Kế hoạch 2872/KH-UBND năm 2026 đẩy mạnh thực hiện công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đến năm 2030 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
| Số hiệu | 2872/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 06/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 06/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Nguyễn Ngọc Phúc |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2872/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 06 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC TIÊU CHUẨN, ĐO LƯỜNG, CHẤT LƯỢNG ĐẾN NĂM 2030 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 30/7/2024 của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo (viết tắt là Chỉ thị số 38-CT/TW);
Căn cứ Quyết định số 1703/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 30/7/2024 của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo (viết tắt là Quyết định số 1703/QĐ-TTg);
Căn cứ Kế hoạch số 19-KH/TU ngày 23/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 30/7/2024 của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (viết tắt là Kế hoạch số 19-KH/TU);
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch đẩy mạnh thực hiện công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đến năm 2030 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Quán triệt, tuyên truyền sâu rộng và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp tại Chỉ thị số 38-CT/TW, Quyết định số 1703/QĐ-TTg và Kế hoạch số 19-KH/TU đến toàn thể cán bộ, đảng viên, Nhân dân, doanh nghiệp về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội.
b) Tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của các sở, ban, ngành, địa phương, người dân và doanh nghiệp về công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, xây dựng cơ chế, chính sách và bố trí nguồn lực cho công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
c) Tăng cường sự phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng giữa các cơ quan, tổ chức của tỉnh; nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
d) Xác định cụ thể nhiệm vụ, trách nhiệm, giải pháp thực hiện của các sở, ban, ngành, địa phương trong tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.
2. Yêu cầu
a) Các nội dung triển khai thực hiện phải bám sát quan điểm, nội dung chỉ đạo tại Chỉ thị số 38-CT/TW, Quyết định số 1703/QĐ-TTg và Kế hoạch số 19- KH/TU; đồng thời, phải thiết thực, hiệu quả, khả thi và có thời gian cụ thể.
b) Các sở, ban, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả, đúng tiến độ đề ra.
c) Thực hiện có hiệu quả chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng phù hợp với tình hình thực tiễn, đồng bộ, thống nhất.
d) Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nghiêm Chỉ thị số 38-CT/TW, Quyết định số 1703/QĐ-TTg, Kế hoạch số 19-KH/TU và Kế hoạch này; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm, kịp thời động viên, khen thưởng, nhân rộng cách làm hay, mô hình sáng tạo, chấn chỉnh những hạn chế, khuyết điểm.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; hướng tới hình thành văn hóa tự giác tuân thủ pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đối với mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh;
b) Thúc đẩy đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý nhà nước, hoạt động sản xuất, kinh doanh về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
2. Mục tiêu đến năm 2030
a) Phấn đấu 100% cơ quan, đơn vị quản lý trong tỉnh được phổ biến, quán triệt Chỉ thị số 38-CT/TW, Quyết định số 1703/QĐ-TTg, Kế hoạch số 19-KH/TU và Kế hoạch này.
b) Tăng cường đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị tại địa phương. Trong đó, 100% cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã được tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; đào tạo từ 02 - 03 chuyên gia tư vấn, đánh giá về đo lường; đào tạo từ 02 - 03 chuyên gia năng suất, chất lượng được đánh giá chứng nhận đạt tiêu chuẩn.
c) Hàng năm tổ chức ít nhất 02 lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng cho các cán bộ, công chức, viên chức, các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, các cơ sở sản xuất, kinh doanh.
d) Phát triển ít nhất 01 tổ chức đánh giá sự phù hợp tại địa phương.
đ) Xây dựng, vận hành hệ thống thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa của tỉnh, đảm bảo kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
e) Tiếp tục triển khai có hiệu quả các đề án, chương trình, kế hoạch trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2872/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 06 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC TIÊU CHUẨN, ĐO LƯỜNG, CHẤT LƯỢNG ĐẾN NĂM 2030 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 30/7/2024 của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo (viết tắt là Chỉ thị số 38-CT/TW);
Căn cứ Quyết định số 1703/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 30/7/2024 của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo (viết tắt là Quyết định số 1703/QĐ-TTg);
Căn cứ Kế hoạch số 19-KH/TU ngày 23/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 30/7/2024 của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (viết tắt là Kế hoạch số 19-KH/TU);
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch đẩy mạnh thực hiện công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đến năm 2030 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Quán triệt, tuyên truyền sâu rộng và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp tại Chỉ thị số 38-CT/TW, Quyết định số 1703/QĐ-TTg và Kế hoạch số 19-KH/TU đến toàn thể cán bộ, đảng viên, Nhân dân, doanh nghiệp về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội.
b) Tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của các sở, ban, ngành, địa phương, người dân và doanh nghiệp về công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, xây dựng cơ chế, chính sách và bố trí nguồn lực cho công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
c) Tăng cường sự phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng giữa các cơ quan, tổ chức của tỉnh; nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
d) Xác định cụ thể nhiệm vụ, trách nhiệm, giải pháp thực hiện của các sở, ban, ngành, địa phương trong tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.
2. Yêu cầu
a) Các nội dung triển khai thực hiện phải bám sát quan điểm, nội dung chỉ đạo tại Chỉ thị số 38-CT/TW, Quyết định số 1703/QĐ-TTg và Kế hoạch số 19- KH/TU; đồng thời, phải thiết thực, hiệu quả, khả thi và có thời gian cụ thể.
b) Các sở, ban, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả, đúng tiến độ đề ra.
c) Thực hiện có hiệu quả chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng phù hợp với tình hình thực tiễn, đồng bộ, thống nhất.
d) Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nghiêm Chỉ thị số 38-CT/TW, Quyết định số 1703/QĐ-TTg, Kế hoạch số 19-KH/TU và Kế hoạch này; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm, kịp thời động viên, khen thưởng, nhân rộng cách làm hay, mô hình sáng tạo, chấn chỉnh những hạn chế, khuyết điểm.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; hướng tới hình thành văn hóa tự giác tuân thủ pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đối với mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh;
b) Thúc đẩy đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý nhà nước, hoạt động sản xuất, kinh doanh về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
2. Mục tiêu đến năm 2030
a) Phấn đấu 100% cơ quan, đơn vị quản lý trong tỉnh được phổ biến, quán triệt Chỉ thị số 38-CT/TW, Quyết định số 1703/QĐ-TTg, Kế hoạch số 19-KH/TU và Kế hoạch này.
b) Tăng cường đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị tại địa phương. Trong đó, 100% cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã được tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; đào tạo từ 02 - 03 chuyên gia tư vấn, đánh giá về đo lường; đào tạo từ 02 - 03 chuyên gia năng suất, chất lượng được đánh giá chứng nhận đạt tiêu chuẩn.
c) Hàng năm tổ chức ít nhất 02 lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng cho các cán bộ, công chức, viên chức, các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, các cơ sở sản xuất, kinh doanh.
d) Phát triển ít nhất 01 tổ chức đánh giá sự phù hợp tại địa phương.
đ) Xây dựng, vận hành hệ thống thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa của tỉnh, đảm bảo kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
e) Tiếp tục triển khai có hiệu quả các đề án, chương trình, kế hoạch trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
g) Đầu tư trang thiết bị, công cụ, phương tiện, thiết bị kiểm tra, để tăng cường năng lực của các cơ quan quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
h) Nâng cao năng lực thử nghiệm, chứng nhận, kiểm định, hiệu chuẩn cho Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh cơ bản đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, xã hội và phục vụ công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
i) 100% tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật địa phương Lâm Đồng được cập nhật vào hệ thống dữ liệu tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng của tỉnh.
k) 100% Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu đủ năng lực, điều kiện thực hiện các nội dung được phân cấp, phân quyền theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và có cán bộ được tham gia ít nhất 01 lớp tập huấn/năm về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
l) 100% thông tin phản ánh dưới mọi hình thức của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước về dấu hiệu vi phạm về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng được giải quyết.
3. Mục tiêu tiếp theo sau năm 2030
a) Tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên, Nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh và trong đời sống xã hội;
b) Phấn đấu 100% cán bộ, công chức, viên chức và người lao động công tác trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng được đào tạo chuyên sâu về chuyên môn, nghiệp vụ.
c) Tiếp tục nâng cao năng lực thử nghiệm, chứng nhận, kiểm định, hiệu chuẩn cho Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, xã hội và phục vụ công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, kiến thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, Nhân dân và doanh nghiệp về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
a) Tổ chức nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền, phổ biến nội dung Chỉ thị số 38-CT/TW, Kế hoạch số 19-KH/TU và các văn bản hướng dẫn thực hiện bằng nhiều hình thức tuyên truyền hiện đại, ứng dụng công nghệ số để nâng cao hiệu quả tiếp cận bên cạnh các phương pháp truyền thống. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và hành động của cán bộ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong tỉnh về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
b) Tăng cường công tác truyền thông đại chúng về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng thông qua sự tham gia tích cực của các cơ quan báo chí, truyền thông; phát huy hiệu quả các nền tảng số, mạng xã hội, hội thảo, tập huấn, đối thoại với doanh nghiệp và Nhân dân, các ấn phẩm truyền thông... lồng ghép nội dung tuyên truyền vào hoạt động chuyên môn của từng cơ quan, đơn vị.
c) Chú trọng truyền thông hướng đến doanh nghiệp, hộ nông dân, hộ sản xuất nhỏ lẻ, hộ kinh doanh cá thể và người dân nội dung: Việc sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đồng thời bảo đảm chất lượng sản phẩm và đo lường chính xác có vai trò hết sức thiết yếu trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, là nền tảng để bảo đảm tính ổn định, đồng nhất và tin cậy của sản phẩm, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường, tối ưu chi phí và xây dựng uy tín thương hiệu.
d) Phát huy mạnh mẽ vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở tỉnh và cấp xã trong công tác tuyên truyền, giám sát, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân chấp hành tốt các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
2. Rà soát, xây dựng, bổ sung, hoàn thiện hệ thống, chính sách pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
a) Thường xuyên rà soát việc triển khai thực hiện các chính sách, pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn tỉnh để kịp thời kiến nghị, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung kịp thời chính sách, pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo hướng thống nhất, đồng bộ và có tính hội nhập quốc tế.
b) Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách đặc thù của tỉnh trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đảm bảo phù hợp với mục tiêu, tình hình phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. Trong đó chú trọng các chính sách hỗ trợ: thúc đẩy đổi mới sáng tạo, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, áp dụng các giải pháp sản xuất thông minh, năng suất xanh, về chuyển đổi số, đảm bảo đo lường chính xác; xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, áp dụng các tiêu chuẩn khác (gồm tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc tế …) và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp quảng bá hình ảnh, thương hiệu sau khi đạt Giải thưởng chất lượng quốc gia.
c) Xây dựng chế độ, chính sách thu hút, đãi ngộ phù hợp cho đội ngũ làm công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
d) Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng thông qua việc tăng cường cải cách hành chính, đẩy mạnh ứng dụng các giải pháp về chuyển đổi số, triển khai thực hiện đồng bộ cơ chế chính sách về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; tăng cường công tác quản lý nhà nước về năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến tới quản lý chuỗi sản phẩm, hàng hóa từ khâu nghiên cứu tiền sản xuất, tổ chức sản xuất đến tổ chức phân phối, lưu thông, tiêu dùng đối với các sản phẩm chủ lực của địa phương; bảo đảm đạt các mục tiêu: An toàn lao động, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, cộng đồng và nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp để tham gia chuỗi cung cấp sản phẩm, hàng hóa toàn cầu, … nhất là trong các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp chủ lực của tỉnh, gồm:
- Triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia ISO 9001 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước tỉnh Lâm Đồng;
- Triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và áp dụng Chương trình đảm bảo đo lường; chương trình nâng cao năng suất, chất lượng và hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa để góp phần nâng cao tỷ trọng đóng góp của các nhân tố tổng hợp (TFP - Total Factor Productivity) vào tăng trưởng kinh tế; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế tỉnh;
- Rà soát, tổng hợp các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng được phân cấp, phân quyền tổng hợp, xây dựng thành hệ thống tài liệu để hướng dẫn cho các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện trên địa bàn quản lý;
- Hoàn thiện hệ thống chuẩn chính, chuẩn công tác về đo lường của địa phương; phát triển, nâng cao chất lượng hoạt động thử nghiệm, kiểm nghiệm, chứng nhận, hiệu chuẩn, kiểm định và kiểm định đối chứng phục vụ công tác quản lý về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong phạm vi toàn tỉnh.
3. Phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bảo đảm số lượng và chất lượng
a) Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, chuyên sâu về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ quản lý, nhân viên tại các tổ chức, doanh nghiệp. Đào tạo các kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa, các chuyên gia năng suất, chất lượng, chuyên gia đánh giá sự phù hợp, chuyên gia tư vấn, đánh giá về đo lường… để phục vụ, nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
b) Cụ thể hóa các chính sách đặc thù để thu hút, tuyển dụng nhân lực về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.
c) Tăng cường hoạt động giáo dục gắn với tiếp cận, nghiên cứu, ứng dụng, đẩy mạnh hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và nhu cầu thực tiễn về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; chú trọng hình thành và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
4. Tăng cường đầu tư ngân sách nhà nước cho công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
a) Tăng cường đầu tư ngân sách nhà nước cho công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong tổng chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ địa phương, gắn với Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hoá giai đoạn 2021 - 2030; Đề án tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường, hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam nâng cao cạnh tranh và hội nhập quốc tế giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 và kế hoạch cho các năm tiếp theo; Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc... và hoạt động nghiên cứu áp dụng các cơ chế, chính sách thúc đẩy thương mại hóa các sản phẩm từ kết quả nghiên cứu lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
b) Tăng cường đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực cho công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Ưu tiên đầu tư trang thiết bị, phương tiện thử nghiệm nhanh về chất lượng, trang thiết bị về đo lường lưu động phục vụ công tác kiểm tra nhà nước về đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong một số lĩnh vực quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, kinh tế - xã hội để kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm có tính chất công nghệ cao của các tổ chức hoạt động về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
c) Tăng cường nguồn lực đầu tư cho hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong lĩnh vực quốc phòng và an ninh tại địa phương theo Nghị quyết số 08- NQ/TW ngày 26/01/2022 của Bộ Chính trị khóa XIII về “Đẩy mạnh phát triển công nghiệp quốc phòng đến năm 2030 và những năm tiếp theo”.
d) Xây dựng cơ sở dữ liệu số và các giải pháp chuyển đổi số về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đáp ứng yêu cầu công tác quản lý, phục vụ người dân, doanh nghiệp khai thác và sử dụng dữ liệu khi có nhu cầu.
đ) Hướng dẫn, hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã về đầu tư trang thiết bị để phục vụ công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo phân cấp, phân quyền.
e) Tăng cường đầu tư, từng bước hiện đại hóa hệ thống trang thiết bị kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng nhằm nâng cao năng lực thử nghiệm, chứng nhận, kiểm định, hiệu chuẩn cho Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh cơ bản đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, xã hội và phục vụ công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
g) Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; khuyến khích đầu tư nguồn lực ngoài ngân sách cho hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ tập trung vào lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
a) Tăng cường công tác khảo sát, giám sát về đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường để có cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
b) Tăng cường công tác kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan; đặc biệt là hoạt động kiểm tra đặc thù về đo lường theo quy định của Luật Đo lường.
c) Từng bước áp dụng các giải pháp chuyển đổi số để nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
d) Tăng cường công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành, địa phương trong việc quản lý, trao đổi thông tin về công tác kiểm tra, xử lý vi phạm nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phối hợp; lập kênh tiếp nhận và chia sẻ thông tin các tổ chức, cá nhân, cơ sở sản xuất, kinh doanh vi phạm về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá và gian lận thương mại.
đ) Kịp thời thực hiện các hoạt động khen thưởng, tôn vinh các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
6. Tăng cường công tác xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương, hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở và thực hiện công bố chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Nghiên cứu, đề xuất xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương, hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, thực hiện công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của ngành.
7. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế về công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, tuân thủ các điều ước, các thoả thuận quốc tế có liên quan mà Việt Nam tham gia
a) Khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật phục vụ doanh nghiệp và người dân, nhằm kết nối, chia sẻ thông tin (tiêu chuẩn, quy chuẩn, thông báo hỏi đáp) của tổ chức quốc tế, quốc gia khác.
b) Rà soát, cập nhật thường xuyên các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mới, cảnh báo về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của các nước thành viên WTO để kịp thời cung cấp thông tin cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
c) Tăng cường trao đổi thông tin, kinh nghiệm, hợp tác, đào tạo với các cơ quan, đơn vị trung ương, các tổ chức trong và ngoài nước uy tín về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và sức cạnh tranh.
d) Tích cực tham gia các hội thảo, chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng ở cấp khu vực và quốc tế để nâng cao trình độ nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết các nhiệm vụ trọng tâm tại Phụ lục đính kèm).
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ Ngân sách nhà nước (trong dự toán ngân sách, từ nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định của pháp luật); nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt; vốn của doanh nghiệp và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này; thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn việc triển khai thực hiện Kế hoạch.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành lồng ghép kết quả thực hiện nội dung các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch này với việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án đã và đang triển khai của Trung ương, của tỉnh đảm bảo đồng bộ, hiệu quả.
c) Tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng và trao đổi kinh nghiệm cho các đơn vị thuộc hệ thống hành chính nhà nước và các doanh nghiệp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
d) Định kỳ trước ngày 15/12 hàng năm hoặc đột xuất tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
đ) Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch và đề xuất tôn vinh, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động thúc đẩy phát triển lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng ở địa phương.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan phổ biến, quán triệt, tuyên truyền rộng rãi nội dung Chỉ thị số 38-CT/TW, Quyết định số 1703/QĐ-TTg, Kế hoạch số 19-KH/TU và Kế hoạch này.
3. Sở Tài chính
Hàng năm, trên cơ sở dự toán đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ và khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
4. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh
Tăng cường nguồn lực đầu tư cho hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng lĩnh vực quốc phòng và an ninh tại địa phương theo Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 26/01/2022 của Bộ Chính trị khoá XIII về “Đẩy mạnh phát triển công nghiệp quốc phòng đến năm 2030 và những năm tiếp theo”.
5. Các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này, chủ động xây dựng kế hoạch triển khai các nhiệm vụ đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả, đồng bộ, tiết kiệm.
b) Chủ động sắp xếp, bố trí kinh phí trong nguồn ngân sách được giao và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan để thực hiện.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai lồng ghép các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án của Trung ương, của tỉnh trong phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực với các nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch này.
d) Theo chức năng, nhiệm vụ được giao tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong phạm vi quản lý; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong xử lý các vấn đề phát sinh.
đ) Định kỳ trước ngày 20/11 hàng năm; đột xuất khi có yêu cầu, hoàn thành báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này và yêu cầu quản lý nhà nước về đo lường, chất lượng tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động xây dựng kế hoạch để triển khai các nhiệm vụ đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả, đồng bộ, tiết kiệm, trong đó chú trọng các nhiệm vụ:
a) Chủ trì hoặc phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền cho doanh nghiệp, hộ nông dân, hộ sản xuất nhỏ lẻ, hộ kinh doanh cá thể, người dân trên địa bàn quản lý.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức đảm bảo đáp ứng các yêu cầu quản lý nhà nước về đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương.
c) Đầu tư các trang thiết bị phục vụ công tác quản lý nhà nước về đo lường, chất lượng theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện các biện pháp quản lý nhà nước, kiểm tra nhà nước về đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi địa bàn quản lý theo phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành có liên quan.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp cùng các tổ chức thành viên đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân triển khai, thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 38-CT/TW, Quyết định số 1703/QĐ-TTg, Kế hoạch số 19-KH/TU và Kế hoạch này.
b) Thực hiện tốt chức năng giám sát, vận động Nhân dân chấp hành tốt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
8. Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh Lâm Đồng
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, đơn vị có liên quan, thực hiện thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin về Kế hoạch này và các chính sách của Nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Xây dựng kế hoạch, tài liệu tuyên truyền; thực hiện đa dạng các hình thức truyền thông như: tin bài, phóng sự, chuyên đề, các trang chuyên mục.
9. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ban, ngành có liên quan để nắm bắt thông tin về hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; tổ chức tuyên truyền, phổ biến, triển khai các nội dung theo Kế hoạch này đến các doanh nghiệp kịp thời, hiệu quả nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn tới.
Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu có vướng mắc, khó khăn, phát sinh hoặc cần điều chỉnh nhiệm vụ cho phù hợp tình hình thực tế thì các cơ quan, đơn vị kịp thời gửi văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Kế hoạch này thay thế: Kế hoạch số 5554/KH-UBND ngày 23/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (trước sáp nhập), Kế hoạch số 114/KH-UBND ngày 26/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (trước sáp nhập), Kế hoạch số 2254/KH-UBND ngày 21/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (trước sáp nhập) về thực hiện Chỉ thị số 38-CT/TW./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC.
PHÂN
CÔNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC TIÊU CHUẨN, ĐO LƯỜNG, CHẤT LƯỢNG
ĐẾN NĂM 2030 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Kèm theo Kế hoạch số: 2872/KH-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2026 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh Lâm Đồng)
|
Stt |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian |
|
|
I |
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, kiến thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, Nhân dân và doanh nghiệp về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng |
||||
|
1 |
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan phổ biến, quán triệt, tuyên truyền rộng rãi nội dung Chỉ thị số 38-CT/TW, Quyết định số 1703/QĐ-TTg, Kế hoạch số 19-KH/TU và Kế hoạch này đến các cấp ủy đảng, chính quyền, nhân dân và doanh nghiệp. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, Báo và Phát thanh, Truyền hình, các đơn vị liên quan |
Hàng năm |
|
|
2 |
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước; các văn bản quy phạm pháp luật; các đề án, chương trình, kế hoạch của trung ương và tỉnh về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng như: Kế hoạch tổng thể nâng cao năng suất dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2021-2030; Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021-2030; Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa; Đề án Tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 và các văn bản khác có liên quan. - Hình thức tổ chức: các hội thảo, hội nghị, tập huấn trực tiếp; tuyên truyền trên mạng xã hội; xây dựng các phóng sự; phát hành các ấn phẩm in ấn và các diễn đàn đối thoại với doanh nghiệp và Nhân dân… |
Sở Khoa học và Công nghệ, các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; Ủy Ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đơn vị liên quan |
Hàng năm |
|
|
II |
Rà soát, xây dựng, bổ sung, hoàn thiện hệ thống, chính sách pháp luật, văn bản quản lý về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng |
||||
|
1 |
Rà soát, đánh giá việc triển khai thực hiện qua đó kịp thời kiến nghị, đề xuất với Trung ương sửa đổi, bổ sung kịp thời chính sách về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng của quốc gia theo hướng thống nhất, đồng bộ và có tính hội nhập quốc tế. |
Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
|
2 |
Rà soát, xây dựng, bổ sung, hoàn thiện kịp thời các cơ chế, chính sách đặc thù của tỉnh đảm bảo phù hợp với hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng |
Sở Khoa học và Công nghệ, các Sở, ban, ngành |
Sở Tư pháp, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
|
|
a |
Xây dựng chế độ, chính sách đãi ngộ phù hợp cho đội ngũ làm công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tư pháp, Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Năm 2026 |
|
|
b |
Xây dựng, rà soát các chính sách, quy định của địa phương (các chính sách, quy định về thực hiện chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng, chương trình đảm bảo đo lường, sở hữu trí tuệ, chương trình mỗi xã một sản phẩm, chương trình khuyến công, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số...); về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn tỉnh để kiến nghị, đề xuất ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung |
Sở Khoa học và Công nghệ, các Sở, ban, ngành |
Sở Tư pháp, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
|
|
3 |
Hoàn thiện hệ thống chuẩn chính, chuẩn công tác về đo lường của địa phương. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm |
Năm 2026 và các năm tiếp theo |
|
|
4 |
Phát triển hoạt động thử nghiệm, chứng nhận, hiệu chuẩn, kiểm định và kiểm định đối chứng phục vụ công tác quản lý về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong phạm vi toàn tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành |
Các đơn vị liên quan |
Hàng năm |
|
|
5 |
Đẩy mạnh triển khai, ứng dụng thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và triển khai đề án chuyển đổi số trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng; đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã, đơn vị liên quan |
Năm 2026 và các năm tiếp theo |
|
|
6 |
Triển khai hệ thống thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm của tỉnh, bảo đảm kết nối thông suốt với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc của quốc gia, chú trọng công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin cho hệ thống; ứng dụng các giải pháp về chuyển đổi số, mã số, mã vạch, truy xuất nguồn gốc để tăng cường công tác quản lý nhà nước về năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến tới quản lý chuỗi sản phẩm, từ khâu nghiên cứu tiền sản xuất, tổ chức sản xuất đến tổ chức phân phối, lưu thông, tiêu dùng đối với các sản phẩm chủ lực của địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan |
Năm 2026 và các năm tiếp theo |
|
|
7 |
Triển khai các Chương trình, đề án: Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa tỉnh Lâm Đồng; Chương trình Đảm bảo đo lường; Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia; Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia; Đề án Hỗ trợ Hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ… gắn với đẩy mạnh hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng tại địa phương, qua đó nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp tỉnh Lâm Đồng |
Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
Các đơn vị liên quan |
Năm 2026 và những năm tiếp theo |
|
|
8 |
Triển khai áp dụng, hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia ISO 9001 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước tỉnh Lâm Đồng, tiến tới áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến gắn với quá trình chuyển đổi số quốc gia |
Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
Sở Tài Chính |
Năm 2026 và các năm tiếp theo |
|
|
9 |
Đề xuất xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương thuộc trách nhiệm của ngành và hướng dẫn thực hiện công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của ngành |
Các Sở, ban, ngành |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Từ năm 2026 |
|
|
10 |
Rà soát, tổng hợp các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng được phân cấp, phân quyền để hướng dẫn cho các Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện |
Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ban, ngành |
UBND cấp xã |
Từ năm 2026 và các năm tiếp theo |
|
|
III |
Phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bảo đảm số lượng và chất lượng |
||||
|
1 |
Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ, công chức đủ năng lực, trình độ làm công tác quản lý nhà nước và nguồn nhân lực có đủ năng lực thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn được các loại phương tiện đo, thử nghiệm, giám định, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy đáp ứng yêu cầu công tác quản lý đo lường, chất lượng trong giai đoạn hiện nay |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
|
|
2 |
Đào tạo các kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa, các chuyên gia năng suất, chất lượng, chuyên gia đánh giá sự phù hợp; chuyên gia Giải thưởng Chất lượng quốc gia,… để phục vụ, nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành |
Từ năm 2026 |
|
|
3 |
Đào tạo nghiệp vụ kiểm tra nhà nước về đo lường; nghiệp vụ kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa |
Sở Khoa học và Công nghệ |
UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan |
Từ năm 2026 |
|
|
4 |
Tăng cường hoạt động giáo dục gắn với tiếp cận, nghiên cứu, ứng dụng, đẩy mạnh hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và nhu cầu thực tiễn về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; chú trọng hình thành và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các Trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
|
|
IV |
Tăng cường đầu tư ngân sách nhà nước cho công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng |
||||
|
1 |
Đầu tư ngân sách nhà nước cho công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong tổng chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học và công nghệ gắn với Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hoá giai đoạn 2021-2030; Đề án tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường, hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam nâng cao cạnh tranh và hội nhập quốc tế giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 và kế hoạch cho các năm tiếp theo; Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc; và hoạt động nghiên cứu áp dụng các cơ chế, chính sách thúc đẩy thương mại hóa các sản phẩm từ kết quả nghiên cứu lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành |
Sở Tài chính |
Hàng năm |
|
|
2 |
Đầu tư nguồn lực cho hoạt động chuyển đổi số trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng: Xây dựng dữ liệu số và các giải pháp chuyển đổi số về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đáp ứng yêu cầu công tác quản lý và phục vụ người dân, doanh nghiệp khai thác và sử dụng dữ liệu khi có nhu cầu; xây dựng hệ thống thông tin truy xuất nguồn gốc kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia để nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính |
Hàng năm |
|
|
3 |
Đầu tư trang thiết bị, phương tiện thử nghiệm nhanh, trang thiết bị về đo lường lưu động phục vụ công tác kiểm tra đặc thù trong một số lĩnh vực quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, kinh tế - xã hội để kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm có tính chất công nghệ cao của các tổ chức hoạt động về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng |
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã |
Sở Tài chính |
Hàng năm |
|
|
4 |
Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã đầu tư trang thiết bị để phục vụ công tác về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng được phân cấp, phân quyền thực hiện |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính |
Hàng năm |
|
|
5 |
Tăng cường nguồn lực đầu tư cho hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong lĩnh vực quốc phòng và an ninh |
Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh |
Sở Tài chính |
Hàng năm |
|
|
6 |
Bố trí nguồn tài chính để kịp thời thực hiện các hoạt động khen thưởng, tôn vinh các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ, các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Hàng năm |
|
|
V |
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng |
||||
|
1 |
Tăng cường công tác giám sát về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa bằng việc đẩy mạnh hoạt động khảo sát lấy mẫu, đánh giá về đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu thông để có cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. |
Sở Khoa học và Công nghệ, các Sở, ban, ngành |
UBND cấp xã, đơn vị liên quan |
Hàng năm |
|
|
2 |
Tăng cường công tác kiểm tra về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bảo đảm an toàn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, phương tiện đo trong sản xuất, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, đặc biệt đối với các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thiết yếu trực tiếp liên quan đến sức khỏe, con người và môi trường. |
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
Các đơn vị liên quan |
Hàng năm |
|
|
3 |
Tăng cường công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành, địa phương trong việc quản lý, trao đổi thông tin về kiểm tra, xử lý vi phạm; lập kênh tiếp nhận và chia sẻ thông tin các tổ chức, cá nhân, cơ sở sản xuất, kinh doanh vi phạm về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá và gian lận thương mại. |
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành |
UBND cấp xã, cơ quan, đơn vị liên quan |
Hàng năm |
|
|
VI |
Tăng cường công tác xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương, hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở và thực hiện công bố chất lượng sản phẩm, hàng hóa |
||||
|
1 |
Hàng năm đề xuất xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương thuộc trách nhiệm của ngành |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành |
UBND cấp xã, cơ quan, đơn vị liên quan |
Hàng năm |
|
|
2 |
Hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, thực hiện công bố hợp chuẩn, hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của ngành |
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành |
Các đơn vị liên quan |
Hàng năm |
|
|
VII |
Đẩy mạnh hội nhập và hợp tác quốc tế về công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng |
||||
|
1 |
Khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật phục vụ doanh nghiệp và người dân, nhằm kết nối, chia sẻ thông tin (tiêu chuẩn, quy chuẩn, thông báo hỏi đáp) của tổ chức quốc tế và các quốc gia khác |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, đơn vị liên quan |
Hàng năm |
|
|
2 |
Cập nhật thường xuyên các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mới, cảnh báo về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của các nước thành viên WTO để kịp thời cung cấp thông tin cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, đơn vị liên quan |
Hàng năm |
|
|
3 |
Tăng cường trao đổi thông tin, kinh nghiệm, hợp tác, đào tạo với các cơ quan, đơn vị trung ương, các tổ chức trong và ngoài nước uy tín về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và sức cạnh tranh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, đơn vị liên quan |
Hàng năm |
|
|
4 |
Tích cực tham gia các hội thảo, chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng ở cấp khu vực và quốc tế để nâng cao trình độ nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, đơn vị liên quan |
Hàng năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh