Kế hoạch 334/KH-UBND thực hiện công tác dân số trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2026
| Số hiệu | 334/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 09/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 09/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Nguyễn Minh Luân |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 334/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 09 tháng 6 năm 2026 |
THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU NĂM 2026
Căn cứ Công văn số 1097/BYT-CDS ngày 14/02/2026 của Bộ Y tế về hướng dẫn thực hiện công tác dân số năm 2026; căn cứ tình hình thực tế công tác dân số trên địa bàn tỉnh năm 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện công tác dân số năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, như sau:
1. Mục đích
Tổ chức thực hiện đầy đủ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp về dân số và phát triển năm 2026 phù hợp tình hình thực tế của tỉnh; tập trung giải quyết các vấn đề về mức sinh, nâng cao chất lượng dân số, kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương trong tổ chức thực hiện công tác dân số; bảo đảm công tác dân số được triển khai đồng bộ, thống nhất từ tỉnh đến cơ sở, phù hợp mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
2. Yêu cầu
- Tổ chức thực hiện đầy đủ các nội dung hướng dẫn của Bộ Y tế về công tác dân số năm 2026.
- Xác định rõ nhiệm vụ, tiến độ thực hiện và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương; bảo đảm phối hợp chặt chẽ, hiệu quả trong quá trình triển khai thực hiện.
- Các hoạt động phải bám sát chỉ tiêu, nhiệm vụ chuyên môn dân số năm 2026; tập trung vào các vấn đề dân số của tỉnh như mức sinh thấp, nâng cao chất lượng dân số, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh.
- Tổ chức thực hiện thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm; lồng ghép với các chương trình, đề án, kế hoạch liên quan đang triển khai tại địa phương.
- Quy mô dân số khoảng 2.167.647 người.
- Tuổi thọ trung bình (tính từ lúc sinh): 75,3 tuổi.
- Tổng tỷ suất sinh đạt 1,69 con/phụ nữ.
- Tỷ số giới tính khi sinh (SRB) từ 104 - 106 bé trai/100 bé gái sinh ra sống.
- Tỷ suất sinh thô (CBR): Tăng 0,4‰ so với năm 2025.
- 60% phụ nữ mang thai được tầm soát (sàng lọc trước sinh) đủ 04 bệnh.
- 60% trẻ sơ sinh được tầm soát (sàng lọc sơ sinh) đủ 05 bệnh.
- 90% nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước kết hôn.
- 77% người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ ít nhất 01 lần/năm.
- Tổng số người mới sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại đạt 136.700 người.
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách; củng cố tổ chức bộ máy làm công tác dân số
- Tổ chức triển khai Luật Dân số và các văn bản hướng dẫn thi hành sau khi được ban hành; phổ biến, quán triệt các quy định mới về dân số và phát triển đến các cơ quan, đơn vị, địa phương và đội ngũ làm công tác dân số.
- Rà soát, kiện toàn Ban Chỉ đạo Dân số và Phát triển các cấp phù hợp mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; củng cố mạng lưới làm công tác dân số tại cơ sở; duy trì hoạt động cộng tác viên dân số tại địa bàn dân cư.
- Rà soát, tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành hoặc đề xuất chính sách hỗ trợ, khuyến khích sinh đủ hai con tại địa bàn có mức sinh thấp; chính sách hỗ trợ phụ nữ mang thai, trẻ em; hỗ trợ tầm soát trước sinh, sơ sinh; chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và nâng cao chất lượng dân số phù hợp điều kiện thực tế của tỉnh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 334/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 09 tháng 6 năm 2026 |
THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU NĂM 2026
Căn cứ Công văn số 1097/BYT-CDS ngày 14/02/2026 của Bộ Y tế về hướng dẫn thực hiện công tác dân số năm 2026; căn cứ tình hình thực tế công tác dân số trên địa bàn tỉnh năm 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện công tác dân số năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, như sau:
1. Mục đích
Tổ chức thực hiện đầy đủ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp về dân số và phát triển năm 2026 phù hợp tình hình thực tế của tỉnh; tập trung giải quyết các vấn đề về mức sinh, nâng cao chất lượng dân số, kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương trong tổ chức thực hiện công tác dân số; bảo đảm công tác dân số được triển khai đồng bộ, thống nhất từ tỉnh đến cơ sở, phù hợp mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
2. Yêu cầu
- Tổ chức thực hiện đầy đủ các nội dung hướng dẫn của Bộ Y tế về công tác dân số năm 2026.
- Xác định rõ nhiệm vụ, tiến độ thực hiện và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương; bảo đảm phối hợp chặt chẽ, hiệu quả trong quá trình triển khai thực hiện.
- Các hoạt động phải bám sát chỉ tiêu, nhiệm vụ chuyên môn dân số năm 2026; tập trung vào các vấn đề dân số của tỉnh như mức sinh thấp, nâng cao chất lượng dân số, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh.
- Tổ chức thực hiện thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm; lồng ghép với các chương trình, đề án, kế hoạch liên quan đang triển khai tại địa phương.
- Quy mô dân số khoảng 2.167.647 người.
- Tuổi thọ trung bình (tính từ lúc sinh): 75,3 tuổi.
- Tổng tỷ suất sinh đạt 1,69 con/phụ nữ.
- Tỷ số giới tính khi sinh (SRB) từ 104 - 106 bé trai/100 bé gái sinh ra sống.
- Tỷ suất sinh thô (CBR): Tăng 0,4‰ so với năm 2025.
- 60% phụ nữ mang thai được tầm soát (sàng lọc trước sinh) đủ 04 bệnh.
- 60% trẻ sơ sinh được tầm soát (sàng lọc sơ sinh) đủ 05 bệnh.
- 90% nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước kết hôn.
- 77% người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ ít nhất 01 lần/năm.
- Tổng số người mới sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại đạt 136.700 người.
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách; củng cố tổ chức bộ máy làm công tác dân số
- Tổ chức triển khai Luật Dân số và các văn bản hướng dẫn thi hành sau khi được ban hành; phổ biến, quán triệt các quy định mới về dân số và phát triển đến các cơ quan, đơn vị, địa phương và đội ngũ làm công tác dân số.
- Rà soát, kiện toàn Ban Chỉ đạo Dân số và Phát triển các cấp phù hợp mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; củng cố mạng lưới làm công tác dân số tại cơ sở; duy trì hoạt động cộng tác viên dân số tại địa bàn dân cư.
- Rà soát, tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành hoặc đề xuất chính sách hỗ trợ, khuyến khích sinh đủ hai con tại địa bàn có mức sinh thấp; chính sách hỗ trợ phụ nữ mang thai, trẻ em; hỗ trợ tầm soát trước sinh, sơ sinh; chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và nâng cao chất lượng dân số phù hợp điều kiện thực tế của tỉnh.
- Tham mưu xây dựng nội dung dân số và phát triển trong Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035; rà soát, đánh giá việc thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch về dân số và phát triển làm cơ sở xây dựng nhiệm vụ, giải pháp giai đoạn tiếp theo.
- Giải quyết vấn đề già hoá dân số theo hướng thích ứng chủ động với xã hội già hóa, đảm bảo người cao tuổi được chăm sóc và phát huy vai trò.
- Phát triển công nghệ số và dữ liệu số.
- Phân bổ dân số, đảm bảo người dân tiếp cận đầy đủ các dịch vụ cơ bản.
2. Điều chỉnh mức sinh và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
- Tổ chức truyền thông, vận động mỗi cặp vợ chồng sinh đủ hai con; ưu tiên truyền thông lợi ích sinh đủ hai con trước 35 tuổi; cung cấp thông tin về trách nhiệm, quyền lợi trong thực hiện chính sách dân số và phát triển.
- Rà soát nhu cầu, bảo đảm cung cấp đầy đủ, kịp thời phương tiện tránh thai miễn phí cho các đối tượng thuộc diện ưu tiên theo quy định; quản lý, sử dụng phương tiện tránh thai đúng mục đích, hiệu quả.
- Tổ chức chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình tại địa bàn khó khăn, vùng ven biển, vùng có mức sinh thấp; triển khai các loại hình cung cấp dịch vụ phù hợp cho vị thành niên, thanh niên.
- Rà soát, bổ sung trang thiết bị, dụng cụ phục vụ dịch vụ kế hoạch hóa gia đình tại tuyến cơ sở; duy trì vận hành hệ thống thông tin quản lý hậu cần phương tiện tránh thai (LMIS).
- Tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho viên chức dân số, cộng tác viên dân số và người cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; tổ chức hoạt động tư vấn, dự phòng vô sinh cho vị thành niên, thanh niên; triển khai mô hình hỗ trợ sinh sản và giảm vô sinh tại cộng đồng phù hợp điều kiện thực tế địa phương.
- Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch hành động thực hiện Chương trình giai đoạn 2026 - 2030.
- Tăng cường phổ biến, tuyên truyền, cung cấp thông tin pháp luật của Nhà nước về duy trì mức sinh thay thế; quy định không xem xét xử lý đối với trường hợp sinh con thứ 3 trở lên.
- Triển khai và giám sát theo quy định.
3. Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh
- Tổ chức truyền thông nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh; tuyên truyền hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh đối với gia đình và xã hội.
- Tổ chức kiểm tra việc chấp hành các quy định nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi; xử lý hoặc kiến nghị xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh cho viên chức y tế, dân số và người cung cấp dịch vụ liên quan.
- Tổ chức truyền thông, biểu dương, khen thưởng nhằm nâng cao vai trò, vị thế của phụ nữ và trẻ em gái; vận động thực hiện bình đẳng giới trong gia đình và cộng đồng.
4. Tầm soát, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh
- Ban hành kế hoạch triển khai hoạt động sàng lọc trước sinh và sơ sinh năm 2026; tổ chức thực hiện tại các cơ sở y tế theo quy định chuyên môn.
- Duy trì thực hiện sàng lọc trước sinh đủ 04 bệnh và sàng lọc sơ sinh đủ 05 bệnh; nâng cao tỷ lệ phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh được tiếp cận dịch vụ sàng lọc.
- Phối hợp các trung tâm sàng lọc khu vực tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn cho cơ sở y tế thực hiện sàng lọc trước sinh và sơ sinh.
- Tổng hợp, quản lý đối tượng sử dụng gói dịch vụ sàng lọc trước sinh và sơ sinh miễn phí theo quy định; thực hiện thống kê, báo cáo kết quả triển khai theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
5. Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
- Tổ chức hoạt động chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng; duy trì hoạt động câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi phù hợp điều kiện thực tế địa phương.
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người cao tuổi; lập hồ sơ theo dõi sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng; tư vấn, hướng dẫn người cao tuổi tự chăm sóc sức khỏe và phòng bệnh.
- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn chuyên môn về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho viên chức y tế các tuyến, đồng thời cung cấp kiến thức, kỹ năng, tư vấn, hướng dẫn người cao tuổi tự chăm sóc sức khỏe; phối hợp triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại gia đình và cộng đồng. Ứng dụng công nghệ thông tin vào dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi (mạng xã hội, internet,…).
- Khuyến khích phát triển mô hình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại nhà, cộng đồng và cơ sở chăm sóc tập trung theo khả năng nguồn lực, nhu cầu thực tế của tỉnh.
- Tổ chức truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ khám sức khỏe định kỳ, sàng lọc một số bệnh thường gặp ở người cao tuổi, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe cho người cao tuổi.
6. Truyền thông dân số và phát triển
- Tổ chức quán triệt Luật Dân số và các văn bản hướng dẫn thi hành; phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân số và phát triển.
- Tổ chức tập huấn kỹ năng truyền thông, tư vấn cho đội ngũ làm công tác dân số; nâng cao chất lượng truyền thông trực tiếp tại cộng đồng.
- Tổ chức truyền thông về sinh đủ hai con; chăm sóc sức khỏe sinh sản; tư vấn, khám sức khỏe trước kết hôn; sàng lọc trước sinh, sơ sinh; chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và các hoạt động nhằm thích ứng với già hoá dân số, kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh.
- Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Dân số thế giới, Ngày Dân số Việt Nam, Tháng hành động quốc gia về dân số và các sự kiện truyền thông dân số năm 2026.
- Phối hợp cơ quan báo chí xây dựng chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tin bài về dân số và phát triển; biên soạn, nhân bản, phát hành tài liệu và sản phẩm truyền thông dân số phù hợp từng nhóm đối tượng. Nhân bản và phân phối các tài liệu và sản phẩm truyền thông
7. Củng cố hệ thống thông tin chuyên ngành dân số và chuyển đổi số
- Tổ chức thu thập, cập nhật thông tin vào kho dữ liệu chuyên ngành dân số; thực hiện tổng hợp báo cáo thống kê chuyên ngành dân số theo quy định.
- Rà soát, kiểm tra, thẩm định thông tin, số liệu chuyên ngành dân số định kỳ; bảo đảm số liệu dân số chính xác, đầy đủ, kịp thời phục vụ công tác quản lý, điều hành.
- Duy trì vận hành hệ thống thông tin chuyên ngành dân số (MIS); tổ chức tập huấn sử dụng phần mềm hệ thống thông tin chuyên ngành dân số cho viên chức dân số cấp xã.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổng hợp số liệu, thống kê, báo cáo về dân số; khai thác hiệu quả dữ liệu dân số phục vụ quản lý, hoạch định chính sách.
8. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác dân số
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ làm công tác dân số giai đoạn 2026 - 2030 phù hợp yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho viên chức dân số và cộng tác viên dân số; nâng cao kỹ năng truyền thông, tư vấn và quản lý dữ liệu dân số.
- Cử công chức, viên chức tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn do Trung ương tổ chức; cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu thực tiễn.
9. Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển
- Tổ chức triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035 theo hướng dẫn của cơ quan Trung ương; lồng ghép với các chương trình, đề án, kế hoạch liên quan đang triển khai trên địa bàn tỉnh.
- Quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, hiệu quả; thực hiện chế độ thống kê, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
1. Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.
2. Kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035.
3. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
1. Sở Y tế
- Chủ trì triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Chỉ đạo Chi cục Dân số triển khai các hoạt động chuyên môn; tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Bộ Y tế và UBND tỉnh theo quy định.
- Chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách về dân số và phát triển; tham mưu phân bổ chỉ tiêu, nhiệm vụ dân số năm 2026 cho các địa phương.
2. Sở Tài chính
Phối hợp Sở Y tế tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo khả năng cân đối ngân sách và quy định hiện hành.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp triển khai hoạt động truyền thông, giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản cho học sinh, thanh niên phù hợp từng cấp học.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp, hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan truyền thông, báo đài, các đơn vị truyền thông trong và ngoài tỉnh thực hiện công tác truyền thông về dân số và phát triển; xây dựng tin, bài, chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền chính sách dân số và phát triển.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
Tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tham gia BHXH, đặc biệt là BHXH tự nguyện; thực hiện giám sát việc chấp hành chính sách BHXH trên địa bàn tỉnh.
6. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh
Theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp triển khai thực hiện các nội dung liên quan công tác dân số và phát triển.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác dân số năm 2026 tại địa phương; bố trí nguồn lực và chỉ đạo thực hiện các chỉ tiêu dân số được giao.
- Chỉ đạo cơ quan chuyên môn cấp xã triển khai các hoạt động dân số tại địa bàn; kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác dân số theo quy định.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương định kỳ hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế theo quy định./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN SỐ NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 334/KH-UBND ngày 09/6/2026 của UBND tỉnh Cà Mau)
|
TT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian hoàn thành |
Kết quả |
|
1. |
Triển khai Luật Dân số và các văn bản hướng dẫn thi hành |
Sở Y tế |
Sở Tư pháp, Các sở, ngành; UBND xã, phường |
Năm 2026 |
Các văn bản được triển khai thực hiện |
|
2. |
Rà soát, kiện toàn Ban Chỉ đạo Dân số và Phát triển các cấp |
Sở Y tế |
Sở Nội vụ; các sở ngành, UBND xã, phường |
Quý IV/2026 |
Ban Chỉ đạo được kiện toàn |
|
3. |
Rà soát, đề xuất chính sách hỗ trợ sinh đủ hai con và nâng cao chất lượng dân số |
Sở Y tế |
Sở Tư pháp; Sở Tài chính; các đơn vị liên quan |
Quý IV/2026 |
Dự thảo chính sách trình cấp có thẩm quyền |
|
4. |
Tổ chức truyền thông vận động sinh đủ hai con trước 35 tuổi |
Sở Y tế |
UBND xã, phường |
Năm 2026 |
Hoạt động truyền thông được triển khai |
|
5. |
Cung cấp phương tiện tránh thai miễn phí cho đối tượng ưu tiên |
Sở Y tế |
Trạm Y tế |
Quý III/2026 |
PTTT[1] cấp phát đúng đối tượng |
|
6. |
Tập huấn chuyên môn cho viên chức dân số, cộng tác viên dân số |
Sở Y tế |
UBND xã, phường, |
Năm 2026 |
Các lớp tập huấn được tổ chức |
|
7. |
Rà soát, bổ sung trang thiết bị phục vụ dịch vụ kế hoạch hóa gia đình |
Sở Y tế |
Sở Tài chính; UBND xã, phường |
Năm 2026 |
Trang thiết bị được bổ sung |
|
8. |
Duy trì hệ thống quản lý hậu cần phương tiện tránh thai (LMIS) |
Sở Y tế |
Các Trạm Y tế |
Năm 2026 |
Hệ thống vận hành ổn định |
|
9. |
Tổ chức hoạt động tư vấn, dự phòng vô sinh cho vị thành niên, thanh niên |
Sở Y tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Năm 2026 |
Hoạt động được triển khai |
|
10. |
Tổ chức truyền thông kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh |
Sở Y tế |
Hội Liên hiệp Phụ nữ; UBND xã, phường |
Năm 2026 |
Hoạt động truyền thông được triển khai |
|
11. |
Kiểm tra việc chấp hành quy định nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi |
Sở Y tế |
Công an tỉnh |
Năm 2026 |
Hoạt động kiểm tra được thực hiện |
|
12. |
Ban hành kế hoạch triển khai hoạt động sàng lọc trước sinh và sơ sinh |
Sở Y tế |
Các cơ sở y tế |
Quý II/2026 |
Kế hoạch được ban hành |
|
13. |
Duy trì thực hiện sàng lọc trước sinh đủ 04 bệnh và sơ sinh đủ 05 bệnh |
Sở Y tế |
Các cơ sở y tế |
Năm 2026 |
Đạt chỉ tiêu sàng lọc |
|
14. |
Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người cao tuổi |
Sở Y tế |
Hội Người cao tuổi; UBND xã, phường |
Năm 2026 |
Người cao tuổi được khám sức khỏe |
|
15. |
Tổ chức truyền thông trực tiếp tại cộng đồng về dân số và phát triển |
Sở Y tế |
UBND xã, phường |
Năm 2026 |
Hoạt động truyền thông được tổ chức |
|
16. |
Tổ chức hoạt động hưởng ứng Ngày Dân số thế giới, Ngày Dân số Việt Nam |
Sở Y tế |
Các đơn vị liên quan |
Năm 2026 |
Các hoạt động hưởng ứng được tổ chức |
|
17. |
Truyền thông về dân số và phát triển; xây dựng tin, bài, chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền |
Sở Y tế |
Sở VH-TT&DL; Báo Đài PTTH |
Năm 2026 |
Các hoạt động truyền thông được tổ chức |
|
18. |
Thu thập, cập nhật dữ liệu chuyên ngành dân số |
Sở Y tế |
UBND xã, phường |
Thường xuyên |
Dữ liệu được cập nhật đầy đủ |
|
19. |
Duy trì vận hành hệ thống thông tin chuyên ngành dân số (MIS) |
Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Năm 2026 |
Hệ thống vận hành ổn định |
|
20. |
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ làm công tác dân số giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Y tế |
Sở Nội vụ |
Quý I/2026 |
Kế hoạch được ban hành |
|
21. |
Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho viên chức dân số và cộng tác viên dân số |
Sở Y tế |
UBND xã, phường |
Năm 2026 |
Các lớp bồi dưỡng được tổ chức |
|
22. |
Triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035 |
Sở Y tế |
Các sở, ngành; UBND xã, phường |
Quý IV/2026 |
Kế hoạch triển khai và báo cáo kết quả |
DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỊA PHƯƠNG HỖ TRỢ CÔNG TÁC DÂN SỐ VÀ PHÁT
TRIỂN NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số: 334/KH-UBND ngày 09/6/2026 của UBND tỉnh Cà Mau)
đơn vị: 1.000 đồng
|
TT |
Nội dung chi |
Đơn vị tính |
Đơn giá |
Số lượng |
Thành tiền |
|
I |
CHƯƠNG TRÌNH BẢO ĐẢM MỨC SINH |
502.300 |
|||
|
1 |
Hợp đồng cơ quan truyền thông xây dựng và truyền thông chuyên đề liên quan chương trình điều chỉnh mức sinh. 20.000.000đ/kỳ x 6 kỳ |
kỳ |
20.000 |
6 |
120.000 |
|
2 |
In tờ rơi tuyên truyền vận động liên quan chương trình điều chỉnh mức sinh. 1.500đ/tờ x 1000 tờ/xã x 64 xã |
tờ |
2 |
64000 |
96.000 |
|
3 |
Tổ chức hội nghị tập huấn cho cộng tác viên dân số về Chương trình điều chỉnh mức sinh của tỉnh, nâng cao kỹ năng tuyên truyền vận động người dân tham gia thực hiện chương trình (Tổng số 80 người/ lớp; 5 lớp) |
|
|
|
238.000 |
|
|
Tài liệu 400 bộ, 50.000đ/ bộ |
bộ |
50 |
400 |
20.000 |
|
Văn phòng phẩm (viết, tập, sơ mi nút). 400 bộ; 15.000đ/bộ |
bộ |
15 |
400 |
6.000 |
|
|
Nước uống, bánh. 400 người; 100.000 đ/ngày/người |
Người/ngày |
100 |
400 |
40.000 |
|
|
Tiền ăn ctv. 400 người , 200.000 đ/ngày/người |
Người/ngày |
200 |
400 |
80.000 |
|
|
Tàu xe ctv (bình quân). 400 người ; 200.000 đ/2 lượt |
Người |
200 |
400 |
80.000 |
|
|
Giảng viên. 10 buổi x 700.000đ/người/buổi |
Người/ngày |
700 |
10 |
7.000 |
|
|
Khung chữ, băng rol. 5 tấm x 1 tr/tấm |
Cái |
1.000 |
5 |
5.000 |
|
|
4 |
Công tác tuyến trên hội thảo, tập huấn do Trung ương tổ chức |
|
|
|
48.300 |
|
|
Xăng xe: 800 lít x 25.000đ/lít |
Lít |
25 |
800 |
20.000 |
|
|
Phụ cấp lưu trú: 3 người x 3 ngày x 300.000đ/ngày/người |
Ngày |
300 |
9 |
2.700 |
|
|
Phòng nghỉ: 2 đêm x 2 phòng x 1.400.000đ/đêm |
Đêm |
1.400 |
4 |
5.600 |
|
|
Vé máy bay: 02 chuyến x 10 triệu/chuyến |
Chuyến |
10.000 |
2 |
20.000 |
|
II |
CHƯƠNG TRÌNH CỦNG CỐ, PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH |
196.340 |
|||
|
1 |
Tập huấn cho cán bộ y tế về củng cố và kiện toàn mạng lưới cung cấp DV-KHHGĐ, hướng dẫn về tiêu chuẩn chất lượng của các cơ sở Y tế có thực hiện DV-KHHGĐ tổ chức tại tỉnh 128 người chia 2 lớp |
|
|
|
15.040 |
|
|
Tài liệu: 128 bộ |
Bộ |
30 |
128 |
3.840 |
|
Bánh, nước |
Người/buổi |
50 |
128 |
6.400 |
|
|
Giảng viên: 4 buổi |
Buổi |
700 |
4 |
2.800 |
|
|
Khung chữ, băng gol: 2 cái |
Cái |
1.000 |
2 |
2.000 |
|
|
2 |
Tập huấn kỹ năng tư vấn cộng đồng về tình dục an toàn, hệ lụy của phá thai, hỗ trợ sinh sản, dự phòng vô sinh cho cán bộ Dân số (2 lớp, 100 người/lớp) |
|
|
|
23.800 |
|
|
Băng gol, khung chữ |
Cái |
1.000 |
2 |
2.000 |
|
Bánh, nước uống |
Người/buổi |
50 |
200 |
10.000 |
|
|
Văn phòng phẩm |
Bộ |
15 |
200 |
3.000 |
|
|
Tài liệu |
Bộ |
30 |
200 |
6.000 |
|
|
Báo cáo viên |
Buổi |
700 |
4 |
2.800 |
|
|
3 |
In sách mỏng hướng dẫn, tư vấn sử dụng DV- KHHGĐ có chất lượng đến từng đối tượng (Số lượng 4.000 cuốn) |
Cuốn |
15 |
4.000 |
60.000 |
|
4 |
Băng rol tuyên truyền ngày tránh thai thế giới (26/9). Tỉnh: 50 tấm |
Tấm |
750 |
50 |
37.500 |
|
5 |
Đưa cán bộ quản lý tham gia các hội thảo, tập huấn, học tập trao đổi kinh nghiệm tuyến trên về hoạt động của chương trình: 4 người x 10 tr/người = 40 tr |
người |
10.000 |
4 |
40.000 |
|
6 |
Hội nghị triển khai, tổng kết giai đoạn thực hiện chương trình |
|
|
|
20.000 |
|
III |
CHƯƠNG TRÌNH MỞ RỘNG TẦM SOÁT, CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH TẬT TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH |
784.400 |
|||
|
1 |
Tổ chức tập huấn về kỹ năng tuyên truyền, tư vấn trong tầm soát chẩn đoán điều trị một số bệnh tật trước sinh và sơ sinh cho cán bộ làm công tác Dân số xã phường: chia 05 lớp; Khoảng 80 người/ lớp |
|
|
|
72.000 |
|
|
Tài liệu: 400 người x 50.000đ/bộ |
Bộ |
50 |
400 |
20.000 |
|
Nước giải khát: 400 người x 50.000đ/người |
Người/ngày |
100 |
400 |
40.000 |
|
|
Băng gol, Khung chữ : 1 triệu/cái, 5 lớp |
Cái |
1.000 |
5 |
5.000 |
|
|
Báo cáo viên: 10 buổi x 700.000đ/buổi |
Buổi |
700 |
10 |
7.000 |
|
|
2 |
Xây dựng cụm pa nô tuyên truyền về sàng lọc trước sinh sơ sinh |
Cái |
9.000 |
16 |
144.000 |
|
3 |
Nhân bản và cung cấp tài liệu truyền thông, tư vấn khám SK trước khi kết hôn, tầm soát điều trị một số bệnh tật trước sinh, sơ sinh: In tờ rơi tuyên truyền: 64.000 tờ x 1.500đ/tờ |
tờ |
1.5 |
64.000 |
96.000 |
|
4 |
Tập huấn cho CTV kỹ năng tuyên truyền vận động, tư vấn tầm soát, điều trị một số bệnh tật trước sinh, sơ sinh. Tổng số 80 người/lớp (5 lớp) |
|
|
|
238.000 |
|
|
Tài liệu: 400 bộ, 50.000đ/ bộ |
Bộ |
50 |
400 |
20.000 |
|
Văn phòng phẩm (viết, tập, sơ mi nút): 400 bộ x 15.000đ/bộ |
Bộ |
15 |
400 |
6.000 |
|
|
Bánh, nước: 400 người x 100.000đ/ngày/người |
Người/ngày |
100 |
400 |
40.000 |
|
|
|
Tiền ăn ctv: 400 người , 200.000 đ/ngày/người |
Người |
200 |
400 |
80.000 |
|
Tàu xe ctv: 400 người x 200.000 đ/2 lượt |
Người |
200 |
400 |
80.000 |
|
|
Giảng viên: 10 buổi x 700.000đ/người/buổi |
Buổi |
700 |
10 |
7.000 |
|
|
Khung chữ, băng rol: 5 tấm x 1 tr/tấm |
Cái |
1.000 |
5 |
5.000 |
|
|
5 |
Công tác kiểm tra giám sát các hoạt động đề án: tỉnh, xã, |
|
|
|
88.000 |
|
|
Lưu trú: 5 người/xã x 32 xã = 32 ngày |
Ngày |
300 |
160 |
48.000 |
|
|
Xăng xe: 32 chuyến x 50 lít/chuyến =800 lít |
Lít |
25 |
1.600 |
40.000 |
|
6 |
Công tác tuyến trên hội thảo, tập huấn do Trung ương tổ chức |
|
|
|
104.400 |
|
|
Xăng xe: 6 chuyến x 200 lít/chuyến |
Lít |
25 |
1.200 |
30.000 |
|
Phụ cấp lưu trú: 5 người x 4 ngày= 20 ngày |
ngày |
300 |
20 |
6.000 |
|
|
Phòng nghỉ: 3 đêm x 2 phòng |
đêm |
1.400 |
6 |
8.400 |
|
|
Vé máy bay : 06 chuyến |
Chuyến |
10.000 |
6 |
60.000 |
|
|
7 |
Hội nghị triển khai GĐ thực hiện chương trình |
|
|
|
42.000 |
|
IV |
CHƯƠNG TRÌNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI CAO TUỔI |
1.625.440 |
|||
|
1 |
Tổ chức tập huấn kỹ năng tuyên truyền, phổ biến cập nhật kiến thức về chăm sóc sức người cao tuổi (Tổng số: 2.092 CTV; Thời gian 1 buổi, lớp 100 người; 21 lớp) |
|
|
|
544.040 |
|
|
Khung chữ: 500.000đ/cái; |
Cái |
500 |
21 |
10.500 |
|
VPP: 15.000đ/bộ (viết, sơ mi, tập..) |
Bộ |
15 |
2.092 |
31.380 |
|
|
Tài liệu: 30.000đ/bộ; (50 tờ/bộ x 500 đ/tờ) |
Bộ |
30 |
2.092 |
62.760 |
|
|
Nước uống: 50.000đ/người/buổi |
Người |
50 |
2.092 |
104.600 |
|
|
Giảng viên: 1.000.000đ/buổi |
Buổi |
1.000 |
21 |
21.000 |
|
|
Tiền ăn CTV không lương 150.000đ/người/buổi |
Người |
150 |
2.092 |
313.800 |
|
|
2 |
Truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng: |
|
|
|
163.000 |
|
2.1 |
Xây dựng clip truyền thông trên các phương tiện truyền thông |
HĐ |
50.000 |
1 |
50.000 |
|
2.2 |
Băng gol tuyên truyền ngày Người cao tuổi 01/10 |
Tấm |
700 |
65 |
45.500 |
|
2.3 |
In áp phích tuyên truyền hoạt động về CSKK người cao tuổi. Số lượng 4.500 tờ |
Tờ |
4.500 |
15 |
67.500 |
|
3 |
Làm cụm pa nô tuyên truyền về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi (Số lượng: 10 cụm x 13tr/cụm) |
Cụm |
13.000 |
10 |
130.000 |
|
4 |
Công tác kiểm tra giám sát hoạt động Kế hoạch: số lượng 32 xã |
|
|
|
88.000 |
|
|
Lưu trú: 5 người/xã x 32 xã = 160 ngày |
Ngày |
300 |
160 |
48.000 |
|
|
Xăng xe: 32 chuyến x 50 lít/chuyến =1600 lít |
Lít |
25 |
1.600 |
40.000 |
|
5 |
Lập hồ sơ, khám và quản lý NCT |
Bộ |
30.1 |
22.000 |
662.200 |
|
6 |
Công tác tuyến trên hội thảo, tập huấn do Trung ương tổ chức (Thanh thực tế) |
|
|
|
38.200 |
|
V |
CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG DÂN SỐ |
|
|
|
1.169.820 |
|
1 |
Huy động các bộ, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội tham gia truyền thông về dân số và phát triển |
|
|
|
162.000 |
|
2 |
Tổ chức hội nghị, Lễ Mít tinh, diễu hành phát động Tháng hành động quốc gia về dân số và Ngày dân số Việt Nam 26/12 |
|
|
|
162000 |
|
2.1 |
Nước uống: 50.000đ/người/buổi x 300 người |
Người/buổi |
50 |
300 |
15000 |
|
2.2 |
Phông sân khấu (8m x 10m, khung sắt, in hiflex 01 mặt, khung sắt) 5.000.000đ/cái x 01 cái |
Cái |
5000 |
1 |
5000 |
|
2.3 |
Cờ bướm (KT 18 cm x 27 cm) 5.000đ/cây x 300 cây |
Cái |
5 |
300 |
1500 |
|
2.4 |
Băng rôn cánh gà (KT: 1 m x 7m, in hiflex 01 mặt) 1,000.000đ/cái x 2 cái |
Cái |
1000 |
2 |
2000 |
|
2.5 |
Băng rôn chào mừng (KT: 1 m x 10m, in hiflex 01 mặt, khung sắt) 1.000.000đ/cái x 1 cái |
Cái |
1000 |
1 |
1000 |
|
2.6 |
Thuê hội trường âm thanh ánh sáng, MC, văn nghệ chào mừng: 20.000.000đ/lượt x 01 lượt |
Lượt |
20000 |
1 |
20000 |
|
2.7 |
In áo đồng phục diễu hành: 150.000đ/cái x 300 cái |
Cái |
150 |
300 |
45000 |
|
2.8 |
In băng rôn tuyên truyền hưởng ứng Tháng hành động quốc gia về dân số và Ngày dân số Việt Nam 26/12: in 30 cái, KT 0,8m x 8m, in hiflex 01 mặt 750.000đ/cái x 30 cái |
Cái |
750 |
30 |
22500 |
|
2.9 |
In phướng dọc treo đường phố (in 500 cái): 100.000đ/cái x 500 cái |
Cái |
100 |
500 |
50000 |
|
3 |
Đa dạng hóa các sản phẩm truyền thông về dân số và phát triển; Cung cấp trang thiết bị, phương tiện truyền thông phù hợp (Định kỳ hàng năm sản xuất các tài liệu và sản phẩm truyền thông như tờ rơi, sách mỏng, tranh lật, pa nô, áp phích, bản tin chuyên đề, phóng sự, ký sự, TV spot, radio spot... về các nội dung mới của công tác dân số) |
|
|
|
480000 |
|
3.1 |
Băng rôn tuyên truyền Ngày Dân số Thế giới, Ngày Quốc tế trẻ em gái, Ngày Tránh thai thế giới, Ngày Thalassemia Thế giới, Ngày Quốc tế Người cao tuổi, Tháng hành động Quốc gia về Dân số và các sự kiện truyền thông khác (in 120 cái, KT 0,8m x 8m, in hiflex 01 mặt): Tỉnh: 750.000đ/cái x 120 cái |
Cái |
750 |
120 |
90000 |
|
3.2 |
Nhân bản và cung cấp tài liệu truyền thông, tư vấn In tờ rơi tuyên truyền số lượng: 120.000 tờ/năm x 1.500đ/tờ |
Cái |
1.5 |
120000 |
180000 |
|
3.3 |
Xây dựng cụm pa nô tuyên truyền (20 cụm/năm * 9000đ/cụm) |
Cụm |
9000 |
20 |
180000 |
|
3.4 |
Hợp đồng với đài truyền hình về sự kiện Dân số : 30 triệu/năm |
|
30000 |
1 |
30000 |
|
4 |
Đẩy mạnh truyền thông thay đổi hành vi về DS- PT. Tập trung khai thác, phát triển những lợi thế của công nghệ thông tin và các loại hình truyền thông khác |
|
|
|
134400 |
|
|
Mở rộng các hình thức truyền thông hiện đại để cung cấp thông tin, tư vấn về dân số và phát triển qua internet, các trang web, trang tin điện tử, mạng XH, điện thoại di động và các phương tiện truyền tin khác; chú trọng truyền thông dân số và phát triển trong các trang tin có nhiều người truy cập, các trang tin mà vị thành niên/TN, nam giới và PN trong độ tuổi sinh đẻ ưa thích, quan tâm |
|
|
|
134400 |
|
1 |
Bài viết: 6 sự kiện * 64 xã, phường * 234.000đ |
|
234 |
384 |
89856 |
|
2 |
Đưa tin: 6 sự kiện * 64 xã, phường * 81.000đ |
|
81 |
384 |
31104 |
|
3 |
Hình ảnh: 6 sự kiện * 64 xã, phường * 35.000đ |
|
35 |
384 |
13440 |
|
5 |
Mở rộng các hình thức giáo dục, truyền thông thân thiện, phù hợp với vị thành niên, TN |
|
|
|
38720 |
|
|
Định kỳ hai năm một lần đào tạo lại, đào tạo nâng cao về kỹ năng làm việc với vị thành niên/thanh niên, kỹ năng tư vấn cho người cung cấp dịch vụ dân số, sức khỏe sinh sản để bảo đảm cung cấp các dịch vụ mang tính thân thiện, bình đẳng, riêng tư, bảo mật và phù hợp với tâm lý của vị thành niên/thanh niên: chia 02 lớp; Khoản 64 người/ lớp |
|
|
|
38720 |
|
5.1 |
Tài liệu: 128 ngươi x 50.000đ/bộ |
Bộ |
50 |
128 |
6400 |
|
5.2 |
Văn phòng phẩm: 15.000đ/bộ x 128 bộ |
Bộ |
15 |
128 |
1920 |
|
5.3 |
Bánh, nước: 64 người x 50.000đ/ng/buổi x 4 buổi |
Người/buổi |
100 |
256 |
25600 |
|
5.4 |
Băng gol, Khung chữ : 2 triệu |
Cái |
2000 |
1 |
2000 |
|
5.5 |
Báo cáo viên: 4 buổi x 700.000đ/buổi |
Buổi |
700 |
4 |
2800 |
|
6 |
Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực, kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ truyền thông, báo cáo viên, tuyên truyền viên, cộng tác viên truyền thông các ngành, các cấp và trong hệ thống dân số |
|
|
|
266700 |
|
6.1 |
Công tác tuyến trên hội thảo, tập huấn do Trung ương tổ chức (3 chuyến/ năm x 30 triệu/chuyến) |
Chuyến |
30000 |
3 |
90000 |
|
6.2 |
Tập huấn cho đội ngũ CTV xã, phường và ban, ngành, đoàn thể địa phương. Chia 03 lớp; Khoản 100 người/lớp |
|
|
|
176700 |
|
6.2.1 |
Tài liệu: 300 người x 50.000đ/bộ = 15 triệu |
Bộ |
50 |
300 |
15000 |
|
Văn phòng phẩm: 15.000đ/bộ x 300 bộ |
Bộ |
15 |
300 |
4500 |
|
|
Nước giải khát: 300 người x 50.000đ/người /buổi x 2 buổi=30tr |
Người/ngày |
50 |
600 |
30000 |
|
|
Băng gol, Khung chữ : 1 triệu/cái x 3 cái) |
Cái |
1000 |
3 |
3000 |
|
|
Báo cáo viên: 6 buổi x 700.000đ/buổi |
Buổi |
700 |
6 |
4200 |
|
|
6.2.2 |
Hỗ trợ tiền ăn CTV không lương (300 người x 200.000đ/ngày/người = 60 triệu) |
Người |
200 |
300 |
60000 |
|
Hỗ trợ tàu xe bình quân: 300 người x 200.000 đồng/người=60tr |
Người |
200 |
300 |
60000 |
|
|
7 |
Tăng cường kiểm tra, giám sát về công tác Dân số và phát triển |
|
|
|
88000 |
|
7.1 |
Lưu trú: 5 người/xã x 32 xã x 300.000đ/ngày/người = 48 triệu |
Ngày |
300 |
160 |
48000 |
|
7.2 |
Xăng xe: 32 chuyến x 50 lít/chuyến x 25.000 lít |
Lít |
25 |
1600 |
40000 |
|
VII |
CHƯƠNG TRÌNH CỦNG CỐ, PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN CHUYÊN NGÀNH DÂN SỐ |
642.050 |
|||
|
1 |
Nâng cao chất lượng thông tin số liệu, hiện đại hóa kho dữ liệu chuyên ngành dân số |
|
|
|
22.530 |
|
2 |
Mua mới, sửa chữa, nâng cấp, bảo trì,, văn phòng phẩm, mạng Internet… |
|
|
|
30 |
|
|
- Kho dữ liệu tỉnh (30.000.000đ x 1 kho dữ liệu) |
|
30 |
1 |
30 |
|
3 |
Duy trì và quản trị kho dữ liệu điện tử Dân số - KHHGĐ |
|
|
|
22.500 |
|
|
- In phiếu thu tin cho CTV: 450 đ x 50.000 phiếu x 2 tờ/phiếu |
tờ |
0.45 |
50.000 |
22.500 |
|
4 |
Nâng cao năng lực cán bộ |
|
|
|
579.320 |
|
|
Tập huấn nâng cao kiến thức cán bộ quản lý kho dữ liệu, hướng dẫn cài đặt chương trình, cách nhập thông tin, kỹ năng cập nhật thu thập thông tin, thẩm định thông tin, quản lý theo dõi sổ hộ gia đình cho cán bộ y tế-dân số phụ trách công tác dân số của xã, phường (01 lớp = 64 người) tại tỉnh 02 ngày |
|
|
|
23.720 |
|
|
- Tài liệu |
bộ |
30 |
64 |
1.920 |
|
|
- Hội trường |
lượt |
5.000 |
2 |
10.000 |
|
|
- Băng rol |
tấm |
1.000 |
1 |
1.000 |
|
|
- Giảng viên |
người |
1.400 |
2 |
2.800 |
|
|
- Nước uống |
người |
100 |
80 |
8.000 |
|
5 |
Tập huấn kỹ năng cập nhật thu thập thông tin vào phiếu thu tin, quản lý theo dõi sổ hộ gia đình cho CTV số khóm, ấp (kiêm nhân viên y tế): (16 lớp x 50 người = 800 người) |
|
|
|
505.500 |
|
|
- Hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu không hưởng lương |
người |
200 |
800 |
160.000 |
|
|
Tiền xe hỗ trợ CTV |
người |
200 |
800 |
160.000 |
|
|
- Tài liệu, văn phòng phẩm |
bộ |
30 |
800 |
24.000 |
|
|
- Hội trường, băng rol |
lượt, |
1.600 |
16 |
25.600 |
|
|
- Giảng viên |
người |
1.400 |
16 |
22.400 |
|
|
- Nước uống |
người |
100 |
800 |
80.000 |
|
|
- Công tác phí + lưu trú (3 người x 300.000đ x 15 ngày) |
người |
300 |
45 |
13.500 |
|
|
Xăng xe 800 l x 25.000đ = 16.800.000đ (thanh toán thực tế) |
lít |
25 |
800 |
20.000 |
|
6 |
Tham dự hội nghị hội thảo, tập huấn do Trung ương tổ chức |
|
|
|
50.100 |
|
|
- Công tác phí 3 người x 5 ngày x 300.000 đ |
người |
300 |
15 |
4.500 |
|
|
- Phòng nghỉ dự kiến 1.200.000đ/phòng, 3 người (2 phòng x 4 đêm) |
đêm |
1.200 |
8 |
9.600 |
|
|
- Vé máy bay/ Chuyến x 2 chuyến |
chuyến |
5.000 |
6 |
30.000 |
|
|
- Tiền xe (240l x 21.000.000đ thanh toán thực tế) |
lít |
25 |
240 |
6.000 |
|
7 |
Kiểm tra giám sát, thẩm định số liệu và hỗ trợ |
|
|
|
40.200 |
|
|
Giám sát và hỗ trợ tại kho dữ liệu cơ sở |
|
|
|
|
|
|
Tuyến xã: 32 TYT (4 người: 300.000 đ x4 x 16 ngày = 19.200.000đ, Xăng xe 1.000 l x 21.000đ = 21.000.000đ thanh toán thực tế) |
lít |
|
|
40.200 |
|
VII |
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ LÀM CÔNG TÁC DÂN SỐ |
351.940 |
|||
|
1 |
Bồi dưỡng kiến thức Dân số cơ bản cho cán bộ công chức, viên chức tỉnh, xã |
|
|
|
175.000 |
|
|
Đưa cán dân số đi học lớp dân số cơ bản, Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý tổ chức thực hiện công tác Dân số và phát triển (3 người x 15tr/người x 5 năm=225tr) |
Người |
15.000 |
3 |
45.000 |
|
Đào tạo bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp cho viên chức Dân số xã, phường (13 người x 10 tr/người x 5 năm = 650tr) |
Người |
10.000 |
13 |
130.000 |
|
|
2 |
Tập huấn cho lãnh đạo Trạm y tế xã, phường, công tác Dân số trong tình hình mới (64 người) |
|
|
|
12.680 |
|
|
Tài liệu |
Bộ |
30 |
64 |
1.920 |
|
|
Nước giải khát |
Người/ngày |
100 |
64 |
6.400 |
|
|
Văn phòng phẩm |
Bộ |
15 |
64 |
960 |
|
|
Giảng viên |
Ngày |
1.400 |
1 |
1.400 |
|
|
Băng gol, trang trí hội trường |
Cái |
2.000 |
1 |
2.000 |
|
3 |
Tập huấn bồi dưỡng CTV về kỹ năng tuyên truyền, vận động đối tượng, kỹ năng tư vấn cung cấp các dịch vụ Dân số cho khoản 418 người/năm; chia 4 lớp |
|
|
|
164.260 |
|
|
Tài liệu |
Bộ |
30.0 |
418 |
12.540 |
|
Tiền ăn cho CTV |
Người |
150 |
418 |
62.700 |
|
|
Tàu xe cho CTV (bình quân) |
Người |
150 |
418 |
62.700 |
|
|
Nước uống |
Người |
40 |
418 |
16.720 |
|
|
Giảng viên |
Ngày |
1.400 |
4 |
5.600 |
|
|
Băng gol, trang trí hội trường |
Cái |
1.000 |
4 |
4.000 |
|
|
TỔNG |
5.272.290 |
||||
Tổng cộng: 5.272.290.000 (Bằng chữ: Năm tỷ, hai trăm bảy mươi hai triệu, chín trăm ngàn đồng)
[1] Phương tiện tránh thai
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh