Kế hoạch 34/KH-UBND triển khai, thực hiện công tác dân số và phát triển năm 2026 do tỉnh Sơn La ban hành
| Số hiệu | 34/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 02/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 02/02/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Hà Trung Chiến |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 34/KH-UBND |
Sơn La, ngày 02 tháng 02 năm 2026 |
TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN NĂM 2026
Trong những năm gần đây, công tác dân số của cả nước nói chung và tỉnh Sơn La nói riêng đã có nhiều chuyển biến tích cực, góp phần ổn định quy mô dân số, từng bước kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh, nâng cao chất lượng dân số. Năm 2025, Luật Dân số được Quốc hội thông qua đã đánh dấu bước chuyển quan trọng trong định hướng chính sách, chuyển trọng tâm từ “kế hoạch hóa gia đình” sang “dân số và phát triển”, phù hợp với bối cảnh quy mô dân số cả nước đã vượt trên 102 triệu người.
Tuy nhiên, quá trình già hóa dân số diễn ra nhanh, cùng với sự khác biệt về mức sinh giữa các vùng, miền, đặc biệt là các đô thị và khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đang đặt ra yêu cầu phải tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các chính sách dân số trong giai đoạn mới. Đối với tỉnh Sơn La, việc nâng cao chất lượng dân số, phát huy hiệu quả cơ cấu dân số vàng, thích ứng với già hóa dân số và bảo đảm an sinh xã hội là những nhiệm vụ cấp thiết trong thời gian tới.
Nhằm triển khai hiệu quả công tác dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh, Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới; Kế hoạch số 341-KH/TU ngày 03/6/2025 thực hiện Kết luận số 149-KL/TW của Bộ Chính trị; Kế hoạch số 153/KH-UBND ngày 04/7/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch số 341-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 149- KL/TW của Bộ Chính trị; Theo đề nghị tại Tờ trình số 27/TTr-SYT ngày 23/01/2026. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện công tác dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh năm 2026 với các nội dung như sau:
1. Mục tiêu
Thực hiện đồng bộ các giải pháp về dân số và phát triển nhằm khuyến khích các cặp vợ chồng sinh đủ hai con; từng bước giảm tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên; nâng cao chất lượng dân số thông qua mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh; tăng cường chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh.
2. Chỉ tiêu kế hoạch năm 2026
- Điều chỉnh mức sinh (CBR): tăng 0,1‰ so với năm 2025.
- Giảm tỷ số giới tính khi sinh (SRB): giảm 0,3 điểm phần trăm so với năm 2025.
- Tổng số người mới sử dụng các biện pháp tránh thai (BPTT) hiện đại trong năm đạt từ 30.950 người trở lên.
- Tỷ lệ phụ nữ mang thai được tầm soát (sàng lọc trước sinh) đủ 4 bệnh
(Down, Edward, Patau, Thalassemia) trong năm đạt từ 30% trở lên.
- Tỷ lệ trẻ sinh được tầm soát (sàng lọc sơ sinh) đủ 5 bệnh (suy giáp trạng bẩm sinh, thiếu men G6PD, tăng sản thượng thận bẩm sinh, khiếm thính bẩm sinh, tim bẩm sinh) trong năm đạt từ 30% trở lên.
- Tỷ lệ cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn trong năm đạt từ 28% trở lên.
- Tỷ lệ người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1 lần/năm trong năm đạt từ 50% trở lên.
(Chi tiết giao cho từng địa phương, Bệnh viện đa khoa tại các Phụ lục kèm theo)
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- Tiếp tục kiện toàn Ban Chỉ đạo Dân số và Phát triển các cấp từ tỉnh đến cơ sở nhằm tăng cường chỉ đạo, điều phối hoạt động giữa các ngành, cơ quan có liên quan đến lĩnh vực dân số và phát triển. Kiện toàn mô hình tổ chức bộ máy làm công tác dân số các cấp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính. Duy trì và nâng cao hiệu quả đội ngũ cộng tác viên dân số kiêm y tế thôn bản và công tác gia đình, trẻ em tại các bản, tiểu khu, tổ dân phố nhằm đảm bảo hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
- Rà soát, đề xuất điều chỉnh các chính sách của tỉnh: (1) Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 11/8/2021 của HĐND tỉnh quy định số lượng, mức chi bồi dưỡng đối với cộng tác viên dân số; (2) Nghị quyết số 42/2022/NQ- HĐND ngày 31/8/2022 của HĐND tỉnh quy định một số chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Đánh giá, sơ kết các chương trình, kế hoạch về công tác dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 nhằm điều chỉnh các kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030 về nội dung, chỉ tiêu, dự toán kinh phí các hoạt động theo các văn bản của Trung ương và phù hợp với tình hình thực tế địa phương.
2. Triển khai đồng bộ các giải pháp về công tác dân số
2.1. Điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng
- Sửa đổi, bổ sung Chương trình Điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm 2030 theo các văn bản, hướng dẫn, đề án của Trung ương phù hợp với tình hình thực tế địa phương tại các Kế hoạch của tỉnh (Quyết định số 855/QĐ-UBND ngày 28/4/2020 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động Chiến lược Dân số Việt Nam tầm nhìn đến năm 2030; Kế hoạch số 196/KH-UBND ngày 06/10/2020 của UBND tỉnh thực hiện Chương trình Điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm 2030).
- Tăng cường phổ biến, tuyên truyền, cung cấp thông tin pháp luật của Nhà nước về duy trì mức sinh thay thế, đặc biệt là quyền và nghĩa vụ của mỗi cá nhân, cặp vợ chồng trong việc sinh con theo Luật số 113/2025/QH15 về Dân số; Pháp lệnh số 07/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 10 của Pháp lệnh Dân số, theo đó “mỗi cặp vợ chồng, cá nhân có quyền quyết định về thời gian sinh con, số con và khoảng cách giữa các lần sinh phù hợp với lứa tuổi, tình trạng sức khỏe, điều kiện học tập, lao động, công tác, thu nhập và nuôi dạy con của cặp vợ chồng, cá nhân trên cơ sở bình đẳng”; quy định không xem xét xử lý đối với trường hợp sinh con thứ 3 trở lên tại Hướng dẫn số 15-HD/UBKTTW ngày 20/3/2025 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương về sửa đổi, bổ sung Hướng dẫn số 05-HD/UBKTTW ngày 22/11/2022 về thực hiện một số điều trong Quy định số 69-QĐ/TW ngày 06/7/2022 của Bộ Chính trị về kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm, cụ thể:
+ Tuyên truyền, vận động “mỗi gia đình, cặp vợ chồng sinh đủ hai con, nuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc”.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 34/KH-UBND |
Sơn La, ngày 02 tháng 02 năm 2026 |
TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN NĂM 2026
Trong những năm gần đây, công tác dân số của cả nước nói chung và tỉnh Sơn La nói riêng đã có nhiều chuyển biến tích cực, góp phần ổn định quy mô dân số, từng bước kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh, nâng cao chất lượng dân số. Năm 2025, Luật Dân số được Quốc hội thông qua đã đánh dấu bước chuyển quan trọng trong định hướng chính sách, chuyển trọng tâm từ “kế hoạch hóa gia đình” sang “dân số và phát triển”, phù hợp với bối cảnh quy mô dân số cả nước đã vượt trên 102 triệu người.
Tuy nhiên, quá trình già hóa dân số diễn ra nhanh, cùng với sự khác biệt về mức sinh giữa các vùng, miền, đặc biệt là các đô thị và khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đang đặt ra yêu cầu phải tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các chính sách dân số trong giai đoạn mới. Đối với tỉnh Sơn La, việc nâng cao chất lượng dân số, phát huy hiệu quả cơ cấu dân số vàng, thích ứng với già hóa dân số và bảo đảm an sinh xã hội là những nhiệm vụ cấp thiết trong thời gian tới.
Nhằm triển khai hiệu quả công tác dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh, Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới; Kế hoạch số 341-KH/TU ngày 03/6/2025 thực hiện Kết luận số 149-KL/TW của Bộ Chính trị; Kế hoạch số 153/KH-UBND ngày 04/7/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch số 341-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 149- KL/TW của Bộ Chính trị; Theo đề nghị tại Tờ trình số 27/TTr-SYT ngày 23/01/2026. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện công tác dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh năm 2026 với các nội dung như sau:
1. Mục tiêu
Thực hiện đồng bộ các giải pháp về dân số và phát triển nhằm khuyến khích các cặp vợ chồng sinh đủ hai con; từng bước giảm tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên; nâng cao chất lượng dân số thông qua mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh; tăng cường chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh.
