Kế hoạch 343/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 50/2026/NQ-HĐND quy định cơ chế khuyến khích bảo tồn, phát triển sâm ngọc linh và cây dược liệu khác giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
| Số hiệu | 343/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 07/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 07/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Hồ Quang Bửu |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 343/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 07 tháng 7 năm 2026 |
Triển khai Nghị quyết số 50/2026/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định cơ chế khuyến khích bảo tồn, phát triển sâm Ngọc Linh và cây dược liệu khác giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
1. Tổ chức triển khai đồng bộ, có hiệu quả các chính sách hỗ trợ theo đúng quy định tại Nghị quyết số 50/2026/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định cơ chế khuyến khích bảo tồn, phát triển sâm Ngọc Linh và cây dược liệu khác giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 50/2026/NQ- HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố).
2. Đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng trong quá trình xét duyệt hỗ trợ.
3. Làm tốt công tác quán triệt, tuyên truyền, phổ biến tạo sự thống nhất trong hệ thống chính trị và sự đồng thuận của các tầng lớp Nhân dân trong quá trình thực hiện.
4. Xây dựng các nhiệm vụ, hoạt động, yêu cầu cụ thể; phân công rõ trách nhiệm của các sở, ban ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan để chủ động triển khai đảm bảo thiết thực, hiệu quả và tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá việc tổ chức thực hiện.
5. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực lâm nghiệp; thúc đẩy ngành lâm nghiệp phát triển bền vững; tạo điều kiện thuận lợi cho người dân ổn định sản xuất, góp phần quan trọng to lớn trong việc phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn ở các địa phương trên địa bàn thành phố; góp phần đẩy nhanh quá trình xây dựng Nông thôn mới và Chương trình giảm nghèo bền vững tại các địa phương miền núi; khuyến khích được người dân trồng và phát triển các cây dược liệu quý, góp phần tăng thu nhập gắn với quản lý bảo vệ rừng.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT
1. Hỗ trợ về giống cây dược liệu để trồng mới
a) Thực hiện đảm bảo theo quy định tại Điều 4, Quy định Cơ chế khuyến khích bảo tồn, phát triển sâm Ngọc Linh và các cây dược liệu khác giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Nghị quyết số 50/2026/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng.
b) Thời gian thực hiện chính sách: Hằng năm, từ 10/6/2026 đến 31/12/2030.
c) Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách:
- Tính đến tháng 02/2026 toàn thành phố có tổng số nhóm hộ/hộ đã thuê môi trường rừng: 40 hộ, nhóm hộ/533 hộ với tổng diện tích thuê môi trường rừng diện tích: 464,63 ha. Dự kiến hằng năm hỗ trợ giống cây sâm Ngọc Linh trồng khoảng 200 ha, sau 05 năm kết quả khoảng 1.000 ha; dự kiến hỗ trợ cây giống Quế Trà My đặc hữu và các cây dược liệu khác hằng năm khoảng 1.000 ha, sau 05 năm là 5.000 ha.
- Dự kiến hỗ trợ tối đa 80% giá mua cây giống cho hộ, nhóm hộ, cá nhân có nhu cầu và khả năng đầu tư trồng sâm Ngọc Linh, Quế Trà My đặc hữu và các cây dược liệu khác đảm bảo các quy định về điều kiện được hỗ trợ. Riêng hộ, nhóm hộ, cá nhân có hộ khẩu tại vùng đặc biệt khó khăn được hỗ trợ 100% về giá mua cây giống dược liệu để trồng mới. Từ năm 2026 đến 2030 tổng ngân sách của thành phố dự kiến hỗ trợ 101.680 triệu đồng; tương đương 20.336 triệu đồng/năm.
2. Hỗ trợ đầu tư cơ sở sản xuất giống cây dược liệu
a) Thực hiện đảm bảo theo quy định tại Điều 5, Quy định Cơ chế khuyến khích bảo tồn, phát triển sâm Ngọc Linh và các cây dược liệu khác giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Nghị quyết số 50/2026/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng.
b) Thời gian được hưởng chính sách hỗ trợ: Kể từ ngày từ 10/6/2026 đến 31/12/2030.
c) Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách:
- Dự kiến đến cuối năm 2030 xây dựng được rừng giống trồng mới, Vườn cây dược liệu đầu dòng với quy mô khoảng 20 ha; Rừng giống chuyển hóa với quy mô khoảng 20 ha; Trung tâm sản xuất giống cây dược liệu chất lượng cao với quy mô 02 trung tâm; Vườn ươm giống cây dược liệu, vườn ươm giống cây dược liệu bằng phương pháp nuôi cấy mô khoảng 03 vườn; Bình tuyển cây trội, tỉa thưa, chăm sóc, bảo vệ cây trội: 110 cây.
- Dự tính bình quân tổng số tiền hỗ trợ cho đầu tư cơ sở sản xuất giống cây dược liệu theo quy định tại Điều 5, Quy định Cơ chế khuyến khích bảo tồn, phát triển sâm Ngọc Linh và các cây dược liệu khác giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Nghị quyết số 50/2026/NQ- HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng thì tổng kinh phí dự kiến 2.320 triệu đồng; bình quân 464 triệu đồng/năm.
a) Thực hiện đảm bảo theo quy định tại Điều 6, Quy định Cơ chế khuyến khích bảo tồn, phát triển sâm Ngọc Linh và các cây dược liệu khác giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Nghị quyết số 50/2026/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng.
b) Thời gian thực hiện: Hằng năm, từ 10/6/2026 đến 31/12/2030.
c) Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách:
- Dự kiến đến cuối năm 2030 hỗ trợ công tác đo đạc bản đồ, sơ đồ khoảng 200 hồ sơ và chi phí điều tra hiện trạng rừng cho khoảng 1.500 ha; lập hồ sơ và cấp mã số cơ sở trồng loài thực vật thuộc phụ lục CITES khoảng 30 đơn vị.
- Dự kiến kinh phí hỗ trợ cho hoạt động công tác kiểm tra, nghiệm thu, lập sơ đồ, điều tra hiện trạng khu vực trồng dược liệu; cấp mã số cơ sở trồng loài thực vật thuộc Phụ lục CITES thì tổng kinh phí dự kiến 2.400 triệu đồng; bình quân 480 triệu đồng/năm.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 343/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 07 tháng 7 năm 2026 |
Triển khai Nghị quyết số 50/2026/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định cơ chế khuyến khích bảo tồn, phát triển sâm Ngọc Linh và cây dược liệu khác giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
1. Tổ chức triển khai đồng bộ, có hiệu quả các chính sách hỗ trợ theo đúng quy định tại Nghị quyết số 50/2026/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định cơ chế khuyến khích bảo tồn, phát triển sâm Ngọc Linh và cây dược liệu khác giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 50/2026/NQ- HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố).
2. Đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng trong quá trình xét duyệt hỗ trợ.
3. Làm tốt công tác quán triệt, tuyên truyền, phổ biến tạo sự thống nhất trong hệ thống chính trị và sự đồng thuận của các tầng lớp Nhân dân trong quá trình thực hiện.
4. Xây dựng các nhiệm vụ, hoạt động, yêu cầu cụ thể; phân công rõ trách nhiệm của các sở, ban ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan để chủ động triển khai đảm bảo thiết thực, hiệu quả và tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá việc tổ chức thực hiện.
5. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực lâm nghiệp; thúc đẩy ngành lâm nghiệp phát triển bền vững; tạo điều kiện thuận lợi cho người dân ổn định sản xuất, góp phần quan trọng to lớn trong việc phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn ở các địa phương trên địa bàn thành phố; góp phần đẩy nhanh quá trình xây dựng Nông thôn mới và Chương trình giảm nghèo bền vững tại các địa phương miền núi; khuyến khích được người dân trồng và phát triển các cây dược liệu quý, góp phần tăng thu nhập gắn với quản lý bảo vệ rừng.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT
1. Hỗ trợ về giống cây dược liệu để trồng mới
a) Thực hiện đảm bảo theo quy định tại Điều 4, Quy định Cơ chế khuyến khích bảo tồn, phát triển sâm Ngọc Linh và các cây dược liệu khác giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Nghị quyết số 50/2026/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng.
b) Thời gian thực hiện chính sách: Hằng năm, từ 10/6/2026 đến 31/12/2030.
c) Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách:
- Tính đến tháng 02/2026 toàn thành phố có tổng số nhóm hộ/hộ đã thuê môi trường rừng: 40 hộ, nhóm hộ/533 hộ với tổng diện tích thuê môi trường rừng diện tích: 464,63 ha. Dự kiến hằng năm hỗ trợ giống cây sâm Ngọc Linh trồng khoảng 200 ha, sau 05 năm kết quả khoảng 1.000 ha; dự kiến hỗ trợ cây giống Quế Trà My đặc hữu và các cây dược liệu khác hằng năm khoảng 1.000 ha, sau 05 năm là 5.000 ha.
- Dự kiến hỗ trợ tối đa 80% giá mua cây giống cho hộ, nhóm hộ, cá nhân có nhu cầu và khả năng đầu tư trồng sâm Ngọc Linh, Quế Trà My đặc hữu và các cây dược liệu khác đảm bảo các quy định về điều kiện được hỗ trợ. Riêng hộ, nhóm hộ, cá nhân có hộ khẩu tại vùng đặc biệt khó khăn được hỗ trợ 100% về giá mua cây giống dược liệu để trồng mới. Từ năm 2026 đến 2030 tổng ngân sách của thành phố dự kiến hỗ trợ 101.680 triệu đồng; tương đương 20.336 triệu đồng/năm.
2. Hỗ trợ đầu tư cơ sở sản xuất giống cây dược liệu
a) Thực hiện đảm bảo theo quy định tại Điều 5, Quy định Cơ chế khuyến khích bảo tồn, phát triển sâm Ngọc Linh và các cây dược liệu khác giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Nghị quyết số 50/2026/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng.
b) Thời gian được hưởng chính sách hỗ trợ: Kể từ ngày từ 10/6/2026 đến 31/12/2030.
c) Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách:
- Dự kiến đến cuối năm 2030 xây dựng được rừng giống trồng mới, Vườn cây dược liệu đầu dòng với quy mô khoảng 20 ha; Rừng giống chuyển hóa với quy mô khoảng 20 ha; Trung tâm sản xuất giống cây dược liệu chất lượng cao với quy mô 02 trung tâm; Vườn ươm giống cây dược liệu, vườn ươm giống cây dược liệu bằng phương pháp nuôi cấy mô khoảng 03 vườn; Bình tuyển cây trội, tỉa thưa, chăm sóc, bảo vệ cây trội: 110 cây.
- Dự tính bình quân tổng số tiền hỗ trợ cho đầu tư cơ sở sản xuất giống cây dược liệu theo quy định tại Điều 5, Quy định Cơ chế khuyến khích bảo tồn, phát triển sâm Ngọc Linh và các cây dược liệu khác giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Nghị quyết số 50/2026/NQ- HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng thì tổng kinh phí dự kiến 2.320 triệu đồng; bình quân 464 triệu đồng/năm.
a) Thực hiện đảm bảo theo quy định tại Điều 6, Quy định Cơ chế khuyến khích bảo tồn, phát triển sâm Ngọc Linh và các cây dược liệu khác giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Nghị quyết số 50/2026/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng.
b) Thời gian thực hiện: Hằng năm, từ 10/6/2026 đến 31/12/2030.
c) Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách:
- Dự kiến đến cuối năm 2030 hỗ trợ công tác đo đạc bản đồ, sơ đồ khoảng 200 hồ sơ và chi phí điều tra hiện trạng rừng cho khoảng 1.500 ha; lập hồ sơ và cấp mã số cơ sở trồng loài thực vật thuộc phụ lục CITES khoảng 30 đơn vị.
- Dự kiến kinh phí hỗ trợ cho hoạt động công tác kiểm tra, nghiệm thu, lập sơ đồ, điều tra hiện trạng khu vực trồng dược liệu; cấp mã số cơ sở trồng loài thực vật thuộc Phụ lục CITES thì tổng kinh phí dự kiến 2.400 triệu đồng; bình quân 480 triệu đồng/năm.
4. Hỗ trợ đặc thù đối với sâm Ngọc Linh là cây chủ lực
a) Thực hiện đảm bảo theo quy định tại Điều 7, Quy định Cơ chế khuyến khích bảo tồn, phát triển sâm Ngọc Linh và các cây dược liệu khác giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Nghị quyết số 50/2026/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng.
b) Thời gian được hưởng chính sách hỗ trợ: Kể từ ngày từ 10/6/2026 đến 31/12/2030.
c) Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách:
- Dự kiến từ năm 2026-2030 hỗ trợ chi phí đầu tư phát triển trồng sâm Ngọc Linh cho các tổ chức với mức hỗ trợ tối đa 5% tổng chi phí đầu tư cho các dự án, phương án nuôi, trồng phát triển sâm Ngọc Linh nhưng tối đa 02 tỷ đồng/dự án. Quy mô diện tích đối với dự án, phương án nuôi, trồng phát triển sâm Ngọc Linh được cấp có thẩm quyền phê duyệt có quy mô tối thiểu diện tích từ 15 ha trở lên.
- Dự kiến từ năm 2026-2030, thì tổng kinh phí hỗ trợ đặc thù đối với sâm Ngọc Linh là cây chủ lực cho khoảng 15 tổ chức là: 30.000 triệu đồng, bình quân hằng năm 6.000 triệu đồng/năm.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
a) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức quán triệt, tuyên truyền các nội dung tại Nghị quyết số 50/2026/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng đến toàn thể cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động và người dân hiểu đúng, hiểu rõ nội dung chính sách, tạo sự thống nhất trong hệ thống chính trị và sự đồng thuận của các tầng lớp Nhân dân khi triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sâm Ngọc Linh và cây dược liệu khác giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố.
b) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân, đơn vị liên quan thực hiện tuyên truyền, phổ biến các chính sách hỗ trợ của Nghị quyết cho người dân được biết; xây dựng tài liệu hướng dẫn hồ sơ, quy trình, điều kiện hỗ trợ.
2. Thực hiện thủ tục hành chính của chính sách
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính và ban hành quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính xử lý hồ sơ hỗ trợ phát triển sâm Ngọc Linh và cây dược liệu khác giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố theo Nghị quyết số 50/2026/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng.
b) Xây dựng quy trình một cửa liên thông trong tiếp nhận, thẩm định. Công khai mẫu đơn, thành phần hồ sơ, thời gian giải quyết. Ứng dụng dịch vụ công trực tuyến trong giải quyết hồ sơ hỗ trợ phát triển sâm Ngọc Linh và cây dược liệu khác cho tổ chức, cá nhân, hộ, nhóm hộ có liên quan.
a) Kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện các chính sách hỗ trợ. Xử lý thu hồi kinh phí nếu hồ sơ không trung thực hoặc vi phạm cam kết. Theo dõi việc thực hiện cam kết của cá nhân, đơn vị tham gia Nghị quyết đã được hỗ trợ.
b) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội tham gia tuyên truyền, giám sát việc thực hiện chính sách.
Sở Nông nghiệp và Môi trường định kỳ vào tháng 12 hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổng hợp báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết; kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, xử lý những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030 tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm để trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định việc áp dụng trong giai đoạn tiếp theo.
IV. DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT
1. Dự kiến kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí thực hiện Nghị quyết số 50/2026/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng với dự toán là: 136.300 triệu đồng (Một trăm ba mươi sáu tỷ, ba trăm triệu đồng).
Dự kiến lộ trình và kinh phí thực hiện chi tiết tại Phụ lục đính kèm.
2. Nguồn kinh phí triển khai thực hiện Nghị quyết
Hằng năm, căn cứ điều kiện, khả năng cân đối ngân sách, Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo rà soát, tổng hợp vào dự toán ngân sách trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, bố trí nguồn vốn để triển khai thực hiện. Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và quy định của Luật Ngân sách nhà nước; kinh phí lồng ghép các chương trình, dự án hỗ trợ khác theo các cơ chế, chính sách hiện hành về nông nghiệp, nông thôn của Trung ương và của thành phố để thực hiện.
Riêng trong năm 2026, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp nhu cầu kinh phí gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 30 tháng 7 năm 2026 để Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, phối hợp Sở Tài chính để tổng hợp, cân đối khả năng ngân sách, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí thực hiện theo quy định.
3. Xây dựng dự toán kinh phí thực hiện hằng năm
a) Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ nhu cầu thực hiện chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết, xây dựng dự toán kinh phí gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp cùng dự toán ngân sách hằng năm của ngành, gửi Sở Tài chính theo thời gian quy định (trước ngày 30 tháng 5) để tổng hợp, cân đối khả năng ngân sách, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí thực hiện trong dự toán của Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Trước ngày 07 tháng 7 hằng năm, Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số 50/2026/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng, gửi Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu.
4. Việc lập, phân bổ, thanh quyết toán kinh phí thực hiện Nghị quyết theo Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
V. PHÂN CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có nhu cầu tham gia thực hiện Nghị quyết trên địa bàn thành phố Đà Nẵng căn cứ chức năng, nhiệm vụ xây dựng Kế hoạch chi tiết và tổ chức thực hiện các nội dung nhiệm vụ của Kế hoạch này, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất, bám sát mục đích, yêu cầu của Nghị quyết, cụ thể:
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Là cơ quan đầu mối triển khai Kế hoạch, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết số 50/2026/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng, các văn bản có liên quan và Kế hoạch này theo đúng quy định pháp luật.
- Chủ trì tham mưu UBND thành phố ban hành quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định; xác định rõ trách nhiệm, thời gian xử lý của từng cơ quan, đơn vị tham gia giải quyết hồ sơ.
- Phối hợp với Văn phòng UBND thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng, hoàn thiện quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thành phố. Sau khi quy trình nội bộ được phê duyệt, cung cấp đầy đủ quy trình, thành phần hồ sơ điện tử, biểu mẫu điện tử và danh sách công chức tham gia xử lý hồ sơ cho đơn vị quản lý, vận hành Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thành phố để tổ chức triển khai thực hiện.
b) Chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã có nhu cầu kinh phí cần triển khai thực hiện Nghị quyết tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện Nghị quyết của từng năm gửi Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt theo quy định.
c) Chủ trì thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ của tổ chức, cá nhân, hộ, nhóm hộ theo quy định tại Nghị quyết số 50/2026/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt số tiền hỗ trợ theo đúng thời hạn.
d) Sau khi Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân, hộ, nhóm hộ; Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Kiểm lâm) thông báo và hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân, hộ, nhóm hộ nhận kinh phí hỗ trợ theo quy định.
đ) Chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc thực hiện các nội dung của Nghị Quyết và Kế hoạch này.
e) Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm
- Phối hợp với các Ủy ban nhân dân cấp xã và sở, ban, ngành có liên quan tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết số 50/2026/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng và Kế hoạch này.
- Chủ trì thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các phương án, dự án, hồ sơ hỗ trợ theo quy định; tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố kết quả thực hiện.
2. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí thực hiện chính sách hằng năm theo quy định tại Nghị quyết số 50/2026/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố đảm bảo theo khả năng cân đối của ngân sách thành phố và quy định hiện hành.
b) Hướng dẫn quản lý, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân, hộ, nhóm hộ theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; thực hiện thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ cho các tổ chức tham gia Nghị quyết.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Báo và Phát thanh, truyền hình Đà Nẵng
Chủ trì, phối hợp hướng dẫn các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở, cơ quan liên quan tổ chức triển khai tuyên truyền về các nội dung Nghị quyết, Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội
Tuyên truyền, phổ biến đến cán bộ đảng viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân nhằm thống nhất, đồng thuận trong triển khai, thực hiện và giám sát việc thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân thành phố và Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến đầy đủ nội dung Nghị quyết số 50/2026/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, đảng viên, các tổ chức đoàn thể, hội viên và Nhân dân, đặc biệt là các tổ chức, cá nhân, hộ, nhóm hộ thuộc đối tượng được thụ hưởng chính sách.
b) Niêm yết công khai nội dung chính sách hỗ trợ, điều kiện, mức hỗ trợ, thành phần hồ sơ, trình tự thủ tục tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường và trên hệ thống truyền thanh cơ sở.
c) Rà soát, lập danh sách các cá nhân, hộ, nhóm hộ thuộc diện được hỗ trợ trên địa bàn theo từng nhóm chính sách: Hỗ trợ về giống cây dược liệu để trồng mới; Hỗ trợ đầu tư cơ sở sản xuất giống cây dược liệu; hỗ trợ công tác kiểm tra, nghiệm thu, lập sơ đồ, điều tra hiện trạng khu vực trồng dược liệu; cấp mã số cơ sở trồng loài thực vật thuộc Phụ lục CITES; hỗ trợ đặc thù đối với sâm Ngọc Linh là cây chủ lực.
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị hỗ trợ của hộ, nhóm hộ, cá nhân đảm bảo theo quy định.
- Tổ chức nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, kiểm tra, trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
d) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Kiểm lâm) trong việc kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết và công tác thẩm định hồ sơ hỗ trợ. Cử cán bộ tham gia giám sát, nghiệm thu khi có đề nghị.
đ) Hằng năm xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Nghị quyết cho năm sau trước ngày 30 tháng 5 gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Nghị quyết chung toàn thành phố.
e) Theo dõi, giám sát, nghiệm thu và quản lý, sử dụng nguồn kinh phí đảm bảo quy định. Trường hợp phát hiện cá nhân, hộ, nhóm hộ, tổ chức vi phạm, kịp thời báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường để xử lý, thu hồi kinh phí hỗ trợ theo quy định.
6. Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai cấu hình, thiết lập quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thành phố sau khi quy trình nội bộ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Tổ chức công khai thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thành phố và Cổng Dịch vụ công quốc gia; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của công chức, nhân viên được Sở Nông nghiệp và Môi trường cử đến làm việc tại Trung tâm; bảo đảm các điều kiện phục vụ việc tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ theo quy định.
7. Các tổ chức trồng Sâm Ngọc Linh tham gia Nghị quyết
a) Tổ chức tham gia Nghị quyết phải đảm bảo các điều kiện hỗ trợ chung quy định tại Điều 3 quy định kèm theo Nghị quyết số 50/2026/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố; có hồ sơ nghiệm thu đầu tư trồng sâm Ngọc Linh của cơ quan có thẩm quyền theo phương án được duyệt kèm theo chứng từ, hóa đơn chứng minh rõ được chi phí đã đầu tư trồng sâm Ngọc Linh để làm cơ sở xem xét, xác định chi phí hỗ trợ cho phù hợp.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường cung cấp thông tin khi cơ quan nhà nước có yêu cầu phục vụ công tác thẩm định hồ sơ hỗ trợ.
c) Phối hợp cung cấp số liệu định kỳ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Kiểm lâm) về dự toán khái quát kinh phí cần hỗ trợ hằng năm; gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 30 tháng 5 để tổng hợp, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Nghị quyết chung toàn thành phố.
1. Ủy ban nhân dân cấp xã định kỳ (6 tháng, hàng năm) báo cáo kết quả rà soát, tình hình triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, hướng dẫn chuyên môn, theo dõi, đôn đốc các đơn vị, địa phương; trao đổi thông tin, tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, hộ, nhóm hộ, tổ chức trong quá trình thực hiện và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Hội đồng nhân dân thành phố theo quy định.
3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để xem xét, giải quyết.
Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Giám đốc, Thủ trưởng, các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị liên quan khẩn trương, nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
|
STT |
Chính sách |
Dự kiến kết quả đạt được đến năm 2030 |
Tổng ngân sách thành phố (triệu đồng) |
Phân kỳ (triệu đồng) |
|||||
|
Tổng (triệu đồng) |
Vốn sự nghiệp phân bổ hằng năm |
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
|||
|
|
TỔNG CỘNG |
|
136.300 |
136.300 |
27.260 |
27.260 |
27.260 |
27.260 |
27.260 |
|
1 |
Hỗ trợ về giống cây dược liệu để trồng mới |
|
101.680 |
101.680 |
20.336 |
20.336 |
20.336 |
20.336 |
20.336 |
|
1.1 |
Hỗ trợ cây giống sâm Ngọc Linh |
1.000 ha |
82.600 |
82.600 |
16.520 |
16.520 |
16.520 |
16.520 |
16.520 |
|
1.2 |
Hỗ trợ cây giống Quế Trà My đặc hữu và các cây dược liệu khác |
5.000 ha |
19.080 |
19.080 |
3.816 |
3.816 |
3.816 |
3.816 |
3.816 |
|
2 |
Hỗ trợ đầu tư cơ sở sản xuất giống cây dược liệu |
|
2.320 |
2.320 |
464 |
464 |
464 |
464 |
464 |
|
2.1 |
Rừng giống trồng mới, Vườn cây dược liệu đầu dòng |
20 ha |
1.100 |
1.100 |
220 |
220 |
220 |
220 |
220 |
|
2.2 |
Rừng giống chuyển hóa |
20 ha |
500 |
500 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
2.3 |
Trung tâm sản xuất giống cây dược liệu chất lượng cao |
2 trung tâm |
200 |
200 |
40 |
40 |
40 |
40 |
40 |
|
2.4 |
Vườn ươm giống cây dược liệu, vườn ươm giống cây dược liệu bằng phương pháp nuôi cấy mô |
3 vườn |
300 |
300 |
60 |
60 |
60 |
60 |
60 |
|
2.5 |
Bình tuyển cây trội, tỉa thưa, chăm sóc, bảo vệ cây trội |
110 cây |
220 |
220 |
44 |
44 |
44 |
44 |
44 |
|
3 |
Hỗ trợ công tác kiểm tra, nghiệm thu, lập sơ đồ, điều tra hiện trạng khu vực trồng dược liệu; cấp mã số cơ sở trồng loài thực vật thuộc Phụ lục CITES |
|
2.400 |
2.400 |
480 |
480 |
480 |
480 |
480 |
|
3.1 |
Công tác đo đạc bản đồ, sơ đồ |
|
200 |
200 |
40 |
40 |
40 |
40 |
40 |
|
3.2 |
Chi phí điều tra hiện trạng rừng |
|
1.500 |
1.500 |
300 |
300 |
300 |
300 |
300 |
|
3.3 |
Lập hồ sơ và Cấp mã số cơ sở trồng loài thực vật thuộc Phụ lục CITES |
30 đơn vị |
600 |
600 |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
4 |
Hỗ trợ chi phí đầu tư phát triển trồng sâm Ngọc Linh |
15 tổ chức |
30.000 |
30.000 |
6.000 |
6.000 |
6.000 |
6.000 |
6.000 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh