Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 34/KH-UBND triển khai, thực hiện công tác dân số và phát triển năm 2026 do tỉnh Sơn La ban hành

Số hiệu 34/KH-UBND
Ngày ban hành 02/02/2026
Ngày có hiệu lực 02/02/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Sơn La
Người ký Hà Trung Chiến
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/KH-UBND

Sơn La, ngày 02 tháng 02 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN NĂM 2026

Trong những năm gần đây, công tác dân số của cả nước nói chung và tỉnh Sơn La nói riêng đã có nhiều chuyển biến tích cực, góp phần ổn định quy mô dân số, từng bước kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh, nâng cao chất lượng dân số. Năm 2025, Luật Dân số được Quốc hội thông qua đã đánh dấu bước chuyển quan trọng trong định hướng chính sách, chuyển trọng tâm từ “kế hoạch hóa gia đình” sang “dân số và phát triển”, phù hợp với bối cảnh quy mô dân số cả nước đã vượt trên 102 triệu người.

Tuy nhiên, quá trình già hóa dân số diễn ra nhanh, cùng với sự khác biệt về mức sinh giữa các vùng, miền, đặc biệt là các đô thị và khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đang đặt ra yêu cầu phải tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các chính sách dân số trong giai đoạn mới. Đối với tỉnh Sơn La, việc nâng cao chất lượng dân số, phát huy hiệu quả cơ cấu dân số vàng, thích ứng với già hóa dân số và bảo đảm an sinh xã hội là những nhiệm vụ cấp thiết trong thời gian tới.

Nhằm triển khai hiệu quả công tác dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh, Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới; Kế hoạch số 341-KH/TU ngày 03/6/2025 thực hiện Kết luận số 149-KL/TW của Bộ Chính trị; Kế hoạch số 153/KH-UBND ngày 04/7/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch số 341-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 149- KL/TW của Bộ Chính trị; Theo đề nghị tại Tờ trình số 27/TTr-SYT ngày 23/01/2026. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện công tác dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh năm 2026 với các nội dung như sau:

I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU

1. Mục tiêu

Thực hiện đồng bộ các giải pháp về dân số và phát triển nhằm khuyến khích các cặp vợ chồng sinh đủ hai con; từng bước giảm tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên; nâng cao chất lượng dân số thông qua mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh; tăng cường chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh.

2. Chỉ tiêu kế hoạch năm 2026

- Điều chỉnh mức sinh (CBR): tăng 0,1‰ so với năm 2025.

- Giảm tỷ số giới tính khi sinh (SRB): giảm 0,3 điểm phần trăm so với năm 2025.

- Tổng số người mới sử dụng các biện pháp tránh thai (BPTT) hiện đại trong năm đạt từ 30.950 người trở lên.

- Tỷ lệ phụ nữ mang thai được tầm soát (sàng lọc trước sinh) đủ 4 bệnh

(Down, Edward, Patau, Thalassemia) trong năm đạt từ 30% trở lên.

- Tỷ lệ trẻ sinh được tầm soát (sàng lọc sơ sinh) đủ 5 bệnh (suy giáp trạng bẩm sinh, thiếu men G6PD, tăng sản thượng thận bẩm sinh, khiếm thính bẩm sinh, tim bẩm sinh) trong năm đạt từ 30% trở lên.

- Tỷ lệ cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn trong năm đạt từ 28% trở lên.

- Tỷ lệ người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1 lần/năm trong năm đạt từ 50% trở lên.

(Chi tiết giao cho từng địa phương, Bệnh viện đa khoa tại các Phụ lục kèm theo)

II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1. Hoàn thiện thể chế, chính sách, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

- Tiếp tục kiện toàn Ban Chỉ đạo Dân số và Phát triển các cấp từ tỉnh đến cơ sở nhằm tăng cường chỉ đạo, điều phối hoạt động giữa các ngành, cơ quan có liên quan đến lĩnh vực dân số và phát triển. Kiện toàn mô hình tổ chức bộ máy làm công tác dân số các cấp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính. Duy trì và nâng cao hiệu quả đội ngũ cộng tác viên dân số kiêm y tế thôn bản và công tác gia đình, trẻ em tại các bản, tiểu khu, tổ dân phố nhằm đảm bảo hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

- Rà soát, đề xuất điều chỉnh các chính sách của tỉnh: (1) Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 11/8/2021 của HĐND tỉnh quy định số lượng, mức chi bồi dưỡng đối với cộng tác viên dân số; (2) Nghị quyết số 42/2022/NQ- HĐND ngày 31/8/2022 của HĐND tỉnh quy định một số chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số trên địa bàn tỉnh Sơn La.

- Đánh giá, sơ kết các chương trình, kế hoạch về công tác dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 nhằm điều chỉnh các kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030 về nội dung, chỉ tiêu, dự toán kinh phí các hoạt động theo các văn bản của Trung ương và phù hợp với tình hình thực tế địa phương.

2. Triển khai đồng bộ các giải pháp về công tác dân số

2.1. Điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng

- Sửa đổi, bổ sung Chương trình Điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm 2030 theo các văn bản, hướng dẫn, đề án của Trung ương phù hợp với tình hình thực tế địa phương tại các Kế hoạch của tỉnh (Quyết định số 855/QĐ-UBND ngày 28/4/2020 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động Chiến lược Dân số Việt Nam tầm nhìn đến năm 2030; Kế hoạch số 196/KH-UBND ngày 06/10/2020 của UBND tỉnh thực hiện Chương trình Điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm 2030).

- Tăng cường phổ biến, tuyên truyền, cung cấp thông tin pháp luật của Nhà nước về duy trì mức sinh thay thế, đặc biệt là quyền và nghĩa vụ của mỗi cá nhân, cặp vợ chồng trong việc sinh con theo Luật số 113/2025/QH15 về Dân số; Pháp lệnh số 07/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 10 của Pháp lệnh Dân số, theo đó “mỗi cặp vợ chồng, cá nhân có quyền quyết định về thời gian sinh con, số con và khoảng cách giữa các lần sinh phù hợp với lứa tuổi, tình trạng sức khỏe, điều kiện học tập, lao động, công tác, thu nhập và nuôi dạy con của cặp vợ chồng, cá nhân trên cơ sở bình đẳng”; quy định không xem xét xử lý đối với trường hợp sinh con thứ 3 trở lên tại Hướng dẫn số 15-HD/UBKTTW ngày 20/3/2025 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương về sửa đổi, bổ sung Hướng dẫn số 05-HD/UBKTTW ngày 22/11/2022 về thực hiện một số điều trong Quy định số 69-QĐ/TW ngày 06/7/2022 của Bộ Chính trị về kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm, cụ thể:

+ Tuyên truyền, vận động “mỗi gia đình, cặp vợ chồng sinh đủ hai con, nuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc”.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...