Kế hoạch 312/KH-UBND năm 2023 thực hiện định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn thành phố Hà Nội
| Số hiệu | 312/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 22/12/2023 |
| Ngày có hiệu lực | 22/12/2023 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Dương Đức Tuấn |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 312/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2023 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KIẾN TRÚC VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thực hiện Quyết định số 1246/QĐ-TTg ngày 19/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 07/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ về định hướng phát triển quy hoạch kiến trúc nông thôn Việt Nam, tạo bản sắc và giữ gìn kiến trúc truyền thống, UBND thành phố Hà Nội xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng phát triển kiến trúc Việt nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn Thành phố Hà Nội với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích.
- Cụ thể hóa Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 05/5/2022 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Tiếp tục xây dựng phát triển kiến trúc Việt Nam nói chung và tại Thành phố Hà Nội nói riêng bền vững, giàu bản sắc, xanh, hiện đại, đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển văn hóa gắn với phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái.
- Bảo tồn, kế thừa và phát huy các giá trị kiến trúc truyền thống, các công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, truyền thông về kiến trúc nhằm nâng cao nhận thức thẩm mỹ kiến trúc của cộng đồng; nâng cao sự tham gia của cộng đồng và các tổ chức, hội nghề nghiệp trong các hoạt động kiến trúc.
- Tiếp tục mở rộng, đẩy mạnh hợp tác ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực kiến trúc.
2. Yêu cầu.
- Rà soát, bổ sung hoàn thiện các quy chế, quy định liên quan đến lĩnh vực kiến trúc và quản lý kiến trúc trên địa bàn Thành phố đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội.
- Xây dựng các đề án, kế hoạch cụ thể để phát triển kiến trúc theo mục tiêu, định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Xây dựng đề án xã hội hóa, huy động các nguồn lực cho phát triển kiến trúc; chương trình phát triển kiến trúc tiêu biểu của Thủ đô.
II. ĐỊNH HƯỚNG KIẾN TRÚC
1. Kiến trúc khu vực đô thị.
- Phát triển kiến trúc đảm bảo hài hòa với điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, trình độ khoa học kỹ thuật và đặc biệt chú trọng tạo bản sắc kiến trúc cho các khu vực nội đô mang tính lịch sử.
- Nghiên cứu ứng dụng vật liệu thân thiện với môi trường nhằm đạt được tiêu chí “Kiến trúc xanh”, từng bước tạo dựng không cảnh quan thân thiện, hòa nhập với thiên nhiên.
- Đảm bảo sử dụng đất đai tiết kiệm, hiệu quả.
- Đảm bảo tính thống nhất trong việc quản lý từ không gian tổng thể đến không gian cụ thể của công trình kiến trúc phù hợp với định hướng Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội.
2. Đối với khu vực nông thôn.
- Định hướng phát triển quy hoạch kiến trúc nông thôn Việt Nam, tạo bản sắc và giữ gìn kiến trúc truyền thống được Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 07/02/2023. Nội dung này thực hiện theo Kế hoạch số 255/KH-UBND ngày 20/10/2023 của UBND Thành phố.
- Phát triển kiến trúc tại nông thôn cần kế thừa và phát triển các hình thái, phong cách và chi tiết kiến trúc truyền thống kết hợp hiện đại; Nâng cao ý thức bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, phong tục, tập quán riêng biệt tại địa phương.
- Nghiên cứu các giải pháp thiết kế phù hợp với đặc điểm thiên nhiên, con người, tôn trọng địa hình, thiên nhiên và khí hậu từng khu vực; kế thừa kinh nghiệm xây dựng, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Đề cao sự tham gia của cộng đồng; chú trọng bảo vệ di sản kiến trúc; bổ sung những chức năng còn thiếu.
- Đảm bảo sử dụng đất đai tiết kiệm, hiệu quả.
3. Bảo tồn và phát huy giá trị bản sắc văn hóa dân tộc.
- Trên nền tảng bảo tồn các công trình kiến trúc có giá trị, quá trình triển khai, thực hiện phát triển kiến trúc cần kế thừa, phát huy các giá trị cốt lõi tạo lập nên bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc truyền thống Việt Nam, đảm bảo sự kết nối giữa các di sản với tổng thể kiến trúc của một khu vực trong đô thị, nông thôn.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 312/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2023 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KIẾN TRÚC VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thực hiện Quyết định số 1246/QĐ-TTg ngày 19/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 07/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ về định hướng phát triển quy hoạch kiến trúc nông thôn Việt Nam, tạo bản sắc và giữ gìn kiến trúc truyền thống, UBND thành phố Hà Nội xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng phát triển kiến trúc Việt nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn Thành phố Hà Nội với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích.
- Cụ thể hóa Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 05/5/2022 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Tiếp tục xây dựng phát triển kiến trúc Việt Nam nói chung và tại Thành phố Hà Nội nói riêng bền vững, giàu bản sắc, xanh, hiện đại, đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển văn hóa gắn với phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái.
- Bảo tồn, kế thừa và phát huy các giá trị kiến trúc truyền thống, các công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, truyền thông về kiến trúc nhằm nâng cao nhận thức thẩm mỹ kiến trúc của cộng đồng; nâng cao sự tham gia của cộng đồng và các tổ chức, hội nghề nghiệp trong các hoạt động kiến trúc.
- Tiếp tục mở rộng, đẩy mạnh hợp tác ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực kiến trúc.
2. Yêu cầu.
- Rà soát, bổ sung hoàn thiện các quy chế, quy định liên quan đến lĩnh vực kiến trúc và quản lý kiến trúc trên địa bàn Thành phố đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội.
- Xây dựng các đề án, kế hoạch cụ thể để phát triển kiến trúc theo mục tiêu, định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Xây dựng đề án xã hội hóa, huy động các nguồn lực cho phát triển kiến trúc; chương trình phát triển kiến trúc tiêu biểu của Thủ đô.
II. ĐỊNH HƯỚNG KIẾN TRÚC
1. Kiến trúc khu vực đô thị.
- Phát triển kiến trúc đảm bảo hài hòa với điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, trình độ khoa học kỹ thuật và đặc biệt chú trọng tạo bản sắc kiến trúc cho các khu vực nội đô mang tính lịch sử.
- Nghiên cứu ứng dụng vật liệu thân thiện với môi trường nhằm đạt được tiêu chí “Kiến trúc xanh”, từng bước tạo dựng không cảnh quan thân thiện, hòa nhập với thiên nhiên.
- Đảm bảo sử dụng đất đai tiết kiệm, hiệu quả.
- Đảm bảo tính thống nhất trong việc quản lý từ không gian tổng thể đến không gian cụ thể của công trình kiến trúc phù hợp với định hướng Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội.
2. Đối với khu vực nông thôn.
- Định hướng phát triển quy hoạch kiến trúc nông thôn Việt Nam, tạo bản sắc và giữ gìn kiến trúc truyền thống được Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 07/02/2023. Nội dung này thực hiện theo Kế hoạch số 255/KH-UBND ngày 20/10/2023 của UBND Thành phố.
- Phát triển kiến trúc tại nông thôn cần kế thừa và phát triển các hình thái, phong cách và chi tiết kiến trúc truyền thống kết hợp hiện đại; Nâng cao ý thức bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, phong tục, tập quán riêng biệt tại địa phương.
- Nghiên cứu các giải pháp thiết kế phù hợp với đặc điểm thiên nhiên, con người, tôn trọng địa hình, thiên nhiên và khí hậu từng khu vực; kế thừa kinh nghiệm xây dựng, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Đề cao sự tham gia của cộng đồng; chú trọng bảo vệ di sản kiến trúc; bổ sung những chức năng còn thiếu.
- Đảm bảo sử dụng đất đai tiết kiệm, hiệu quả.
3. Bảo tồn và phát huy giá trị bản sắc văn hóa dân tộc.
- Trên nền tảng bảo tồn các công trình kiến trúc có giá trị, quá trình triển khai, thực hiện phát triển kiến trúc cần kế thừa, phát huy các giá trị cốt lõi tạo lập nên bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc truyền thống Việt Nam, đảm bảo sự kết nối giữa các di sản với tổng thể kiến trúc của một khu vực trong đô thị, nông thôn.
- Bản sắc văn hóa trong kiến trúc phải được bảo tồn, phát huy phù hợp với từng giai đoạn phát triển của Thủ đô, đặc điểm của địa phương; phản ánh mối quan hệ với nền kiến trúc hiện đại, ứng dụng những tiến bộ về công nghệ kỹ thuật; gắn kết khả năng công nghệ, vật liệu, kinh tế của địa phương.
- Bảo tồn, phát huy và quảng bá các giá trị kiến trúc truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc. Hoàn thành việc rà soát, phân loại và triển khai xây dựng Danh mục công trình kiến trúc có giá trị; có giải pháp phù hợp lưu trữ, trưng bày các giá trị, bản sắc kiến trúc Việt Nam.
- Quan tâm thực hiện chính sách ưu đãi cho việc bảo tồn, phát huy, bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc và bảo vệ các công trình kiến trúc có giá trị.
4. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục về lĩnh vực kiến trúc.
- Phát huy hiệu quả vai trò của cộng đồng trong việc tham gia vào quá trình phát triển kiến trúc Việt Nam nói chung và của Thành phố Hà Nội nói riêng hiện đại, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; góp phần tạo lập, hoàn thiện môi trường cư trú tiện nghi và bền vững.
- Nâng tầm, đổi mới công tác truyền thông, giáo dục phổ cập nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về ý nghĩa thực tiễn, tầm quan trọng của Định hướng và mục tiêu phát triển kiến trúc Việt Nam hiện đại, bền vững, giàu bản sắc văn hóa dân tộc.
- Phát triển hệ thống lý luận phê bình kiến trúc gắn lý thuyết với thực tiễn và giá trị bản sắc dân tộc, tính bản địa trong kiến trúc, đẩy mạnh phản biện xã hội thông qua phê bình kiến trúc.
- Nâng cao chất lượng đào tạo, phát triển hệ thống khoa học công nghệ trong lĩnh vực kiến trúc để xây dựng đội ngũ kiến trúc sư có đủ đức, đủ tài, có bản lĩnh nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư trong hoạt động kiến trúc.
- Đổi mới công tác quy hoạch, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng nguồn nhân lực kiến trúc, đáp ứng yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ theo hướng hiện đại đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực trong lĩnh vực kiến trúc giai đoạn mới.
- Ưu tiên ứng dụng chuyển đổi số trong kiến trúc; các công nghệ khoa học kỹ thuật cao trong thiết kế kiến trúc theo xu hướng bền vững, công trình xanh, thông minh, tiết kiệm năng lượng, tiên tiến, hiện đại.
- Đẩy mạnh, huy động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư để phát triển kiến trúc.
- Thúc đẩy xã hội hóa, huy động các nguồn lực phát triển kiến trúc Việt Nam, nâng cao chất lượng thiết kế, đảm bảo phát triển bền vững.
III. PHẠM VI VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Phạm vi thực hiện.
Kế hoạch được triển khai thực hiện đến toàn bộ các quận, huyện, thị xã và các Sở, ban ngành có liên quan thuộc thành phố Hà Nội trong giai đoạn đến năm 2030, định hướng đến 2050.
2. Nguồn kinh phí thực hiện.
- Nguồn ngân sách Nhà nước: Kế hoạch của cấp nào sẽ do ngân sách cấp đó bảo đảm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
- Nguồn vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; nguồn viện trợ, tài trợ của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước, những nguồn vốn hợp pháp khác.
IV. PHÂN CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã:
+ Chủ động xây dựng kế hoạch đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ được phân công, gắn với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, công tác quy hoạch, kế hoạch hàng năm của các đơn vị. Kế hoạch đảm bảo phân công rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ hiệu quả.
+ Hoàn thành xây dựng kế hoạch trước ngày 31/12/2023, gửi về Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Xây dựng để tổng hợp, theo dõi, đôn đốc, báo cáo UBND thành phố xem xét chỉ đạo.
+ Định kỳ hàng quý, các Sở, ban, ngành, UBND các Quận, huyện, thị xã có báo cáo về nội dung triển khai thực hiện, gửi về Sở Quy hoạch - Kiến trúc để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố.
UBND Thành phố phân công tổ chức thực hiện cụ thể:
1. Sở Quy hoạch - Kiến trúc.
- Tổ chức thực hiện Kế hoạch, là cơ quan đầu mối tổng hợp, báo cáo UBND thành phố Hà Nội về các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện để có các giải pháp kịp thời.
- Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Hội Kiến trúc sư Việt Nam, Hội Kiến trúc sư Hà Nội tổ chức các hoạt động, nghiên cứu khoa học về phát triển kiến trúc và ứng dụng khoa học công nghệ trong kiến trúc và thiết kế kiến trúc.
- Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan, UBND các quận, huyện, thị xã nghiên cứu xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về kiến trúc và quản lý hành nghề kiến trúc, dữ liệu về kiến trúc truyền thống.
- Chủ trì, hướng dẫn UBND các quận, huyện, thị xã hoàn thiện xây dựng Danh mục các công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Tổ chức lập Quy chế quản lý kiến trúc thành phố; Hướng dẫn UBND các quận, huyện, thị xã lập quy chế quản lý kiến trúc khu vực đô thị, điểm dân cư nông thôn theo quy định của Luật Kiến trúc gắn với điều kiện phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
2. Sở Xây dựng.
- Tham mưu UBND thành phố trong công tác quản lý Nhà nước đối với các biệt thự cũ có giá trị về kiến trúc được xây dựng từ trước năm 1954 nhằm bảo tồn, phát huy giá trị kiến trúc.
- Phối hợp Sở Quy hoạch - Kiến trúc xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kiến trúc trên địa bàn thành phố Hà Nội.
3. Sở Văn hóa và Thể thao.
- Phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc và các sở, ban, ngành xây dựng chương trình triển khai thực hiện Kế hoạch và hướng dẫn việc bảo tồn phát huy giá trị các công trình kiến trúc hoặc quần thể kiến trúc có giá trị tiêu biểu về kiến trúc.
- Chủ trì phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan tham mưu UBND thành phố trong công tác quản lý các công trình kiến trúc, các không gian thuộc các công trình kiến trúc mang tính văn hóa, tín ngưỡng trên địa bàn thành phố; Từng bước giải tỏa các khu vực bị cơi nới, lấn chiếm hướng tới hoàn thiện không gian, cảnh quan đồng bộ các công trình, phù hợp với tập quán, tín ngưỡng của nhân dân.
4. Sở Khoa học và Công nghệ, Viện Nghiên cứu phát triển Kinh tế xã hội Hà Nội.
Chủ trì, phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc, UBND các quận, huyện, thị xã, Hội Kiến trúc sư Việt Nam, Hội Kiến trúc sư Hà Nội tham mưu cho UBND Thành phố trong việc hướng dẫn, xác định, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ chuyển đổi số vào trong quản lý và phát triển hoạt động kiến trúc, xây dựng phát triển kiến trúc đô thị theo xu hướng đô thị thông minh, kiến trúc truyền thống của địa phương, đảm bảo phát triển kiến trúc bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu.
5. Sở Thông tin và Truyền thông.
Chủ trì, phối hợp với Sở, ngành liên quan, UBND các quận, huyện, thị xã, cơ quan báo chí, truyền thông xây dựng chương trình, công tác tuyên truyền giáo dục nghệ thuật, thẩm mỹ kiến trúc.
6. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở, ngành liên quan tham mưu báo cáo UBND thành phố về nguồn kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch theo phân cấp và theo chức năng, nhiệm vụ.
- Hướng dẫn UBND các Quận, huyện, Thị xã và các Sở ban ngành của thành phố trình tự, thủ tục có liên quan về kinh phí tổ chức thực hiện Kế hoạch theo các quy định hiện hành.
7. Các Sở, ngành liên quan khác.
Phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc, UBND các quận, huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch, tham gia kiểm tra, giám sát và đôn đốc thực hiện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ.
8. UBND các quận, huyện, thị xã.
- Căn cứ yêu cầu thực tế và gắn với phát triển kinh tế xã hội của địa phương, UBND quận/huyện/thị xã có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển kiến trúc đảm bảo đáp ứng đặc thù và đồng bộ với phát triển đô thị, kiến trúc của địa phương.
- Chủ động phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc hoàn thành việc lập Danh mục công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn quản lý, phấn đấu hoàn thành trước năm 2025.
- Chủ trì tổ chức lập Quy chế quản lý kiến trúc trên địa bàn quản lý (bao gồm Quy chế quản lý kiến trúc các đô thị và Quy chế quản lý điểm dân cư nông thôn). Trong đó, chậm nhất đến năm 2025 hoàn thành xây dựng Quy chế quản lý kiến trúc cho các đô thị thuộc huyện, đến năm 2030 hoàn thành xây dựng Quy chế quản lý kiến trúc cho các điểm dân cư nông thôn.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã phản ánh, kiến nghị kịp thời, gửi Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố Hà Nội để xem xét chỉ đạo./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh