) Thực hiện quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước:
- Lập hành lang bảo vệ nguồn nước và xây dựng các phương án bảo vệ, cải tạo chất lượng nguồn nước.
- Nghiên cứu giải pháp trữ nước đối với các công trình cấp nước sạch tập trung khó khăn về nguồn nước (ảnh hưởng chất lượng, trữ lượng nguồn nước không ổn định...).
- Đầu tư các công trình quan trắc, giám sát chất lượng nguồn nước; kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm.
- Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra việc khai thác, sử dụng nước dưới đất; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định.
- Thực hiện kiểm tra, xử lý các vi phạm về xả thải, gây ô nhiễm nguồn nước, khai thác, sử dụng nguồn nước trái phép...
d) Thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn và đầu tư, nâng cấp, phát triển công trình cấp nước:
- Triển khai lập và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo đảm cấp nước an toàn cho từng công trình cấp nước.
- Đấu nối, mở rộng mạng lưới tuyến ống cấp nước cho các khu vực cấp nước không ổn định từ các công trình cấp nước sạch tập trung có đủ khả năng cấp nước.
- Thực hiện duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp các công trình cấp nước tập trung đảm bảo chất lượng nước theo quy định.
- Thực hiện phân cấp, chuyển giao các công trình cấp nước sạch tập trung hoạt động kém hiệu quả cho các đơn vị đủ năng lực để đầu tư nâng cấp, quản lý, khai thác, vận hành.
- Căn cứ vào tình hình biến đổi khí hậu để đánh giá mức tiêu thụ, sử dụng nước của người dân để lập kế hoạch nâng công suất trạm cấp nước đáp ứng nhu cầu sử dụng nước.
- Rà soát, đánh giá và đề xuất phương án xử lý đối với các công trình cấp nước nhỏ đã đấu nối nguồn nước mặt, công trình ngưng hoạt động hoặc đang hoạt động cầm chừng.
đ) Đào tạo, nâng cao năng lực về bảo đảm cấp nước an toàn:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp quản lý thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn, kiểm soát chất lượng nước, thực hiện thỏa thuận dịch vụ cấp nước trên địa bàn.
- Đối với các đơn vị cấp nước: xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ, người lao động trong đơn vị. Tổ chức các hội thảo, hội nghị hướng dẫn, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm thực hiện kế hoạch bảo đảm cấp nước an toàn. Xây dựng đội ngũ công nhân kỹ thuật đảm bảo yêu cầu về quản lý vận hành công trình cấp nước và xét nghiệm chất lượng nước theo quy định của Bộ Y tế.
e) Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng nước của các đơn vị cấp nước theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành:
- Thực hiện nội kiểm chất lượng nước: các đơn vị cấp nước tự thực hiện theo quy định.
- Thực hiện ngoại kiểm chất lượng nước: Sở Y tế tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng nước của các công trình cấp nước sạch định kỳ hoặc đột xuất theo quy định.
f) Kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn:
Hàng năm, thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá việc lập và thực hiện các nội dung kế hoạch cấp nước an toàn của các công trình cấp nước bao gồm: Phạm vi được cung cấp bảo đảm cấp nước an toàn, các chỉ số liên quan đến kiểm soát rủi ro, chất lượng nước, chất lượng dịch vụ cấp nước (áp lực, tính liên tục, chất lượng nước,...).
g) Ứng dụng công nghệ trong thực hiện cấp nước an toàn:
- Ứng dụng công nghệ, thiết bị thông minh trong quản lý, vận hành công trình cấp nước.
- Nghiên cứu lựa chọn công nghệ và thiết bị xử lý nước hiện đại, thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng và thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Khuyến khích ứng dụng thiết bị, công nghệ hiện đại trong kiểm tra, giám sát, quản lý, vận hành công trình cấp nước, góp phần chủ động phát hiện và xử lý nguy cơ, sự cố trong hệ thống cấp nước.
VI. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TẬP TRUNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CẤP NƯỚC AN TOÀN
Theo Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, việc thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn áp dụng đối với công trình có công suất 100 m3/ngày đêm trở lên. Hiện nay, khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh có 121 công trình cấp nước sạch tập trung có công suất phải xây dựng, phê duyệt và thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn.
(Danh mục công trình tại Phụ lục 01 kèm theo)
VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn của đơn vị cấp nước được tính vào giá thành sản xuất nước sạch theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
2. Kinh phí thực hiện tuyên truyền, kiểm tra, giám sát, đánh giá độc lập được bố trí từ nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành.
3. Đối với kinh phí đầu tư nâng cấp, sửa chữa các công trình để thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn: Nguồn vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030; nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia và các nguồn vốn hợp pháp khác.
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức và các đơn vị liên quan thành lập đoàn kiểm tra, đánh giá độc lập định kỳ và đột xuất việc xây dựng, thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn các công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 11 Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Đánh giá việc đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn; đánh giá, cập nhật hiện trạng các công trình cấp nước sạch nông thôn; phân tích, xét nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định về chất lượng nước theo quy định pháp luật.
- Ban hành tài liệu hướng dẫn, tổ chức tập huấn về xây dựng, trình phê duyệt kế hoạch cấp nước an toàn đối với công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung; thu, xử lý và trữ nước an toàn hộ gia đình.
- Tuyên truyền, hướng dẫn các đơn vị cấp nước, các hộ gia đình theo dõi, giám sát và duy trì số lượng, chất lượng nước; tổ chức truyền thông về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn cho người dân theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với Sở Y tế thực hiện kiểm tra, giám sát số lượng, chất lượng nước sạch nông thôn theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát giấy phép khai thác tài nguyên nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước của các công trình cấp nước tập trung nông thôn theo quy định tại Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước, Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
- Xây dựng thông tin, dữ liệu bảo đảm cấp nước an toàn khu vực nông thôn.
- Tổng hợp, báo cáo hằng năm (hoặc đột xuất) tình hình triển khai Kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Sở Xây dựng
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các nội dung có liên quan đến quản lý hoạt động cấp nước nông thôn theo quy định và các nội dung khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt theo quy định của pháp luật.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, ngoại kiểm chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt và công khai thông tin theo quy định.
4. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật có liên quan, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và tình hình thực tế của địa phương.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chủ trì hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra thực hiện thu, xử lý và trữ nước an toàn hộ gia đình:
- Theo dõi, kiểm tra, giám sát chất lượng nước hộ gia đình đảm bảo an toàn.
- Tuyên truyền, phổ biến kiến thức và hướng dẫn hộ gia đình thực hiện thu, xử lý và trữ nước an toàn hộ gia đình.
- Thông báo kịp thời cho các cá nhân, hộ gia đình sử dụng công trình cấp nước hộ gia đình khi nhận được khuyến cáo của cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến chất lượng nguồn nước và nước cấp.
- Thống kê danh sách hộ gia đình thực hiện thu, xử lý và trữ nước an toàn hộ gia đình trên địa bàn quản lý.
- Phối hợp và giám sát thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn đối với các công trình cấp nước nông thôn trên địa bàn.
- Phối hợp xây dựng thông tin, dữ liệu về đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn.
b) Nâng cao trách nhiệm về tuyên truyền về chất lượng nguồn nước ngầm để nâng cao tỷ lệ sử dụng nước máy đảm bảo an toàn và bảo vệ sức khỏe của người dân.
c) Hướng dẫn người dân thực hiện trám lấp các giếng không sử dụng theo quy định.
d) Hằng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Nông nghiệp và Môi trường kết quả thực hiện cấp nước an toàn theo Phụ lục VI, Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-BNNMT ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
đ) Thực hiện nội dung được quy định tại Điều 20 Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khi được giao nhiệm vụ là đơn vị cấp nước.
6. Các đơn vị cấp nước sạch nông thôn tập trung
Rà soát, lập, điều chỉnh, phê duyệt và thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn đối với công trình do đơn vị trực tiếp quản lý theo Điều 8, Điều 9 Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-BNNMT ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Kiểm tra, đánh giá nội bộ kế hoạch cấp nước an toàn đối với công trình do đơn vị trực tiếp quản lý theo Điều 10 Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Xác định ranh giới, lắp đặt biển báo, tổ chức bảo vệ an toàn khu vực thu nước, hệ thống cấp nước; phát hiện và ngăn chặn kịp thời, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm, gây mất an toàn cho hoạt động cấp nước trên địa bàn do đơn vị quản lý.
Đề xuất lựa chọn các nguồn nước khai thác lâu dài, dự phòng và công nghệ xử lý phù hợp theo từng giai đoạn nhằm bảo đảm cung cấp nước cho khách hàng đáp ứng số lượng và chất lượng.
Hằng năm, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã về kết quả phê duyệt và thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn đối với các công trình do đơn vị quản lý theo Phụ lục VI, Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-BNNMT ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, vận động người dân tham gia bảo vệ công trình cấp nước, sử dụng nước tiết kiệm và an toàn.
Công khai thông tin về thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn của đơn vị.
Phối hợp xây dựng thông tin, dữ liệu về bảo đảm cấp nước an toàn khu vực nông thôn.
7. Các Sở, ngành liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các Sở, ngành có liên quan phối hợp với các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Y tế và các địa phương, đơn vị tổ chức thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh.
IX. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
1. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, các đơn vị cấp nước và cơ quan, đơn vị liên quan định kỳ trước ngày 10 tháng 12 hằng năm (hoặc đột xuất) tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm (hoặc đột xuất) tổng hợp kết quả thực hiện trên địa bàn tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 109/KH-UBND ngày 30/6/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về cấp nước an toàn khu vực nông thôn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2028./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CẤP NƯỚC AN TOÀN KHU VỰC NÔNG THÔN TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 351/KH-UBND ngày 12/10/2026 của UBND tỉnh Ninh Bình)
|
TT |
Tên công trình/Nhà máy nước/Trạm cấp nước |
Năm đưa vào sử dụng |
Công suất thiết kế m3/ngày đêm |
Số hộ cấp nước |
Nguồn cấp nước |
Phạm vi cấp nước |
Thời gian thực hiện cấp nước an toàn |
Đơn vị thực hiện cấp nước an toàn |
Nội dung chính |
|
1 |
Công trình Đức Long |
2011 |
600 |
1.208 |
Sông Bôi |
Xã Gia Tường |
2026-2030 |
Công ty Cổ Phần Nước sạch và Vệ sinh nông thôn tỉnh Ninh Bình |
Thực hiện Điều 8, 9, 10 và 12 tại Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
2 |
Công trình Gia Tường - Gia Lâm |
2013 |
1.250 |
2.255 |
Sông Hoàng Long |
Xã Gia Tường, Xã Gia Lâm |
|||
|
3 |
Công trình Gia Thủy - Gia Sơn |
2013 |
1.150 |
1.956 |
Sông Bôi |
Xã Gia Tường, Xã Gia Lâm |
|||
|
4 |
Công trình Cụm 3 xã (Thượng Hòa, Thanh Lạc, Sơn Thành) |
2013 |
1.550 |
3.281 |
Sông Hoàng Long |
Xã Thanh Sơn |
|||
|
5 |
Công trình Gia Thắng |
2012 |
450 |
871 |
Sông Hoàng Long |
Xã Đại Hoàng |
|||
|
6 |
Công trình Gia Xuân |
2008 |
350 |
1.273 |
Sông Đáy |
Xã Gia Trấn |
|||
|
7 |
Công trình Gia Thanh |
2011 |
650 |
1.760 |
Sông Đáy |
||||
|
8 |
Công trình Gia Trấn |
2011 |
650 |
1.577 |
Sông Đáy |
||||
|
9 |
Công trình Yên Từ |
2012 |
800 |
1.988 |
Sông Phương Nại |
Xã Yên Từ |
|||
|
10 |
Công trình Yên Đồng |
2011 |
700 |
1.522 |
Hồ Đồng Thái |
Xã Đồng Thái |
|||
|
11 |
Công trình Yên Lâm - Yên Thái |
2013 |
1.500 |
3.709 |
Hồ Đồng Thái |
Xã Đồng Thái, Xã Yên Mạc |
|||
|
12 |
Công trình Yên Nhân |
2012 |
1.350 |
2.811 |
Sông Bút |
Xã Yên Từ |
|||
|
13 |
Công trình Yên Hưng |
2011 |
400 |
945 |
Sông Trinh Nữ |
Xã Yên Mô |
2026-2030 |
Công ty Cổ Phần Nước sạch và Vệ sinh nông thôn tỉnh Ninh Bình |
Thực hiện Điều 8, 9, 10 và 12 tại Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
14 |
Công trình Yên Hòa |
2011 |
750 |
1.934 |
Sông Trinh Nữ |
Xã Yên Mô |
|||
|
15 |
Công trình Khánh Dương |
2012 |
600 |
1.470 |
Sông Vạc |
Xã Yên Mô |
|||
|
16 |
Công trình Khánh Cư |
2012 |
700 |
1.693 |
Sông Đáy |
Xã Yên Khánh |
|||
|
17 |
Công trình Khánh Vân |
2012 |
600 |
1.532 |
Sông Vạc |
Xã Yên Khánh |
|||
|
18 |
Công trình Khánh Lợi - Khánh Hải |
2013 |
1.600 |
2.258 |
Sông Mới |
Xã Yên Khánh, Xã Khánh Thiện |
|||
|
19 |
Công trình Khánh Thiện |
2012 |
550 |
1.115 |
Sông Đáy |
Xã Khánh Thiện |
|||
|
20 |
Công trình Khánh Trung |
2011 |
950 |
1.323 |
Sông Đáy |
Xã Khánh Trung |
|||
|
21 |
Công trình Khánh Thành |
2013 |
900 |
906 |
Sông Đáy |
Xã Khánh Trung |
|||
|
22 |
Công trình Khánh Hồng |
2012 |
950 |
2.094 |
Sông Mới |
Xã Khánh Nhạc |
|||
|
23 |
Công trình Khánh Hội |
2013 |
800 |
1.106 |
Sông Mới |
Xã Khánh Hội |
|||
|
24 |
Công trình Khánh Mậu |
2011 |
760 |
1.184 |
Sông Mới |
Xã Khánh Hội |
|||
|
25 |
Công trình Văn Hải - Kim Tân |
2013 |
1.600 |
1.768 |
Sông Cà Mau |
Xã Định Hóa |
|||
|
26 |
Công trình Lai Thành |
2011 |
950 |
2.475 |
Sông Cà Mau |
Xã Lai Thành |
|||
|
27 |
Công trình Yên Lộc |
2012 |
900 |
2.079 |
Sông Cà Mau |
Xã Lai Thành |
|||
|
28 |
Công trình Phú Lộc |
2013 |
1.200 |
800 |
Hồ Đồng Chương |
Xã Quỳnh Lưu |
2026-2030 |
Công ty Cổ phần Cấp Thoát Nước Ninh Bình |
Thực hiện Điều 8, 9, 10 và 12 tại Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
29 |
Công trình Kim Mỹ |
2013 |
1.200 |
2.500 |
Sông Cà Mau |
Xã Bình Minh |
|||
|
30 |
Nhà máy nước Phát Diệm |
2005 |
3.000 |
12.270 |
Sông Vạc |
Xã Phát Diệm |
|||
|
31 |
Nhà máy nước Nho Quan |
2004 |
2.200 |
3.487 |
Sông Hoàng Long |
Xã Nho Quan |
|||
|
32 |
Nhà máy nước Yên Mô |
|
2.000 |
6.800 |
Sông Yên Thổ |
Xã Yên Mô |
|||
|
33 |
Nhà máy nước Yên Khánh |
2001 |
2.000 |
5.300 |
Sông Mới |
Xã Yên Khánh |
|||
|
34 |
Công trình Gia Phú |
2010 |
1.200 |
2.000 |
Sông Hoàng Long |
Xã Gia Hưng |
Công ty TNHH xây dựng Thống Nhất |
||
|
35 |
Công trình Khánh Thịnh |
2006 |
600 |
1.175 |
Sông Vạc |
Xã Yên Mô |
Công ty TNHH MTV Nước sạch sông Đáy Hùng Thành |
||
|
36 |
Công trình Yên Thành |
2007 |
600 |
1.417 |
Sông Trinh Giang |
Xã Đồng Thái |
|||
|
37 |
Nhà máy nước Khánh Tiên |
2018 |
2.000 |
893 |
Sông Đáy |
Xã Khánh Thiện |
|||
|
38 |
Công trình Gia Hòa |
2016 |
960 |
1.600 |
Hồ Đầm Cút |
Xã Gia Viễn |
Doanh nghiệp Tư nhân Đại Thắng |
||
|
39 |
Công trình Đồng Phong |
2003 |
1.200 |
2.300 |
Nước ngầm |
Xã Nho Quan |
|
Công ty TNHH Nước sạch môi trường và Giống cây trồng Đồng Phong |
|
|
40 |
Công trình Xích Thổ |
2010 |
960 |
1.390 |
Sông Bôi |
Xã Gia Lâm |
2026-2030 |
UBND xã Gia Lâm |
Thực hiện Điều 8, 9, 10 và 12 tại Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
41 |
Công trình Gia Lạc |
1999 |
493 |
400 |
Sông Hoàng Long |
Xã Gia Phong |
UBND xã Gia Phong |
||
|
42 |
Công trình Bản Nga |
2012 |
600 |
35 |
Nước ngầm |
Xã Cúc Phương |
UBND xã Cúc Phương |
||
|
43 |
Công trình Thôn Yên Ninh |
2007 |
240 |
380 |
Hồ Yên Quang |
Xã Nho Quan |
UBND xã Nho Quan |
||
|
44 |
Công trình Thôn 6 |
2014 |
300 |
62 |
Hồ Mắt Rồng |
Xã Phú Long |
UBND xã Phú Long |
||
|
45 |
Công trình Kênh Gà |
2013 |
300 |
437 |
Sông Hoàng Long |
Xã Gia Viễn |
UBND xã Gia Viễn |
||
|
46 |
Nhà máy nước sạch Hoàng Long |
2019 |
20.000 |
15.500 |
Sông Bôi |
Các xã: Gia Hưng, Gia Viễn, Đại Hoàng, Gia Vân và phường Tây Hoa Lư |
Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Hoàng Dân |
||
|
47 |
Nhà máy nước sạch Yên Lợi |
2018 |
1.200 |
2.600 |
Sông Sắt |
Xã Tân Minh |
Công ty TNHH MTV nước sạch Thanh Bình |
||
|
48 |
Chi nhánh cấp nước Ý Yên |
2004 |
8.400 |
26.429 |
Sông Đáy |
Xã Ý Yên, Xã Vũ Dương, Xã Tân Minh, Xã Vạn Thắng |
|
Công ty Cổ phần nước Nam Định |
|
|
49 |
Chi nhánh cấp nước Vụ Bản |
2005 |
17.000 |
22.000 |
Sông Đào |
Xã Minh Tân, xã Vụ Bản, Xã Liên Minh |
|||
|
50 |
Nhà máy nước Nam Hoa |
2012 |
2.252 |
4.020 |
Sông Hồng |
Xã Nam Ninh |
2026-2030 |
Trung tâm Nước sạch và VSMT Ninh Bình |
Thực hiện Điều 8, 9, 10 và 12 tại Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
51 |
Nhà máy nước Nam Thắng |
2016 |
1.143 |
1.973 |
Sông Hồng |
Xã Nam Hồng |
|||
|
52 |
Trạm cấp nước Đồng Sơn |
2011 |
3.518 |
7.500 |
Sông Đào |
Xã Nam Đồng Xã Nam Minh, Xã Đồng Thịnh |
Công ty TNHH MTV kinh doanh vật liệu xây dựng Tuấn Anh |
||
|
53 |
Trạm cấp nước Nam Hồng |
2005 |
2.880 |
3.021 |
Sông Hồng |
Xã Nam Hồng |
UBND xã Nam Hồng |
||
|
54 |
Trạm cấp nước Tân Thịnh |
2006 |
1.285 |
3.020 |
Sông Hồng |
||||
|
55 |
Trạm cấp nước HTX Sông Đào Nam Giang |
1998 |
5.400 |
3.500 |
Sông Đào |
Xã Nam Trực |
HTX Nước sạch và môi trường Nam Giang |
||
|
56 |
Trạm cấp nước HTX Nam Ninh |
2002 |
2.000 |
1.720 |
Sông Hồng |
Xã Nam Ninh |
HTX SXKĐV Nông nghiệp Nam Ninh |
||
|
57 |
Chi nhánh cấp nước số 1 Trực Ninh |
2001 |
6.000 |
8.919 |
Sông Hồng |
Xã Ninh Giang |
Công ty CP cấp nước Nam Định |
||
|
58 |
Công trình cấp nước Cát Thành |
2016 |
4.200 |
8.300 |
Sông Ninh Cơ |
Xã Cát Thành, Xã Cổ Lễ |
|||
|
59 |
Công trình cấp nước Trực Nội |
2015 |
2.400 |
4.200 |
Sông Ninh Cơ |
Xã Trực Hưng |
|||
|
60 |
Nhà máy nước sạch Trực Mỹ |
2020 |
4.000 |
7.500 |
Sông Ninh Cơ |
Xã Quang Hưng, Xã Trực Ninh |
Công ty cổ phần đầu tư nước và môi trường Ý Yên |
||
|
61 |
Trạm cấp nước Trực Chính |
2005 |
633 |
1.711 |
Sông Hồng |
Xã Ninh Giang |
UBND xã Ninh Giang |
||
|
62 |
Trạm cấp nước Liêm Hải |
2012 |
1.900 |
3.442 |
Sông Ninh Cơ |
Xã Ninh Giang |
|
Thực hiện Điều 8, 9, 10 và 12 tại Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
63 |
Nhà máy nước Xuân Trung |
2018 |
1.650 |
2.170 |
Sông Ninh Cơ |
Xã Xuân Hưng |
Công ty TNHH Nước sạch Hoàng Gia |
||
|
64 |
Nhà máy nước Xuân Ninh |
2021 |
4.000 |
2.600 |
Sông Ninh Cơ |
Xã Xuân Trường |
|||
|
65 |
Nhà máy nước sạch Trung Đông |
2021 |
13.000 |
12.239 |
Sông Hồng |
Xã Cổ Lễ, Xã Nam Đồng, Xã Nam Ninh |
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng VietCom |
||
|
66 |
Trạm cấp nước HTX Đông Thượng |
2007 |
720 |
930 |
Sông Hồng |
Xã Cổ Lễ |
HTX SXKD DVNN Đông Thượng |
||
|
67 |
Nhà máy nước Ninh Cường |
2025 |
13.000 |
7.500 |
Sông Đào |
Xã Ninh Cường, Xã Minh Thái mới |
Công ty CP nhà máy nước sạch Ninh Cường |
||
|
68 |
Nhà máy nước Nghĩa An |
2011 |
10.000 |
15.094 |
Sông Đào |
P. Hồng Quang , Xã Nam Trực |
|
||
|
69 |
Nhà máy nước Nam Dương |
2006 |
3.500 |
4.704 |
Sông Đào |
Xã Nam Minh |
|
Công ty Cổ phần cấp nước nông thôn Nam Định Công ty Cổ phần cấp nước nông thôn Nam Định |
|
|
70 |
Nhà máy nước Liên Bảo |
2011 |
10.800 |
12.749 |
Sông Đào |
P. Trường Thi, P. Thành Nam, Xã Hiền Khánh |
|||
|
71 |
Nhà máy nước Xuân Trường |
2008 |
18.000 |
21.079 |
Sông Ninh Cơ |
Xã Xuân Trường, Xã Xuân Hưng, Xã Xuân Hồng |
|||
|
72 |
Nhà máy nước Yên Quang |
2013 |
5.500 |
7.349 |
Sông Đáy |
Xã Yên Đồng, Xã Ý Yên |
|||
|
73 |
Nhà máy nước Yên Lộc |
2013 |
16.000 |
23.842 |
Sông Đào |
Các xã Yên Đồng, Yên Cường, Vạn Thắng, Vũ Dương |
|||
|
74 |
Nhà máy nước Xuân Tân |
2011 |
5.500 |
9.242 |
Sông Hồng |
Xã Xuân Giang |
2026-2030 |
Thực hiện Điều 8, 9, 10 và 12 tại Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
75 |
Chi nhánh cấp nước Giao Thủy |
2013 |
25.000 |
44.940 |
Sông Ninh Cơ |
Xã Giao Minh, Xã Giao Hòa, Xã Giao Thủy, Xã Giao Phúc, Xã Giao Bình |
|||
|
76 |
Nhà máy nước Hải Toàn |
2013 |
2.200 |
2.169 |
Nước ngầm |
Xã Hải An |
|||
|
77 |
Nhà máy nước Yên Định |
2013 |
1.200 |
1.520 |
Nước ngầm |
Xã Hải Hậu |
|||
|
78 |
Nhà máy nước Nghĩa Hưng |
2013 |
2.600 |
3.643 |
sông Đáy |
Xã Nghĩa Hưng |
|||
|
79 |
Nhà máy nước Quỹ Nhất |
2013 |
6.000 |
7.378 |
sông Đáy, nước ngầm |
Xã Quỹ Nhất, Xã Nghĩa Lâm, Xã Rạng Đông |
|
|
|
|
80 |
Nhà máy nước Đại Thắng |
2009 |
2.200 |
2.751 |
Sông Đào |
Xã Liên Minh |
|||
|
81 |
Nhà máy nước Xuân Kiên |
2009 |
1.440 |
2.622 |
Sông Ninh Cơ |
Xã Xuân Trường |
UBND xã Xuân Trường |
||
|
82 |
Trạm cấp nước HTX Hành Thiện |
2000 |
1.344 |
1.570 |
Sông Ninh Cơ |
Xã Xuân Hồng |
HTX SXKD DVNN Hành Thiện |
||
|
83 |
Trạm cấp nước HTX Tiên Dũng |
2000 |
1.440 |
1.750 |
Sông Ninh Cơ |
HTX SXKD DVNN Tiến Dũng |
|||
|
84 |
Trạm cấp nước HTX Phú Thủy |
2007 |
700 |
950 |
Sông Ninh Cơ |
HTX SXKD DVNN Phú Thủy |
|||
|
85 |
Nhà máy nước sạch Quất Lâm |
2023 |
5.500 |
7.952 |
Sông Ninh Cơ |
Xã Giao Ninh, Xã Giao Bình |
2026-2030 |
Công ty cổ phần Nước sạch Quất Lâm |
Thực hiện Điều 8, 9, 10 và 12 tại Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
86 |
Trạm cấp nước Ngô Đồng |
2022 |
6.000 |
2.610 |
Sông Hồng |
Xã Giao Thủy |
UBND xã Giao Thủy |
||
|
87 |
Nhà máy nước Nghĩa Minh |
2016 |
7.200 |
5.000 |
Sông Đào |
Xã Đồng Thịnh, Xã Nghĩa Hưng |
Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Hải Nam |
||
|
88 |
Nhà máy nước sạch Phú Mỹ Tân |
2019 |
16.000 |
14.000 |
Sông Đáy |
Xã Hồng Phong, Xã Nghĩa Sơn, Xã Rạng Đông |
Công ty TNHH Mai Thanh |
||
|
89 |
Nhà máy nước Đinh Xá |
2017 |
4.000 |
8.500 |
Sông Châu Giang |
P. Liêm Tuyền, Xã Liêm Hà, Xã Thanh Sơn |
|
Công ty TNHH XD Mỹ Đà |
|
|
90 |
Nhà máy nước Hưng Công |
2010 |
3.500 |
8.100 |
Sông Châu Giang |
Xã Bình An, Xã Bình An |
|||
|
91 |
Nhà máy nước An Ninh |
2010 |
2.000 |
4.600 |
Sông Châu Giang |
Xã Bình Giang |
|||
|
92 |
Nhà máy nước An Đổ |
2012 |
3.000 |
8.150 |
Sông Sắt |
Xã Bình Lương, Xã Bình An, Xã Bình Mỹ |
|||
|
93 |
Nhà máy nước Phú Phúc |
2006 |
1.000 |
2.900 |
Sông Hồng |
Xã Nam Lý |
|||
|
94 |
Nhà máy nước Đồng Du |
2017 |
4.500 |
11.000 |
Sông Châu Giang |
Xã Bình Lục, Xã Bình Mỹ |
|||
|
95 |
Nhà máy nước An Lão |
2015 |
2.400 |
5.300 |
Sông Sắt |
Xã Bình Sơn |
|||
|
96 |
Nhà máy nước Nhân Thịnh |
2015 |
2.400 |
4.400 |
Sông Hồng |
Xã Nhân Hà |
2026-2030 |
Thực hiện Điều 8, 9, 10 và 12 tại Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
97 |
Nhà máy nước Bồ Đề |
2006 |
1.000 |
1.893 |
Sông Châu Giang |
Xã Bình Giang |
UBND xã Bình Giang |
||
|
98 |
Nhà máy nước Hòa Hậu |
2011 |
2.000 |
3.980 |
Sông Châu Giang |
Xã Nam Lý |
Công ty TNHH cấp thoát nước Tùng Anh |
||
|
99 |
Nhà máy nước Xuân Khê |
2015 |
2.000 |
1.600 |
Sông Châu Giang |
Xã Nhân Hà |
Công ty TNHH Hữu Khuyến |
||
|
100 |
Nhà máy nước Nhân Bình |
2013 |
2.200 |
5.400 |
Sông Châu Giang |
Xã Trần Thương, Xã Vĩnh Trụ |
|
Công ty TNHH một thành viên Phúc Lộc Hà Nam |
|
|
101 |
Nhà máy nước Chân Lý |
2015 |
8.000 |
10.448 |
Sông Hồng |
Xã Bắc Lý, Xã Trần Thương |
Công ty TNHH Đồng Tiến Thành Hà Nam |
||
|
102 |
Nhà máy nước Nguyên Lý |
2013 |
2.787 |
5.894 |
Sông Hồng |
Xã Nam Xang |
|||
|
103 |
Nhà máy nước Hợp Lý |
2016 |
7.800 |
10.614 |
Sông Hồng |
Xã Lý Nhân, Xã Nam Xang |
|||
|
104 |
Nhà máy nước Vĩnh Trụ |
2017 |
4.500 |
7.250 |
Sông Châu Giang |
Xã Vĩnh Trụ |
Công ty CP Sông Châu |
||
|
105 |
Nhà máy nước Thanh Hải |
2011 |
2.000 |
4.526 |
Sông Đáy |
Xã Thanh Lâm, Xã Thanh Liêm |
Công ty KD nhà ở Hà Nam |
||
|
106 |
Nhà máy nước Thanh Lưu |
2009 |
1.000 |
921 |
Sông Đáy |
Xã Tân Thanh |
|||
|
107 |
Nhà máy nước Kiện Khê |
2020 |
5.000 |
4.526 |
Sông Đáy |
Xã Tân Thanh |
|||
|
108 |
Nhà máy nước Thanh Nghị |
2015 |
3.000 |
3.600 |
Sông Đáy |
Xã Thanh Lâm |
2026-2030 |
Công ty TNHH xây dựng Đồng Tiến |
Thực hiện Điều 8, 9, 10 và 12 tại Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của |
|
109 |
Nhà máy nước Đồng Tâm |
2018 |
5.000 |
7.720 |
Sông Đáy |
Xã Tân Thanh, Xã Liêm Hà, Xã Thanh Liêm |
Công ty TNHH XD Đồng Tâm |
||
|
110 |
Nhà máy nước Tiêu Động |
2017 |
3.000 |
2.233 |
Sông Sắt |
Xã Bình Sơn |
|
Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Hà Nam |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
111 |
Nhà máy nước sạch Bình Mỹ |
2011 |
2.000 |
1.990 |
Sông Sắt |
Xã Bình Mỹ |
Công ty TNHH Cơ khí xây dựng Quang Huy |
||
|
Các công trình trên địa bàn các phường (các xã cũ chưa được công nhận là đô thị) |
|
|
|||||||
|
1 |
Công trình Khánh Phú 1 |
2005 |
850 |
1.400 |
Sông Đáy |
Phường Đông Hoa Lư |
Hợp tác xã Điện - Nước - Môi trường Khánh Phú |
||
|
2 |
Công trình Khánh Phú 2 |
2005 |
1.200 |
300 |
Sông Đáy |
||||
|
3 |
Công trình Khánh An |
2009 |
960 |
1.660 |
Sông Vạc |
Công ty TNHH MTV Nước sạch Sông Đáy Hùng Thành |
|||
|
4 |
Công trình Khánh Thượng |
2012 |
800 |
1.879 |
Sông Vó |
Phường Yên Thắng |
Công ty CP Nước sạch và VSNT Ninh Bình |
||
|
5 |
Công trình Mai Sơn |
2011 |
400 |
1.184 |
Sông Gềnh |
||||
|
6 |
Công trình Yên Thắng |
2004 |
840 |
2.700 |
Nước ngầm |
|
Trung tâm Nước sạch và VSMT |
Thực hiện Điều 8, 9, 10 và 12 tại Văn bản hợp |
|
|
7 |
Trạm cấp nước Điền Xá |
2009 |
2.020 |
3700 |
Sông Hồng |
Phường Vị Khê |
|
UBND phường Vị Khê |
nhất số 20/VBHN-BNNMT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
8 |
Trạm cấp nước HTX Lê Lợi |
2000 |
1.500 |
1950 |
Sông Đào |
Phường Trường Thi |
HTX SXKD DVNN Lê Lợi |
||
|
9 |
Trạm cấp nước HTX Mỹ Trung |
2010 |
527 |
910 |
Sông Đào |
HTX SXKD DVNN Mỹ Trung |
|||
|
10 |
Trạm cấp nước HTX Cốc Thành |
2005 |
748 |
1330 |
Sông Đào |
HTX SXKD DVNN Cốc Thành |
|||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh