Kế hoạch 293/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chiến lược phát triển trồng trọt tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
| Số hiệu | 293/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 08/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 08/01/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Lê Trọng Yên |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 293/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 08 tháng 01 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRỒNG TRỌT TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Thực hiện Quyết định số 1748/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển trồng trọt đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 536/TTr- SNNMT ngày 31/12/2025, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển trồng trọt tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung như sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
- Phát triển sản xuất trồng trọt đảm bảo mục tiêu, định hướng tại Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 11/10/2025 Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, sinh thái, phát huy tối đa tiềm năng lợi thế nông nghiệp của địa phương; chuyển đổi mạnh mẽ tư duy sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp phù hợp với chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn bền vững hiện đại và các cam kết quốc tế Việt Nam đã tham gia.
- Tổ chức sản xuất nông nghiệp (liên kết, hình thành vùng sản xuất tập trung theo chuỗi giá trị gắn với phát triển kinh tế tập thể) làm nền tảng; đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp đồng bộ là giải pháp then chốt; chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ là giải pháp đột phá; phát triển chuỗi ngành hàng gắn với thị trường, đẩy mạnh thu hút đầu tư là giải pháp lâu dài nhằm thúc đẩy nông nghiệp của tỉnh phát triển bền vững, toàn diện.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
Phát triển trồng trọt thành ngành kinh tế kỹ thuật hoàn chỉnh, chuyên nghiệp, sản phẩm có sức cạnh tranh cao, đảm bảo an toàn thực phẩm, vững chắc an ninh lương thực và các nhu cầu khác của nền kinh tế, gia tăng giá trị xuất khẩu; sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, phòng, chống có hiệu quả thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo việc làm, nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống cho nông dân, góp phần ổn định xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.
2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất trồng trọt bình quân 5 - 6%/năm; tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt bình quân 8 - 10%/năm.
b) Diện tích sản xuất đạt tiêu chí nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao chiếm trên 25% diện tích canh tác toàn tỉnh; trong đó, diện tích sản xuất nông nghiệp thông minh, tuần hoàn đạt từ 3.000 ha trở lên, diện tích kém hiệu quả (dưới 50 triệu đồng/ha/năm) <5%, tỷ lệ cơ giới hóa trong sản xuất trên 70%, tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch dưới 10%.
c) Đảm bảo tưới chủ động trên 85% diện tích đất chuyên trồng lúa, trên 85% diện tích cây trồng cạn được tưới, trong đó ít nhất 30% diện tích có tưới được áp dụng phương pháp tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.
d) Sản xuất trồng trọt theo tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế về an toàn thực phẩm, bền vững đạt trên 30% diện tích; tỷ lệ diện tích trồng trọt hữu cơ 1%; tỷ lệ giá trị sản phẩm trồng trọt được sản xuất qua các hình thức hợp tác, liên kết đạt trên 30%.
e) Kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm trồng trọt đạt 2,4 tỷ USD.
g) Giá trị sản phẩm bình quân trên 1 ha đất trồng trọt đạt 250 triệu đồng.
2.3. Tầm nhìn đến năm 2050
Phát triển trồng trọt thành ngành kinh tế kỹ thuật hiện đại, bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu và tham gia chuỗi cung ứng nông sản toàn cầu; đưa Lâm Đồng trở thành trung tâm về sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ và nông nghiệp tuần hoàn thuộc nhóm đứng đầu cả nước. Là một trong những tỉnh phát triển du lịch nông nghiệp trọng điểm của Quốc gia và khu vực Châu Á.
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Xây dựng các vùng nguyên liệu tập trung gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm trồng trọt
Định hướng, phát triển sản xuất trồng trọt theo quy mô lớn, ứng dụng mạnh khoa học công nghệ đặc biệt là công nghệ sinh học, công nghệ số, nông nghiệp sinh thái, hữu cơ. Thực hiện cơ cấu lại các sản phẩm trồng trọt theo hướng ưu tiên các sản phẩm chủ lực có giá trị kinh tế cao gắn với công nghiệp sơ chế, chế biến và phát triển các chuỗi giá trị; hướng đến xuất khẩu, đặc biệt là các ngành hàng chủ lực có tỷ trọng lớn trong cơ cấu sản xuất của ngành; tiếp tục phát triển các sản phẩm đặc thù, thế mạnh của địa phương để phục vụ nhu cầu trong nước gắn với phát triển du lịch.
Lựa chọn, phát triển các sản phẩm trồng trọt chủ lực, thế mạnh của tỉnh, gồm 02 nhóm chính: (i) Nhóm sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnh tranh và nhu cầu thị trường lớn, mang lại giá trị kinh tế vượt trội và khả năng liên kết sản xuất - chế biến - xuất khẩu hiệu quả, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp của tỉnh. Tập trung đầu tư vào hạ tầng chế biến, logistics lạnh, chuẩn hóa quy trình sản xuất theo các tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP,… đồng thời đẩy mạnh xúc tiến thương mại và xuất khẩu chiến lược: Cà phê, hồ tiêu, cây ăn quả (sầu riêng, thanh long, bơ), rau, hoa, dâu tằm, mắc ca; (ii) Nhóm sản phẩm thế mạnh của địa phương; sản phẩm đặc sản, đặc thù có tiềm năng phát triển tại một số khu vực trên địa bàn tỉnh: Chè, chanh dây, lúa, ngô, khoai lang, một số cây đặc sản (hồng ăn trái, dâu tây,…), dược liệu (atiso,…)…
1.1. Nhóm sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnh tranh
a) Rau: Đến năm 2030, tổng diện tích gieo trồng rau toàn tỉnh đạt 110 ngàn ha, sản lượng trên 4 triệu tấn. Tiếp tục mở rộng diện tích sản xuất trên cơ sở chuyển đổi diện tích cây hàng năm kém hiệu quả, diện tích đất lúa 1 vụ; tập trung vào các sản phẩm cho hiệu quả kinh tế cao, lợi thế cạnh tranh tốt so với các địa phương khác trong nước như ớt ngọt; khoai tây, hành tây, pó xôi, cà rốt; các loại rau, củ baby; bí Nhật,... các loại xà lách cao cấp trồng trên giá thể. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất rau đạt trên 90% diện tích.
b) Hoa: Đến năm 2030, tổng diện tích gieo trồng hoa đạt 15.000 ha, sản lượng trên 4 tỷ cành và 500 triệu chậu hoa các loại. Tập trung vào phát triển sản xuất hoa chất lượng cao, giống mới phù hợp với điều kiện từng khu vực như các loại lan, cẩm chướng, cát tường, oải hương, thu hải đường... và các loại hoa chậu đồng thời tiếp tục ổn định sản xuất các loại hoa cắt cành truyền thống; khuyến cáo hỗ trợ người dân chuyển sang sử dụng các giống có bản quyền phù hợp với các quy định để phát triển thị trường xuất khẩu. Phát triển hoa sản xuất công nghệ cao đạt trên 95% diện tích.
c) Cà phê: Đến năm 2030, duy trì ổn định quy mô diện tích khoảng 323 ngàn ha, sản lượng đạt trên 1 triệu tấn/năm; trong đó diện tích cà phê Arabica duy trì khoảng 11 ngàn ha, sản lượng đạt trên 33 ngàn tấn; tiếp tục chuyển đổi cơ cấu giống sang các loại cà phê chè chất lượng cao ở những khu vực có điều kiện phù hợp (các giống Typica, Bourbon, Moka, Catuara, THA1, TN1, TN2,...); thực hiện kết hợp tái canh, ghép cải tạo giống cà phê già cỗi, năng suất thấp với diện tích khoảng 25 ngàn ha; đẩy mạnh canh tác cà phê theo các tiêu chuẩn bền vững (UTZ, 4C, Rainforest, hữu cơ, …), trồng xen cây ăn quả, cây đa mục đích với mật độ phù hợp, phấn đấu có 50% diện tích cà phê được che bóng.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 293/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 08 tháng 01 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRỒNG TRỌT TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Thực hiện Quyết định số 1748/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển trồng trọt đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 536/TTr- SNNMT ngày 31/12/2025, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển trồng trọt tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung như sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
- Phát triển sản xuất trồng trọt đảm bảo mục tiêu, định hướng tại Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 11/10/2025 Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, sinh thái, phát huy tối đa tiềm năng lợi thế nông nghiệp của địa phương; chuyển đổi mạnh mẽ tư duy sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp phù hợp với chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn bền vững hiện đại và các cam kết quốc tế Việt Nam đã tham gia.
- Tổ chức sản xuất nông nghiệp (liên kết, hình thành vùng sản xuất tập trung theo chuỗi giá trị gắn với phát triển kinh tế tập thể) làm nền tảng; đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp đồng bộ là giải pháp then chốt; chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ là giải pháp đột phá; phát triển chuỗi ngành hàng gắn với thị trường, đẩy mạnh thu hút đầu tư là giải pháp lâu dài nhằm thúc đẩy nông nghiệp của tỉnh phát triển bền vững, toàn diện.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
Phát triển trồng trọt thành ngành kinh tế kỹ thuật hoàn chỉnh, chuyên nghiệp, sản phẩm có sức cạnh tranh cao, đảm bảo an toàn thực phẩm, vững chắc an ninh lương thực và các nhu cầu khác của nền kinh tế, gia tăng giá trị xuất khẩu; sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, phòng, chống có hiệu quả thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo việc làm, nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống cho nông dân, góp phần ổn định xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.
2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất trồng trọt bình quân 5 - 6%/năm; tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt bình quân 8 - 10%/năm.
b) Diện tích sản xuất đạt tiêu chí nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao chiếm trên 25% diện tích canh tác toàn tỉnh; trong đó, diện tích sản xuất nông nghiệp thông minh, tuần hoàn đạt từ 3.000 ha trở lên, diện tích kém hiệu quả (dưới 50 triệu đồng/ha/năm) <5%, tỷ lệ cơ giới hóa trong sản xuất trên 70%, tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch dưới 10%.
c) Đảm bảo tưới chủ động trên 85% diện tích đất chuyên trồng lúa, trên 85% diện tích cây trồng cạn được tưới, trong đó ít nhất 30% diện tích có tưới được áp dụng phương pháp tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.
d) Sản xuất trồng trọt theo tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế về an toàn thực phẩm, bền vững đạt trên 30% diện tích; tỷ lệ diện tích trồng trọt hữu cơ 1%; tỷ lệ giá trị sản phẩm trồng trọt được sản xuất qua các hình thức hợp tác, liên kết đạt trên 30%.
e) Kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm trồng trọt đạt 2,4 tỷ USD.
g) Giá trị sản phẩm bình quân trên 1 ha đất trồng trọt đạt 250 triệu đồng.
2.3. Tầm nhìn đến năm 2050
Phát triển trồng trọt thành ngành kinh tế kỹ thuật hiện đại, bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu và tham gia chuỗi cung ứng nông sản toàn cầu; đưa Lâm Đồng trở thành trung tâm về sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ và nông nghiệp tuần hoàn thuộc nhóm đứng đầu cả nước. Là một trong những tỉnh phát triển du lịch nông nghiệp trọng điểm của Quốc gia và khu vực Châu Á.
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Xây dựng các vùng nguyên liệu tập trung gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm trồng trọt
Định hướng, phát triển sản xuất trồng trọt theo quy mô lớn, ứng dụng mạnh khoa học công nghệ đặc biệt là công nghệ sinh học, công nghệ số, nông nghiệp sinh thái, hữu cơ. Thực hiện cơ cấu lại các sản phẩm trồng trọt theo hướng ưu tiên các sản phẩm chủ lực có giá trị kinh tế cao gắn với công nghiệp sơ chế, chế biến và phát triển các chuỗi giá trị; hướng đến xuất khẩu, đặc biệt là các ngành hàng chủ lực có tỷ trọng lớn trong cơ cấu sản xuất của ngành; tiếp tục phát triển các sản phẩm đặc thù, thế mạnh của địa phương để phục vụ nhu cầu trong nước gắn với phát triển du lịch.
Lựa chọn, phát triển các sản phẩm trồng trọt chủ lực, thế mạnh của tỉnh, gồm 02 nhóm chính: (i) Nhóm sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnh tranh và nhu cầu thị trường lớn, mang lại giá trị kinh tế vượt trội và khả năng liên kết sản xuất - chế biến - xuất khẩu hiệu quả, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp của tỉnh. Tập trung đầu tư vào hạ tầng chế biến, logistics lạnh, chuẩn hóa quy trình sản xuất theo các tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP,… đồng thời đẩy mạnh xúc tiến thương mại và xuất khẩu chiến lược: Cà phê, hồ tiêu, cây ăn quả (sầu riêng, thanh long, bơ), rau, hoa, dâu tằm, mắc ca; (ii) Nhóm sản phẩm thế mạnh của địa phương; sản phẩm đặc sản, đặc thù có tiềm năng phát triển tại một số khu vực trên địa bàn tỉnh: Chè, chanh dây, lúa, ngô, khoai lang, một số cây đặc sản (hồng ăn trái, dâu tây,…), dược liệu (atiso,…)…
1.1. Nhóm sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnh tranh
a) Rau: Đến năm 2030, tổng diện tích gieo trồng rau toàn tỉnh đạt 110 ngàn ha, sản lượng trên 4 triệu tấn. Tiếp tục mở rộng diện tích sản xuất trên cơ sở chuyển đổi diện tích cây hàng năm kém hiệu quả, diện tích đất lúa 1 vụ; tập trung vào các sản phẩm cho hiệu quả kinh tế cao, lợi thế cạnh tranh tốt so với các địa phương khác trong nước như ớt ngọt; khoai tây, hành tây, pó xôi, cà rốt; các loại rau, củ baby; bí Nhật,... các loại xà lách cao cấp trồng trên giá thể. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất rau đạt trên 90% diện tích.
b) Hoa: Đến năm 2030, tổng diện tích gieo trồng hoa đạt 15.000 ha, sản lượng trên 4 tỷ cành và 500 triệu chậu hoa các loại. Tập trung vào phát triển sản xuất hoa chất lượng cao, giống mới phù hợp với điều kiện từng khu vực như các loại lan, cẩm chướng, cát tường, oải hương, thu hải đường... và các loại hoa chậu đồng thời tiếp tục ổn định sản xuất các loại hoa cắt cành truyền thống; khuyến cáo hỗ trợ người dân chuyển sang sử dụng các giống có bản quyền phù hợp với các quy định để phát triển thị trường xuất khẩu. Phát triển hoa sản xuất công nghệ cao đạt trên 95% diện tích.
c) Cà phê: Đến năm 2030, duy trì ổn định quy mô diện tích khoảng 323 ngàn ha, sản lượng đạt trên 1 triệu tấn/năm; trong đó diện tích cà phê Arabica duy trì khoảng 11 ngàn ha, sản lượng đạt trên 33 ngàn tấn; tiếp tục chuyển đổi cơ cấu giống sang các loại cà phê chè chất lượng cao ở những khu vực có điều kiện phù hợp (các giống Typica, Bourbon, Moka, Catuara, THA1, TN1, TN2,...); thực hiện kết hợp tái canh, ghép cải tạo giống cà phê già cỗi, năng suất thấp với diện tích khoảng 25 ngàn ha; đẩy mạnh canh tác cà phê theo các tiêu chuẩn bền vững (UTZ, 4C, Rainforest, hữu cơ, …), trồng xen cây ăn quả, cây đa mục đích với mật độ phù hợp, phấn đấu có 50% diện tích cà phê được che bóng.
Ứng dụng kỹ thuật, công nghệ trong canh tác để cà phê chín tập trung, kết hợp cơ giới hóa trong canh tác, thu hoạch, phơi sấy, bảo quản nhằm giảm chi phí nhân công, giảm tỷ lệ tổn thất xuống dưới 10%; nâng cao chất lượng cà phê nhân; nhân rộng các mô hình sản xuất cà phê cảnh quan bền vững, đáp ứng yêu cầu EUDR. Nâng cao chất lượng cà phê thông qua cải tạo giống cà phê; đồng thời, khuyến khích phát triển các giống cà phê chất lượng cao như tại các khu vực có điều kiện sản xuất phù hợp.
d) Hồ tiêu: Duy trì diện tích trồng hồ tiêu toàn tỉnh đến năm 2030 đạt khoảng 37 ngàn ha, sản lượng đạt trên 92 ngàn tấn. Thực hiện chuyển từ trồng tiêu với mục đích đạt năng suất cao sang đạt chất lượng cao và bền vững; tăng tỉ lệ diện tích trồng hồ tiêu áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt hoặc tương đương; đa dạng hóa các sản phẩm sơ chế biến sau thu hoạch như tiêu trắng, tiêu muối…; mở rộng thị trường tiêu thụ và nâng cao giá trị gia tăng.
e) Dâu tằm: Tổ chức thực hiện hiệu quả Kế hoạch triển khai Đề án phát triển bền vững ngành Dâu tằm tơ Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030 (Kế hoạch số 3013/KH-UBND ngày 08/9/2025 của UBND tỉnh). Trong đó, mục tiêu đến năm 2030, phát triển diện tích dâu tằm toàn tỉnh đạt 12 ngàn ha; diện tích sử dụng giống dâu mới, dâu lai đạt 10 ngàn ha, diện tích trồng dâu ứng dụng công nghệ cao đạt 2.500 ha; sản lượng lá dâu đạt trên 230 ngàn tấn. Thúc đẩy phát triển ngành dâu tằm tơ theo hướng sản xuất hiệu quả, bền vững; hình thành vùng nguyên liệu dâu tằm ổn định, gắn nghề trồng dâu nuôi tằm với ươm tơ dệt lụa; nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm dâu tằm tơ.
g) Cây ăn quả: Đến năm 2030 đạt quy mô khoảng 115 ngàn ha (trồng thuần chiếm 60% diện tích), sản lượng đạt 1,9 triệu tấn; trong đó: Sầu riêng 45 ngàn ha, diện tích kinh doanh 44 ngàn ha, sản lượng 589 ngàn tấn; thanh long 25 ngàn ha, sản lượng 750 ngàn tấn; bơ 8 ngàn ha, diện tích kinh doanh 7 ngàn ha sản lượng 110 ngàn tấn.
Phát triển cây ăn quả chủ lực phù hợp với điều kiện địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu từng tiểu vùng sinh thái đảm bảo bền vững và hình thành các vùng nguyên liệu tập trung; tạo liên kết đồng bộ, chặt chẽ, hiệu quả cao giữa sản xuất, thu mua, chế biến gắn với xây dựng thương hiệu và tiêu thụ sản phẩm. Phát triển trên 57 ngàn ha cây ăn quả được cấp mã số vùng trồng (chiếm 50% diện tích cây ăn quả toàn tỉnh); sản lượng trái cây tiêu thụ qua chuỗi đạt ít nhất 60% tổng sản lượng trái cây toàn tỉnh. Tiếp tục rà soát, chuyển đổi hoặc trồng xen cây ăn quả trên diện tích sản xuất cây công nghiệp kém hiệu quả; du nhập, sản xuất thử nghiệm một số giống cây ăn quả mới để đánh giá hiệu quả, nhân rộng trong sản xuất.
h) Mắc ca: Tổ chức thực hiện hiệu quả Đề án phát triển bền vững mắc ca giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 344/QĐ-TTg ngày 15/3/2025) với mục tiêu phát triển mắc ca thành ngành hàng sản xuất hiệu quả, bền vững có giá trị gia tăng cao; góp phần phục hồi, tăng độ che phủ rừng, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân, đặc biệt tại các khu vực đồng bào dân tộc thiểu số, bản địa; ổn định dân cư, giữ vững trật tự an ninh chính trị, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh. Mở rộng diện tích mắc ca bằng hình thức trồng xen, trên các diện tích đất lâm nghiệp bị lấn chiếm sản xuất nông nghiệp lâu năm. Hình thành các vườn cây mắc ca đầu dòng và hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn sản xuất, cung ứng các giống giống mắc ca ghép chất lượng, phù hợp với công nghiệp chế biến.
Đến năm 2030 nâng diện tích trồng mắc ca toàn tỉnh đạt 15 ngàn ha, sản lượng đạt 23 ngàn tấn. Từng bước mở rộng diện tích trồng thuần và diện tích trồng xen cây mắc ca trong các vườn trồng cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm ở những nơi có điều kiện sinh thái phù hợp, sử dụng các giống có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng và áp dụng đúng quy trình kỹ thuật, gắn với phát triển các nhà máy chế biến.
1.2. Phát triển các sản phẩm chủ lực, thế mạnh, đặc sản, đặc thù có tiềm năng phát triển tại một số địa phương
Là nhóm cây trồng có lợi thế khí hậu đặc thù theo địa phương, đã và đang hình thành vùng chuyên canh (lúa, ngô, cao su); các sản phẩm có tiềm năng để phát triển các sản phẩm OCOP đặc sản vùng như: Gạo chất lượng cao, các sản phẩm chế biến từ cây chè (trà túi lọc nấm linh chi, trà olong, trà lài, trà hoa cúc, trà dâu, trà bồ công anh,...); các sản phẩm dược liệu, đặc sản địa phương (trà Atiso Đà Lạt, cao Atiso, nấm Linh Chi, Diệp hạ châu, dâu tây, phúc bồn tử, hồng ăn trái....). Cụ thể:
a) Lúa: Duy trì diện tích gieo trồng khoảng 165 ngàn ha, sản lượng đạt trên 1 triệu tấn; trong đó có từ 66 - 82 ngàn ha (chiếm 40 - 50%) sản xuất lúa chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu gạo giảm phát thải, với sản lượng đạt từ 400-500 nghìn tấn tấn. Cơ cấu giống và thời vụ được bố trí thuận thiên có kiểm soát, thích ứng biến đổi khí hậu; sử dụng trên 95% giống lúa xác nhận; đẩy mạnh cơ giới hóa đồng bộ từ khâu làm đất đến thu hoạch. Phát triển vùng chuyên canh lúa ứng dụng công nghệ cao, hình thành các vùng lúa năng suất, chất lượng cao tại khu vực trọng điểm có điều kiện sản xuất thuận lợi.
b) Ngô: Tổng diện tích gieo trồng khoảng 52 ngàn ha, tổng sản lượng đạt 359 ngàn tấn. Tăng diện tích sử dụng các giống ngô lấy hạt có năng suất cao, kể cả các giống ngô lai và tăng diện tích trồng luân canh, xen canh trên đất trồng lúa, trồng rau đậu các loại theo từng mùa vụ, nhất là trên đất tái canh các cây lâu năm để nâng cao hiệu quả sản xuất. Đẩy mạnh áp dụng cơ giới hóa, nhất là các khâu thu hoạch, tách hạt, phơi sấy và bảo quản để nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản xuất và tăng giá trị. Lâu dài, mở rộng diện tích trồng các loại ngô rau, ngô thực phẩm chức năng, ngô sinh khối làm thức ăn chăn nuôi, ngô thực phẩm phục vụ thị trường ăn tươi, gắn với kêu gọi đầu tư xây dựng nhà máy chế biến.
c) Cao su: Ổn định diện tích trồng cao su đến năm 2030 đạt khoảng 73 ngàn ha, sản lượng đạt khoảng 120 ngàn tấn. Chú trọng trồng theo đúng quy trình kỹ thuật và sử dụng các giống ghép năng suất cao, kháng bệnh và chịu hạn tốt; mở rộng công suất nhà máy kết hợp với đa dạng hóa chủng loại và nâng cao chất lượng các sản phẩm sơ chế biến.
d) Cây chè: Duy trì ổn định diện tích chè đến năm 2030 khoảng 8 ngàn ha, sản lượng 108 ngàn tấn/năm; tập trung chuyển đổi khoảng 2 ngàn ha chè hạt, chè già cỗi năng suất thấp sang chè cành (1.500 ha) và chè olong (500 ha); nâng tỷ lệ diện tích chè chất lượng cao lên 50% diện tích toàn tỉnh. Diện tích áp dụng quy trình sản xuất an toàn (VietGAP, GlobalGAP) đạt 2.400 ha; chè hữu cơ 500 ha; sản xuất chè ứng dụng công nghệ cao để đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định, đạt chất lượng cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
e) Một số đối tượng cây đặc sản, cây dược liệu
Phát triển các đối tượng cây đặc sản, cây dược liệu như atiso, trà hoa vàng, hồng ăn trái, nấm ăn, nấm dược liệu, dâu tây, phúc bồn tử... hình thành hệ thống sản phẩm đặc sản đa dạng, chất lượng cao mang bản sắc của tỉnh gắn với phát triển du lịch dịch vụ; đối với cây dược liệu đẩy mạnh phát triển thông qua mô hình nông - lâm kết hợp dưới tán rừng.
(Chi tiết theo Phụ lục kèm Tờ trình số 536/TTr-SNNMT ngày 31/12/2025 của Sở Nông nghiệp và Môi trường)
3. Định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng
Tập trung chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng phát huy lợi thế từng vùng sinh thái, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Thực hiện chuyển đổi hợp lý diện tích cây trồng hiệu quả thấp sang các loại cây có giá trị kinh tế cao, thích ứng biến đổi khí hậu; phấn đấu đến năm 2030 giảm diện tích sản xuất kém hiệu quả (dưới 50 triệu đồng/ha/năm) xuống còn dưới 40 ngàn ha.
- Rà soát và tổ chức thực hiện hiệu quả kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa theo quy định tại Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ về quản lý và sử dụng đất trồng lúa; đảm bảo vừa chuyển đổi linh hoạt, vừa giữ ổn định an ninh lương thực tại địa phương. Đồng thời hàng năm xây dựng và triển khai hiệu quả kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa kém hiệu quả; lựa chọn cây trồng phù hợp với điều kiện sinh thái, thổ nhưỡng của địa phương ưu tiên chuyển đổi sang cây rau, hoa, ngô,...
- Chuyển đổi khoảng 3.487 ha đất trồng điều kém hiệu quả sang cây trồng khác có giá trị cao hơn, trong đó: 2.720 ha trên đất nông nghiệp và 767 ha trên đất lâm nghiệp đủ điều kiện chuyển đổi; phấn đấu ổn định diện tích cây điều toàn tỉnh ở mức khoảng 45.500 ha vào năm 2030. Ưu tiên các loại cây ăn quả, cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao như cà phê, tiêu, dâu tằm, ca cao, cao su, sầu riêng, thanh long, bơ, măng cụt,… cây lâm nghiệp nghiệp như tre tầm vông, keo, tràm,…
- Tiếp tục thực hiện trồng tái canh, ghép cải tạo vườn cà phê già cỗi, sâu bệnh hại năng suất thấp bằng các giống mới năng suất, chất lượng cao đến năm 2030 khoảng 25 ngàn ha, trong đó trồng tái canh 14.011 ha, ghép cải tạo 10.729 ha, trồng tái canh cà phê chè 260 ha.
- Cây trồng chuyển đổi lựa chọn các loại cây trồng phù hợp với điều kiện sinh thái, thổ nhưỡng của địa phương; trên đất nông nghiệp ưu tiến chuyển sang cây rau, hoa, ngô,... cây công nghiệp bằng các giống mới, giống cho năng suất chất lượng cao như cây cà phê, tiêu, dâu tằm, cao su,... cây ăn quả như cây sầu riêng, thanh long, bưởi, bơ, ... Đối với đất lâm nghiệp lựa chọn các cây trồng phù hợp với địa phương như cây tre tầm vông, keo, tràm,... gắn với thị trường tiêu thụ.
- Rà soát vùng chuyển đổi, điều chỉnh cơ cấu các loại cây trồng không hoặc ít thích nghi, các cây trồng sản xuất lâu năm già cỗi, sâu bệnh cho năng suất thấp kém hiệu quả, thay thế bằng các cây trồng có năng suất, giá trị và khả năng thích ứng cao hơn, phù hợp điều kiện từng địa phương, góp phần nâng hiệu quả sử dụng đất và thu nhập của nông dân.
4. Định hướng phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; nông nghiệp thông minh
- Thúc đẩy nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ: Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và ứng dụng công nghệ trong toàn bộ chuỗi giá trị sản xuất nông nghiệp; ưu tiên nhập nội, chọn tạo giống cây trồng mới, đặc biệt đối với rau, hoa, cây công nghiệp, dược liệu và cây ăn quả. Khuyến khích ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ số trong sản xuất trồng trọt.
- Mở rộng và nâng cao phạm vi ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp thông minh: Nhân rộng các mô hình, loại hình công nghệ cao đã chứng minh hiệu quả trong thực tiễn. Tập trung hỗ trợ các địa bàn chưa có điều kiện tiếp cận công nghệ, nhằm rút ngắn chênh lệch về trình độ canh tác giữa các vùng. Đồng thời đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông minh, tự động hóa tại các vùng sản xuất chuyên canh; nâng cao mức độ ứng dụng công nghệ cao cho các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, rau và hoa.
- Tập trung rà soát, quy hoạch và phát triển các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao làm hạt nhân thúc đẩy chuyển đổi và phát triển nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh. Ứng dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện môi trường, thúc đẩy sản xuất hữu cơ, nâng cao cơ giới hóa và tự động hóa trong chuỗi giá trị sản xuất. Ưu tiên thu hút đầu tư, hoàn thiện hạ tầng Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Đắk Nông; đồng thời, phát triển thêm các khu nông nghiệp công nghệ cao tại vùng sản xuất chủ lực, hình thành mạng lưới trung tâm lan tỏa công nghệ, góp phần phát triển nông nghiệp hiện đại, bền vững.
- Định hướng phát triển đến năm 2030: Tập trung xây dựng các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đảm bảo tiêu chuẩn bền vững, hiện đại tạo động lực phát triển cho khu vực. Đến năm 2030, toàn tỉnh có 29 vùng sản xuất tập trung, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được công nhận theo quy định; từng bước phát triển nông nghiệp thông minh theo ngành hàng trên các cây trồng có lợi thế cạnh tranh (cà phê, chè, rau, lúa, cây ăn quả, hồ tiêu, hoa,...).
5. Định hướng phát triển nông nghiệp tuần hoàn, giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt
Triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 687/QĐ-TTg ngày 07/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam và Quyết định số 4024/QĐ-BNNMT ngày 29/9/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Đề án “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến 2050” trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Khuyến khích sử dụng chế phẩm sinh học, biện pháp canh tác hữu cơ và thiên địch tự nhiên nhằm giảm sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật hóa học, góp phần bảo vệ môi trường và an toàn nông sản. Xây dựng mô hình nông nghiệp tuần hoàn, khép kín và có khả năng giảm phát thải; nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, chuyển chất thải nông nghiệp thành tài sản (phân bón, năng lượng, thức ăn chăn nuôi), tăng tích tụ cacbon trong đất và nâng cao thu nhập bền vững cho nông dân. Trong đó:
- Giảm phát thải khí nhà kính từ hoạt động trồng trọt và sau thu hoạch đạt 30%; tỷ lệ chất thải nông nghiệp được thu gom và tái sử dụng trong chu trình tuần hoàn (phân hữu cơ, phụ phẩm chế biến, vỏ rác, phụ phẩm trồng trọt) đạt trên 70%.
- Nâng cao tỷ lệ sử dụng phân bón hữu cơ, phân ủ vi sinh và phân bón sinh học; phấn đấu đến năm 2030, tăng trên 20% lượng phân bón hữu cơ sử dụng so với hiện nay; phân bón hữu cơ công nghiệp chiếm tối thiểu 40% tổng lượng phân bón; giảm 30% lượng phân bón vô cơ hóa học nhằm hướng tới nền nông nghiệp xanh, bền vững và thân thiện với môi trường.
- Phấn đấu giảm tối thiểu 30% lượng thuốc bảo vệ thực vật hóa học, nâng tỷ lệ sử dụng thuốc sinh học đạt trên 30% tổng lượng sử dụng thông qua áp dụng quy trình IPM, IPHM và các biện pháp canh tác thay thế thân thiện môi trường. Đến năm 2030, có 90% diện tích lúa, rau và cây ăn quả áp dụng IPHM; 70% diện tích cây trồng chủ lực của tỉnh ứng dụng IPHM.
- Mở rộng diện tích canh tác tái tạo đất đạt 30% tổng diện tích đất canh tác chính áp dụng ít nhất một trong các tiêu chuẩn giảm phát thải (hữu cơ/ VietGAP/tương đương,…); tỷ lệ nông sản đạt chứng nhận bền vững/hữu cơ/giảm phát thải tương ứng đạt 30%.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
Để đạt mục tiêu đề ra, xác định hệ thống 9 nhóm nhiệm vụ và giải pháp đồng bộ, xoay quanh việc phát triển khoa học công nghệ, chuyển đổi số, tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị, phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển thị trường gắn với thương hiệu cùng với các giải pháp về nguồn lực, môi trường và quản lý nhà nước.
1. Phát triển giống cây trồng phục vụ sản xuất
a) Nâng cao năng lực cơ sở giống: Hỗ trợ các cơ sở sản xuất giống, ưu tiên công nhận cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng; công bố tiêu chuẩn chất lượng giống trên địa bàn tỉnh. Đảm bảo cung ứng đủ nhu cầu phục vụ sản xuất hàng năm: trên 24 ngàn tấn củ giống và 100 tấn hạt giống rau; 5.000 triệu cây giống hoa; 20 triệu cây giống và 40 triệu chồi ghép cây công nghiệp; 11 triệu cây giống ăn quả/năm. Phấn đấu đến năm 2030, phát triển sản xuất giống đạt chuẩn quốc tế phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu với sản lượng 5-6 tấn/năm.
b) Nghiên cứu, chọn tạo giống: Đẩy mạnh nghiên cứu, du nhập, khảo nghiệm và chọn lọc giống mới có năng suất, chất lượng cao, kháng sâu bệnh, thích ứng biến đổi khí hậu và điều kiện địa phương; thay thế dần giống trồng trong nhà kính bằng giống phù hợp canh tác ngoài trời. Đồng thời bảo tồn, phục tráng và phát triển các giống cây trồng đặc sản gắn với thương hiệu tỉnh.
c) Ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ cao: Lâm Đồng tiếp tục đi đầu trong công nghệ nuôi cấy mô, đặc biệt trên cây rau và hoa. Nâng cấp cơ sở sản xuất giống hoa đạt chuẩn, phát triển trên 20 doanh nghiệp nuôi cấy mô phục vụ xuất khẩu, xây dựng Trung tâm công nghệ sinh học và sản xuất giống hoa xuất khẩu tại Đà Lạt. Phát triển sản xuất giống rau, hoa, dược liệu cao cấp tại khu vực Đà Lạt và phụ cận; hình thành công nghiệp sản xuất giống invitro quy mô trên 120 triệu cây/năm, trong đó có trên 50% sản lượng giống rau, hoa, dược liệu đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
d) Quản lý chất lượng giống: Tăng cường quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh giống, đảm bảo tuân thủ Luật Trồng trọt năm 2018 và các quy định liên quan.
2. Thúc đẩy chuyển đổi số và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất
a) Tăng cường truyền thông phổ biến kiến thức, mô hình sản xuất hiệu quả; thúc đẩy chuyển đổi từ tư duy sản xuất sang tư duy kinh tế nông nghiệp, cơ cấu lại theo hướng đa ngành, đa giá trị, gắn với trách nhiệm cộng đồng và môi trường.
b) Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu trồng trọt và bảo vệ thực vật; số hóa trên 80% thông tin về đất đai, cây trồng, quy hoạch, vùng nguyên liệu; triển khai khuyến nông điện tử và xúc tiến thương mại trực tuyến để phục vụ sản xuất và tiêu thụ nông sản.
c) Đẩy mạnh cơ giới hóa và ứng dụng khoa học kỹ thuật trên 60% khâu sản xuất, sơ chế, chế biến; đặc biệt chế biến sâu nhằm tăng giá trị gia tăng cho trên 20% cho nông sản chủ lực; mở rộng ứng dụng công nghệ sinh học, đảm bảo sản xuất sạch, gắn với bảo vệ môi trường.
d) Nghiên cứu, hoàn thiện và chuyển giao quy trình công nghệ cao, hữu cơ, tuần hoàn gắn với chuỗi giá trị cho cây trồng chủ lực. Phấn đấu đến năm 2030 giảm trên 30% lượng thuốc bảo vệ thực vật hóa học, giảm trên 20% chi phí đầu vào; đồng thời tăng năng suất, chất lượng và an toàn thực phẩm. Ứng dụng phân bón công nghệ cao, chế phẩm sinh học, KIT chẩn đoán nhanh; phát triển cơ giới hóa, tự động hóa trong thu hoạch, bảo quản, chế biến; áp dụng IoT, giải pháp dinh dưỡng, phục hồi đất và giảm phát thải khí nhà kính trên 15%.
e) Xây dựng và bảo hộ ít nhất 10 Chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận cho nông sản đặc trưng. Đến năm 2030, có trên 10% diện tích vùng nguyên liệu, hợp tác xã, trang trại được cấp mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói để truy xuất nguồn gốc. Mở rộng diện tích sản xuất có chứng nhận an toàn, hữu cơ, GAP, đáp ứng tiêu chuẩn thị trường xuất khẩu.
g) Nhân rộng mô hình nông nghiệp thông minh, đa giá trị, thích ứng biến đổi khí hậu (nông lâm kết hợp, sinh thái, tuần hoàn); hỗ trợ ít nhất 100 mô hình sản xuất tiên tiến cho đồng bào dân tộc thiểu số, nâng cao sinh kế bền vững.
h) Phát động các phong trào thi đua sản xuất; vận động trên 60% hộ nông dân và hợp tác xã tham gia các chương trình, dự án sản xuất nông nghiệp có chứng nhận (hữu cơ, công nghệ cao, tuần hoàn, thuận theo tự nhiên), góp phần nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của nông sản.
3. Triển khai đồng bộ, chặt chẽ các giải pháp kiểm soát chất lượng và an toàn thực phẩm, bảo đảm nông sản sạch, an toàn, đáp ứng yêu cầu thị trường
a) Phát triển vùng sản xuất an toàn: Đến năm 2030, xây dựng ít nhất 50 vùng sản xuất trồng trọt an toàn dịch bệnh, an toàn sinh học tại các khu vực sản xuất hàng hóa trọng điểm và vùng nguyên liệu chế biến, xuất khẩu; 100% vùng sản xuất hàng hóa được cấp mã số áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (VietGAP, GlobalGAP, HACCP, ISO...). Hình thành và nhân rộng ít nhất 30 chuỗi cung ứng nông sản an toàn, có truy xuất nguồn gốc, chỉ dẫn địa lý và thương hiệu được quảng bá rộng rãi.
b) Quản lý giống và vật tư nông nghiệp: Tăng cường quản lý giống, vật tư nông nghiệp (giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật); kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng chế phẩm, hóa chất độc hại, phụ gia và chất cấm trong sản xuất, sơ chế, chế biến và bảo quản nông sản. Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng nông sản trước khi đưa ra thị trường; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định pháp luật.
c) Hoàn thiện chính sách và quy định quản lý: Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, vật tư nông nghiệp, cũng như quy trình kỹ thuật sản xuất, nhằm tạo điều kiện thuận lợi mở rộng sản xuất và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản phù hợp với thực tiễn địa phương.
4. Đổi mới các loại hình tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị; phát triển kinh tế tập thể, kinh tế trang trại
a) Đổi mới tổ chức sản xuất, phát triển kinh tế tập thể: Đến năm 2030, toàn tỉnh có ít nhất 1.000 hợp tác xã nông nghiệp, trong đó có 50% hợp tác xã được đánh giá xếp loại hoạt động khá, tốt; xây dựng 100 hợp tác xã kiểu mẫu áp dụng quản trị hiện đại, liên kết theo chuỗi giá trị; có trên 500 trang trại sản xuất trồng trọt quy mô vừa và lớn, ứng dụng công nghệ cao.
b) Thúc đẩy liên kết, hợp tác theo chuỗi giá trị: Triển khai hiệu quả chính sách khuyến khích liên kết sản xuất và tiêu thụ theo chuỗi bền vững. Mục tiêu đến năm 2030 phát triển hiệu quả ít nhất 270 chuỗi liên kết trong lĩnh vực trồng trọt, tỷ lệ giá trị sản phẩm trồng trọt được sản xuất qua các hình thức hợp tác, liên kết đến năm 2030 đạt trên 30%, trong đó 80% chuỗi có sự tham gia của doanh nghiệp.
c) Liên kết chế biến và thương mại, gắn với phát triển sản phẩm OCOP và xây dựng nông thôn mới: Tăng cường liên kết với các doanh nghiệp chế biến hoặc thương mại lớn để hình thành chuỗi giá trị khép kín; đến năm 2030, có trên 50% sản phẩm OCOP 4 - 5 sao phục vụ xuất khẩu; 100% chuỗi liên kết được gắn với tiêu chuẩn chất lượng, truy xuất nguồn gốc, bảo đảm an toàn thực phẩm.
d) Tiếp tục nhân rộng các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp, hiệu quả, trọng tâm là phát triển các doanh nghiệp, hợp tác xã trở thành hạt nhân của chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; qua đó hình thành mạng lưới tiêu thụ hàng nông sản hiệu quả, chất lượng cao; thúc đẩy nền nông nghiệp toàn diện, bền vững.
5. Đầu tư phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng nông nghiệp đáp ứng yêu cầu nền sản xuất hàng hóa, hiện đại và đa mục tiêu; thu hút đầu tư hạ tầng chế biến sâu
a) Giao thông và hạ tầng thiết yếu: Tập trung đầu tư giao thông nội đồng, kết nối các vùng sản xuất tập trung nhằm tăng cường liên kết vùng; đồng thời nâng cấp, hoàn thiện điện, đường, viễn thông cho những khu vực khó khăn.
b) Hạ tầng thủy lợi: Phát triển hệ thống thủy lợi đa mục tiêu, thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển đồng bộ hệ thống công trình thủy lợi phục vụ vùng sản xuất nguyên liệu tập trung, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao...
c) Từng bước đầu tư hạ tầng chuyển đổi số trong nông nghiệp; phát triển hạ tầng phục vụ sơ chế, bảo quản nông sản; trong đó chú trọng xây dựng kho lưu trữ, bảo quản nông sản, cơ sở hạ tầng bảo vệ môi trường (xử lý nước thải, rác thải,…).
d) Tiếp tục phát triển các khu, cụm công nghiệp chế biến nông sản như Lộc Sơn, Phú Hội, Phú Bình, Hòa Phú…; đồng thời, nghiên cứu mở rộng, thành lập mới tại các vùng sản xuất trọng điểm để thu hút dự án chế biến quy mô lớn, ứng dụng công nghệ hiện đại.
e) Đẩy mạnh phát triển cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản tại địa phương, giảm tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch xuống dưới 10% vào năm 2030. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư nhà máy chế biến hiện đại, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng (ISO, HACCP…), đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao giá trị gia tăng.
f) Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng và nhân rộng Trung tâm sau thu hoạch gắn với vùng nguyên liệu rau, hoa, cây ăn trái, cây công nghiệp; kết hợp với trung tâm logistics nông sản tại các vùng sản xuất tập trung, vùng nông nghiệp công nghệ cao.
6. Phát triển thị trường, tăng cường năng lực hội nhập quốc tế; đẩy mạnh xúc tiến thương mại; phát triển mạnh mẽ thương mại điện tử gắn với phát triển nhãn hiệu, thương hiệu
a) Xây dựng thương hiệu: Đẩy mạnh phát triển nhãn hiệu, thương hiệu nông sản gắn với chỉ dẫn địa lý và sản phẩm OCOP. Tăng cường quản lý, nâng cao độ nhận diện các thương hiệu của tỉnh, đặc biệt là “Đà Lạt - Kết tinh kỳ diệu từ đất lành”, “Cà phê Lâm Đồng”, “Hồ tiêu Đắk Nông”, “Thanh long Bình Thuận”…
b) Mở rộng kênh phân phối: Thiết lập cả kênh phân phối gián tiếp (qua doanh nghiệp thương mại, xuất nhập khẩu) và trực tiếp (siêu thị, cửa hàng tiện lợi, chợ...), nhất là đối với sản phẩm nông sản chế biến cuối cùng.
c) Thông tin thị trường: Xây dựng hệ thống và cung cấp kịp thời thông tin thị trường nông sản, phổ biến kịp thời đến doanh nghiệp và người dân về chính sách thương mại, thị hiếu, giá cả, rào cản kỹ thuật của các nước nhập khẩu.
d) Ứng dụng thương mại điện tử: Thúc đẩy xuất khẩu trực tiếp qua các sàn thương mại điện tử trong và ngoài nước; tăng cường quảng bá sản phẩm xuất khẩu chủ lực thông qua gian hàng trực tuyến, hội nghị xúc tiến, triển lãm thương mại điện tử.
e) Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu: Mở rộng các thị trường truyền thống và phân khúc cao cấp (Nhật Bản, Hàn Quốc, EU, Bắc Mỹ), thúc đẩy thị trường tiềm năng (Ấn Độ, UAE, Đông Âu như Nga, Belarus…). Đặc biệt, chú trọng thị trường Trung Quốc nhằm đẩy mạnh xuất khẩu chính ngạch trái cây. Đến năm 2030, kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm trồng trọt chính của tỉnh đạt 2,4 tỷ USD.
7. Huy động các nguồn lực, thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào sản xuất; tăng cường hợp tác quốc tế
a) Tiếp tục triển khai thực hiện tốt các chính sách, chương trình, kế hoạch của Trung ương; đồng thời rà soát, bổ sung, hoàn thiện, xây dựng các chính sách, cơ chế đặc thù cho ngành nông nghiệp để kêu gọi đầu tư, tạo nguồn lực để phát triển sản xuất trồng trọt của tỉnh.
b) Cụ thể hóa quy định, cơ chế hỗ trợ thu hút các thành phần kinh tế tham gia vào phát triển nông nghiệp bền vững: Sản xuất hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao, vùng sản xuất tập trung, phát triển chuỗi giá trị... phù hợp với điền kiện sản xuất thực tế của tỉnh.
c) Tổ chức, hỗ trợ kết nối doanh nghiệp trong tỉnh với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI); đánh giá, lựa chọn doanh nghiệp xuất khẩu chủ lực có vai trò dẫn dắt trong từng mặt hàng để hình thành các chuỗi liên kết.
d) Tăng cường hợp tác với các nước có trình độ sản xuất nông nghiệp tiến tiến trên thế giới như Nhật Bản, Hàn Quốc, Bỉ, Hà Lan,... và các tổ chức phi chính phủ có tiềm lực để tranh thủ thu hút nguồn vốn, phát triển thị trường, tiếp cận khoa học công nghệ phục vụ cho mục tiêu phát triển ngành trồng trọt. Ưu tiên hợp tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ về giống cây trồng, vật tư nông nghiệp, quy trình và công nghệ sản xuất, công nghệ sau thu hoạch, trao đổi thông tin và nguồn gen cây trồng; hợp tác đầu tư, liên kết sản xuất, dự báo và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cây trồng.
8. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
a) Huy động nguồn lực lao động phổ thông, đào tạo lao động có tay nghề để phục vụ sản xuất, thu hoạch, chế biến nông sản; đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong sản xuất trồng trọt.
b) Đổi mới hình thức và nâng cao chất lượng đào tạo nghề, giúp nông dân tiếp cận công nghệ cao, công nghệ số, nhật ký điện tử và quy trình sản xuất tiên tiến, thay đổi phương thức sử dụng vật tư nông nghiệp,.... Tổ chức linh hoạt qua nhiều kênh: Nông dân đào tạo nông dân, doanh nghiệp đồng hành, đào tạo trực tuyến, tư vấn online, hội thảo…
9. Chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, quản lý rủi ro - phòng chống thiên tai, dịch bệnh; giảm phát thải khí nhà kính
a) Khuyến khích nông dân chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu thông qua áp dụng các biện pháp canh tác phù hợp như sử dụng giống có khả năng chống chịu, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tưới tiết kiệm nước,... nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.
b) Ứng dụng công nghệ cao trong thu thập, phân tích và quản lý dữ liệu sản xuất trồng trọt; phát triển hiệu quả hệ thống quản lý vùng trồng số hóa phục vụ truy xuất nguồn gốc, giám sát quy trình sản xuất và quản lý chất lượng nông sản. Tăng cường ứng dụng công nghệ viễn thám, cảm biến IoT, AI, GIS trong quan trắc thời tiết, độ ẩm, dinh dưỡng đất, dự báo sinh trưởng cây trồng và cảnh báo sớm thiên tai, dịch bệnh. Từng bước hình thành nền tảng dữ liệu dùng chung kết nối giữa cơ quan quản lý, doanh nghiệp và hợp tác xã để nâng cao hiệu quả điều hành, quy hoạch và ứng phó rủi ro trong sản xuất.
c) Xây dựng và triển khai hiệu quả kế hoạch, phương án, giải pháp đồng bộ, chủ động ứng phó với thiên tai, dịch bệnh và ô nhiễm môi trường, gắn với từng loại cây trồng chủ lực và vùng sản xuất tập trung. Tăng cường công tác quản lý dịch bệnh cây trồng theo hướng chủ động, dự báo sớm và kiểm soát tổng hợp (IPM, IPHM,...); thiết lập hệ thống cảnh báo dịch bệnh cây trồng trực tuyến kết nối với mạng lưới khuyến nông địa phương và cơ quan chuyên môn.
d) Khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, thân thiện với môi trường, nông nghiệp thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu; áp dụng các biện pháp giảm phát thải nhà kính thông qua quản lý và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên đầu vào.
10. Xây dựng, tổ chức triển khai hiệu quả các chương trình, kế hoạch, đề án trọng tâm (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
IV. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
- Hàng năm, căn cứ chức năng, nhiệm vụ và kinh phí được giao, các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu triển khai thực hiện hoặc lồng ghép thực hiện trong các chương trình công tác và các đề án, dự án khác của đơn vị, địa phương để triển khai thực hiện.
- Nguồn kinh phí thực hiện
+ Nguồn ngân sách nhà nước cấp theo quy định.
+ Lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, kế hoạch, dự án khác.
+ Tổ chức, cá nhân đầu tư và các nguồn vốn huy động khác.
- Ngân sách nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển sản xuất giống, hỗ trợ chuyển đổi phương thức canh tác, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, chuyển đổi số, nông nghiệp tuần hoàn, giảm phát thải; kiểm soát chất lượng sản phẩm; phòng chống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi; phát triển quảng bá thương hiệu nông sản.
- Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước đầu tư vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm trồng trọt theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch gắn với các quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn của tỉnh.
b) Chủ động tham mưu cơ chế, chính sách, giải pháp thúc đẩy phát triển sản xuất trồng trọt bền vững, gắn với nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh của các sản phẩm chủ lực.
c) Hằng năm, tại thời điểm xây dựng dự toán ngân sách chủ trì xây dựng, phê duyệt Kế hoạch, dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính tổng hợp vào dự toán chi ngân sách hàng năm.
d) Tổng hợp, theo dõi, đánh giá, định kỳ báo cáo UBND tỉnh kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Phối hợp triển khai các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp; hỗ trợ phát triển sản xuất theo hướng công nghệ cao, thông minh, hữu cơ và giảm phát thải.
b) Tăng cường quản lý, hướng dẫn và hỗ trợ bảo hộ, phát triển tài sản trí tuệ, nhãn hiệu sản phẩm nông nghiệp; tham mưu phát triển các khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tạo động lực đổi mới sáng tạo cho ngành nông nghiệp của tỉnh.
3. Sở Công Thương
a) Phối hợp thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối thị trường, hỗ trợ tiêu thụ, quảng bá và xuất khẩu nông sản của tỉnh.
b) Tham mưu, triển khai các giải pháp thúc đẩy phát triển công nghiệp chế biến nông sản, mở rộng liên kết chuỗi giá trị và nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp chủ lực.
4. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm.
5. Thống kê tỉnh
Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ngành liên quan đánh giá, tính toán kết quả tăng trưởng ngành trồng trọt và các chỉ tiêu kinh tế nông nghiệp có liên quan.
6. Các sở, ngành khác có liên quan
Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại các Nghị quyết, Chương trình, Đề án, Kế hoạch đã được Tỉnh ủy, UBND tỉnh giao liên quan đến thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội lĩnh vực nông nghiệp.
7. UBND các xã, phường, đặc khu
a) Căn cứ các mục tiêu, định hướng và giải pháp tại Kế hoạch này và điều kiện sản xuất thực tế của địa phương để xây dựng và tổ chức triển khai Kế hoạch phát triển trồng trọt đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn.
b) Nghiên cứu các cơ chế chính sách, lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan và có giải pháp phù hợp huy động các nguồn lực của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để triển khai thực hiện hiệu quả các mục tiêu nhiệm vụ của Kế hoạch.
c) Định kỳ hằng năm, báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển trồng trọt tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, báo cáo kịp thời về UBND tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) xem xét, quyết định./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC:
CÁC
CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, KẾ HOẠCH, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
(Kèm theo Kế hoạch số: 293/KH-UBND ngày 08/01/2026 của UBND tỉnh Lâm Đồng)
|
TT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Sản phẩm |
Thời gian thực hiện/ hoàn thành |
Ghi chú |
|
1 |
Đề án phát triển các vùng sản xuất chuyên canh tập trung ứng dụng công nghệ cao, sinh thái |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan liên quan; UBND các xã, phường, đặc khu |
Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh |
2026 Hàng năm |
|
|
2 |
Kế hoạch thực hiện Đề án Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025-2035 tầm nhìn đến 2050 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan liên quan; UBND các xã, phường, đặc khu |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
2026 Hàng năm |
Theo Quyết định số 4024/QĐ-BNNMT ngày 30/9/2025 của Bộ trưởng Bộ NNMT |
|
3 |
Kế hoạch hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến tiết kiệm nước gắn với xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan liên quan; UBND các xã, phường, đặc khu |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
2026 Hàng năm |
Triển khai Nghị định 77/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ. |
|
4 |
Đề án phát triển các chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản giai đoạn 2026-2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan liên quan; UBND các xã, phường, đặc khu |
Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh |
2026 Hàng năm |
Triển khai Nghị định 77/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ. |
|
5 |
Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan liên quan; UBND các xã, phường, đặc khu |
Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh |
Hàng năm |
Theo quy định tại Nghị định 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ (Kế hoạch của UBND tỉnh) |
|
6 |
Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát triển cây công nghiệp chủ lực trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan liên quan; UBND các xã, phường, đặc khu |
Kế hoạch của Sở Nông nghiệp và Môi trường |
2026 |
Theo Quyết định số 431/QĐ-BNN-TT ngày 26/01/2024 của Bộ NNPTNT |
|
7 |
Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát triển cây ăn quả trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan liên quan; UBND các xã, phường, đặc khu |
Kế hoạch của Sở Nông nghiệp và Môi trường |
2026 |
Theo Quyết định số 4085/QĐ-BNN-TT ngày 27/10/2024 của Bộ NNPTNT |
|
8 |
Kế hoạch Phát triển ứng dụng quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM) trên cây trồng chủ lực ở Lâm Đồng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan liên quan; UBND các xã, phường, đặc khu |
Kế hoạch của Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Hàng năm |
Theo Quyết định số 5416/QĐ-BNN-BVTV ngày 18/12/2023 của Bộ trưởng Bộ NPTNT |
|
9 |
Kế hoạch Giảm thiểu việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật hoá học trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan liên quan; UBND các xã, phường, đặc khu |
Kế hoạch của Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Hàng năm |
Theo Quyết định số 5190/QĐ-BNN-BVTV ngày 07/12/2023 của Bộ trưởng Bộ NPTNT |
|
10 |
Kế hoạch Phòng trừ dịch hại trên cây trồng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan liên quan; UBND các xã, phường, đặc khu |
Kế hoạch của Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Hàng năm |
|
|
11 |
Xây dựng các Bộ tiêu chí về sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, tuần hoàn, giảm phát thải |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan liên quan; UBND các xã, phường, đặc khu |
Bộ Tiêu chí |
2026 |
|
|
12 |
Xây dựng Định mức kinh tế kỹ thuật sản xuất giống đối với một số cây trồng chủ lực |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan liên quan; UBND các xã, phường, đặc khu |
Định mức kinh tế kỹ thuật |
2026 - 2030 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh