Kế hoạch 275/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 65/2026/NQ-HĐND về Quy định xử lý các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Gia Lai được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy 2001 có hiệu lực
| Số hiệu | 275/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 10/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Nguyễn Hữu Quế |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 275/KH-UBND |
Gia Lai, ngày 10 tháng 7 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 65/2026/NQ-HĐND ngày 29/5/2026 của HĐND tỉnh ban hành Quy định xử lý các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Gia Lai được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực; UBND tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện, như sau:
1. Mục đích
1.1. Triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 65/2026/NQ-HĐND. Xác định rõ trách nhiệm và phân công cụ thể cho các đơn vị, địa phương trong việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; nâng cao vai trò, trách nhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong công tác phòng cháy, chữa cháy; tăng cường nhận thức, ý thức, trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở, chủ hộ gia đình và cá nhân trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.
1.2. Đảm bảo an toàn về phòng cháy, chữa cháy, khắc phục 100% công trình không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh được đưa vào hoạt động trước ngày Luật Phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực.
2. Yêu cầu
2.1. Rà soát, đánh giá đúng, đầy đủ và áp dụng biện pháp xử lý đối với 100% cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực.
2.2. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan phải xác định rõ vai trò và nêu cao tinh thần trách nhiệm trong công tác phòng cháy, chữa cháy, chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.
2.3. Việc triển khai thực hiện phải bảo đảm thống nhất trên toàn địa bàn tỉnh; các biện pháp, giải pháp áp dụng phải hiệu quả, đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu nhiệm vụ đề ra. Trong quá trình thực hiện phải đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương; kịp thời đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện để đảm bảo tiến độ triển khai thực hiện Nghị quyết.
II. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN
1.1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt sâu rộng Nghị quyết nhằm nâng cao nhận thức và tạo sự đồng thuận, ủng hộ của Nhân dân; đặc biệt là người đứng đầu các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy chữa cháy được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực.
1.2. Rà soát các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực; phân loại đối tượng, xác định nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước theo từng cấp (Trung ương, tỉnh, xã) và ngoài ngân sách nhà nước.
1.3. Hướng dẫn người đứng đầu cơ sở thuộc đối tượng, phạm vi áp dụng của Nghị quyết về trình tự, thủ tục và giải pháp thực hiện. Yêu cầu người đứng đầu cơ sở cam kết lộ trình, thời gian khắc phục các tồn tại của cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực. Quá trình thực hiện cần ưu tiên khắc phục trước những tồn tại có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ hoặc khi xảy ra cháy có nguy cơ cao dễ dẫn đến cháy lan, cháy lớn, cháy gây hậu quả nghiêm trọng về người và tài sản.
1.4. Tổng hợp, đề xuất bố trí ngân sách hỗ trợ khắc phục các tồn tại về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực đối với các dự án, công trình thuộc nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp.
1.5. Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc cơ sở tổ chức khắc phục các tồn tại về phòng cháy, chữa cháy theo quy định của Nghị quyết, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân hoạt động ổn định; hạn chế việc gián đoạn hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở. Trong thời gian thực hiện cải tạo, sửa chữa hoặc chờ di chuyển đến địa điểm mới, người đứng đầu cơ sở phải tăng cường các biện pháp đảm bảo an toàn về phòng cháy, chữa cháy. Tổ chức kiểm tra, đánh giá, xác nhận việc hoàn thành khắc phục các tồn tại về phòng cháy, chữa cháy của cơ sở.
1.6. Xử lý nghiêm các trường hợp không cam kết khắc phục hoặc có cam kết nhưng quá thời hạn mà không hoàn thành việc khắc phục hoặc không thực hiện các nội dung khác được quy định tại Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.
2.1. Căn cứ danh sách cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực, người đứng đầu cơ sở cam kết lộ trình, thời gian khắc phục các tồn tại và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy theo phân cấp.
2.2. Người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm lập hồ sơ thiết kế cải tạo và tự thẩm định thiết kế về phòng cháy, chữa cháy theo các quy định tại điểm b, d khoản 1 Điều 23 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và các quy định tại Nghị quyết này, đề nghị cơ quan quản lý theo thẩm quyền góp ý bằng văn bản đối với phương án khắc phục tồn tại trước khi thi công; thực hiện các quy định trong hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định tại Luật Xây dựng, Điều 19 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
2.3. Sau khi hoàn thiện, người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu đối với công trình, tự chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy theo phân cấp để theo dõi; rà soát, cập nhật, bổ sung các điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy, hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy của cơ sở theo quy định; cập nhật thông tin cơ sở trên hệ thống cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy.
2.4. Công an tỉnh phối hợp với cơ quan chuyên môn về xây dựng, tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy định kỳ; kiểm tra đột xuất theo thủ tục, trình tự, nội dung, thẩm quyền quy định tại Điều 13 và Điều 14 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ, Điều 28 Thông tư số 37/2025/TT-BCA ngày 15/5/2025 của Bộ Công an và văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Công an, trong đó tập trung kiểm tra về kết quả khắc phục những tồn tại về phòng cháy, chữa cháy của người đứng đầu cơ sở.
1. Giai đoạn 1 (năm 2026)
1.1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung Nghị quyết; xây dựng Kế hoạch, hướng dẫn người đứng đầu cơ sở thuộc đối tượng, phạm vi áp dụng của Nghị quyết về trình tự, thủ tục và giải pháp thực hiện (thực hiện thường xuyên).
1.2. Yêu cầu 100% người đứng đầu cơ sở hoàn thành xây dựng kế hoạch, cam kết lộ trình, thời gian thực hiện (hoàn thành trước ngày 15/8/2026); khảo sát, lập dự toán kinh phí, tổ chức khắc phục các nội dung tồn tại về phòng cháy, chữa cháy theo lộ trình, kế hoạch đã đề ra.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 275/KH-UBND |
Gia Lai, ngày 10 tháng 7 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 65/2026/NQ-HĐND ngày 29/5/2026 của HĐND tỉnh ban hành Quy định xử lý các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Gia Lai được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực; UBND tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện, như sau:
1. Mục đích
1.1. Triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 65/2026/NQ-HĐND. Xác định rõ trách nhiệm và phân công cụ thể cho các đơn vị, địa phương trong việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; nâng cao vai trò, trách nhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong công tác phòng cháy, chữa cháy; tăng cường nhận thức, ý thức, trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở, chủ hộ gia đình và cá nhân trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.
1.2. Đảm bảo an toàn về phòng cháy, chữa cháy, khắc phục 100% công trình không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh được đưa vào hoạt động trước ngày Luật Phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực.
2. Yêu cầu
2.1. Rà soát, đánh giá đúng, đầy đủ và áp dụng biện pháp xử lý đối với 100% cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực.
2.2. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan phải xác định rõ vai trò và nêu cao tinh thần trách nhiệm trong công tác phòng cháy, chữa cháy, chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.
2.3. Việc triển khai thực hiện phải bảo đảm thống nhất trên toàn địa bàn tỉnh; các biện pháp, giải pháp áp dụng phải hiệu quả, đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu nhiệm vụ đề ra. Trong quá trình thực hiện phải đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương; kịp thời đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện để đảm bảo tiến độ triển khai thực hiện Nghị quyết.
II. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN
1.1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt sâu rộng Nghị quyết nhằm nâng cao nhận thức và tạo sự đồng thuận, ủng hộ của Nhân dân; đặc biệt là người đứng đầu các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy chữa cháy được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực.
1.2. Rà soát các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực; phân loại đối tượng, xác định nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước theo từng cấp (Trung ương, tỉnh, xã) và ngoài ngân sách nhà nước.
1.3. Hướng dẫn người đứng đầu cơ sở thuộc đối tượng, phạm vi áp dụng của Nghị quyết về trình tự, thủ tục và giải pháp thực hiện. Yêu cầu người đứng đầu cơ sở cam kết lộ trình, thời gian khắc phục các tồn tại của cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực. Quá trình thực hiện cần ưu tiên khắc phục trước những tồn tại có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ hoặc khi xảy ra cháy có nguy cơ cao dễ dẫn đến cháy lan, cháy lớn, cháy gây hậu quả nghiêm trọng về người và tài sản.
1.4. Tổng hợp, đề xuất bố trí ngân sách hỗ trợ khắc phục các tồn tại về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực đối với các dự án, công trình thuộc nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp.
1.5. Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc cơ sở tổ chức khắc phục các tồn tại về phòng cháy, chữa cháy theo quy định của Nghị quyết, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân hoạt động ổn định; hạn chế việc gián đoạn hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở. Trong thời gian thực hiện cải tạo, sửa chữa hoặc chờ di chuyển đến địa điểm mới, người đứng đầu cơ sở phải tăng cường các biện pháp đảm bảo an toàn về phòng cháy, chữa cháy. Tổ chức kiểm tra, đánh giá, xác nhận việc hoàn thành khắc phục các tồn tại về phòng cháy, chữa cháy của cơ sở.
1.6. Xử lý nghiêm các trường hợp không cam kết khắc phục hoặc có cam kết nhưng quá thời hạn mà không hoàn thành việc khắc phục hoặc không thực hiện các nội dung khác được quy định tại Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.
2.1. Căn cứ danh sách cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực, người đứng đầu cơ sở cam kết lộ trình, thời gian khắc phục các tồn tại và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy theo phân cấp.
2.2. Người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm lập hồ sơ thiết kế cải tạo và tự thẩm định thiết kế về phòng cháy, chữa cháy theo các quy định tại điểm b, d khoản 1 Điều 23 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và các quy định tại Nghị quyết này, đề nghị cơ quan quản lý theo thẩm quyền góp ý bằng văn bản đối với phương án khắc phục tồn tại trước khi thi công; thực hiện các quy định trong hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định tại Luật Xây dựng, Điều 19 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
2.3. Sau khi hoàn thiện, người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu đối với công trình, tự chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy theo phân cấp để theo dõi; rà soát, cập nhật, bổ sung các điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy, hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy của cơ sở theo quy định; cập nhật thông tin cơ sở trên hệ thống cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy.
2.4. Công an tỉnh phối hợp với cơ quan chuyên môn về xây dựng, tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy định kỳ; kiểm tra đột xuất theo thủ tục, trình tự, nội dung, thẩm quyền quy định tại Điều 13 và Điều 14 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ, Điều 28 Thông tư số 37/2025/TT-BCA ngày 15/5/2025 của Bộ Công an và văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Công an, trong đó tập trung kiểm tra về kết quả khắc phục những tồn tại về phòng cháy, chữa cháy của người đứng đầu cơ sở.
1. Giai đoạn 1 (năm 2026)
1.1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung Nghị quyết; xây dựng Kế hoạch, hướng dẫn người đứng đầu cơ sở thuộc đối tượng, phạm vi áp dụng của Nghị quyết về trình tự, thủ tục và giải pháp thực hiện (thực hiện thường xuyên).
1.2. Yêu cầu 100% người đứng đầu cơ sở hoàn thành xây dựng kế hoạch, cam kết lộ trình, thời gian thực hiện (hoàn thành trước ngày 15/8/2026); khảo sát, lập dự toán kinh phí, tổ chức khắc phục các nội dung tồn tại về phòng cháy, chữa cháy theo lộ trình, kế hoạch đã đề ra.
1.3. Hướng dẫn cơ sở thực hiện các biện pháp, giải pháp khắc phục đối với các tồn tại về phòng cháy, chữa cháy theo quy định tại Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 65/2026/NQ-HĐND đảm bảo nguyên tắc và trình tự.
1.4. Ít nhất 30% cơ sở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết hoàn thành việc khắc phục các tồn tại về phòng cháy, chữa cháy và gửi báo cáo đến cơ quan quản lý theo phân cấp. Các cơ sở có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ hoặc khi xảy ra cháy có nguy cơ cao dễ dẫn đến cháy lan, cháy lớn, cháy gây hậu quả nghiêm trọng về người và tài sản phải hoàn thành việc khắc phục các tồn tại về phòng cháy, chữa cháy trong năm 2026.
2. Giai đoạn 2 (năm 2027)
2.1. Tiếp tục hướng dẫn, đôn đốc cơ sở thực hiện các giải pháp khắc phục các tồn tại về phòng cháy, chữa cháy theo quy định tại Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 65/2026/NQ-HĐND bảo đảm nguyên tắc và trình tự.
2.2. Tổ chức giám sát tiến độ thực hiện, vận động, tuyên truyền, đôn đốc cơ sở thực hiện theo đúng Kế hoạch, lộ trình đã cam kết.
2.3. Ít nhất 80% cơ sở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết hoàn thành việc khắc phục các tồn tại về phòng cháy, chữa cháy và gửi báo cáo đến cơ quan quản lý theo phân cấp.
2.4. Sơ kết, đánh giá, tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch và xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. Khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc; xem xét trách nhiệm đối với tập thể, cá nhân không hoàn thành chỉ tiêu hoặc thực hiện không nghiêm túc các nhiệm vụ được giao.
3. Giai đoạn 3 (năm 2028)
3.1. Tiếp tục hướng dẫn, đôn đốc cơ sở thực hiện các giải pháp khắc phục các tồn tại về phòng cháy, chữa cháy theo quy định tại Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 65/2026/NQ-HĐND.
3.2. Tổ chức giám sát tiến độ thực hiện, vận động, tuyên truyền, đôn đốc cơ sở thực hiện theo đúng Kế hoạch, lộ trình đã cam kết.
3.3. 100% cơ sở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết hoàn thành việc khắc phục các tồn tại về phòng cháy, chữa cháy và gửi báo cáo đến cơ quan quản lý theo phân cấp.
3.4. Tổng kết, đánh giá, giải quyết khó khăn, vướng mắc và tổ chức khen thưởng kịp thời.
1. Nhiệm vụ chung
- Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung Nghị quyết số 65/2026/NQ-HĐND và các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy (thực hiện thường xuyên).
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, giải quyết các thủ tục hành chính cho các cơ sở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết (nếu có).
- Các sở, ban, ngành có cơ sở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết: Chỉ đạo, đôn đốc, báo cáo kết quả triển khai thực hiện các quy định của Nghị quyết bảo đảm tiến độ đã đề ra theo Kế hoạch này; xây dựng dự toán kinh phí và thực hiện khắc phục các tồn tại về phòng cháy, chữa cháy theo quy định.
2. Nhiệm vụ cụ thể
2.1. Công an tỉnh
a) Là cơ quan thường trực, tham mưu UBND tỉnh:
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung của Nghị quyết số 65/2026/NQ-HĐND, nhằm nâng cao nhận thức và tạo sự đồng thuận, ủng hộ của nhân dân, đặc biệt là người đứng đầu các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy chữa cháy được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực trong thực hiện các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.
- Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết, các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và Kế hoạch của UBND tỉnh (thực hiện thường xuyên); sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả thực hiện Nghị quyết.
b) Hướng dẫn các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường triển khai thực hiện Nghị quyết, cung cấp danh sách các cơ sở thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị quyết để các sở, ban, ngành theo dõi, quản lý, đôn đốc thực hiện. Đồng thời, hướng dẫn người đứng đầu cơ sở thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị quyết về trình tự, thủ tục, nghiệp vụ, các giải pháp kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy bổ sung, tăng cường (thực hiện thường xuyên).
c) Phối hợp với cơ quan chuyên môn về xây dựng, tổ chức kiểm tra phòng cháy, chữa cháy định kỳ (đối với cơ sở chưa kiểm tra định kỳ), bổ sung danh sách cơ sở đủ điều kiện; kiểm tra đột xuất theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ, Điều 28 Thông tư số 37/2025/TT-BCA ngày 15/5/2025 của Bộ Công an và văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Công an, trong đó tập trung kiểm tra kết quả khắc phục tồn tại về phòng cháy, chữa cháy của người đứng đầu cơ sở.
d) Tham mưu xử lý các trường hợp không thực hiện khắc phục, quá thời hạn cam kết mà không hoàn thành việc khắc phục hoặc không thực hiện các nội dung khác được quy định tại Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
e) Tổng hợp kết quả, đánh giá, rút kinh nghiệm quá trình triển khai thực hiện báo cáo Bộ Công an, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; tập hợp những khó khăn, vướng mắc và báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định.
g) Phối hợp với các đơn vị có liên quan đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện; báo cáo UBND tỉnh xem xét, đánh giá trách nhiệm đối với tập thể, cá nhân không hoàn thành chỉ tiêu hoặc thực hiện không nghiêm túc các nhiệm vụ được giao.
2.2. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan để hướng dẫn người đứng đầu cơ sở có cơ sở thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị quyết thực hiện các quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng theo thẩm quyền (thực hiện thường xuyên).
b) Phối hợp với Công an tỉnh tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy định kỳ; đột xuất theo thủ tục, trình tự, nội dung, thẩm quyền quy định tại Điều 13 và Điều 14 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ, Điều 28 Thông tư số 37/2025/TT-BCA ngày 15/5/2025 của Bộ Công an, các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Công an và phân công của UBND tỉnh tại Văn bản số 8111/UBND-XDCT ngày 16/6/2026.
c) Phối hợp với Công an tỉnh xử lý các trường hợp không cam kết lộ trình thực hiện khắc phục hoặc có cam kết nhưng quá thời hạn cam kết mà không hoàn thành việc khắc phục hoặc không thực hiện các nội dung khác được quy định tại Nghị quyết.
2.3. Sở Công Thương
a) Hướng dẫn chủ đầu tư, người đứng đầu cơ sở có cơ sở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết về trình tự, thủ tục, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quản lý (thực hiện thường xuyên).
b) Phối hợp hướng dẫn, giải quyết các thủ tục hành chính có liên quan cho các cơ sở thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị quyết được phép cải tạo, sửa chữa, xây dựng lại theo hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (thực hiện thường xuyên).
c) Phối hợp với Công an tỉnh tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy định kỳ, đột xuất, trong đó tập trung kiểm tra kết quả khắc phục tồn tại về phòng cháy, chữa cháy của chủ đầu tư, người đứng đầu cơ sở.
d) Phối hợp xử lý các trường hợp vi phạm về cam kết và tham mưu UBND tỉnh giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
2.4. Sở Tài chính: Trên cơ sở đề xuất của các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, Sở Tài chính căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, phân cấp ngân sách hiện hành và các quy định có liên quan.
2.5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Phối hợp với Công an tỉnh và các sở, ngành liên quan cung cấp thông tin, đề nghị các cơ quan báo chí thông tin tuyên truyền về Nghị quyết và các văn bản quy phạm pháp luật về phòng cháy, chữa cháy (thực hiện thường xuyên).
2.6. Báo và phát thanh, truyền hình Gia Lai: Tổ chức viết tin, bài tuyên truyền Nghị quyết trên các chuyên trang, chuyên mục và các văn bản quy phạm pháp luật về phòng cháy chữa cháy (thực hiện thường xuyên).
2.7. Sở Nội vụ: Phối hợp Công an tỉnh hướng dẫn công tác khen thưởng; thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong triển khai thực hiện Nghị quyết số 65/2026/NQ-HĐND và công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn tỉnh, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, khen thưởng đảm bảo đúng đối tượng, đủ tiêu chuẩn theo quy định.
2.8. Các sở, ban, ngành còn lại: Phối hợp tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt nội dung Nghị quyết và thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2.9. UBND các xã, phường
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung Nghị quyết nhằm nâng cao nhận thức và tạo sự đồng thuận, ủng hộ của Nhân dân; đặc biệt là người đứng đầu các cơ sở thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị quyết trong thực hiện các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và thực hiện Nghị quyết.
b) Theo dõi, giám sát việc triển khai thực hiện của các cơ sở thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị quyết trên địa bàn quản lý. Phối hợp với Công an tỉnh tổ chức kiểm tra phòng cháy chữa cháy định kỳ, đột xuất theo thủ tục, trình tự, nội dung, thẩm quyền quy định, trong đó tập trung kiểm tra kết quả khắc phục tồn tại về phòng cháy, chữa cháy của người đứng đầu cơ sở.
c) Phối hợp xử lý nghiêm các trường hợp không cam kết thực hiện khắc phục hoặc có cam kết nhưng không hoàn thành việc khắc phục hoặc không thực hiện các nội dung khác được quy định tại Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
d) Đảm bảo kinh phí triển khai thực hiện Nghị quyết và Kế hoạch này theo phân cấp quản lý (thực hiện thường xuyên).
e) Tổng hợp kết quả, đánh giá, rút kinh nghiệm quá trình triển khai thực hiện và báo cáo UBND tỉnh theo quy định; tập hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để đề xuất UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.
2.10. Đề nghị Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến kiến thức, giáo dục pháp luật về phòng cháy chữa cháy; phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh và các đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện, tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết và các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực được giao, xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 15/6) và 01 năm (trước ngày 15/12) báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh - Phòng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ) để theo dõi, chỉ đạo.
2. Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp, báo cáo theo quy định.
3. Quá trình thực hiện Kế hoạch này, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh - Phòng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ) để xem xét, hướng dẫn, thống nhất thực hiện./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh