Kế hoạch 309/KH-UBND năm 2026 triển khai khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 309/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 01/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Huế |
| Người ký | Trần Hữu Thùy Giang |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 309/KH-UBND |
Huế, ngày 01 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá nhằm tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 ngày 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72- NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân;
Căn cứ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
Căn cứ Quyết định số 1272/QĐ-BYT ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Bộ Y tế phê duyệt Kế hoạch triển khai nhiệm vụ khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần cho người dân;
Căn cứ Chương trình hành động số 15-CTr/TU ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Thành ủy Huế thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Công văn số 897-CV/TU ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Thường trực Thành ủy về việc tham mưu, chỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 17/CT-TTg;
Căn cứ Kết luận số 310-KL/TU ngày 27 tháng 5 năm 2026 về kết luận của Ban Thường vụ Thành ủy tại phiên họp định kỳ tháng 5 năm 2026;
Căn cứ Công văn số 1293-CV/ĐU ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành phố về việc tham mưu thực hiện Chỉ thị 17/CT-TTg;
Căn cứ Thông báo số 102-TB/VPTU ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Văn phòng Thành ủy Huế về thông báo ý kiến của Thường trực Thành ủy tại buổi làm việc với Đảng ủy các phường: Phú Bài, Hương Thủy, Thanh Thủy về tình hình triển khai nhiệm vụ công tác nhiệm kỳ 2025 – 2030;
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026-2030, cụ thể như sau:
- Cụ thể hóa chủ trương của các cấp thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân. Đảm bảo mọi người dân trên địa bàn thành phố Huế đều được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất 01 lần/năm bắt đầu từ năm 2026.
- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động của các cấp chính quyền và người dân; chuyển đổi tư duy từ tập trung “khám bệnh, chữa bệnh” sang chủ động “phòng bệnh”; tầm soát và phát hiện sớm để can thiệp kịp thời, qua đó giảm tỷ lệ tử vong và gánh nặng chi phí y tế; đồng thời nâng cao ý thức rèn luyện thể chất, xây dựng lối sống lành mạnh và trách nhiệm bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và cộng đồng của mỗi người dân.
- Thống nhất hành động và chỉ đạo việc phối hợp giữa sở, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương nhằm đảm bảo tất cả người dân sau khi được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí đều được lập danh sách, phân loại và đưa vào hệ thống, quản lý, theo dõi sức khỏe bền vững.
- Đảm bảo tài chính và nguồn lực địa phương để triển khai kế hoạch, đồng thời huy động sự tham gia của toàn bộ hệ thống chính trị để thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị.
- Việc triển khai phải bảo đảm đồng bộ, thống nhất giữa các cấp, các ngành và địa phương; phát huy vai trò phối hợp của các cơ quan, đơn vị, cơ sở y tế trong tổ chức thực hiện.
- Quá trình triển khai phải bảo đảm công khai, minh bạch theo phân nhóm đối tượng ưu tiên và không trùng lặp giữa các nhóm đối tượng; lấy người dân làm trung tâm để sắp xếp lịch khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí bảo đảm phù hợp, tránh quá tải và thuận tiện cho người dân tham gia đầy đủ.
- Việc khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí phải đảm bảo đầy đủ các nội dung theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế để đánh giá tình trạng sức khỏe và phân loại sức khỏe; tổ chức khoa học, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của mỗi địa phương và tránh lãng phí.
- Công tác khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí phải gắn với quản lý sức khỏe toàn dân, tăng cường phát hiện sớm bệnh tật, chủ động phòng bệnh và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe Nhân dân.
- Đội ngũ cán bộ y tế tham gia khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí phải có chứng chỉ hành nghề/giấy phép hành nghề theo quy định, năng lực chuyên môn vững vàng, tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ tận tâm.
- Đảm bảo 100% kết quả khám phải được tổng hợp, đánh giá, lập Sổ sức khỏe điện tử và tích hợp trên ứng dụng VNeID; để người dân, cơ sở y tế và cơ quan nhà nước phục vụ công tác quản lý, theo dõi, chăm sóc sức khỏe người dân liên tục và lâu dài theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 309/KH-UBND |
Huế, ngày 01 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá nhằm tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 ngày 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72- NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân;
Căn cứ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
Căn cứ Quyết định số 1272/QĐ-BYT ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Bộ Y tế phê duyệt Kế hoạch triển khai nhiệm vụ khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần cho người dân;
Căn cứ Chương trình hành động số 15-CTr/TU ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Thành ủy Huế thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Công văn số 897-CV/TU ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Thường trực Thành ủy về việc tham mưu, chỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 17/CT-TTg;
Căn cứ Kết luận số 310-KL/TU ngày 27 tháng 5 năm 2026 về kết luận của Ban Thường vụ Thành ủy tại phiên họp định kỳ tháng 5 năm 2026;
Căn cứ Công văn số 1293-CV/ĐU ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành phố về việc tham mưu thực hiện Chỉ thị 17/CT-TTg;
Căn cứ Thông báo số 102-TB/VPTU ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Văn phòng Thành ủy Huế về thông báo ý kiến của Thường trực Thành ủy tại buổi làm việc với Đảng ủy các phường: Phú Bài, Hương Thủy, Thanh Thủy về tình hình triển khai nhiệm vụ công tác nhiệm kỳ 2025 – 2030;
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026-2030, cụ thể như sau:
- Cụ thể hóa chủ trương của các cấp thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân. Đảm bảo mọi người dân trên địa bàn thành phố Huế đều được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất 01 lần/năm bắt đầu từ năm 2026.
- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động của các cấp chính quyền và người dân; chuyển đổi tư duy từ tập trung “khám bệnh, chữa bệnh” sang chủ động “phòng bệnh”; tầm soát và phát hiện sớm để can thiệp kịp thời, qua đó giảm tỷ lệ tử vong và gánh nặng chi phí y tế; đồng thời nâng cao ý thức rèn luyện thể chất, xây dựng lối sống lành mạnh và trách nhiệm bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và cộng đồng của mỗi người dân.
- Thống nhất hành động và chỉ đạo việc phối hợp giữa sở, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương nhằm đảm bảo tất cả người dân sau khi được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí đều được lập danh sách, phân loại và đưa vào hệ thống, quản lý, theo dõi sức khỏe bền vững.
- Đảm bảo tài chính và nguồn lực địa phương để triển khai kế hoạch, đồng thời huy động sự tham gia của toàn bộ hệ thống chính trị để thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị.
- Việc triển khai phải bảo đảm đồng bộ, thống nhất giữa các cấp, các ngành và địa phương; phát huy vai trò phối hợp của các cơ quan, đơn vị, cơ sở y tế trong tổ chức thực hiện.
- Quá trình triển khai phải bảo đảm công khai, minh bạch theo phân nhóm đối tượng ưu tiên và không trùng lặp giữa các nhóm đối tượng; lấy người dân làm trung tâm để sắp xếp lịch khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí bảo đảm phù hợp, tránh quá tải và thuận tiện cho người dân tham gia đầy đủ.
- Việc khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí phải đảm bảo đầy đủ các nội dung theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế để đánh giá tình trạng sức khỏe và phân loại sức khỏe; tổ chức khoa học, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của mỗi địa phương và tránh lãng phí.
- Công tác khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí phải gắn với quản lý sức khỏe toàn dân, tăng cường phát hiện sớm bệnh tật, chủ động phòng bệnh và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe Nhân dân.
- Đội ngũ cán bộ y tế tham gia khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí phải có chứng chỉ hành nghề/giấy phép hành nghề theo quy định, năng lực chuyên môn vững vàng, tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ tận tâm.
- Đảm bảo 100% kết quả khám phải được tổng hợp, đánh giá, lập Sổ sức khỏe điện tử và tích hợp trên ứng dụng VNeID; để người dân, cơ sở y tế và cơ quan nhà nước phục vụ công tác quản lý, theo dõi, chăm sóc sức khỏe người dân liên tục và lâu dài theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
1. Mục tiêu chung
Người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần theo lộ trình và đối tượng ưu tiên, để chủ động phát hiện, dự phòng và điều trị bệnh sớm, giảm gánh nặng bệnh tật và chi phí y tế; tạo cơ sở dữ liệu để quản lý sức khỏe, đảm bảo mỗi người dân được bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe toàn diện, liên tục theo vòng đời.
2. Mục tiêu cụ thể
- 100% người dân đang sinh sống, học tập và làm việc trên địa bàn thành phố Huế được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần bắt đầu từ năm 2026.
- 100% các đối tượng sau khi được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí đều được lập hồ sơ theo dõi và cập nhật vào Sổ sức khỏe điện tử để quản lý sức khỏe theo vòng đời.
III. ĐỐI TƯỢNG, LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI
1. Đối tượng: Toàn bộ người dân đang sinh sống, học tập và làm việc trên địa bàn thành phố Huế.
Dân số ước tính của thành phố Huế đến tháng 03/2026: 1.276.809 người, trong đó phân nhóm đối tượng như sau:
- Nhóm 1 (đối tượng ưu tiên): người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người có công, người mắc bệnh mạn tính, người sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, xã đảo, đặc khu.
- Nhóm 2: Trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
- Nhóm 3: Người lao động.
- Nhóm 4: Các đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.
- Nhóm 5: Các đối tượng khác không thuộc 04 nhóm nêu trên, gồm:
+ Nhóm 5a: Trẻ em dưới 06 tuổi (không thuộc nhóm 1, 2)
+ Nhóm 5b: Người từ đủ 06 tuổi đến dưới 18 tuổi (không thuộc nhóm 1, 2, 3)
+ Nhóm 5c: Sinh viên, học viên đang theo học tại các trường cao đẳng, đại học (không thuộc nhóm 1)
+ Nhóm 5d: Người từ đủ 18 tuổi đến dưới 60 tuổi (không thuộc nhóm 1, 3, 4, 5c)
+ Nhóm 5e: Cán bộ, công chức, viên chức tại các Sở, ban, ngành, địa phương (không thuộc nhóm 1, 3, 4, 5d)
2. Lộ trình:
2.1. Năm 2026:
- Trước ngày 30/6/2026: rà soát các văn bản, hướng dẫn có liên quan để xây dựng và hoàn thiện đề án triển khai khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân trên địa bàn thành phố Huế theo quy định.
- Trước ngày 30/9/2026: Ưu tiên triển khai khám 100% cho nhóm 1.
- Trước ngày 31/12/2026: Hoàn thành khám 100% người dân trên địa bàn thành phố Huế.
2.2. Năm 2027 – 2030: 100% toàn bộ người dân đang sinh sống và làm việc trên địa bàn thành phố Huế được khám tối thiểu 01 năm/lần.
IV. NỘI DUNG KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ HOẶC KHÁM SÀNG LỌC MIỄN PHÍ
1. Cơ sở khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí
- Cơ sở tổ chức khám sức khỏe định kỳ là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được Sở Y tế xác định đủ điều kiện khám sức khỏe theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
- Cơ sở tổ chức khám sàng lọc là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp với nội dung khám sàng lọc.
- UBND cấp xã chủ trì, phối hợp với Sở Y tế lựa chọn cơ sở y tế đủ điều kiện để ký hợp đồng tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho các đối tượng nhóm 1, nhóm 5a, nhóm 5b, nhóm 5c (không thuộc Đại học Huế quản lý), nhóm 5d và nhóm 5e thuộc thẩm quyền quản lý.
- Các cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông chủ động tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học hoặc chủ trì, phối hợp với Sở Y tế lựa chọn cơ sở y tế đủ điều kiện để ký hợp đồng tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho các đối tượng nhóm 2 thuộc thẩm quyền quản lý.
- Các công ty, doanh nghiệp, người sử dụng lao động chủ động lựa chọn cơ sở y tế đủ điều kiện để ký hợp đồng tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp cho các đối tượng nhóm 3 thuộc thẩm quyền quản lý.
- Công an thành phố, Bộ Chỉ huy quân sự thành phố chủ động triển khai khám sức khỏe định kỳ cho các đối tượng nhóm 4 thuộc thẩm quyền quản lý.
- Đại học Huế chủ trì, phối hợp với Sở Y tế để lựa chọn cơ sở y tế đủ điều kiện để ký hợp đồng tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho các đối tượng nhóm 5c thuộc thẩm quyền quản lý.
- Các Sở, ban, ngành chủ trì, phối hợp với Sở Y tế để lựa chọn cơ sở y tế đủ điều kiện để ký hợp đồng tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho các đối tượng nhóm 5e thuộc thẩm quyền quản lý.
2. Địa điểm khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí
Ưu tiên tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí tại Trạm Y tế hoặc nơi đăng ký khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu hoặc khám lưu động tại địa điểm thuận lợi, nơi người dân dễ tiếp cận nhất. Trường hợp bố trí địa điểm khám lưu động thì phải bảo đảm thuận tiện cho người dân, đầy đủ thiết bị, vật tư y tế và nhân lực chuyên môn theo quy định hiện hành.
3. Nội dung và hồ sơ khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí
Thực hiện theo văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nội dung chuyên môn khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí của Bộ Y tế và Sở Y tế.
1. Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp Chính quyền
- Quán triệt đầy đủ quan điểm “Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi người dân và của toàn xã hội”; xác định công tác khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc và quản lý sức khỏe toàn dân là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, thường xuyên của các Sở, ban, ngành và của UBND các cấp.
- Huy động sức mạnh và sự vào cuộc quyết liệt của các Sở, ban, ngành, chính quyền địa phương, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khỏe Nhân dân.
- Người đứng đầu các sở, ban, ngành cấp thành phố và UBND cấp xã chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức triển khai Kế hoạch trong phạm vi quản lý; đưa chỉ tiêu khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí vào chương trình, kế hoạch công tác đơn vị, địa phương hằng năm.
- Tăng cường phối hợp liên ngành trong tổ chức chỉ đạo thực hiện; kịp thời báo cáo, đề xuất các biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh theo đúng quy định của pháp luật trong quá trình triển khai thực hiện.
2. Tổ chức rà soát, đẩy mạnh công tác truyền thông, vận động Nhân dân
- Căn cứ theo chức năng nhiệm vụ được giao, các Sở, ban, ngành và UBND cấp xã tổ chức rà soát, lập danh sách đối tượng khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí theo phân nhóm thuộc thẩm quyền quản lý và đối tượng đang cư trú trên địa bàn để xây dựng kế hoạch tổ chức truyền thông, tư vấn, khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông bằng nhiều hình thức đa dạng, hiện đại nhằm tạo hiệu ứng lan tỏa sâu rộng, giúp mọi tầng lớp Nhân dân hiểu rõ mục tiêu, ý nghĩa và lợi ích của việc khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí nhằm phát hiện sớm bệnh tật và quản lý sức khỏe toàn dân để người dân hưởng ứng tham gia.
- Công khai thông tin về các cơ sở đủ điều kiện khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí, nội dung khám theo phân nhóm, hình thức đăng ký và thời gian tổ chức khám.
- Phối hợp các cơ quan báo chí, truyền thông, tổ chức đoàn thể tuyên truyền, vận động người dân chủ động tham gia khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí.
- Phát động các hoạt động khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí, truyền thông sức khỏe hưởng ứng các ngày lễ lớn trong năm: Ngày Sức khỏe toàn dân (7/4); Ngày Người Khuyết tật Việt Nam (18/4); Ngày Sức khỏe lao động và môi trường (7/5); Ngày truyền thống người cao tuổi Việt Nam (06/6); Ngày Dân số Thế giới (11/7); Ngày Quốc tế người cao tuổi (01/10); Ngày Quốc tế Người khuyết tật (03/12).
- Biểu dương, nhân rộng các mô hình hiệu quả, cách làm hay trong tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí và quản lý hồ sơ sức khỏe tại các địa phương.
- Tổ chức chiến dịch khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí để tập trung nguồn lực, tạo sự đồng bộ trong tổ chức và sức lan tỏa trong cộng đồng.
- Khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí và quản lý sức khỏe cho người dân theo từng nhóm đối tượng quy định tại Kế hoạch này, bảo đảm tuân thủ đúng quy định chuyên môn, phù hợp độ tuổi, giới tính, yếu tố nguy cơ và đặc thù của từng nhóm.
- Việc tổ chức hoạt động khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho các nhóm đối tượng được thực hiện phối hợp giữa hoạt động khám bệnh nghề nghiệp hoặc khám sức khỏe hoặc khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc hoặc kiểm tra sức khỏe đầu năm học hoặc khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định.
- Tổ chức thực hiện linh hoạt các hình thức khám (tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc khám lưu động tại cơ quan, công ty, trường học, cộng đồng khi cần thiết), bảo đảm thuận tiện cho người dân tiếp cận dịch vụ, không bỏ sót đối tượng theo danh sách rà soát của địa phương và các cơ quan, đơn vị quản lý.
4. Tạo lập và cập nhật Sổ sức khỏe điện tử cho người dân
- Việc tạo lập hồ sơ khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí phải được thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
- Tập trung xây dựng và triển khai Sổ sức khỏe điện tử toàn dân trên cơ sở kế thừa, tối ưu hóa các nền tảng số hiện có tại các cơ sở y tế. Thực hiện chuẩn hóa hệ thống cơ sở dữ liệu sức khỏe định kỳ, đảm bảo an toàn thông tin và bảo mật tuyệt đối nhằm quản lý, khai thác hiệu quả dữ liệu y tế theo vòng đời của mỗi người dân. Đồng thời, triển khai ứng dụng Sổ sức khỏe điện tử giúp người dân chủ động theo dõi, cập nhật thông tin y tế mọi lúc, mọi nơi.
- Đảm bảo kết quả khám phải được tổng hợp, đánh giá và lập sổ sức khỏe điện tử; gửi liên thông, chia sẻ dữ liệu khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí giữa cơ sở dữ liệu về khám miễn phí với cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế thành phố, hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế; tích hợp trên ứng dụng VNeID theo quy định của pháp luật.
5. Bảo đảm nguồn lực triển khai thực hiện
- Huy động sự tham gia của các sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp, cơ sở y tế công lập và ngoài công lập trong tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí toàn dân.
- Bảo đảm đủ nhân lực y tế cho tuyến cơ sở; tăng cường hỗ trợ chuyên môn, luân phiên cán bộ y tế từ tuyến trên về tuyến dưới.
- Huy động tối đa mọi cơ sở y tế đủ điều kiện tham gia, bao gồm cơ sở công lập (kể cả các Bệnh viện Bộ, ngành đóng trên địa bàn) và ngoài công lập. Các bệnh viện, phòng khám đa khoa, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đạt tiêu chuẩn chuyên môn huy động tham gia theo quy trình thống nhất và kết nối dữ liệu về hệ thống chung của thành phố.
- Kết hợp ngân sách nhà nước với nguồn xã hội hóa, bảo hiểm y tế và các hoạt động kiểm tra sức khỏe đầu năm học của các cơ sở giáo dục, khám sức khỏe người lao động của cơ quan, doanh nghiệp theo quy định.
- Tham mưu UBND thành phố thành lập Ban chỉ đạo công tác khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, tổ chức, đơn vị có liên quan và UBND cấp xã để chỉ đạo, tổ chức triển khai, điều phối thực hiện lộ trình khám đã nêu trong kế hoạch trên phạm vi toàn thành phố, đảm bảo gắn kết, lồng ghép chặt chẽ với các đề án, kế hoạch khác có liên quan.
- Căn cứ hướng dẫn chuyên môn, nội dung gói khám sức khỏe, sàng lọc, quản lý sức khỏe theo từng nhóm đối tượng của Bộ Y tế để chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở khám sức khỏe triển khai đúng quy định và chuyển dữ liệu điện tử ngay sau khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục và chính quyền địa phương cấp xã để lựa chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để tổ chức khám cho các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.
- Phân công, điều phối các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tham gia khám theo Kế hoạch này, chủ động điều phối cán bộ y tế từ các cơ sở y tế để thành lập thêm các đoàn khám sức khỏe; bảo đảm đủ nhân lực, thuốc, trang thiết bị, vật tư y tế phục vụ công tác khám sức khỏe định kỳ theo quy định.
- Chủ trì, hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tham gia khám theo Kế hoạch này tạo lập tài khoản liên thông dữ liệu để thực hiện kết nối, đồng bộ dữ liệu khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí với cơ sở dữ liệu sức khỏe cá nhân của Bộ Y tế, hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế; tích hợp, cập nhật Sổ sức khỏe điện tử và hiển thị trên ứng dụng VNeID theo quy định của pháp luật.
- Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch; tổng hợp, báo cáo Bộ Y tế, Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố định kỳ và đột xuất theo yêu cầu; báo cáo kết quả mô hình bệnh tật theo từng nhóm đối tượng.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông (kể cả các cơ sở ngoài công lập) chủ động tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học hoặc chủ trì, phối hợp với Sở Y tế lựa chọn cơ sở y tế đủ điều kiện để ký hợp đồng tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho các đối tượng nhóm 2 thuộc thẩm quyền quản lý.
- Chủ động xây dựng dự toán hàng năm để tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Thông tin đầy đủ đến cha mẹ học sinh, người giám hộ về kết quả kiểm tra sức khỏe hoặc khám sức khỏe theo quy định; bảo đảm bảo mật thông tin sức khỏe và dữ liệu cá nhân; sử dụng dữ liệu đúng mục đích, đúng thẩm quyền.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục chủ trì, phối hợp với các Trạm Y tế trên địa bàn trong việc quản lý, cập nhật và khai thác hồ sơ sức khỏe học sinh theo quy định.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục đảm bảo kinh phí cho hoạt động kiểm tra sức khỏe đầu năm học hoặc tổ chức khám sức khỏe cho các đối tượng nhóm 2 thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật về công tác y tế trường học.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục sức khỏe học đường; phối hợp với Ngành Y tế phát hiện sớm các trường hợp bất thường về sức khỏe, kịp thời tư vấn và chuyển tuyến điều trị theo quy định.
- Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện và kết quả kiểm tra sức khỏe hoặc khám sức khỏe các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý về UBND thành phố (thông qua cơ quan thường trực Sở Y tế).
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thành phố nghiêm túc thực hiện việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các Sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, UBND các địa phương trên địa bàn thành phố nghiêm túc thực hiện việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định.
- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và người sử dụng lao động chi trả chi phí khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp cho các đối tượng người lao động nhóm 3 thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định pháp luật về lao động, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc chấp hành của người sử dụng lao động trong việc rà soát, lập danh sách đối tượng và tổ chức thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo quy định tại khoản 1, Điều 21, Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015.
- Phối hợp tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện; kịp thời báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố biện pháp xử lý đối với các trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo quy định.
4. Ban Quản lý Khu Kinh tế và Công nghiệp thành phố
- Chủ trì, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và người sử dụng lao động tại các khu kinh tế - công nghiệp nghiêm túc thực hiện việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
- Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện và kết quả khám sức khỏe định kỳ cho người lao động thuộc thẩm quyền quản lý về UBND thành phố (thông qua cơ quan thường trực Sở Y tế); Đề xuất biện pháp xử lý đối với các trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động làm việc tại các doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý.
- Chỉ đạo các trường Đại học, Cao đẳng trực thuộc chủ trì, phối hợp với Sở Y tế để lựa chọn cơ sở y tế đủ điều kiện để ký hợp đồng tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho các đối tượng nhóm 5c thuộc thẩm quyền quản lý.
- Chủ động xây dựng dự toán hàng năm để tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện và kết quả kiểm tra sức khỏe hoặc khám sức khỏe các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý về UBND thành phố (thông qua cơ quan thường trực Sở Y tế).
6. Công an thành phố, Bộ Chỉ huy quân sự thành phố
Tiếp tục tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho 100% các đối tượng thuộc ngành quản lý; Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện và kết quả khám sức khỏe định kỳ cho đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý về UBND thành phố (thông qua cơ quan thường trực Sở Y tế).
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên quan tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền về Kế hoạch khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc cho người dân trên địa bàn thành phố; tập trung tuyên truyền quyền lợi, trách nhiệm của người dân khi tham gia, lợi ích của việc phát hiện sớm bệnh tật và quản lý sức khỏe theo vòng đời, phù hợp với từng nhóm đối tượng và các cơ chế hỗ trợ theo quy định.
- Chỉ đạo các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình của thành phố; hệ thống thông tin cơ sở, truyền thanh các phường, xã phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí đẩy mạnh tuyên truyền về ý nghĩa, lợi ích của việc khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc, góp phần nâng cao nhận thức, khuyến khích người dân chủ động tham gia; đồng thời tuyên truyền, vận động các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tạo điều kiện để người lao động tham gia khám sức khỏe, khám sàng lọc theo quy định.
- Phối hợp Sở Y tế triển khai các giải pháp công nghệ thông tin, chuyển đổi số phục vụ công tác khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc cho người dân trên địa bàn thành phố; bảo đảm tuân thủ kiến trúc chính quyền điện tử thành phố, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định hiện hành về chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế.
- Phối hợp Sở Y tế trong việc tích hợp, kết nối và liên thông dữ liệu khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc vào kho dữ liệu dùng chung của thành phố, phục vụ công tác quản lý, theo dõi, phân tích và hoạch định chính sách y tế.
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị có liên quan tham mưu UBND thành phố bố trí nguồn kinh phí để triển khai thực hiện kế hoạch, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Phối hợp Sở Y tế xây dựng gói dịch vụ được quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) chi trả theo đúng Luật BHYT và các văn bản pháp luật hiện hành.
- Tham mưu lộ trình sử dụng Quỹ Bảo hiểm y tế thực hiện phù hợp, bảo đảm an toàn quỹ bảo hiểm y tế theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
- Kịp thời tiếp nhận, đồng bộ dữ liệu khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc; bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với Sổ sức khỏe điện tử và các cơ sở dữ liệu có liên quan theo quy định.
11. Các Sở, ban, ngành trên địa bàn thành phố
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế để lựa chọn cơ sở y tế đủ điều kiện để ký hợp đồng tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho các đối tượng nhóm 5e thuộc thẩm quyền quản lý.
- Chủ động xây dựng dự toán hàng năm để tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.
- Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện và kết quả kiểm tra sức khỏe hoặc khám sức khỏe các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý về UBND thành phố (thông qua cơ quan thường trực Sở Y tế).
12. Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động trên địa bàn thành phố
- Nghiêm túc thực hiện việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
- Chủ động xây dựng dự toán hàng năm để tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.
- Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện và kết quả kiểm tra sức khỏe hoặc khám sức khỏe các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý về cơ quan quản lý theo chuyên ngành theo quy định để tổng hợp báo cáo UBND thành phố.
13. Các Bệnh viện Trung ương, Bộ, ngành đóng trên địa bàn
Bệnh viện đa khoa Trung ương Huế, Bệnh viện Quân Y 268, Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế tham gia khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho nhân dân trên địa bàn thành phố Huế theo kế hoạch huy động của UBND thành phố (nếu có).
14. Ủy ban nhân dân phường, xã
- Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai Kế hoạch trên địa bàn quản lý; xây dựng kế hoạch cụ thể, phân công rõ trách nhiệm cho các cơ quan chuyên môn, Trạm Y tế và các tổ chức có liên quan để tổ chức thực hiện hiệu quả; bảo đảm không bỏ sót đối tượng và không trùng lặp giữa đối tượng đã được khám tại nơi khác, ưu tiên các nhóm nguy cơ cao.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế lựa chọn cơ sở y tế đủ điều kiện để ký hợp đồng tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho các đối tượng nhóm 1, nhóm 5a, nhóm 5b, nhóm 5c (không thuộc Đại học Huế quản lý), nhóm 5d và nhóm 5e thuộc thẩm quyền quản lý.
- Chủ động xây dựng dự toán hàng năm để tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Giữ vai trò chính, trực tiếp trong công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí; chỉ đạo huy động sự tham gia của tổ dân phố, khu phố, ban điều hành khu dân cư, các tổ chức chính trị – xã hội tại cơ sở để tiếp cận từng hộ gia đình, từng nhóm đối tượng, hướng dẫn người dân đăng ký và tham gia khám sức khỏe theo kế hoạch.
- Bố trí, huy động các điều kiện cần thiết tại địa phương (địa điểm, lực lượng hỗ trợ) để tổ chức chiến dịch và các đợt khám sức khỏe phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương, tạo thuận lợi tối đa cho người dân tham gia.
- Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện trên địa bàn; kịp thời báo cáo khó khăn, vướng mắc; định kỳ tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo về Sở Y tế theo quy định.
15. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố
- Phối hợp, hỗ trợ các sở, ban, ngành, chính quyền các cấp và chỉ đạo các Đoàn thể thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của Nhân dân về việc khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí; tham gia xây dựng, giám sát và phản biện xã hội đối với việc thực hiện hoạt động khám sức khỏe, khám sàng lọc theo Kế hoạch.
- Huy động các nguồn lực xã hội, sự tham gia của các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, người sử dụng lao động trong hỗ trợ, triển khai hoạt động khám sức khỏe và các điều kiện đảm bảo thực hiện, đặc biệt đối với các nhóm đối tượng yếu thế, vùng sâu, vùng xa, khu vực khó khăn.
VII. KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ
1. Công tác kiểm tra, giám sát
- Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch trên phạm vi toàn thành phố; kịp thời hướng dẫn, chấn chỉnh, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
- Nội dung kiểm tra, giám sát tập trung vào việc xây dựng và triển khai kế hoạch tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; Công tác rà soát, lập danh sách, phân nhóm đối tượng; Tiến độ và tỷ lệ người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí; Việc thực hiện quy trình chuyên môn, chất lượng khám sức khỏe, khám sàng lọc; Công tác lập, quản lý, cập nhật sổ sức khỏe điện tử và liên thông dữ liệu theo quy định; Việc quản lý, sử dụng kinh phí, thuốc, vật tư, trang thiết bị y tế phục vụ hoạt động khám sức khỏe; Công tác bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu sức khỏe cá nhân của người dân.
- Tăng cường kiểm tra đột xuất đối với các cơ quan, đơn vị, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp cần thiết; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm quy định chuyên môn, lập khống hồ sơ khám sức khỏe, cập nhật dữ liệu không đúng thực tế, trục lợi chính sách hoặc sử dụng kinh phí không đúng quy định.
- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch trong phạm vi quản lý.
- Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về cơ quan thường trực Sở Y tế để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Bộ Y tế, Thành ủy theo quy định.
- Thời gian báo cáo: Báo cáo 06 tháng trước ngày 15 tháng 6 hằng năm; Báo cáo năm: trước ngày 15 tháng 12 hằng năm; Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Nội dung báo cáo: Số lượng, tỷ lệ đối tượng đã được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí; Kết quả phân loại sức khỏe, mô hình bệnh tật theo nhóm đối tượng; Tỷ lệ cập nhật Sổ sức khỏe điện tử và liên thông dữ liệu; Tình hình sử dụng kinh phí; Những khó khăn, vướng mắc, kiến nghị, đề xuất trong quá trình thực hiện.
3. Sơ kết, tổng kết và đánh giá kết quả thực hiện
- Hằng năm, Sở Y tế chủ trì tổ chức đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức sơ kết, rút kinh nghiệm, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai trong giai đoạn tiếp theo.
- Năm 2028 tổ chức sơ kết giữa kỳ việc thực hiện Kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030.
- Năm 2030 tổ chức tổng kết, đánh giá toàn diện kết quả thực hiện Kế hoạch; biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc; đồng thời đề xuất định hướng, giải pháp triển khai trong giai đoạn tiếp theo.
Ngân sách địa phương đảm bảo theo các quy định của pháp luật về quản lý ngân sách; quỹ KCB bảo hiểm y tế và huy động các nguồn lực hợp pháp khác; đồng thời, lồng ghép với các chương trình, dự án phù hợp trên địa bàn bảo đảm sử dụng hiệu quả các nguồn lực để tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân.
Trên đây là Kế hoạch khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026-2030. Đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện; Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Sở Y tế để tổng hợp, tham mưu UBND thành phố xem xét, chỉ đạo./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI KHÁM SỨC
KHỎE ĐỊNH KỲ HOẶC KHÁM SÀNG LỌC MIỄN PHÍ CHO NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HUẾ GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 309/KH-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2026 của
UBND thành phố Huế)
|
Stt |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Kết quả đầu ra |
|
1 |
Tham mưu UBND thành phố thành lập Ban chỉ đạo khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Trước ngày 10/6/2026 |
Quyết định |
|
2 |
Hướng dẫn tạo lập tài khoản liên thông dữ liệu để thực hiện kết nối, đồng bộ dữ liệu khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí với cơ sở dữ liệu sức khỏe cá nhân của Bộ Y tế, hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế; tích hợp, cập nhật Sổ sức khỏe điện tử và hiện thị trên ứng dụng VNeID theo quy định |
Sở Y tế |
Bảo hiểm xã hội thành phố; Công an thành phố; các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ quan, đơn vị liên quan |
Trước ngày 30/6/2026 |
Tập huấn; Quy trình; Tài khoản triển khai |
|
3 |
Tổ chức thông tin, tuyên truyền về ý nghĩa, quyền lợi và trách nhiệm tham gia khám sức khỏe định kỳ; đa dạng hóa các hình thức truyền thông tại cộng đồng |
UBND cấp xã; Sở Văn hóa và Thể thao |
Sở Y tế; các cơ quan báo chí; tổ chức đoàn thể |
Xuyên suốt quá trình triển khai |
Tin bài truyền thông |
|
4 |
Tổ chức tập huấn, hướng dẫn chuyên môn cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các đơn vị liên quan về quy trình khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc và cập nhật dữ liệu, thống kê báo cáo theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế và các quy định chuyên môn hiện hành đối với từng nhóm đối tượng |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Hoàn thành trước khi triển khai khám năm 2026 và tổ chức định kỳ hàng năm (nếu cần thiết) |
Hội nghị tập huấn; tài liệu hướng dẫn |
|
5 |
Rà soát, thống kê, lập danh sách đối tượng được khám miễn phí trên địa bàn quản lý; phân nhóm đối tượng theo Kế hoạch; bảo đảm không bỏ sót, không trùng lặp đối tượng |
UBND cấp xã |
Các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan |
- Năm 2026: trước ngày 10/6/2026 - Năm 2027-2030: trước ngày 28/2 hàng năm |
Danh sách đối tượng theo phân nhóm |
|
6 |
Rà soát, thống kê, lập danh sách sinh viên, học viên được khám miễn phí đang theo học tại cơ sở trực thuộc |
Đại học Huế; Các trường cao đẳng, đại học |
Sở Y tế; UBND cấp xã và cơ quan, đơn vị liên quan |
- Năm 2026: trước ngày 10/6/2026 - Năm 2027-2030: trước ngày 28/2 hàng năm |
Danh sách đối tượng |
|
7 |
Rà soát, thống kê, lập danh sách cán bộ, công chức, viên chức tại các Sở, ban, ngành, địa phương được khám miễn phí |
Sở Nội vụ |
Sở Y tế; UBND cấp xã và cơ quan, đơn vị liên quan |
- Năm 2026: trước ngày 10/6/2026 - Năm 2027-2030: trước ngày 28/2 hàng năm |
Danh sách đối tượng |
|
8 |
Xây dựng kế hoạch tổ chức khám miễn phí; xác định cụ thể thời gian, địa điểm, nguồn lực, hình thức tổ chức và phân công trách nhiệm thực hiện |
UBND cấp xã; Các sở, ban, ngành cấp thành phố |
Sở Y tế; các cơ sở khám bệnh chữa bệnh và cơ quan, đơn vị liên quan |
Trước ngày khám tối thiểu 30 ngày |
Kế hoạch của từng địa phương, đơn vị |
|
9 |
Điều phối nguồn lực, phân công các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tham gia triển khai; bảo đảm cân đối, hợp lý giữa các tuyến, ưu tiên hỗ trợ địa bàn miền núi, vùng xa, khu vực khó khăn |
Sở Y tế |
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh |
Xuyên suốt quá trình triển khai |
Phương án điều phối |
|
10 |
Tổ chức khám miễn phí tại Trạm Y tế hoặc tổ chức khám lưu động tại cộng đồng, khu dân cư, trường học… |
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh |
Sở Y tế; UBND cấp xã và cơ quan, đơn vị liên quan |
- Bắt đầu từ 01/7/2026 và duy trì hàng năm |
Kết quả khám |
|
11 |
Tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học khám sức khỏe cho trẻ em, học sinh trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông (kể cả các cơ sở tư nhân) thuộc thẩm quyền quản lý; theo dõi và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định. |
Các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Y tế; UBND cấp xã; các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ quan, đơn vị liên quan |
Hoàn thành trước ngày 31/12 hàng năm |
Kế hoạch; Báo cáo kết quả khám |
|
12 |
Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động thuộc thẩm quyền quản lý; theo dõi và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định. |
Các công ty, doanh nghiệp, người sử dụng lao động |
Sở Nội vụ; Ban Quản lý khu kinh tế - công nghiệp; Sở Y tế; UBND cấp xã; các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ quan, đơn vị liên quan |
Hoàn thành trước ngày 31/12 hàng năm |
Kế hoạch; Báo cáo kết quả khám |
|
13 |
Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho lực lượng vũ trang thuộc thẩm quyền quản lý; theo dõi và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định. |
Công an thành phố và Bộ Chỉ huy quân sự thành phố |
Sở Y tế; các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ quan, đơn vị liên quan |
Hoàn thành trước ngày 31/12 hàng năm |
Kế hoạch; Báo cáo kết quả khám |
|
14 |
Tạo lập và cập nhật Sổ sức khỏe điện tử cho người dân; tích hợp trên ứng dụng VneID |
Các cơ sở khám sức khỏe |
Sở Y tế; Sở Khoa học và Công nghệ; Công an thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Sau mỗi đợt khám |
Dữ liệu được cập nhật |
|
15 |
Tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo đúng quy định của pháp luật |
Sở Tài chính |
Sở Y tế; UBND cấp xã; các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ quan, đơn vị liên quan |
Theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước hàng năm |
Dự toán, hướng dẫn và quyết toán kinh phí |
|
16 |
Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai thực hiện Kế hoạch tại các địa phương, cơ quan, đơn vị; kịp thời chấn chỉnh các tồn tại, hạn chế phát sinh |
Sở Y tế |
UBND cấp xã và cơ quan, đơn vị liên quan |
|
Biên bản kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm tra |
|
17 |
Tổng hợp, thống kê, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch và sơ kết, tổng kết hoạt động khám miễn phí |
Sở Y tế |
UBND cấp xã và cơ quan, đơn vị liên quan |
- Năm 2026: sơ kết trước ngày 30/11/2026 - Năm 2027-2030: cuối năm |
Báo cáo; Hội nghị |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh