Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 293/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chiến lược phát triển trồng trọt tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Số hiệu 293/KH-UBND
Ngày ban hành 08/01/2026
Ngày có hiệu lực 08/01/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Lâm Đồng
Người ký Lê Trọng Yên
Lĩnh vực Lĩnh vực khác

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 293/KH-UBND

Lâm Đồng, ngày 08 tháng 01 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRỒNG TRỌT TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

Thực hiện Quyết định số 1748/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển trồng trọt đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 536/TTr- SNNMT ngày 31/12/2025, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển trồng trọt tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung như sau:

I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU

1. Quan điểm

- Phát triển sản xuất trồng trọt đảm bảo mục tiêu, định hướng tại Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 11/10/2025 Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, sinh thái, phát huy tối đa tiềm năng lợi thế nông nghiệp của địa phương; chuyển đổi mạnh mẽ tư duy sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp phù hợp với chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn bền vững hiện đại và các cam kết quốc tế Việt Nam đã tham gia.

- Tổ chức sản xuất nông nghiệp (liên kết, hình thành vùng sản xuất tập trung theo chuỗi giá trị gắn với phát triển kinh tế tập thể) làm nền tảng; đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp đồng bộ là giải pháp then chốt; chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ là giải pháp đột phá; phát triển chuỗi ngành hàng gắn với thị trường, đẩy mạnh thu hút đầu tư là giải pháp lâu dài nhằm thúc đẩy nông nghiệp của tỉnh phát triển bền vững, toàn diện.

2. Mục tiêu

2.1. Mục tiêu chung

Phát triển trồng trọt thành ngành kinh tế kỹ thuật hoàn chỉnh, chuyên nghiệp, sản phẩm có sức cạnh tranh cao, đảm bảo an toàn thực phẩm, vững chắc an ninh lương thực và các nhu cầu khác của nền kinh tế, gia tăng giá trị xuất khẩu; sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, phòng, chống có hiệu quả thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo việc làm, nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống cho nông dân, góp phần ổn định xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.

2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

a) Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất trồng trọt bình quân 5 - 6%/năm; tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt bình quân 8 - 10%/năm.

b) Diện tích sản xuất đạt tiêu chí nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao chiếm trên 25% diện tích canh tác toàn tỉnh; trong đó, diện tích sản xuất nông nghiệp thông minh, tuần hoàn đạt từ 3.000 ha trở lên, diện tích kém hiệu quả (dưới 50 triệu đồng/ha/năm) <5%, tỷ lệ cơ giới hóa trong sản xuất trên 70%, tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch dưới 10%.

c) Đảm bảo tưới chủ động trên 85% diện tích đất chuyên trồng lúa, trên 85% diện tích cây trồng cạn được tưới, trong đó ít nhất 30% diện tích có tưới được áp dụng phương pháp tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.

d) Sản xuất trồng trọt theo tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế về an toàn thực phẩm, bền vững đạt trên 30% diện tích; tỷ lệ diện tích trồng trọt hữu cơ 1%; tỷ lệ giá trị sản phẩm trồng trọt được sản xuất qua các hình thức hợp tác, liên kết đạt trên 30%.

e) Kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm trồng trọt đạt 2,4 tỷ USD.

g) Giá trị sản phẩm bình quân trên 1 ha đất trồng trọt đạt 250 triệu đồng.

2.3. Tầm nhìn đến năm 2050

Phát triển trồng trọt thành ngành kinh tế kỹ thuật hiện đại, bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu và tham gia chuỗi cung ứng nông sản toàn cầu; đưa Lâm Đồng trở thành trung tâm về sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ và nông nghiệp tuần hoàn thuộc nhóm đứng đầu cả nước. Là một trong những tỉnh phát triển du lịch nông nghiệp trọng điểm của Quốc gia và khu vực Châu Á.

II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

1. Xây dựng các vùng nguyên liệu tập trung gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm trồng trọt

Định hướng, phát triển sản xuất trồng trọt theo quy mô lớn, ứng dụng mạnh khoa học công nghệ đặc biệt là công nghệ sinh học, công nghệ số, nông nghiệp sinh thái, hữu cơ. Thực hiện cơ cấu lại các sản phẩm trồng trọt theo hướng ưu tiên các sản phẩm chủ lực có giá trị kinh tế cao gắn với công nghiệp sơ chế, chế biến và phát triển các chuỗi giá trị; hướng đến xuất khẩu, đặc biệt là các ngành hàng chủ lực có tỷ trọng lớn trong cơ cấu sản xuất của ngành; tiếp tục phát triển các sản phẩm đặc thù, thế mạnh của địa phương để phục vụ nhu cầu trong nước gắn với phát triển du lịch.

Lựa chọn, phát triển các sản phẩm trồng trọt chủ lực, thế mạnh của tỉnh, gồm 02 nhóm chính: (i) Nhóm sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnh tranh và nhu cầu thị trường lớn, mang lại giá trị kinh tế vượt trội và khả năng liên kết sản xuất - chế biến - xuất khẩu hiệu quả, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp của tỉnh. Tập trung đầu tư vào hạ tầng chế biến, logistics lạnh, chuẩn hóa quy trình sản xuất theo các tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP,… đồng thời đẩy mạnh xúc tiến thương mại và xuất khẩu chiến lược: Cà phê, hồ tiêu, cây ăn quả (sầu riêng, thanh long, bơ), rau, hoa, dâu tằm, mắc ca; (ii) Nhóm sản phẩm thế mạnh của địa phương; sản phẩm đặc sản, đặc thù có tiềm năng phát triển tại một số khu vực trên địa bàn tỉnh: Chè, chanh dây, lúa, ngô, khoai lang, một số cây đặc sản (hồng ăn trái, dâu tây,…), dược liệu (atiso,…)

1.1. Nhóm sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnh tranh

a) Rau: Đến năm 2030, tổng diện tích gieo trồng rau toàn tỉnh đạt 110 ngàn ha, sản lượng trên 4 triệu tấn. Tiếp tục mở rộng diện tích sản xuất trên cơ sở chuyển đổi diện tích cây hàng năm kém hiệu quả, diện tích đất lúa 1 vụ; tập trung vào các sản phẩm cho hiệu quả kinh tế cao, lợi thế cạnh tranh tốt so với các địa phương khác trong nước như ớt ngọt; khoai tây, hành tây, pó xôi, cà rốt; các loại rau, củ baby; bí Nhật,... các loại xà lách cao cấp trồng trên giá thể. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất rau đạt trên 90% diện tích.

b) Hoa: Đến năm 2030, tổng diện tích gieo trồng hoa đạt 15.000 ha, sản lượng trên 4 tỷ cành và 500 triệu chậu hoa các loại. Tập trung vào phát triển sản xuất hoa chất lượng cao, giống mới phù hợp với điều kiện từng khu vực như các loại lan, cẩm chướng, cát tường, oải hương, thu hải đường... và các loại hoa chậu đồng thời tiếp tục ổn định sản xuất các loại hoa cắt cành truyền thống; khuyến cáo hỗ trợ người dân chuyển sang sử dụng các giống có bản quyền phù hợp với các quy định để phát triển thị trường xuất khẩu. Phát triển hoa sản xuất công nghệ cao đạt trên 95% diện tích.

c) Cà phê: Đến năm 2030, duy trì ổn định quy mô diện tích khoảng 323 ngàn ha, sản lượng đạt trên 1 triệu tấn/năm; trong đó diện tích cà phê Arabica duy trì khoảng 11 ngàn ha, sản lượng đạt trên 33 ngàn tấn; tiếp tục chuyển đổi cơ cấu giống sang các loại cà phê chè chất lượng cao ở những khu vực có điều kiện phù hợp (các giống Typica, Bourbon, Moka, Catuara, THA1, TN1, TN2,...); thực hiện kết hợp tái canh, ghép cải tạo giống cà phê già cỗi, năng suất thấp với diện tích khoảng 25 ngàn ha; đẩy mạnh canh tác cà phê theo các tiêu chuẩn bền vững (UTZ, 4C, Rainforest, hữu cơ, …), trồng xen cây ăn quả, cây đa mục đích với mật độ phù hợp, phấn đấu có 50% diện tích cà phê được che bóng.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...