Kế hoạch 280/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 28/NQ-CP về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 22-NQ/TW về phòng thủ dân sự đến năm 2030 và những năm tiếp theo do tỉnh Nghệ An ban hành
| Số hiệu | 280/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 22/04/2023 |
| Ngày có hiệu lực | 22/04/2023 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Nguyễn Đức Trung |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 280/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 22 tháng 4 năm 2023 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 28/NQ-CP NGÀY 01/3/2023 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 22-NQ/TW NGÀY 30/8/2022 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ PHÒNG THỦ DÂN SỰ ĐẾN NĂM 2030 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO
Căn cứ Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 01/3/2023 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Bộ Chính trị về phòng thủ dân sự đến năm 2030 và những năm tiếp theo; Kế hoạch số 137-KH/TU ngày 23/11/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Bộ Chính trị về phòng thủ dân sự đến năm 2030 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa các nhiệm vụ và giải pháp xác định trong Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 01/3/2023 của Chính phủ về ban hành chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 137-KH/TU ngày 23/11/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW của Bộ Chính trị; góp phần triển khai thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phòng thủ dân sự đến năm 2030 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Yêu cầu
Xác định những nội dung, nhiệm vụ chính, lộ trình thời gian và biện pháp thực hiện để các sở, ngành, địa phương chủ động phối hợp, tổ chức triển khai thực hiện thống nhất, đồng bộ, hiệu quả.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
|
TT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Công tác thông tin, tuyên truyền, quán triệt, triển khai Nghị quyết |
|||
|
a |
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt những nội dung cơ bản của Nghị quyết cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang. |
Các sở, ngành, địa phương |
|
Thường xuyên |
|
b |
Chỉ đạo các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Nghị quyết, Kế hoạch triển khai thực hiện của Tỉnh ủy, Kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết. |
Sở Thông tin và TT |
Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức đoàn thể và các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
c |
Bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức về phòng thủ dân sự cho cán bộ (lực lượng kiêm nhiệm) làm nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền tại các sở, ngành, địa phương. |
Các sở, ngành, địa phương |
|
Thường xuyên |
|
2 |
Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về phòng thủ dân sự |
|||
|
a |
Tham mưu triển khai Luật Phòng thủ dân sự, Chiến lược phòng thủ dân sự |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương |
Năm 2023, 2024 |
|
b |
Rà soát, hoàn thiện các quy định, chính sách trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. |
Công an tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
c |
Rà soát, hoàn thiện các quy định, chính sách trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai, bảo đảm an toàn hồ chứa thủy lợi, công trình đê điều. |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương |
Đến năm 2025 |
|
d |
Rà soát, hoàn thiện các chính sách, quy định pháp luật trong lĩnh vực phòng, chống dịch bệnh. |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, địa phương |
Đến năm 2025 |
|
đ |
Rà soát, hoàn thiện các chính sách, quy định pháp luật trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử liên quan đến phòng thủ dân sự. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương |
Đến năm 2025 |
|
e |
Rà soát, hoàn thiện các chính sách, quy định pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương |
Đến năm 2025 |
|
f |
Phối hợp rà soát, đề xuất các chính sách, quy định pháp luật bảo đảm an toàn trong vận hành, khai thác khoáng sản, hồ chứa thủy điện. |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, địa phương |
Đến năm 2025 |
|
g |
Tham mưu triển khai thực hiện cơ chế, chính sách phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho phòng thủ dân sự. |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các sở, ngành, địa phương |
Đến năm 2025 |
|
h |
Tham mưu bảo đảm chế độ, chính sách cho lực lượng tham gia huấn luyện, diễn tập và làm nhiệm vụ phòng thu dân sự. |
Bộ CHQS tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương |
Đến năm 2024 |
|
i |
Tham mưu triển khai sử dụng bộ tiêu chí về năng lực phòng ngừa thảm họa chiến tranh đối với các công trình lớn, trọng điểm. |
Bộ CHQS tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương |
Đến năm 2030 |
|
3 |
Hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch phòng thủ dân sự |
|||
|
a |
Rà soát, tích hợp các nội dung liên quan đến phòng thủ dân sự trong quá trình lập quy hoạch tỉnh theo Luật Quy hoạch và bảo đảm các tiêu chí theo quy định của trung ương, đáp ứng yêu cầu tối đa hóa lợi thế tự nhiên và giảm thiểu tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu. |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các sở, ngành, địa phương |
Đến năm 2025 |
|
b |
Hướng dẫn xây dựng hệ thống kế hoạch phòng thủ dân sự. |
Bộ CHQS tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương |
Đến năm 2024 |
|
c |
Xây dựng kế hoạch phòng thủ dân sự các cấp. |
Các sở, ngành, địa phương |
Cơ quan Quân sự các cấp |
Đến năm 2024 |
|
4 |
Xây dựng lực lượng phòng thủ dân sự |
|||
|
a |
Huấn luyện nâng cao năng lực tìm kiếm cứu nạn, đáp ứng yêu cầu huấn luyện và cứu hộ cứu nạn theo chức năng. |
Bộ CHQS tỉnh, Công an tỉnh, Bộ CHBĐ Biên phòng tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương |
Đến năm 2025 |
|
b |
Công tác trang bị cho Quân sự, Công an, Biên phòng; Dân quân tự vệ, dân phòng và lực lượng kiêm nhiệm của các sở, ngành, địa phương. |
Bộ CHQS tỉnh, Công an tỉnh, Bộ CHBĐ Biên phòng tỉnh. |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
c |
Xây dựng lực lượng kiêm nhiệm bảo đảm giám sát, ứng phó, khắc phục hậu quả các nguy cơ, sự cố sinh học, hóa học, hạt nhân cũng như các sự cố dưới nước ở độ sâu lớn. |
Bộ CHQS tỉnh, Bộ CHBĐ Biên phòng tinh. |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các sở ngành, liên quan |
Đến năm 2025 |
|
d |
Lồng ghép nội dung kiến thức phòng thủ dân sự vào chương trình môn học giáo dục quốc phòng và an ninh trong chương trình giảng dạy tại các nhà trường, cơ sở giáo dục. |
Sở Giáo dục và Đào tạo. |
Các sở, ngành, địa phương. |
Đến năm 2025 |
|
đ |
Chủ động phòng ngừa, đấu tranh, làm thất bại âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản động, phần tử xấu lợi dụng thảm họa, sự cố, thiên tai, dịch bệnh để xuyên tạc, kích động gây mất an ninh, trật tự; chống phá chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong công tác phòng thủ dân sự. |
Công an tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
e |
Xây dựng lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chính quy, hiện đại đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phòng cháy chữa cháy trong điều kiện mới. |
Công an tỉnh |
- Sở Kế hoạch và Đầu tư; - Sở Tài chính; - Các sở, ngành liên quan |
|
|
f |
Chỉ đạo công tác xây dựng lực lượng dân phòng bảo đảm số lượng, chất lượng đáp ứng yêu cầu “bốn tại chỗ” trong phòng cháy chữa cháy tại khu dân cư. |
Công an tỉnh |
Các địa phương |
Thường xuyên |
|
g |
Chỉ đạo kiểm tra công tác chuyên môn lực lượng phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở, phòng cháy, chữa cháy chuyên ngành. |
Công an tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
h |
Chỉ đạo công tác trang bị cho các đơn vị công an bảo đảm sẵn sàng hỗ trợ công tác phòng cháy, chữa cháy ở địa phương kịp thời, hiệu quả. |
Công an tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
i |
Kiện toàn tổ chức, biên chế lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm về phòng, chống thiên tai từ tỉnh đến cơ sở bảo đảm tinh, gọn, thống nhất, hiệu quả. |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương. |
Đến năm 2025 |
|
k |
Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc công tác xây dựng các đội xung kích ở cơ sở đáp ứng yêu cầu phòng chống thiên tai tại địa phương. |
Ban Chỉ huy PCTT-TKCN và PTDS tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
l |
Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh thành lập Ban Chỉ huy ứng phó thảm họa hàng không dân dụng đáp ứng yêu cầu tìm kiếm cứu nạn trong khu vực thuộc trách nhiệm tìm kiếm cứu nạn của tỉnh. |
Sở Giao thông vận tải |
Các sở, ngành, địa phương |
Đến năm 2025 |
|
m |
Củng cố tổ chức, nâng cao năng lực của các cơ quan, đơn vị thực hiện quan trắc, dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn. |
Sở Tài nguyên và Môi trường, Đài KTTV Bắc Trung bộ |
- Sở Kế hoạch và Đầu tư; - Sở Tài chính |
Đến năm 2025 |
|
n |
Chỉ đạo, xây dựng đội ngũ cán bộ, nhân viên y tế và cơ sở y tế theo quy hoạch, chiến lược phát triển ngành đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm cũng như ứng phó các tình huống thiên tai, thảm họa. |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, địa phương |
Đến năm 2025 |
|
p |
Kiện toàn tổ chức, xây dựng và đưa vào hoạt động các đội xung kích, các đội kiêm nhiệm ở địa phương bảo đảm thiết thực, hiệu quả. |
Các địa phương |
|
Thường xuyên |
|
5 |
Xây dựng nguồn lực, triển khai các chương trình trọng điểm nâng cao năng lực phòng thủ dân sự |
|||
|
a |
Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách thu hút đa dạng hóa các nguồn lực cho phòng thủ dân sự. |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Bộ CHQS tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
b |
Nghiên cứu, đề xuất, triển khai chương trình hồ chứa thủy lợi, đê điều, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá. |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương. |
Đến năm 2030 |
|
c |
Đề xuất, tham mưu UBND tỉnh đầu tư xây dựng, nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ để tăng liên kết vùng miền gắn với nâng cao năng lực phòng thủ dân sự cho địa phương |
Sở Giao thông vận tải |
Các sở, ngành, địa phương |
Đến năm 2030 |
|
d |
Đầu tư trang bị nâng cao năng lực theo dõi, phân tích, dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo thời gian thực. |
Sở Tài nguyên và Môi trường; Đài KTTV Bắc Trung bộ |
Các sở, ngành liên quan |
Đến năm 2025 |
|
đ |
Nghiên cứu, quy hoạch, xây dựng kế hoạch và triển khai các khu vực dân cư an toàn, giảm thiểu rủi ro thiên tai cho người dân vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. |
Các địa phương |
Các sở, ngành liên quan |
Đến năm 2025 |
|
6 |
Ứng dụng khoa học và công nghệ |
|||
|
a |
Ứng dụng công nghệ số, tự động hóa, công nghệ viễn thám trong quan trắc, giám sát và cảnh báo rủi ro thiên tai, ô nhiễm môi trường. |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành liên quan |
Đến năm 2030 |
|
b |
Đầu tư nghiên cứu, hợp tác, tăng cường ứng dụng công nghệ, vật liệu mới vào các quá trình thu thập xử lý dữ liệu, sản xuất trang thiết bị phục vụ công tác phòng thủ dân sự. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương |
Đến năm 2030 |
|
c |
Ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ để nâng cao năng lực khám sàng lọc, phân loại ban đầu, bảo đảm hoạt động của hệ thống y tế trong các tình huống thảm họa, tăng cường các kỹ thuật chuyên sâu trong thăm khám và điều trị. |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, địa phương |
Đến năm 2030 |
|
d |
Ứng dụng công nghệ số, công nghệ viễn thông để tăng cường kết nối, đa dạng hóa các phương thức tiếp cận với người dân để thông tin, cảnh báo các nguy cơ rủi ro và phổ biến các kỹ năng cần thiết cho cộng đong; hỗ trợ ứng phó khi có tình huống. |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các sở, ngành, địa phương |
Đến năm 2030 |
|
đ |
Ứng dụng khoa học công nghệ, vật liệu mới vào nghiên cứu sáng kiến, cải tiến trang bị phục vụ giám sát, phát hiện cảnh báo nguy cơ và ứng phó với sự cố sinh học, hóa học và hạt nhân. |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
|
Đến năm 2030 |
|
e |
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào nghiên cứu sáng kiến, cải tiến trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. |
Công an tỉnh |
|
Đến năm 2030 |
|
7 |
Tổ chức huấn luyện, diễn tập phòng thủ dân sự |
|||
|
a |
Tổ chức huấn luyện tìm kiếm cứu nạn đường sông, đường biến, cứu hộ cứu nạn tổng hợp cho các đối tượng. |
Bộ CHQS tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
b |
Tổ chức huấn luyện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho các đối tượng. |
Công an tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
c |
Chỉ đạo công tác huấn luyện cứu sập đổ hầm lò. |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
d |
Chỉ đạo và tổ chức diễn tập thực nghiệm ứng phó với các loại hình thiên tai. |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương |
01 loại hình/năm |
|
đ |
Xây dựng kịch bản và tổ chức diễn tập thực nghiệm ứng phó các sự cố ô nhiễm môi trường, rò rỉ phóng xạ, bức xạ hạt nhân. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương |
01 loại hình/năm |
|
e |
Xây dựng kịch bản, phối hợp lông ghép công tác tập huấn, diễn tập ứng phó sự cố môi trường trong kế hoạch của các sở, ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh. |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương |
Bám sát kế hoạch huấn luyện, diễn tập phòng thủ dân sự của tỉnh |
|
g |
Xây dựng kịch bản và tổ chức diễn tập ứng phó các sự cố, thảm họa xuyên biên giới (khu vực biên giới); diễn tập công tác tìm kiếm, cứu nạn tàu thuyền trên biển và dưới mặt biển. |
Bộ CHBĐ Biên phòng tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
h |
Chỉ đạo, tổ chức diễn tập các phương án chữa cháy có huy động nhiều lực lượng địa phương tham gia; chỉ đạo, tổ chức diễn tập các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng. |
Công an tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
i |
Tổ chức luyện tập, diễn tập cho hệ thống y tế theo kịch bản ứng phó với các tình huống thảm họa, dịch bệnh. |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
k |
Tham mưu UBND tỉnh công tác phối hợp trong các cuộc diễn tập tìm kiếm cứu nạn, an ninh cảng biển, an ninh hàng không và khẩn nguy sân bay ứng phó với các tình huống cháy nổ, dịch bệnh, khủng bố. |
Sở Giao thông vận tải |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
8 |
Hợp tác quốc tế về phòng thủ dân sự |
|
|
|
|
a |
Xây dựng các thỏa thuận, các cơ chế phối hợp với các tỉnh lân cận, các tỉnh trong khu vực để ứng phó kịp thời, hiệu quả các tình huống thảm họa, sự cố khu vực biên giới, khu vực biển liên quan trách nhiệm của tỉnh. |
Bộ CHQS tỉnh; Bộ CHBĐ Biên phòng tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương |
2025-2030 |
|
b |
Tăng cường hợp tác quốc tế trong xây dựng, phân tích và chia sẻ dữ liệu về dự báo các rủi ro thiên tai. |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
c |
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong nghiên cứu chuyển giao công nghệ, sản xuất sinh phẩm, thuốc chữa bệnh; hợp tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành y. |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
d |
Tăng cường trao đổi, học tập kinh nghiệm trong lĩnh vực phòng ngừa, ứng phó với thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo đảm an toàn cho hoạt động sản xuất và an toàn cho cuộc sống của người dân. |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
đ |
Xây dựng chiến lược khoa học, công nghệ, triển khai vào chương trình, kế hoạch hợp tác khoa học, công nghệ với các tổ chức quốc tế, các đối tác truyền thông để tiếp cận làm chủ các công nghệ hiện đại phục vụ công tác phòng thủ dân sự. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
9 |
Sơ kết, tổng kết thực tiễn, bổ sung, phát triển lý luận về phòng thủ dân sự |
|||
|
a |
Sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm quá trình thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự. |
Bộ CHQS tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương |
Định kỳ |
|
b |
Nghiên cứu phát triển lý luận về phòng thủ dân sự trong tình hình mới. |
Các cơ quan, đơn vị nghiên cứu, trường đại học |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở những nội dung chủ yếu của Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 30/8/2022 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 01/3/2023 của Chính phủ và Kế hoạch số 137-KH/TU ngày 23/11/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW của Bộ Chính trị về phòng thủ dân sự đến năm 2030 và những năm tiếp theo; các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch thực hiện, hoàn thành trong quý II năm 2023.
2. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hằng năm báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện (qua Bộ CHQS tỉnh) trước ngày 10 tháng 11 trong năm để tổng hợp báo cáo Chính phủ.
3. Giao Bộ CHQS tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và các địa phương giúp UBND tỉnh đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo định kỳ quy định và báo cáo kịp thời những vấn đề mới phát sinh, đồng thời đề xuất các giải pháp xử lý.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện những vấn đề chưa phù hợp cần sửa đổi, bổ sung, các sở, ngành, địa phương chủ động báo cáo UBND tỉnh (qua Bộ CHQS tỉnh) để xem xét, xử lý./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 280/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 22 tháng 4 năm 2023 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 28/NQ-CP NGÀY 01/3/2023 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 22-NQ/TW NGÀY 30/8/2022 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ PHÒNG THỦ DÂN SỰ ĐẾN NĂM 2030 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO
Căn cứ Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 01/3/2023 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Bộ Chính trị về phòng thủ dân sự đến năm 2030 và những năm tiếp theo; Kế hoạch số 137-KH/TU ngày 23/11/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Bộ Chính trị về phòng thủ dân sự đến năm 2030 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa các nhiệm vụ và giải pháp xác định trong Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 01/3/2023 của Chính phủ về ban hành chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 137-KH/TU ngày 23/11/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW của Bộ Chính trị; góp phần triển khai thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phòng thủ dân sự đến năm 2030 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Yêu cầu
Xác định những nội dung, nhiệm vụ chính, lộ trình thời gian và biện pháp thực hiện để các sở, ngành, địa phương chủ động phối hợp, tổ chức triển khai thực hiện thống nhất, đồng bộ, hiệu quả.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
|
TT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Công tác thông tin, tuyên truyền, quán triệt, triển khai Nghị quyết |
|||
|
a |
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt những nội dung cơ bản của Nghị quyết cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang. |
Các sở, ngành, địa phương |
|
Thường xuyên |
|
b |
Chỉ đạo các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Nghị quyết, Kế hoạch triển khai thực hiện của Tỉnh ủy, Kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết. |
Sở Thông tin và TT |
Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức đoàn thể và các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
c |
Bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức về phòng thủ dân sự cho cán bộ (lực lượng kiêm nhiệm) làm nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền tại các sở, ngành, địa phương. |
Các sở, ngành, địa phương |
|
Thường xuyên |
|
2 |
Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về phòng thủ dân sự |
|||
|
a |
Tham mưu triển khai Luật Phòng thủ dân sự, Chiến lược phòng thủ dân sự |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương |
Năm 2023, 2024 |
|
b |
Rà soát, hoàn thiện các quy định, chính sách trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. |
Công an tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
c |
Rà soát, hoàn thiện các quy định, chính sách trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai, bảo đảm an toàn hồ chứa thủy lợi, công trình đê điều. |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương |
Đến năm 2025 |
|
d |
Rà soát, hoàn thiện các chính sách, quy định pháp luật trong lĩnh vực phòng, chống dịch bệnh. |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, địa phương |
Đến năm 2025 |
|
đ |
Rà soát, hoàn thiện các chính sách, quy định pháp luật trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử liên quan đến phòng thủ dân sự. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương |
Đến năm 2025 |
|
e |
Rà soát, hoàn thiện các chính sách, quy định pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương |
Đến năm 2025 |
|
f |
Phối hợp rà soát, đề xuất các chính sách, quy định pháp luật bảo đảm an toàn trong vận hành, khai thác khoáng sản, hồ chứa thủy điện. |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, địa phương |
Đến năm 2025 |
|
g |
Tham mưu triển khai thực hiện cơ chế, chính sách phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho phòng thủ dân sự. |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các sở, ngành, địa phương |
Đến năm 2025 |
|
h |
Tham mưu bảo đảm chế độ, chính sách cho lực lượng tham gia huấn luyện, diễn tập và làm nhiệm vụ phòng thu dân sự. |
Bộ CHQS tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương |
Đến năm 2024 |
|
i |
Tham mưu triển khai sử dụng bộ tiêu chí về năng lực phòng ngừa thảm họa chiến tranh đối với các công trình lớn, trọng điểm. |
Bộ CHQS tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương |
Đến năm 2030 |
|
3 |
Hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch phòng thủ dân sự |
|||
|
a |
Rà soát, tích hợp các nội dung liên quan đến phòng thủ dân sự trong quá trình lập quy hoạch tỉnh theo Luật Quy hoạch và bảo đảm các tiêu chí theo quy định của trung ương, đáp ứng yêu cầu tối đa hóa lợi thế tự nhiên và giảm thiểu tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu. |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các sở, ngành, địa phương |
Đến năm 2025 |
|
b |
Hướng dẫn xây dựng hệ thống kế hoạch phòng thủ dân sự. |
Bộ CHQS tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương |
Đến năm 2024 |
|
c |
Xây dựng kế hoạch phòng thủ dân sự các cấp. |
Các sở, ngành, địa phương |
Cơ quan Quân sự các cấp |
Đến năm 2024 |
|
4 |
Xây dựng lực lượng phòng thủ dân sự |
|||
|
a |
Huấn luyện nâng cao năng lực tìm kiếm cứu nạn, đáp ứng yêu cầu huấn luyện và cứu hộ cứu nạn theo chức năng. |
Bộ CHQS tỉnh, Công an tỉnh, Bộ CHBĐ Biên phòng tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương |
Đến năm 2025 |
|
b |
Công tác trang bị cho Quân sự, Công an, Biên phòng; Dân quân tự vệ, dân phòng và lực lượng kiêm nhiệm của các sở, ngành, địa phương. |
Bộ CHQS tỉnh, Công an tỉnh, Bộ CHBĐ Biên phòng tỉnh. |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
c |
Xây dựng lực lượng kiêm nhiệm bảo đảm giám sát, ứng phó, khắc phục hậu quả các nguy cơ, sự cố sinh học, hóa học, hạt nhân cũng như các sự cố dưới nước ở độ sâu lớn. |
Bộ CHQS tỉnh, Bộ CHBĐ Biên phòng tinh. |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các sở ngành, liên quan |
Đến năm 2025 |
|
d |
Lồng ghép nội dung kiến thức phòng thủ dân sự vào chương trình môn học giáo dục quốc phòng và an ninh trong chương trình giảng dạy tại các nhà trường, cơ sở giáo dục. |
Sở Giáo dục và Đào tạo. |
Các sở, ngành, địa phương. |
Đến năm 2025 |
|
đ |
Chủ động phòng ngừa, đấu tranh, làm thất bại âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản động, phần tử xấu lợi dụng thảm họa, sự cố, thiên tai, dịch bệnh để xuyên tạc, kích động gây mất an ninh, trật tự; chống phá chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong công tác phòng thủ dân sự. |
Công an tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
e |
Xây dựng lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chính quy, hiện đại đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phòng cháy chữa cháy trong điều kiện mới. |
Công an tỉnh |
- Sở Kế hoạch và Đầu tư; - Sở Tài chính; - Các sở, ngành liên quan |
|
|
f |
Chỉ đạo công tác xây dựng lực lượng dân phòng bảo đảm số lượng, chất lượng đáp ứng yêu cầu “bốn tại chỗ” trong phòng cháy chữa cháy tại khu dân cư. |
Công an tỉnh |
Các địa phương |
Thường xuyên |
|
g |
Chỉ đạo kiểm tra công tác chuyên môn lực lượng phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở, phòng cháy, chữa cháy chuyên ngành. |
Công an tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
h |
Chỉ đạo công tác trang bị cho các đơn vị công an bảo đảm sẵn sàng hỗ trợ công tác phòng cháy, chữa cháy ở địa phương kịp thời, hiệu quả. |
Công an tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
i |
Kiện toàn tổ chức, biên chế lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm về phòng, chống thiên tai từ tỉnh đến cơ sở bảo đảm tinh, gọn, thống nhất, hiệu quả. |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương. |
Đến năm 2025 |
|
k |
Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc công tác xây dựng các đội xung kích ở cơ sở đáp ứng yêu cầu phòng chống thiên tai tại địa phương. |
Ban Chỉ huy PCTT-TKCN và PTDS tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
l |
Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh thành lập Ban Chỉ huy ứng phó thảm họa hàng không dân dụng đáp ứng yêu cầu tìm kiếm cứu nạn trong khu vực thuộc trách nhiệm tìm kiếm cứu nạn của tỉnh. |
Sở Giao thông vận tải |
Các sở, ngành, địa phương |
Đến năm 2025 |
|
m |
Củng cố tổ chức, nâng cao năng lực của các cơ quan, đơn vị thực hiện quan trắc, dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn. |
Sở Tài nguyên và Môi trường, Đài KTTV Bắc Trung bộ |
- Sở Kế hoạch và Đầu tư; - Sở Tài chính |
Đến năm 2025 |
|
n |
Chỉ đạo, xây dựng đội ngũ cán bộ, nhân viên y tế và cơ sở y tế theo quy hoạch, chiến lược phát triển ngành đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm cũng như ứng phó các tình huống thiên tai, thảm họa. |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, địa phương |
Đến năm 2025 |
|
p |
Kiện toàn tổ chức, xây dựng và đưa vào hoạt động các đội xung kích, các đội kiêm nhiệm ở địa phương bảo đảm thiết thực, hiệu quả. |
Các địa phương |
|
Thường xuyên |
|
5 |
Xây dựng nguồn lực, triển khai các chương trình trọng điểm nâng cao năng lực phòng thủ dân sự |
|||
|
a |
Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách thu hút đa dạng hóa các nguồn lực cho phòng thủ dân sự. |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Bộ CHQS tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
b |
Nghiên cứu, đề xuất, triển khai chương trình hồ chứa thủy lợi, đê điều, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá. |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương. |
Đến năm 2030 |
|
c |
Đề xuất, tham mưu UBND tỉnh đầu tư xây dựng, nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ để tăng liên kết vùng miền gắn với nâng cao năng lực phòng thủ dân sự cho địa phương |
Sở Giao thông vận tải |
Các sở, ngành, địa phương |
Đến năm 2030 |
|
d |
Đầu tư trang bị nâng cao năng lực theo dõi, phân tích, dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo thời gian thực. |
Sở Tài nguyên và Môi trường; Đài KTTV Bắc Trung bộ |
Các sở, ngành liên quan |
Đến năm 2025 |
|
đ |
Nghiên cứu, quy hoạch, xây dựng kế hoạch và triển khai các khu vực dân cư an toàn, giảm thiểu rủi ro thiên tai cho người dân vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. |
Các địa phương |
Các sở, ngành liên quan |
Đến năm 2025 |
|
6 |
Ứng dụng khoa học và công nghệ |
|||
|
a |
Ứng dụng công nghệ số, tự động hóa, công nghệ viễn thám trong quan trắc, giám sát và cảnh báo rủi ro thiên tai, ô nhiễm môi trường. |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành liên quan |
Đến năm 2030 |
|
b |
Đầu tư nghiên cứu, hợp tác, tăng cường ứng dụng công nghệ, vật liệu mới vào các quá trình thu thập xử lý dữ liệu, sản xuất trang thiết bị phục vụ công tác phòng thủ dân sự. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương |
Đến năm 2030 |
|
c |
Ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ để nâng cao năng lực khám sàng lọc, phân loại ban đầu, bảo đảm hoạt động của hệ thống y tế trong các tình huống thảm họa, tăng cường các kỹ thuật chuyên sâu trong thăm khám và điều trị. |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, địa phương |
Đến năm 2030 |
|
d |
Ứng dụng công nghệ số, công nghệ viễn thông để tăng cường kết nối, đa dạng hóa các phương thức tiếp cận với người dân để thông tin, cảnh báo các nguy cơ rủi ro và phổ biến các kỹ năng cần thiết cho cộng đong; hỗ trợ ứng phó khi có tình huống. |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các sở, ngành, địa phương |
Đến năm 2030 |
|
đ |
Ứng dụng khoa học công nghệ, vật liệu mới vào nghiên cứu sáng kiến, cải tiến trang bị phục vụ giám sát, phát hiện cảnh báo nguy cơ và ứng phó với sự cố sinh học, hóa học và hạt nhân. |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
|
Đến năm 2030 |
|
e |
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào nghiên cứu sáng kiến, cải tiến trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. |
Công an tỉnh |
|
Đến năm 2030 |
|
7 |
Tổ chức huấn luyện, diễn tập phòng thủ dân sự |
|||
|
a |
Tổ chức huấn luyện tìm kiếm cứu nạn đường sông, đường biến, cứu hộ cứu nạn tổng hợp cho các đối tượng. |
Bộ CHQS tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
b |
Tổ chức huấn luyện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho các đối tượng. |
Công an tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
c |
Chỉ đạo công tác huấn luyện cứu sập đổ hầm lò. |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
d |
Chỉ đạo và tổ chức diễn tập thực nghiệm ứng phó với các loại hình thiên tai. |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương |
01 loại hình/năm |
|
đ |
Xây dựng kịch bản và tổ chức diễn tập thực nghiệm ứng phó các sự cố ô nhiễm môi trường, rò rỉ phóng xạ, bức xạ hạt nhân. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương |
01 loại hình/năm |
|
e |
Xây dựng kịch bản, phối hợp lông ghép công tác tập huấn, diễn tập ứng phó sự cố môi trường trong kế hoạch của các sở, ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh. |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương |
Bám sát kế hoạch huấn luyện, diễn tập phòng thủ dân sự của tỉnh |
|
g |
Xây dựng kịch bản và tổ chức diễn tập ứng phó các sự cố, thảm họa xuyên biên giới (khu vực biên giới); diễn tập công tác tìm kiếm, cứu nạn tàu thuyền trên biển và dưới mặt biển. |
Bộ CHBĐ Biên phòng tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
h |
Chỉ đạo, tổ chức diễn tập các phương án chữa cháy có huy động nhiều lực lượng địa phương tham gia; chỉ đạo, tổ chức diễn tập các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng. |
Công an tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
i |
Tổ chức luyện tập, diễn tập cho hệ thống y tế theo kịch bản ứng phó với các tình huống thảm họa, dịch bệnh. |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
k |
Tham mưu UBND tỉnh công tác phối hợp trong các cuộc diễn tập tìm kiếm cứu nạn, an ninh cảng biển, an ninh hàng không và khẩn nguy sân bay ứng phó với các tình huống cháy nổ, dịch bệnh, khủng bố. |
Sở Giao thông vận tải |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
8 |
Hợp tác quốc tế về phòng thủ dân sự |
|
|
|
|
a |
Xây dựng các thỏa thuận, các cơ chế phối hợp với các tỉnh lân cận, các tỉnh trong khu vực để ứng phó kịp thời, hiệu quả các tình huống thảm họa, sự cố khu vực biên giới, khu vực biển liên quan trách nhiệm của tỉnh. |
Bộ CHQS tỉnh; Bộ CHBĐ Biên phòng tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương |
2025-2030 |
|
b |
Tăng cường hợp tác quốc tế trong xây dựng, phân tích và chia sẻ dữ liệu về dự báo các rủi ro thiên tai. |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
c |
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong nghiên cứu chuyển giao công nghệ, sản xuất sinh phẩm, thuốc chữa bệnh; hợp tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành y. |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
d |
Tăng cường trao đổi, học tập kinh nghiệm trong lĩnh vực phòng ngừa, ứng phó với thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo đảm an toàn cho hoạt động sản xuất và an toàn cho cuộc sống của người dân. |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
đ |
Xây dựng chiến lược khoa học, công nghệ, triển khai vào chương trình, kế hoạch hợp tác khoa học, công nghệ với các tổ chức quốc tế, các đối tác truyền thông để tiếp cận làm chủ các công nghệ hiện đại phục vụ công tác phòng thủ dân sự. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
9 |
Sơ kết, tổng kết thực tiễn, bổ sung, phát triển lý luận về phòng thủ dân sự |
|||
|
a |
Sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm quá trình thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự. |
Bộ CHQS tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương |
Định kỳ |
|
b |
Nghiên cứu phát triển lý luận về phòng thủ dân sự trong tình hình mới. |
Các cơ quan, đơn vị nghiên cứu, trường đại học |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở những nội dung chủ yếu của Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 30/8/2022 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 01/3/2023 của Chính phủ và Kế hoạch số 137-KH/TU ngày 23/11/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW của Bộ Chính trị về phòng thủ dân sự đến năm 2030 và những năm tiếp theo; các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch thực hiện, hoàn thành trong quý II năm 2023.
2. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hằng năm báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện (qua Bộ CHQS tỉnh) trước ngày 10 tháng 11 trong năm để tổng hợp báo cáo Chính phủ.
3. Giao Bộ CHQS tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và các địa phương giúp UBND tỉnh đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo định kỳ quy định và báo cáo kịp thời những vấn đề mới phát sinh, đồng thời đề xuất các giải pháp xử lý.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện những vấn đề chưa phù hợp cần sửa đổi, bổ sung, các sở, ngành, địa phương chủ động báo cáo UBND tỉnh (qua Bộ CHQS tỉnh) để xem xét, xử lý./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh