Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 351/KH-UBND năm 2026 tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, phòng ngừa tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, nhũng nhiễu trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính do Thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu 351/KH-UBND
Ngày ban hành 11/09/2026
Ngày có hiệu lực 11/09/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Thành phố Hà Nội
Người ký Đỗ Anh Tuấn
Lĩnh vực Bộ máy hành chính,Tài chính nhà nước

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 351/KH-UBND

Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT, PHÒNG NGỪA THAM NHŨNG, TIÊU CỰC, LÃNG PHÍ, NHŨNG NHIỄU TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 20/11/2018 (sửa đổi, bổ sung ngày 10/12/2025); Luật Tiết kiệm chống lãng phí ngày 10/12/2025; Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 01/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong giai đoạn mới và Chương trình hành động số 11-CTr/TU ngày 22/4/2026 của Thành ủy Hà Nội thực hiện Nghị quyết số 04- NQ/TW; Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 16/01/2025 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo dục cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; Kế hoạch số 87-KH/TU ngày 23/7/2026 của Thành ủy Hà Nội về thực hiện Thông báo kết quả kiểm tra của 22 Đoàn Kiểm tra, giám sát của Bộ Chính trị, Ban Bí thư năm 2026 (Đợt 2) và Báo cáo kết quả kiểm tra đối với Ban Thường vụ Thành uỷ Hà Nội (Đợt 2) của Đoàn Kiểm tra, giám sát số 10 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư. UBND Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Tăng cường hiệu quả phòng ngừa, phát hiện và xử lý tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, nhũng nhiễu trong giải quyết thủ tục hành chính; góp phần xây dựng nền hành chính Thủ đô liêm chính, phục vụ, công khai, minh bạch, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.

2. Xác định trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị và người đứng đầu trong tổ chức thực hiện; bảo đảm phòng ngừa từ sớm, từ xa, từ gốc, gắn với kiểm soát quyền lực, kỷ luật, kỷ cương, trách nhiệm công vụ và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.

3. Gắn công tác cải cách hành chính, kết quả giải quyết thủ tục hành chính, chuyển đổi số, công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình phục vụ tổ chức, công dân vào thực hiện phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; qua đó góp phần khắc phục sơ hở, bất cập trong cơ chế, quy trình, giảm thời gian, chi phí, công sức của người dân, doanh nghiệp và tiết kiệm nguồn lực của Nhà nước.

4. Việc triển khai phải đồng bộ, thực chất, có trọng tâm, trọng điểm; bảo đảm không chồng chéo với công tác kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách hành chính và các hoạt động thanh tra, kiểm tra khác; tận dụng dữ liệu, thông tin, kết quả kiểm tra, giám sát và chế độ báo cáo hiện có, không làm phát sinh thủ tục, hồ sơ, báo cáo không cần thiết.

II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1. Rà soát, nhận diện các lĩnh vực, thủ tục, vị trí và khâu công việc có nguy cơ cao. Xác định trọng điểm phòng ngừa đối với các thủ tục liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích của người dân, doanh nghiệp; thủ tục có số lượng hồ sơ lớn, nhiều khâu xử lý, nhiều cơ quan phối hợp; có tỷ lệ hồ sơ quá hạn, bổ sung, trả lại cao hoặc phát sinh nhiều phản ánh, kiến nghị.

2. Siết chặt các biện pháp phòng ngừa ngay trong quy trình giải quyết thủ tục hành chính. Kiểm soát việc công khai, hướng dẫn, yêu cầu bổ sung hồ sơ, thời hạn giải quyết, phí, lệ phí và trách nhiệm của từng khâu, từng cá nhân; kịp thời ngăn chặn việc tự đặt thêm thành phần hồ sơ, điều kiện, kéo dài thời gian, né tránh, đùn đẩy trách nhiệm, gây khó khăn, phiền hà, nhũng nhiễu hoặc làm phát sinh chi phí ngoài quy định.

3. Tăng cường giám sát dựa trên dữ liệu và các chỉ dấu bất thường. Khai thác dữ liệu về hồ sơ quá hạn, hồ sơ bổ sung hoặc trả lại nhiều lần, thời gian xử lý bất thường, hồ sơ tồn đọng tại một khâu hoặc một cá nhân, phản ánh lặp lại đối với cùng một thủ tục, đơn vị hoặc người thực hiện để cảnh báo, sàng lọc và lựa chọn nội dung cần kiểm tra, xác minh.

4. Đẩy mạnh tự kiểm tra, tự phát hiện, tự chấn chỉnh tại cơ quan, đơn vị. Tập trung vào các hồ sơ, thủ tục, vị trí có nguy cơ cao hoặc có dấu hiệu bất thường; khi phát hiện vi phạm phải làm rõ trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm quản lý, đồng thời khắc phục nguyên nhân, sửa đổi quy trình, chấn chỉnh tổ chức thực hiện và kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính sách.

5. Phòng, chống lãng phí trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính. Rà soát, khắc phục tình trạng yêu cầu người dân, doanh nghiệp đi lại, bổ sung hồ sơ nhiều lần; cung cấp lại thông tin, giấy tờ cơ quan nhà nước đã có; chậm phối hợp, luân chuyển hồ sơ; xử lý thủ công, trùng lặp; sử dụng chưa hiệu quả hệ thống, phần mềm, cơ sở dữ liệu và các nguồn lực phục vụ giải quyết thủ tục hành chính.

6. Tăng cường tiếp nhận, phân tích và xử lý thông tin phản ánh. Khai thác phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp, kết quả đánh giá mức độ hài lòng, thông tin từ Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, báo chí và các nguồn thông tin hợp pháp khác; chú trọng các phản ánh lặp lại, kéo dài hoặc tập trung vào cùng một thủ tục, khâu công việc, cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân.

7. Tổ chức kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm đối với những lĩnh vực, thủ tục, cơ quan, đơn vị cần tập trung xem xét. Việc lựa chọn đối tượng, nội dung kiểm tra căn cứ tình hình thực tế, dữ liệu quản lý, kết quả tự kiểm tra, phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp và các thông tin có liên quan; qua kiểm tra kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, xử lý vi phạm và kiến nghị khắc phục những sơ hở, bất cập trong tổ chức thực hiện.

III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Các sở, ban, ngành Thành phố và UBND các xã, phường

(1) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, nhũng nhiễu trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý; quán triệt trách nhiệm công vụ, kỷ luật, kỷ cương, đạo đức nghề nghiệp và văn hóa ứng xử đối với cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp hoặc có liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính (thực hiện thường xuyên).

(2) Chủ động rà soát, nhận diện các thủ tục hành chính, lĩnh vực, vị trí việc làm, khâu công việc có nguy cơ phát sinh tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, nhũng nhiễu; tập trung vào thủ tục liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích kinh tế của tổ chức, cá nhân; thủ tục có số lượng hồ sơ lớn, nhiều khâu xử lý, nhiều cơ quan phối hợp; vị trí có thẩm quyền tham mưu, thẩm định, xác nhận, quyết định hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ; trên cơ sở đó xác định biện pháp kiểm soát phù hợp (Hoàn thành rà soát bước đầu trong Quý IV năm 2026; sau đó cập nhật thường xuyên).

(3) Thực hiện đầy đủ, thực chất việc công khai, minh bạch thủ tục, thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết, phí, lệ phí, cơ quan và cá nhân chịu trách nhiệm; kiểm soát chặt chẽ việc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ; không tự đặt thêm thành phần hồ sơ, giấy tờ, điều kiện ngoài quy định; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại thông tin, giấy tờ mà cơ quan nhà nước đã có và có thể khai thác, tái sử dụng theo quy định (thực hiện thường xuyên).

(4) Thường xuyên tự kiểm tra, tự giám sát việc tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính; tập trung kiểm tra hồ sơ quá hạn, hồ sơ phải bổ sung nhiều lần, hồ sơ bị trả lại, hồ sơ có thời gian giải quyết bất thường, trường hợp có phản ánh, kiến nghị hoặc dấu hiệu gây khó khăn, phiền hà, né tránh, đùn đẩy trách nhiệm. Kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền đối với hành vi lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để gợi ý, đòi hỏi lợi ích, chi phí ngoài quy định; môi giới, can thiệp trái quy định vào quá trình giải quyết hồ sơ; cố tình kéo dài thời gian giải quyết, gây khó khăn, phiền hà, nhũng nhiễu đối với người dân, doanh nghiệp (thực hiện thường xuyên; kiểm tra ngay khi phát sinh dấu hiệu bất thường hoặc phản ánh, kiến nghị).

(5) Rà soát, khắc phục các biểu hiện gây lãng phí thời gian, chi phí, công sức và nguồn lực của Nhà nước, người dân, doanh nghiệp; nhất là tình trạng hướng dẫn không đầy đủ dẫn đến đi lại, bổ sung hồ sơ nhiều lần; chậm phối hợp, luân chuyển hồ sơ; chuyển hồ sơ qua nhiều đầu mối không cần thiết; xử lý thủ công, trùng lặp trong trường hợp có thể ứng dụng công nghệ, khai thác, chia sẻ dữ liệu (thực hiện thường xuyên).

(6) Tăng cường khai thác phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp, kết quả đánh giá mức độ hài lòng và các nguồn thông tin hợp pháp khác để nhận diện nguy cơ, dấu hiệu bất thường; chú trọng các phản ánh có tính lặp lại đối với cùng một thủ tục, khâu công việc, cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân để kịp thời kiểm tra, xác minh, xử lý (thực hiện thường xuyên; kiểm tra ngay khi phát sinh dấu hiệu bất thường hoặc phản ánh, kiến nghị hoặc dấu hiệu bất thường).

(7) Chủ động lồng ghép nội dung Kế hoạch này vào kế hoạch phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính; kế hoạch kiểm tra công vụ hoặc chương trình công tác có liên quan; không nhất thiết ban hành kế hoạch riêng, bảo đảm thiết thực, hiệu quả, không hình thức (thực hiện ngay sau khi Kế hoạch được ban hành và duy trì thường xuyên).

2. Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội

(1) Tăng cường giám sát việc tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính; kịp thời phát hiện, cảnh báo các trường hợp có dấu hiệu bất thường hoặc nguy cơ phát sinh tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, nhũng nhiễu (thực hiện thường xuyên).

(2) Chủ trì khai thác, tổng hợp, phân tích dữ liệu trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và các hệ thống thuộc phạm vi quản lý; tập trung phân tích số lượng, tỷ lệ hồ sơ quá hạn; hồ sơ phải bổ sung hoặc trả lại nhiều lần; thời gian xử lý chênh lệch bất thường giữa các hồ sơ cùng loại; hồ sơ tồn đọng tại một khâu hoặc một cá nhân; cơ quan, đơn vị, cán bộ có nhiều phản ánh, kiến nghị và các dấu hiệu bất thường khác (thực hiện thường xuyên).

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...