2. Chỉ tiêu kế hoạch năm 2026
- Điều chỉnh mức sinh (CBR): tăng 0,1‰ so với năm 2025.
- Giảm tỷ số giới tính khi sinh (SRB): giảm 0,3 điểm phần trăm so với năm 2025.
- Tổng số người mới sử dụng các biện pháp tránh thai (BPTT) hiện đại trong năm đạt từ 30.950 người trở lên.
- Tỷ lệ phụ nữ mang thai được tầm soát (sàng lọc trước sinh) đủ 4 bệnh
(Down, Edward, Patau, Thalassemia) trong năm đạt từ 30% trở lên.
- Tỷ lệ trẻ sinh được tầm soát (sàng lọc sơ sinh) đủ 5 bệnh (suy giáp trạng bẩm sinh, thiếu men G6PD, tăng sản thượng thận bẩm sinh, khiếm thính bẩm sinh, tim bẩm sinh) trong năm đạt từ 30% trở lên.
- Tỷ lệ cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn trong năm đạt từ 28% trở lên.
- Tỷ lệ người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1 lần/năm trong năm đạt từ 50% trở lên.
(Chi tiết giao cho từng địa phương, Bệnh viện đa khoa tại các Phụ lục kèm theo)
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- Tiếp tục kiện toàn Ban Chỉ đạo Dân số và Phát triển các cấp từ tỉnh đến cơ sở nhằm tăng cường chỉ đạo, điều phối hoạt động giữa các ngành, cơ quan có liên quan đến lĩnh vực dân số và phát triển. Kiện toàn mô hình tổ chức bộ máy làm công tác dân số các cấp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính. Duy trì và nâng cao hiệu quả đội ngũ cộng tác viên dân số kiêm y tế thôn bản và công tác gia đình, trẻ em tại các bản, tiểu khu, tổ dân phố nhằm đảm bảo hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
- Rà soát, đề xuất điều chỉnh các chính sách của tỉnh: (1) Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 11/8/2021 của HĐND tỉnh quy định số lượng, mức chi bồi dưỡng đối với cộng tác viên dân số; (2) Nghị quyết số 42/2022/NQ- HĐND ngày 31/8/2022 của HĐND tỉnh quy định một số chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Đánh giá, sơ kết các chương trình, kế hoạch về công tác dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 nhằm điều chỉnh các kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030 về nội dung, chỉ tiêu, dự toán kinh phí các hoạt động theo các văn bản của Trung ương và phù hợp với tình hình thực tế địa phương.
2. Triển khai đồng bộ các giải pháp về công tác dân số
2.1. Điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng
- Sửa đổi, bổ sung Chương trình Điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm 2030 theo các văn bản, hướng dẫn, đề án của Trung ương phù hợp với tình hình thực tế địa phương tại các Kế hoạch của tỉnh (Quyết định số 855/QĐ-UBND ngày 28/4/2020 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động Chiến lược Dân số Việt Nam tầm nhìn đến năm 2030; Kế hoạch số 196/KH-UBND ngày 06/10/2020 của UBND tỉnh thực hiện Chương trình Điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm 2030).
- Tăng cường phổ biến, tuyên truyền, cung cấp thông tin pháp luật của Nhà nước về duy trì mức sinh thay thế, đặc biệt là quyền và nghĩa vụ của mỗi cá nhân, cặp vợ chồng trong việc sinh con theo Luật số 113/2025/QH15 về Dân số; Pháp lệnh số 07/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 10 của Pháp lệnh Dân số, theo đó “mỗi cặp vợ chồng, cá nhân có quyền quyết định về thời gian sinh con, số con và khoảng cách giữa các lần sinh phù hợp với lứa tuổi, tình trạng sức khỏe, điều kiện học tập, lao động, công tác, thu nhập và nuôi dạy con của cặp vợ chồng, cá nhân trên cơ sở bình đẳng”; quy định không xem xét xử lý đối với trường hợp sinh con thứ 3 trở lên tại Hướng dẫn số 15-HD/UBKTTW ngày 20/3/2025 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương về sửa đổi, bổ sung Hướng dẫn số 05-HD/UBKTTW ngày 22/11/2022 về thực hiện một số điều trong Quy định số 69-QĐ/TW ngày 06/7/2022 của Bộ Chính trị về kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm, cụ thể:
+ Tuyên truyền, vận động “mỗi gia đình, cặp vợ chồng sinh đủ hai con, nuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc”.
+ Chú trọng vận động, khuyến khích nam, nữ thanh niên kết hôn trước 30 tuổi, sinh đủ 2 con trước 35 tuổi.
- Bảo đảm cung cấp phương tiện tránh thai (PTTT) cho tất cả người dân có nhu cầu tránh thai đang cư trú trên địa bàn tỉnh, bao gồm: các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ; người đơn thân; vị thành niên, thanh niên; người tạm trú là cán bộ, công nhân, người lao động thuộc các cơ quan, doanh nghiệp đóng trên địa bàn (đối tượng ưu tiên cấp miễn phí PTTT tiếp tục áp dụng theo Hướng dẫn số 10578/BYT-TCDS ngày 14/12/2021 của Bộ Y tế về thực hiện Chương trình điều chỉnh mức sinh).
- Tổ chức chiến dịch tăng cường truyền thông lồng ghép cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hóa gia đình và nâng cao chất lượng dân số phù hợp với thực trạng mức sinh của địa phương.
- Tăng cường cung cấp thông tin, tuyên truyền, giáo dục về dân số, sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hoá gia đình cho vị thành niên, thanh niên.
- Tiếp tục thực hiện tư vấn, tuyên truyền kiến thức, kỹ năng dự phòng vô sinh tại cộng đồng cho vị thành niên, thanh niên.
- Đào tạo, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, viên chức y tế - dân số, cộng tác viên dân số, nhân viên y tế thôn bản, người cung cấp dịch vụ về kiến thức kỹ năng thực hiện nhiệm vụ triển khai Chương trình Điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm 2030.
2.2. Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ)
- Sửa đổi, bổ sung Chương trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm 2030 theo các văn bản, hướng dẫn, đề án của Trung ương phù hợp với tình hình thực tế địa phương tại các Kế hoạch của tỉnh (Quyết định số 855/QĐ-UBND ngày 28/4/2020 của UBND tỉnh; Kế hoạch số 134/KH-UBND ngày 31/5/2021 của UBND tỉnh thực hiện Chương trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm 2030).
- Triển khai và giám sát thực hiện các Quyết định ban hành Phiếu giám sát tình hình cung cấp dịch vụ KHHGĐ của Trạm Y tế xã (Quyết định số 134/QĐ-BYT ngày 19/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế); Quyết định ban hành Phiếu giám sát cộng tác viên dân số về tuyên truyền, tư vấn và cung cấp biện pháp tránh thai tại cộng đồng (Quyết định số 160/QĐ-CDS ngày 18/7/2024 của Cục trưởng Cục Dân số, Bộ Y tế).
- Bổ sung trang thiết bị, dụng cụ y tế thực hiện dịch vụ KHHGĐ và nâng cấp cơ sở vật chất kho bảo quản PTTT, mạng lưới cơ sở cung cấp dịch vụ KHHGĐ (tỉnh, xã) phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp đảm bảo mọi người dân được tiếp cận dịch vụ KHHGĐ, ưu tiên địa bàn khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
- Duy trì vận hành ổn định hệ thống thông tin quản lý hậu cần PTTT (LMIS) phục vụ quản lý, theo dõi và điều phối PTTT kịp thời. Tập huấn sử dụng phần mềm hệ thống báo cáo quản lý hậu cần phương tiện tránh thai (LMIS) sau khi Cục Dân số, Bộ Y tế nâng cấp; hỗ trợ kỹ thuật hệ thống thông tin quản lý hậu cần phương tiện tránh thai (LMIS) cho các xã, phường.
- Tăng cường đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, viên chức y tế - dân số, cộng tác viên dân số và người cung cấp dịch vụ KHHGĐ; chú trọng tập huấn kỹ thuật dịch vụ, tư vấn KHHGĐ và các biện pháp tránh thai, nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ KHHGĐ phi lâm sàng, bảo đảm duy trì mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ tại cơ sở.
- Tổ chức các loại hình cung cấp dịch vụ KHHGĐ thường xuyên; chiến dịch, khám lưu động tại cộng đồng, chú trọng gói khám phụ khoa, dự phòng vô sinh, đối tượng khó tiếp cận, địa bàn trọng điểm, khu công nghiệp; các loại hình cung cấp dịch vụ KHHGĐ thân thiện cho vị thành niên, thanh niên phù hợp trong tình hình mới.
- Triển khai các mô hình nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ KHHGĐ: hỗ trợ sinh sản; can thiệp, điều trị sớm một số nguyên nhân dẫn đến vô sinh tại cộng đồng; dự phòng, tầm soát vô sinh cho nhóm dân số trẻ; can thiệp giảm phá thai ở vị thành niên, thanh niên.
2.3. Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh
- Xây dựng Đề án Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2026-2035 theo các văn bản, hướng dẫn, đề án của Trung ương phù hợp với tình hình thực tế địa phương và sửa đổi, bổ sung tại Kế hoạch của tỉnh (Quyết định số 855/QĐ-UBND ngày 28/4/2020 của UBND tỉnh).
- Tổ chức truyền thông nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh; lồng ghép nội dung kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh vào hoạt động của các ban, ngành, đoàn thể, địa phương.
- Thực hiện phổ biến, giáo dục và nâng cao hiệu lực để thực thi những quy định của pháp luật về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi. Tăng cường việc thực thi nghiêm các quy định của pháp luật về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh thông quan công tác kiểm tra, giám sát.
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng liên quan đến tổ chức, triển khai thực hiện các hoạt động kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh: Tổ chức hoạt động tập huấn, bồi dưỡng, về chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, viên chức y tế - dân số, cộng tác viên dân số, người cung cấp dịch vụ có liên quan.
- Tập trung nỗ lực, tạo chuyển biến rõ nét ở vùng xảy ra vấn đề mất cân bằng giới tính khi sinh: Đẩy mạnh triển khai các chiến dịch truyền thông, các chính sách hỗ trợ, biểu dương, khen thưởng nhằm nâng cao vai trò, vị thế của phụ nữ và trẻ em gái trong gia đình, cộng đồng và xã hội.
2.4. Mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh
- Sửa đổi, bổ sung Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật trước sinh và sơ sinh đến năm 2030 theo các văn bản, hướng dẫn, đề án của Trung ương phù hợp với tình hình thực tế địa phương tại các Kế hoạch của tỉnh (Quyết định số 855/QĐ-UBND ngày 28/4/2020 của UBND tỉnh; Kế hoạch số 135/KH-UBND ngày 31/5/2021 của UBND tỉnh thực hiện Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật trước sinh và sơ sinh đến năm 2030).
- Phối hợp với Bệnh viện Phụ Sản Trung ương tiếp tục thực hiện sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh trên địa bàn tỉnh theo các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Y tế. Sàng lọc miễn phí cho các đối tượng theo hướng dẫn tại Công văn số 146/BYT-TCDS ngày 10/01/2022 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn đối tượng sử dụng gói dịch vụ xét nghiệm sàng lọc trước sinh và sơ sinh miễn phí theo quy định tại Quyết định số 1999/QĐ-TTg ngày 07/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh đến năm 2030 và Công văn số 5708/BYT-TCDS ngày 11/10/2022 của Bộ Y tế về việc thông báo không thu phí gói dịch vụ xét nghiệm sàng lọc trước sinh và sơ sinh miễn phí theo quy Quyết định số 1999/QĐ- TTg ngày 07/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ.
- Xây dựng kế hoạch triển khai các hoạt động sàng lọc trước sinh và sơ sinh phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của các cơ sở y tế. Đầu tư nâng cấp các trang thiết bị phục vụ cung cấp dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật trước sinh và sơ sinh tại các cơ sở y tế. Duy trì triển khai kỹ thuật sàng lọc trước sinh và sơ sinh tại các cơ sở y tế, mở rộng thực hiện sàng lọc đủ mặt bệnh thuộc gói dịch vụ cơ bản: sàng lọc trước sinh (4 bệnh) và sàng lọc sơ sinh (5 bệnh)[1] .
- Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động thanh niên thực hiện tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn, không tảo hôn, không kết hôn cận huyết; vận động phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh thực hiện tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và bẩm sinh; tổ chức tư vấn cộng đồng, lồng ghép nội dung tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn vào hoạt động của câu lạc bộ tiền hôn nhân tại cộng đồng, các buổi sinh hoạt ngoại khóa tại trường THCS, THPT và các hoạt động phù hợp khác tại địa phương.
- Đào tạo, tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên môn cho công chức, viên chức y tế - dân số, cộng tác viên dân số, người cung cấp dịch vụ. Giám sát, hỗ trợ cung cấp dịch vụ đối với các cơ sở cung cấp dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn, sàng lọc trước sinh, sơ sinh.
- Hướng dẫn các xã, phường thực hiện các hoạt động sàng lọc trước sinh và sơ sinh đồng bộ với Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035.
2.5. Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
- Sửa đổi, bổ sung Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030 theo các văn bản, hướng dẫn, đề án của Trung ương phù hợp với tình hình thực tế địa phương tại các Kế hoạch của tỉnh (Quyết định số 855/QĐ- UBND ngày 28/4/2020 của UBND tỉnh; Kế hoạch số 136/KH-UBND ngày 31/5/2021 của UBND tỉnh thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030).
- Tổ chức các hoạt động chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng, cung cấp kiến thức, kỹ năng, tư vấn, hướng dẫn người cao tuổi tự chăm sóc sức khỏe; phát triển, duy trì hoạt động của câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, lồng ghép nội dung chăm sóc sức khỏe người cao tuổi vào câu lạc bộ liên thế hệ và các loại hình câu lạc bộ khác của người cao tuổi; duy trì, phát triển, mạng lưới tình nguyện viên, tham gia chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; lồng ghép nội dung vận động chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, tạo môi trường xã hội ủng hộ và tham gia chăm sóc sức khỏe người cao tuổi với chươmg trình, dự án về nông thôn mới và các chương trình, dự án khác có liên quan.
- Thực hiện chính sách liên quan đến chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
- Bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị, nâng cao năng lực để các cơ sở y tế thực hiện khám chữa bệnh cho người cao tuổi; khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe cho người cao tuổi.
- Tập huấn, hướng dẫn thực hiện Chương trình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, các nội dung thích ứng với già hóa dân số. Tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên môn cho người làm công tác tư vấn, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi ở các cơ sở y tế/ cơ sở chăm sóc sức khỏe; công chức, viên chức y tế - dân số, cộng tác viên dân số và tình nguyện viên ở cơ sở.
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người cao tuổi. Tổ chức chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ khám sức khỏe định kỳ, sàng lọc một số bệnh thường gặp ở người cao tuổi, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe cho người cao tuổi ở các xã vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
- Xây dựng và phát triển các loại hình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại nhà và tại cộng đồng, trung tâm dưỡng lão theo hình thức phù hợp, tiến tới xã hội hóa thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; ứng dụng công nghệ thông tin vào dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi (mạng xã hội, internet,...).
- Sửa đổi, bổ sung Chương trình Truyền thông dân số đến năm 2030 theo các văn bản, hướng dẫn, đề án của Trung ương phù hợp với tình hình thực tế địa phương tại các Kế hoạch của tỉnh (Quyết định số 855/QĐ-UBND ngày 28/4/2020 của UBND tỉnh; Kế hoạch số 197/KH-UBND ngày 06/10/2020 của UBND tỉnh thực hiện Chương trình Truyền thông dân số đến năm 2030).
- Tăng cường phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy, Trường Chính trị tỉnh nhằm tuyên truyền, quán triệt việc thực hiện chính sách dân số là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội.
- Đẩy mạnh việc phối hợp giữa các các sở, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội tạo đồng thuận và nâng cao vai trò, trách nhiệm của các ngành, các cấp trong giải quyết các vấn đề quan trọng, liên ngành về dân số và phát triển của mỗi địa phương.
- Đổi mới phương thức truyền thông theo hướng đa dạng, ưu tiên phát triển các loại hình truyền thông số, truyền thông xã hội (Fanpage, Zalo, YouTube, TikTok...). Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng về AI cho công chức, viên chức truyền thông cơ sở; tổ chức triển khai các hoạt động, mô hình về truyền thông số, truyền thông xã hội về dân số.
- Ưu tiên truyền thông, vận động, khuyến khích mỗi cặp vợ chồng sinh đủ hai con; giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh; thích ứng với già hoá dân số, dân số già; tư vấn, khám sức khoẻ trước khi kết hôn; sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh và nâng cao chất lượng dân số. Chú trọng truyền thông phù hợp với từng nhóm đối tượng là người chưa thành niên, thanh niên; người trong độ tuổi sinh đẻ; người cao tuổi; người dân tộc thiểu số, đặc biệt là các dân tộc thiểu số rất ít người; người lao động khu công nghiệp.
- Tổ chức các đợt chiến dịch, các hoạt động hưởng ứng sự kiện truyền thông dân số; các cuộc thi, triển lãm về dân số; tổ chức truyền thông trực tiếp tại cơ sở phù hợp với đặc điểm của từng địa bàn, từng nhóm đối tượng và khả năng cân đối ngân sách của mỗi địa phương. Phối hợp với các cơ quan Trung ương tổ chức một số hoạt động truyền thông trọng điểm trong năm 2026.
- Sản xuất, nhân bản và phân phối các tài liệu và sản phẩm truyền thông; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, giao lưu, tọa đàm trên Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh, các tờ tin, bản tin chuyên đề về công tác dân số.
2.7. Củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số
- Sửa đổi, bổ sung Chương trình củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số đến năm 2030 theo các văn bản, hướng dẫn, đề án của Trung ương phù hợp với tình hình thực tế địa phương tại các Kế hoạch của tỉnh (Quyết định số 855/QĐ-UBND ngày 28/4/2020 của UBND tỉnh; Kế hoạch số 133/KH- UBND ngày 31/5/2021 của UBND tỉnh thực hiện Chương trình củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số đến năm 2030).
- Tiếp tục triển khai công tác thu thập, cập nhật thông tin vào sổ AO và kho dữ liệu chuyên ngành dân số. Tổng hợp, phân tích và lập báo cáo thống kê chuyên ngành dân số phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
- Rà soát, đối chiếu dữ liệu trong Kho dữ liệu chuyên ngành dân số và kiểm tra, giám sát, hỗ trợ, thẩm định thông tin số liệu chuyên ngành.
- Duy trì, vận hành, quản trị, khai thác thông tin - số liệu, hiện đại hóa Kho dữ liệu chuyên ngành dân số và tổ chức tập huấn sử dụng phần mềm Hệ thống thông tin chuyên ngành dân số (MIS) cho công chức, viên chức làm công tác dân số các cấp.
2.8. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp
- Sửa đổi, bổ sung Chương trình Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp đến năm 2030 theo các văn bản, hướng dẫn, đề án của Trung ương phù hợp với tình hình thực tế địa phương tại các Kế hoạch của tỉnh (Quyết định số 855/QĐ-UBND ngày 28/4/2020 của UBND tỉnh; Kế hoạch số 174/KH-UBND ngày 28/6/2022 của UBND tỉnh Sơn La thực hiện Chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ làm công tác dân số các cấp giai đoạn 2022 - 2030).
- Tiếp tục đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dân số các cấp và cộng tác viên dân số đáp ứng yêu cầu công tác dân số trong tình hình mới, để đạt chỉ tiêu và theo từng chương trình hoạt động (Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh; Điều chỉnh mức sinh; Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; Mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh; Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; Củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số).
- Bồi dưỡng, tập huấn kiến thức cho cộng tác viên dân số đảm bảo 100% cộng tác viên dân số được tập huấn kiến thức về chủ chương chính sách của Đảng và Nhà nước về dân số, kỹ năng truyền thông vận động, quản lý đối tượng.
- Cử công chức, viên chức tham gia các lớp bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ về công tác dân số do Trung ương tổ chức.
- Căn cứ vào tài liệu của Trung ương, xây dựng bổ sung nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
Tổ chức triển khai thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia theo đúng mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ và hướng dẫn của Trung ương, cụ thể:
- Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035.
- Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030;
1. Nguồn kinh phí đã giao cho các sở, ban, ngành, đơn vị, UBND các xã, phường năm 2026 và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để triển khai thực hiện.
2. Nguồn kinh phí hỗ trợ của Bộ Y tế, Cục Dân số, các Chương trình dự án.
3. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành.
- Là cơ quan thường trực, chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan và UBND các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện các hoạt động công tác dân số, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách do Trung ương và tỉnh giao.
- Hướng dẫn UBND các xã, phường xây dựng và triển khai các Kế hoạch, Đề án về dân số trên địa bàn tỉnh năm 2026; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành, địa phương rà soát toàn diện việc triển khai các Kế hoạch công tác Dân số và Phát triển trong giai đoạn vừa qua; trên cơ sở đó, tham mưu UBND tỉnh xây dựng và ban hành các Kế hoạch công tác Dân số và Phát triển giai đoạn 2026-2030, thay thế các kế hoạch đã ban hành. Kế hoạch mới phải bám sát các chủ trương của Trung ương và của tỉnh, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh miền núi; khắc phục tình trạng dàn trải, chồng chéo; xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu và các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các nhiệm vụ nâng cao chất lượng dân số. Đồng thời, xây dựng dự toán kinh phí bảo đảm tính khả thi, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách; tăng cường lồng ghép các chương trình, dự án và huy động nguồn lực xã hội hóa, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo triển khai trong năm 2026.
- Chỉ đạo Chi cục Dân số và các phòng, ban, đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch triển khai công tác dân số năm 2026; xây dựng kế hoạch cụ thể đối với từng chương trình, hoạt động; định kỳ tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ trọng tâm về công tác dân số theo chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh.
- Chỉ đạo các bệnh viện đa khoa/chuyên khoa, trung tâm y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh tăng cường triển khai các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình; tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh; tư vấn, khám, chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi (đặc biệt là khám sức khoẻ định kỳ cho người cao tuổi); nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, góp phần cải thiện chất lượng dân số.
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan thẩm định dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định của pháp luật.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản, kinh doanh ấn phẩm, sản phẩm thông tin; kịp thời phát hiện, xử lý các nội dung vi phạm quy định của pháp luật và chính sách về dân số.
- Chỉ đạo, hướng dẫn việc lồng ghép nội dung tuyên truyền về giới, giới tính, bình đẳng giới, mất cân bằng giới tính khi sinh, sức khỏe sinh sản, già hóa dân số… vào các hoạt động văn hóa, văn nghệ và tuyên truyền cổ động trực quan tại địa phương.
4. Báo và Phát thanh, truyền hình Sơn La; Các cơ quan thông tấn báo chí đóng trên địa bàn tỉnh
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về công tác dân số nhằm tạo sự đồng thuận xã hội, nâng cao nhận thức của người dân trong việc thực hiện chính sách dân số và phát triển; biểu dương các mô hình, điển hình tiên tiến, phê phán các hành vi vi phạm chính sách dân số.
- Phối hợp với các sở, ngành và địa phương liên quan trong việc quản lý dân cư, cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu dân số phục vụ công tác xây dựng, theo dõi, đánh giá và triển khai các nhiệm vụ, giải pháp về công tác dân số theo quy định.
- Tăng cường phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến dân số, hôn nhân và gia đình theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các ngành liên quan lồng ghép nội dung giáo dục về dân số, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới, giới tính và bình đẳng giới cho học sinh phù hợp với từng cấp học, lứa tuổi theo hướng dẫn của ngành Giáo dục và Y tế.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục tổ chức các hoạt động truyền thông, tư vấn, sinh hoạt ngoại khóa góp phần phòng, chống tảo hôn, kết hôn cận huyết thống và nâng cao nhận thức cho học sinh.
Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan thực hiện tốt công tác thống kê, tổng hợp và công bố số liệu, niên giám thống kê về lĩnh vực dân số, bảo đảm kịp thời, đầy đủ và chính xác phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành.
- Căn cứ Kế hoạch của UBND tỉnh, xây dựng và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện công tác dân số và phát triển năm 2026 trên địa bàn quản lý.
- Chỉ đạo các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể phối hợp với ngành Y tế triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm đạt các chỉ tiêu kế hoạch đề ra; lồng ghép nội dung của Kế hoạch này với các chương trình, dự án khác có liên quan trên địa bàn, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm nguồn lực.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện; định kỳ báo cáo kết quả về Sở Y tế theo quy định.
- Phối hợp chỉ đạo và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên và người lao động trong thực hiện chính sách dân số.
- Phát huy vai trò lãnh đạo của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác tuyên truyền, vận động, huy động sự tham gia của cộng đồng, góp phần thực hiện hiệu quả các mục tiêu dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện công tác dân số và phát triển tỉnh Sơn La năm 2026. Yêu cầu các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CHỈ TIÊU CHUYÊN MÔN VỀ DÂN SỐ NĂM 2026 ĐỐI VỚI CÁC XÃ,
PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Kế hoạch của UBND tỉnh)
|
STT |
Tên đơn vị |
Mức giảm tỷ số giới tính khi sinh (điểm %) |
Điều chỉnh mức sinh (+/- CBR) |
Tỷ lệ sàng lọc trước sinh (%) |
Tỷ lệ sàng lọc sơ sinh (%) |
Tỷ lệ tảo hôn (%) |
Tỷ lệ cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn (%) |
Tỷ lệ NCT |
|
|
Toàn tỉnh |
-0,3 |
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 7,5 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
1 |
Xã Bắc Yên |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 10,7 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
2 |
Xã Tạ Khoa |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 10,9 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
3 |
Xã Xím Vàng |
|
+0,05 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 30,0 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
4 |
Xã Pắc Ngà |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 22,7 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
5 |
Xã Chiềng Sại |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
0,0 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
6 |
Xã Tà Xùa |
|
+0,05 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 23,5 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
7 |
Xã Mai Sơn |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 2,9 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
8 |
Xã Chiềng Mai |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 0,6 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
9 |
Xã Chiềng Sung |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
0,0 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
10 |
Xã Mường Chanh |
|
+0,05 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 10,6 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
11 |
Xã Chiềng Mung |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 3,0 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
12 |
Xã Phiêng Pằn |
|
+0,05 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 2,7 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
13 |
Xã Phiêng Cằm |
|
+0,05 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 15,7 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
14 |
Xã Tà Hộc |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 40,0 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
15 |
Phường Mộc Sơn |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 5,2 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
16 |
Phường Thảo Nguyên |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 15,0 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
17 |
Phường Vân Sơn |
|
+0,2 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 5,6 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
18 |
Phường Mộc Châu |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 15,3 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
19 |
Xã Đoàn Kết |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 9,7 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
20 |
Xã Tân Yên |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 6,4 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
21 |
Xã Lóng Sập |
|
+0,05 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 28,2 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
22 |
Xã Chiềng Sơn |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 25,9 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
23 |
Xã Chiềng Lao |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 7,5 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
24 |
Xã Mường Bú |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 12,8 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
25 |
Xã Mường La |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 14,1 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
26 |
Xã Chiềng Hoa |
|
+0,05 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 16,7 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
27 |
Xã Ngọc Chiến |
|
+0,05 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 4,8 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
28 |
Xã Phù Yên |
|
+0,2 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 3,9 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
29 |
Xã Gia Phù |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 38,8 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
30 |
Xã Tường Hạ |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
0,0 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
31 |
Xã Tân Phong |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
0,0 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
32 |
Xã Mường Cơi |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 5,1 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
33 |
Xã Mường Bang |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
0,0 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
34 |
Xã Kim Bon |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 26,1 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
35 |
Xã Suối Tọ |
|
+0,05 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 50,0 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
36 |
Xã Quỳnh Nhai |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 16,0 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
37 |
Xã Mường Chiên |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 4,7 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
38 |
Xã Mường Giôn |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 12,8 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
39 |
Xã Mường Sại |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 9,8 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
40 |
Xã Sông Mã |
|
+0,3 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
0,0 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
41 |
Xã Huổi Một |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 8,4 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
42 |
Xã Chiềng Khoong |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 10,6 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
43 |
Xã Mường Hung |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 5,7 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
44 |
Xã Chiềng Khương |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 0,8 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
45 |
Xã Chiềng Sơ |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 12,7 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
46 |
Xã Nậm Ty |
|
+0,2 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 2,5 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
47 |
Xã Mường Lầm |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 0,7 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
48 |
Xã Bó Sinh |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 7,4 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
49 |
Xã Mường Lạn |
|
+0,05 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 15,3 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
50 |
Xã Mường Lèo |
|
+0,05 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 20,8 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
51 |
Xã Púng Bánh |
|
+0,05 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 29,1 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
52 |
Xã Sốp Cộp |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 7,2 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
53 |
Xã Thuận Châu |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 0,3 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
54 |
Xã Bình Thuận |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 12,8 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
55 |
Xã Mường É |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
0,0 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
56 |
Xã Nậm Lầu |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 6,5 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
57 |
Xã Muổi Nọi |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 0,9 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
58 |
Xã Mường Khiêng |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 4,8 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
59 |
Xã Chiềng La |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
0,0 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
60 |
Xã Co Mạ |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 36,7 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
61 |
Xã Mường Bám |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 9,0 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
62 |
Xã Long Hẹ |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 17,7 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
63 |
Xã Song Khủa |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
0,0 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
64 |
Xã Tô Múa |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 5,5 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
65 |
Xã Vân Hồ |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 30,6 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
66 |
Xã Xuân Nha |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 17,7 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
67 |
Xã Yên Châu |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 1,8 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
68 |
Xã Chiềng Hặc |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 1,5 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
69 |
Xã Lóng Phiêng |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 6,6 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
70 |
Xã Phiêng Khoài |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≤ 4,6 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
71 |
Xã Yên Sơn |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
0,0 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
72 |
Phường Chiềng An |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
0,0 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
73 |
Phường Chiềng Sinh |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
0,0 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
74 |
Phường Tô Hiệu |
|
+0,2 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
0,0 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
75 |
Phường Chiềng Cơi |
|
+0,1 |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
0,0 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
CHỈ TIÊU CHUYÊN MÔN VỀ DÂN SỐ NĂM 2026 ĐỐI VỚI CÁC BỆNH
VIỆN ĐA KHOA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Kèm theo Kế hoạch của UBND tỉnh)
|
STT |
Tên đơn vị |
Tỷ lệ phụ nữ mang thai đến khám tại bệnh viện được sàng lọc trước sinh đủ 04 bệnh (Edward, Down, Patau, Thalassemia); (%) |
Tỷ lệ trẻ sinh tại bệnh viện được sàng lọc sơ sinh đủ 05 bệnh (Suy giáp bẩm sinh, Thiếu men G6PD, Tăng sản thượng thận bẩm sinh, Khiếm thính bẩm sinh và Tim bẩm sinh); (%) |
Phối hợp với các địa phương thực hiện tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn cho nam, nữ thanh niên, bảo đảm đạt tỷ lệ (%) |
Phối hợp với các địa phương thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho người cao tuổi ít nhất 01 lần/năm, bảo đảm đạt tỷ lệ (%) |
|
|
Toàn tỉnh |
≥30,0 |
≥ 30,0 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
1 |
BVĐK tỉnh |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
2 |
BVĐK Phù Yên |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
3 |
BVĐK Bắc Yên |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
4 |
BVĐK Vân Hồ |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
5 |
BVĐK Mộc Châu |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
6 |
BVĐK Yên Châu |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
7 |
BVĐK Mai Sơn |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
8 |
BVĐK Mường La |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
9 |
BVĐK Sông Mã |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
10 |
BVĐK Sốp Cộp |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
11 |
BVĐKThuận Châu |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
12 |
BVĐK Quỳnh Nhai |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
|
13 |
BVĐK Cuộc Sống |
≥ 30,0 |
≥ 30,0 |
≥ 28,0 |
≥ 50,0 |
CHỈ TIÊU SỐ NGƯỜI MỚI SỬ DỤNG BIỆN PHÁP TRÁNH THAI HIỆN
ĐẠI TRONG NĂM 2026 ĐỐI VỚI CÁC XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Kèm theo Kế hoạch của UBND tỉnh)
|
STT |
Tên đơn vị (Xã/phường) |
Số người thực hiện các BPTT hiện đại mới năm 2026 |
|||||||||||
|
Tổng các BPTT hiện đại mới |
Dụng cụ tử cung |
Thuốc cấy tránh thai |
Thuốc tiêm |
Thuốc uống TT |
Bao cao su |
||||||||
|
Tổng số |
MP |
TTXH &XHH |
Tổng số |
Miễn phí |
TTXH &XHH |
Tổng số |
Miễn phí |
TTXH &XHH |
|||||
|
A=1+2+3+4+5 |
1=a+b |
a |
b |
2 |
3 |
4=a+b |
a |
b |
5=a+b |
b |
a |
||
|
Toàn tỉnh |
≥ 30.950 |
≥ 7.000 |
≥ 4.000 |
≥ 3.000 |
≥ 150 |
≥ 2.000 |
≥ 14.100 |
≥ 10.000 |
≥ 4.100 |
≥ 7.700 |
≥ 5.000 |
≥ 2.700 |
|
|
1 |
Xã Bắc Yên |
≥ 736 |
≥ 166 |
≥ 95 |
≥ 71 |
≥ 4 |
≥ 47 |
≥ 335 |
≥ 238 |
≥ 98 |
≥ 184 |
≥ 119 |
≥ 65 |
|
2 |
Xã Tạ Khoa |
≥ 163 |
≥ 37 |
≥ 21 |
≥ 16 |
≥ 1 |
≥ 14 |
≥ 74 |
≥ 53 |
≥ 22 |
≥ 37 |
≥ 26 |
≥ 11 |
|
3 |
Xã Xím Vàng |
≥ 144 |
≥ 33 |
≥ 19 |
≥ 14 |
≥ 1 |
≥ 9 |
≥ 66 |
≥ 47 |
≥ 19 |
≥ 35 |
≥ 23 |
≥ 12 |
|
4 |
Xã Pắc Ngà |
≥ 208 |
≥ 47 |
≥ 27 |
≥ 20 |
≥ 1 |
≥ 13 |
≥ 95 |
≥ 67 |
≥ 28 |
≥ 52 |
≥ 34 |
≥ 18 |
|
5 |
Xã Chiềng Sại |
≥ 94 |
≥ 25 |
≥ 12 |
≥ 13 |
≥ 1 |
≥ 6 |
≥ 43 |
≥ 30 |
≥ 12 |
≥ 19 |
≥ 15 |
≥ 4 |
|
6 |
Xã Tà Xùa |
≥ 488 |
≥ 110 |
≥ 63 |
≥ 47 |
≥ 2 |
≥ 31 |
≥ 222 |
≥ 158 |
≥ 65 |
≥ 122 |
≥ 79 |
≥ 43 |
|
7 |
Xã Mai Sơn |
≥ 812 |
≥ 184 |
≥ 105 |
≥ 79 |
≥ 3 |
≥ 52 |
≥ 370 |
≥ 262 |
≥ 108 |
≥ 203 |
≥ 131 |
≥ 72 |
|
8 |
Xã Chiềng Mai |
≥ 463 |
≥ 105 |
≥ 60 |
≥ 45 |
≥ 2 |
≥ 30 |
≥ 211 |
≥ 150 |
≥ 61 |
≥ 115 |
≥ 75 |
≥ 40 |
|
9 |
Xã Chiềng Sung |
≥ 194 |
≥ 44 |
≥ 25 |
≥ 19 |
≥ 1 |
≥ 13 |
≥ 88 |
≥ 63 |
≥ 26 |
≥ 48 |
≥ 31 |
≥ 17 |
|
10 |
Xã Mường Chanh |
≥ 159 |
≥ 36 |
≥ 21 |
≥ 15 |
≥ 1 |
≥ 10 |
≥ 72 |
≥ 54 |
≥ 18 |
≥ 40 |
≥ 26 |
≥ 14 |
|
11 |
Xã Chiềng Mung |
≥ 457 |
≥ 103 |
≥ 59 |
≥ 44 |
≥ 2 |
≥ 29 |
≥ 208 |
≥ 148 |
≥ 61 |
≥ 114 |
≥ 74 |
≥ 40 |
|
12 |
Xã Phiêng Pằn |
≥ 322 |
≥ 73 |
≥ 42 |
≥ 31 |
≥ 2 |
≥ 21 |
≥ 147 |
≥ 104 |
≥ 43 |
≥ 80 |
≥ 52 |
≥ 28 |
|
13 |
Xã Phiêng Cằm |
≥ 327 |
≥ 74 |
≥ 42 |
≥ 32 |
≥ 2 |
≥ 21 |
≥ 149 |
≥ 106 |
≥ 43 |
≥ 81 |
≥ 53 |
≥ 29 |
|
14 |
Xã Tà Hộc |
≥ 173 |
≥ 39 |
≥ 22 |
≥ 17 |
≥ 1 |
≥ 11 |
≥ 79 |
≥ 56 |
≥ 23 |
≥ 43 |
≥ 28 |
≥ 15 |
|
15 |
Phường Mộc Sơn |
≥ 373 |
≥ 84 |
≥ 48 |
≥ 36 |
≥ 2 |
≥ 24 |
≥ 170 |
≥ 120 |
≥ 49 |
≥ 93 |
≥ 60 |
≥ 33 |
|
16 |
Phường Thảo Nguyên |
≥ 696 |
≥ 157 |
≥ 90 |
≥ 67 |
≥ 3 |
≥ 45 |
≥ 317 |
≥ 225 |
≥ 92 |
≥ 174 |
≥ 112 |
≥ 61 |
|
17 |
Phường Vân Sơn |
≥ 458 |
≥ 104 |
≥ 59 |
≥ 45 |
≥ 2 |
≥ 30 |
≥ 209 |
≥ 148 |
≥ 61 |
≥ 114 |
≥ 74 |
≥ 40 |
|
18 |
Phường Mộc Châu |
≥ 564 |
≥ 127 |
≥ 73 |
≥ 54 |
≥ 3 |
≥ 36 |
≥ 257 |
≥ 182 |
≥ 75 |
≥ 141 |
≥ 91 |
≥ 50 |
|
19 |
Xã Đoàn Kết |
≥ 427 |
≥ 97 |
≥ 55 |
≥ 42 |
≥ 2 |
≥ 28 |
≥ 194 |
≥ 138 |
≥ 57 |
≥ 106 |
≥ 69 |
≥ 37 |
|
20 |
Xã Tân Yên |
≥ 579 |
≥ 131 |
≥ 75 |
≥ 56 |
≥ 3 |
≥ 37 |
≥ 264 |
≥ 187 |
≥ 77 |
≥ 144 |
≥ 94 |
≥ 51 |
|
21 |
Xã Lóng Sập |
≥ 278 |
≥ 63 |
≥ 36 |
≥ 27 |
≥ 1 |
≥ 18 |
≥ 127 |
≥ 90 |
≥ 37 |
≥ 69 |
≥ 45 |
≥ 24 |
|
22 |
Xã Chiềng Sơn |
≥ 457 |
≥ 103 |
≥ 59 |
≥ 44 |
≥ 2 |
≥ 29 |
≥ 208 |
≥ 148 |
≥ 61 |
≥ 114 |
≥ 74 |
≥ 40 |
|
23 |
Xã Chiềng Lao |
≥ 366 |
≥ 83 |
≥ 47 |
≥ 36 |
≥ 2 |
≥ 24 |
≥ 167 |
≥ 118 |
≥ 48 |
≥ 91 |
≥ 59 |
≥ 32 |
|
24 |
Xã Mường Bú |
≥ 484 |
≥ 109 |
≥ 63 |
≥ 46 |
≥ 2 |
≥ 31 |
≥ 220 |
≥ 156 |
≥ 64 |
≥ 121 |
≥ 78 |
≥ 43 |
|
25 |
Xã Mường La |
≥ 696 |
≥ 157 |
≥ 90 |
≥ 67 |
≥ 3 |
≥ 45 |
≥ 317 |
≥ 225 |
≥ 92 |
≥ 174 |
≥ 112 |
≥ 61 |
|
26 |
Xã Chiềng Hoa |
≥ 341 |
≥ 77 |
≥ 44 |
≥ 33 |
≥ 2 |
≥ 22 |
≥ 155 |
≥ 110 |
≥ 45 |
≥ 85 |
≥ 55 |
≥ 30 |
|
27 |
Xã Ngọc Chiến |
≥ 159 |
≥ 36 |
≥ 21 |
≥ 15 |
≥ 1 |
≥ 10 |
≥ 72 |
≥ 52 |
≥ 20 |
≥ 40 |
≥ 26 |
≥ 14 |
|
28 |
Xã Phù Yên |
≥ 901 |
≥ 204 |
≥ 116 |
≥ 88 |
≥ 4 |
≥ 58 |
≥ 410 |
≥ 291 |
≥ 119 |
≥ 224 |
≥ 146 |
≥ 79 |
|
29 |
Xã Gia Phù |
≥ 361 |
≥ 82 |
≥ 47 |
≥ 35 |
≥ 2 |
≥ 23 |
≥ 164 |
≥ 117 |
≥ 48 |
≥ 89 |
≥ 58 |
≥ 31 |
|
30 |
Xã Tường Hạ |
≥ 191 |
≥ 43 |
≥ 25 |
≥ 18 |
≥ 1 |
≥ 12 |
≥ 87 |
≥ 62 |
≥ 25 |
≥ 48 |
≥ 31 |
≥ 17 |
|
31 |
Xã Tân Phong |
≥ 72 |
≥ 16 |
≥ 9 |
≥ 7 |
≥ 1 |
≥ 5 |
≥ 35 |
≥ 23 |
≥ 12 |
≥ 15 |
≥ 12 |
≥ 4 |
|
32 |
Xã Mường Cơi |
≥ 360 |
≥ 81 |
≥ 47 |
≥ 34 |
≥ 2 |
≥ 23 |
≥ 164 |
≥ 116 |
≥ 48 |
≥ 90 |
≥ 58 |
≥ 32 |
|
33 |
Xã Mường Bang |
≥ 305 |
≥ 69 |
≥ 39 |
≥ 30 |
≥ 2 |
≥ 20 |
≥ 139 |
≥ 99 |
≥ 40 |
≥ 76 |
≥ 49 |
≥ 27 |
|
34 |
Xã Kim Bon |
≥ 206 |
≥ 47 |
≥ 27 |
≥ 20 |
≥ 1 |
≥ 13 |
≥ 94 |
≥ 67 |
≥ 27 |
≥ 51 |
≥ 33 |
≥ 18 |
|
35 |
Xã Suối Tọ |
≥ 223 |
≥ 50 |
≥ 29 |
≥ 21 |
≥ 1 |
≥ 14 |
≥ 102 |
≥ 72 |
≥ 30 |
≥ 56 |
≥ 36 |
≥ 20 |
|
36 |
Xã Quỳnh Nhai |
≥ 1.187 |
≥ 268 |
≥ 153 |
≥ 115 |
≥ 4 |
≥ 77 |
≥ 541 |
≥ 383 |
≥ 157 |
≥ 298 |
≥ 192 |
≥ 105 |
|
37 |
Xã Mường Chiên |
≥ 454 |
≥ 103 |
≥ 59 |
≥ 44 |
≥ 2 |
≥ 29 |
≥ 207 |
≥ 147 |
60 |
≥ 113 |
≥ 73 |
≥ 39 |
|
38 |
Xã Mường Giôn |
≥ 507 |
≥ 115 |
≥ 66 |
≥ 49 |
≥ 3 |
≥ 33 |
≥ 231 |
≥ 164 |
≥ 67 |
≥ 126 |
≥ 82 |
≥ 44 |
|
39 |
Xã Mường Sại |
≥ 301 |
≥ 68 |
≥ 39 |
≥ 29 |
≥ 2 |
≥ 19 |
≥ 137 |
≥ 97 |
≥ 40 |
≥ 75 |
≥ 49 |
≥ 26 |
|
40 |
Xã Sông Mã |
≥ 255 |
≥ 58 |
≥ 33 |
≥ 25 |
≥ 1 |
≥ 16 |
≥ 116 |
≥ 82 |
≥ 34 |
≥ 63 |
≥ 41 |
≥ 22 |
|
41 |
Xã Huổi Một |
≥ 253 |
≥ 57 |
≥ 33 |
≥ 24 |
≥ 1 |
≥ 16 |
≥ 115 |
≥ 82 |
≥ 34 |
≥ 63 |
≥ 41 |
≥ 22 |
|
42 |
Xã Chiềng Khoong |
≥ 419 |
≥ 95 |
≥ 54 |
≥ 41 |
≥ 2 |
≥ 27 |
≥ 191 |
≥ 135 |
≥ 56 |
≥ 104 |
≥ 68 |
≥ 36 |
|
43 |
Xã Mường Hung |
≥ 437 |
≥ 99 |
≥ 57 |
≥ 42 |
≥ 2 |
≥ 28 |
≥ 199 |
≥ 141 |
≥ 58 |
≥ 109 |
≥ 71 |
≥ 38 |
|
44 |
Xã Chiềng Khương |
≥ 304 |
≥ 69 |
≥ 39 |
≥ 30 |
≥ 2 |
≥ 20 |
≥ 138 |
≥ 98 |
≥ 40 |
≥ 75 |
≥ 49 |
≥ 26 |
|
45 |
Xã Chiềng Sơ |
≥ 245 |
≥ 55 |
≥ 32 |
≥ 23 |
≥ 1 |
≥ 16 |
≥ 112 |
≥ 79 |
≥ 32 |
≥ 61 |
≥ 40 |
≥ 22 |
|
46 |
Xã Nậm Ty |
≥ 273 |
≥ 62 |
≥ 35 |
≥ 27 |
≥ 1 |
≥ 18 |
≥ 124 |
≥ 88 |
≥ 36 |
≥ 68 |
≥ 44 |
≥ 24 |
|
47 |
Xã Mường Lầm |
≥ 352 |
≥ 80 |
≥ 46 |
≥ 34 |
≥ 2 |
≥ 23 |
≥ 160 |
≥ 114 |
≥ 47 |
≥ 87 |
≥ 57 |
≥ 30 |
|
48 |
Xã Bó Sinh |
≥ 230 |
≥ 52 |
≥ 30 |
≥ 22 |
≥ 1 |
≥ 15 |
≥ 105 |
≥ 74 |
≥ 30 |
≥ 57 |
≥ 37 |
≥ 20 |
|
49 |
Xã Mường Lạn |
≥ 252 |
≥ 57 |
≥ 33 |
≥ 24 |
≥ 1 |
≥ 16 |
≥ 115 |
≥ 81 |
≥ 33 |
≥ 63 |
≥ 41 |
≥ 22 |
|
50 |
Xã Mường Lèo |
≥ 130 |
≥ 30 |
≥ 17 |
≥ 13 |
≥ 1 |
≥ 8 |
≥ 59 |
≥ 42 |
≥ 17 |
≥ 32 |
≥ 21 |
≥ 11 |
|
51 |
Xã Púng Bánh |
≥ 624 |
≥ 141 |
≥ 81 |
≥ 60 |
≥ 3 |
≥ 40 |
≥ 284 |
≥ 202 |
≥ 83 |
≥ 155 |
≥ 101 |
≥ 55 |
|
52 |
Xã Sốp Cộp |
≥ 859 |
≥ 194 |
≥ 111 |
≥ 83 |
≥ 4 |
≥ 55 |
≥ 391 |
≥ 277 |
≥ 114 |
≥ 214 |
≥ 139 |
≥ 75 |
|
53 |
Xã Thuận Châu |
≥ 1.522 |
≥ 340 |
≥ 195 |
≥ 145 |
≥ 5 |
≥ 98 |
≥ 693 |
≥ 492 |
≥ 202 |
≥ 386 |
≥ 246 |
≥ 140 |
|
54 |
Xã Bình Thuận |
≥ 395 |
≥ 89 |
≥ 51 |
≥ 38 |
≥ 2 |
≥ 25 |
≥ 180 |
≥ 128 |
≥ 52 |
≥ 99 |
≥ 64 |
≥ 35 |
|
55 |
Xã Mường É |
≥ 271 |
≥ 61 |
≥ 35 |
≥ 26 |
≥ 1 |
≥ 17 |
≥ 123 |
≥ 88 |
≥ 36 |
≥ 68 |
≥ 44 |
≥ 24 |
|
56 |
Xã Nậm Lầu |
≥ 581 |
≥ 130 |
≥ 75 |
≥ 55 |
≥ 3 |
≥ 37 |
≥ 265 |
≥ 188 |
≥ 77 |
≥ 146 |
≥ 94 |
≥ 52 |
|
57 |
Xã Muổi Nọi |
≥ 344 |
≥ 78 |
≥ 44 |
≥ 34 |
≥ 2 |
≥ 22 |
≥ 157 |
≥ 111 |
≥ 46 |
≥ 85 |
≥ 56 |
≥ 30 |
|
58 |
Xã Mường Khiêng |
≥ 477 |
≥ 108 |
≥ 62 |
≥ 46 |
≥ 2 |
≥ 31 |
≥ 217 |
≥ 154 |
≥ 63 |
≥ 119 |
≥ 77 |
≥ 42 |
|
59 |
Xã Chiềng La |
≥ 343 |
≥ 78 |
≥ 44 |
≥ 34 |
≥ 2 |
≥ 22 |
≥ 156 |
≥ 111 |
≥ 45 |
≥ 85 |
≥ 55 |
≥ 30 |
|
60 |
Xã Co Mạ |
≥ 472 |
≥ 107 |
≥ 61 |
≥ 46 |
≥ 2 |
≥ 30 |
≥ 215 |
≥ 152 |
≥ 63 |
≥ 117 |
≥ 77 |
≥ 41 |
|
61 |
Xã Mường Bám |
≥ 336 |
≥ 76 |
≥ 43 |
≥ 33 |
≥ 2 |
≥ 22 |
≥ 153 |
≥ 109 |
≥ 45 |
≥ 84 |
≥ 54 |
≥ 29 |
|
62 |
Xã Long Hẹ |
≥ 322 |
≥ 73 |
≥ 42 |
≥ 31 |
≥ 2 |
≥ 21 |
≥ 147 |
≥ 104 |
≥ 43 |
≥ 80 |
≥ 52 |
≥ 28 |
|
63 |
Xã Song Khủa |
≥ 304 |
≥ 69 |
≥ 39 |
≥ 30 |
≥ 2 |
≥ 20 |
≥ 138 |
≥ 98 |
≥ 40 |
≥ 75 |
≥ 49 |
≥ 26 |
|
64 |
Xã Tô Múa |
≥ 591 |
≥ 134 |
≥ 76 |
≥ 58 |
≥ 3 |
≥ 38 |
≥ 269 |
≥ 191 |
≥ 78 |
≥ 147 |
≥ 95 |
≥ 51 |
|
65 |
Xã Vân Hồ |
≥ 751 |
≥ 170 |
≥ 97 |
≥ 73 |
≥ 4 |
≥ 48 |
≥ 342 |
≥ 243 |
≥ 100 |
≥ 187 |
≥ 121 |
≥ 65 |
|
66 |
Xã Xuân Nha |
≥ 333 |
≥ 75 |
≥ 43 |
≥ 32 |
≥ 2 |
≥ 21 |
≥ 152 |
≥ 108 |
≥ 44 |
≥ 83 |
≥ 54 |
≥ 29 |
|
67 |
Xã Yên Châu |
≥ 211 |
≥ 48 |
≥ 27 |
≥ 21 |
≥ 1 |
≥ 14 |
≥ 96 |
≥ 68 |
≥ 28 |
≥ 52 |
≥ 34 |
≥ 18 |
|
68 |
Xã Chiềng Hặc |
≥ 137 |
≥ 32 |
≥ 18 |
≥ 14 |
≥ 1 |
≥ 9 |
≥ 62 |
≥ 44 |
≥ 18 |
≥ 33 |
≥ 22 |
≥ 11 |
|
69 |
Xã Lóng Phiêng |
≥ 296 |
≥ 67 |
≥ 38 |
≥ 29 |
≥ 1 |
≥ 19 |
≥ 135 |
≥ 96 |
≥ 39 |
≥ 74 |
≥ 48 |
≥ 26 |
|
70 |
Xã Phiêng Khoài |
≥ 460 |
≥ 104 |
≥ 59 |
≥ 45 |
≥ 2 |
≥ 30 |
≥ 210 |
≥ 149 |
≥ 61 |
≥ 115 |
≥ 74 |
≥ 40 |
|
71 |
Xã Yên Sơn |
≥ 104 |
≥ 24 |
≥ 13 |
≥ 11 |
≥ 1 |
≥ 7 |
≥ 47 |
≥ 34 |
≥ 14 |
≥ 25 |
≥ 18 |
≥ 7 |
|
72 |
Phường Chiềng An |
≥ 453 |
≥ 102 |
≥ 59 |
≥ 43 |
≥ 2 |
≥ 29 |
≥ 206 |
≥ 146 |
≥ 60 |
≥ 113 |
≥ 73 |
≥ 40 |
|
73 |
Phường Chiềng Sinh |
≥ 556 |
≥ 126 |
≥ 72 |
≥ 54 |
≥ 3 |
≥ 36 |
≥ 253 |
≥ 180 |
≥ 74 |
≥ 138 |
≥ 90 |
≥ 48 |
|
74 |
Phường Tô Hiệu |
≥ 882 |
≥ 199 |
≥ 114 |
≥ 85 |
≥ 4 |
≥ 57 |
≥ 402 |
≥ 285 |
≥ 117 |
≥ 220 |
≥ 142 |
≥ 78 |
|
75 |
Phường Chiềng Cơi |
≥ 490 |
≥ 111 |
≥ 63 |
≥ 48 |
≥ 2 |
≥ 32 |
≥ 223 |
≥ 158 |
≥ 65 |
≥ 122 |
≥ 79 |
≥ 43 |
TỔNG HỢP CÁC VĂN BẢN DO TỈNH ỦY, HĐND TỈNH, UBND TỈNH
BAN HÀNH ĐỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN
(Kèm theo Kế hoạch của UBND tỉnh)
|
STT |
SỐ VĂN BẢN |
NỘI DUNG TRÍCH DẪN |
NGÀY BAN HÀNH |
|
A |
KẾ HOẠCH CỦA TỈNH UỶ |
||
|
1 |
79-KH/TU |
về thực hiện Nghị quyết số 21- NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác Dân số trong tình hình mới |
17/12/2017 |
|
2 |
341-KH/TU |
về triển khai, thực hiện Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới |
03/6/2025 |
|
B |
NGHỊ QUYẾT CỦA HĐND TỈNH |
||
|
1 |
03/2021/NQ-HĐND |
quy định số lượng, mức chi bồi dưỡng đối với cộng tác viên dân số tại thôn, xóm, tổ, bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa tỉnh Sơn La |
11/8/2021 |
|
2 |
42/2022/NQ-HĐND |
quy định một số chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số trên địa bàn tỉnh Sơn La |
31/8/2022 |
|
C |
VĂN BẢN CỦA UBND TỈNH |
|
|
|
I |
QUYẾT ĐỊNH |
||
|
1 |
457/QĐ-UBND |
ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ và Kế hoạch số 79- KH/TU ngày 17/12/2017 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác Dân số trong tình hình mới |
5/3/2018 |
|
2 |
855/QĐ-UBND |
ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến năm 2030 tỉnh Sơn La |
28/4/2020 |
|
3 |
37/2021/QĐ-UBND |
ban hành Quy định về quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với Cộng tác viên dân số thôn, xóm, bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Sơn La. |
29/10/2021 |
|
4 |
978/QĐ-UBND |
về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo công tác Dân số và Phát triển tỉnh Sơn La |
28/4/2025 |
|
II |
KẾ HOẠCH |
||
|
1 |
196/KH-UBND |
về thực hiện Chương trình Điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm 2030 của tỉnh Sơn La |
6/10/2020 |
|
2 |
197/KH-UBND |
về thực hiện Chương trình Truyền thông Dân số đến năm 2030 của tỉnh Sơn La |
6/10/2020 |
|
3 |
133/KH-UBND |
về thực hiện Củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2030 |
31/5/2021 |
|
4 |
134/KH-UBND |
về thực hiện Chương trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 |
31/5/2021 |
|
5 |
135/KH-UBND |
về thực hiện Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 |
31/5/2021 |
|
6 |
136/KH-UBND |
về Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 |
31/5/2021 |
|
7 |
205/KH-UBND |
về thực hiện Đề án Kiểm soát mất cân bằng giới tính sinh giai đoạn II (2021-2025) trên địa bàn tỉnh Sơn La |
01/9/2021 |
|
8 |
174/KH-UBND |
về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cán bộ làm công tác dân số trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2022 - 2030 |
28/6/2022 |
|
9 |
153/KH-UBND |
Về triển khai, thực hiện Kế hoạch số 341-KH/TU ngày 03/6/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai, thực hiện Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới |
04/7/2025 |
[1] Thông tư số 34/2017/TT-BYT ngày 18/8/2017 hướng dẫn, tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trựớc sinh và sơ sinh; Thông tư số 30/2019/TT-BYT ngàỵ 03/12/2019 sửạ đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2017/TT- BYT ngày 18/8/2017 hướng dẫn, tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh; Quyết định số 1807/QĐ-BYT và các quy định hiện hành.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh