Kế hoạch 33/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 79/2025/NQ-HĐND quy định xử lý các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố được đưa vào sử dụng trước khi Luật phòng cháy và chữa cháy 27/2001/QH10 có hiệu lực do Thành phố Hà Nội ban hành
| Số hiệu | 33/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 20/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/01/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Dương Đức Tuấn |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 33/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định việc xử lý các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hà Nội được đưa vào sử dụng trước khi Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành kế hoạch thực hiện, như sau:
1. Mục đích
a) Triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của HĐND Thành phố (sau đây viết tắt là Nghị quyết). Xác định rõ trách nhiệm và phân công cụ thể cho các đơn vị, địa phương trong việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết của HĐND Thành phố. Góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (sau đây viết tắt là PCCC và CNCH); nâng cao vai trò, trách nhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị và chính quyền địa phương trong công tác PCCC và CNCH; tăng cường nhận thức, ý thức, trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở, chủ hộ gia đình và cá nhân trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về PCCC và CNCH.
b) Khắc phục 100% công trình không đảm bảo yêu cầu về PCCC trên địa bàn Thành phố được đưa vào hoạt động trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực. Từng bước di chuyển các kho chứa và công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ ra khỏi khu dân cư, nơi tập trung đông người, đảm bảo phù hợp với quy hoạch ngành, lĩnh vực và quy hoạch xây dựng, phát triển của Thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Yêu cầu
a) Rà soát, đánh giá đúng, đầy đủ và áp dụng biện pháp xử lý đối với 100% cơ sở không đảm bảo yêu cầu về PCCC được đưa vào sử dụng trước khi Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực; kho chứa và công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ ở khu dân cư, nơi tập trung đông người trên địa bàn Thành phố.
b) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan cần xác định rõ vai trò và nêu cao tinh thần trách nhiệm trong công tác PCCC và CNCH, chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về PCCC. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan với Công an Thành phố để việc triển khai thực hiện Nghị quyết đạt hiệu quả.
c) Việc triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo thống nhất trên toàn địa bàn Thành phố; các biện pháp, giải pháp áp dụng phải hiệu quả, đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu nhiệm vụ đề ra. Trong quá trình thực hiện phải đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương; kịp thời đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện để đảm bảo tiến độ triển khai thực hiện Nghị quyết của HĐND Thành phố.
II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung Nghị quyết nhằm nâng cao nhận thức và tạo sự đồng thuận, ủng hộ của nhân dân; đặc biệt là người đứng đầu các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về PCCC được đưa vào sử dụng trước khi Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực trong thực hiện các quy định của pháp luật về PCCC và thực hiện Nghị quyết của HĐND Thành phố.
2. Tổng rà soát, đánh giá các nội dung không đảm bảo yêu cầu về PCCC; phê duyệt danh sách cơ sở không đảm bảo yêu cầu về PCCC được đưa vào sử dụng trước khi Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực theo địa bàn quản lý; phân loại đối tượng điều chỉnh theo ngành, lĩnh vực; xác định nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước theo từng cấp (Trung ương, Thành phố, cấp xã) và ngoài ngân sách nhà nước; phê duyệt danh mục cơ sở thuộc loại hình kho chứa và công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm cháy nổ ở khu dân cư, nơi tập trung đông người phải di dời.
3. Tổ chức rà soát tổng thể số lượng nhà chung cư, tập thể không đảm bảo yêu cầu về PCCC được đưa vào sử dụng trước khi Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực (trong đó, phân định rõ chủ sở hữu thuộc các cơ quan sự nghiệp nhà nước hay đã bán hết cho người dân hoặc đan xen giữa sở hữu của nhà nước và của người dân hoặc không xác định rõ chủ sở hữu…).
4. Tổ chức Hội nghị mời các chủ đầu tư, người đứng đầu cơ sở thuộc đối tượng, phạm vi áp dụng của Nghị quyết (có mời các đơn vị chức năng liên quan cùng tham gia để làm rõ trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, từng địa phương, đơn vị gắn với từng công trình cụ thể), hướng dẫn về trình tự thực hiện và các giải pháp kỹ thuật về PCCC bổ sung, tăng cường. Yêu cầu chủ đầu tư, người đứng đầu cơ sở cam kết lộ trình, thời gian khắc phục.
5. Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc chủ đầu tư, người đứng đầu cơ sở xây dựng kế hoạch, cam kết lộ trình, thời hạn khắc phục các nội dung tồn tại của cơ sở không đảm bảo yêu cầu về PCCC được đưa vào sử dụng trước khi Luật PCCC số 27/2001/QH10 có hiệu lực. Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân hoạt động ổn định; hạn chế việc gián đoạn hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở trong quá trình cải tạo khắc phục các nội dung tồn tại về PCCC. Đáp ứng yêu cầu công tác quản lý nhà nước về PCCC theo hướng ổn định phục vụ phát triển kinh tế bền vững, đảm bảo an toàn tính mạng, sức khỏe, con người, tài sản của nhà nước, cơ quan, tổ chức và nhân dân. Quá trình thực hiện cần ưu tiên khắc phục trước những nội dung tồn tại có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ hoặc khi xảy ra cháy có nguy cơ cao dễ dẫn đến cháy lan, cháy lớn, cháy gây hậu quả nghiêm trọng về người và tài sản, đồng thời phải tăng cường các biện pháp đảm bảo an toàn về PCCC. Ngoài ra, căn cứ điều kiện, tình hình thực tế của cơ sở, vận động, khuyến khích cơ sở trang bị thêm các hệ thống, phương tiện (đặc biệt, là việc ứng dụng công nghệ số, các hệ thống, phương tiện PCCC và CNCH hiện đại) phù hợp với cơ sở để tăng cường công tác PCCC và CNCH đối với cơ sở.
6. Giới thiệu, đề xuất, bố trí quỹ đất, phê duyệt kế hoạch, phương án di chuyển đối với các kho chứa và công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ ra khỏi khu dân cư, nơi tập trung đông người trên địa bàn Thành phố. Quá trình thực hiện đảm bảo phù hợp với quy hoạch ngành, lĩnh vực và quy hoạch xây dựng, phát triển của Thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn năm 2050.
7. Bố trí nguồn vốn ngân sách, phê duyệt kinh phí thực hiện đối với các dự án, công trình thuộc nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp; tổng hợp, đề xuất Thành phố bố trí ngân sách cấp Thành phố hỗ trợ khắc phục các nội dung tồn tại về PCCC cho các chung cư, tập thể không đảm bảo yêu cầu về PCCC được đưa vào sử dụng trước khi Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực đã bán hết cho người dân hoặc đan xen giữa sở hữu của nhà nước và của người dân hoặc không xác định rõ chủ sở hữu theo quy định tại Nghị quyết.
8. Xử lý nghiêm các trường hợp không cam kết lộ trình thực hiện khắc phục hoặc có cam kết nhưng quá thời hạn cam kết mà không hoàn thành việc khắc phục hoặc không thực hiện các nội dung khác được quy định tại Nghị quyết của HĐND Thành phố theo quy định của pháp luật.
a) Tổ chức tuyên truyền phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung Nghị quyết; xây dựng Kế hoạch, hướng dẫn thực hiện.
b) Tổng rà soát, đánh giá các nội dung không đảm bảo yêu cầu về PCCC; phân loại đối tượng điều chỉnh theo ngành, lĩnh vực thuộc các sở, ban, ngành quản lý; xác định nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước theo từng cấp; ban hành Quyết định phê duyệt danh mục cơ sở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết, trong đó, cần lưu ý phân loại rõ danh mục cơ sở theo các tiêu chí sau:
- Cơ sở có khả năng khắc phục các nội dung tồn tại về PCCC đảm bảo theo các quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC hiện hành.
- Cơ sở không có khả năng khắc phục các nội dung tồn tại về PCCC đảm bảo theo quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC hiện hành cần áp dụng các giải pháp kỹ thuật về PCCC bổ sung, tăng cường theo quy định tại Nghị quyết.
- Cơ sở thuộc loại hình kho chứa, công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm cháy, nổ trong khu dân cư, nơi tập trung đông người không đảm bảo khoảng cách an toàn về PCCC theo quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định.
- Cơ sở có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ hoặc khi xảy ra cháy có nguy cơ cao dễ dẫn đến cháy lan, cháy lớn, cháy gây hậu quả nghiêm trọng về người và tài sản.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 33/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định việc xử lý các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hà Nội được đưa vào sử dụng trước khi Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành kế hoạch thực hiện, như sau:
1. Mục đích
a) Triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của HĐND Thành phố (sau đây viết tắt là Nghị quyết). Xác định rõ trách nhiệm và phân công cụ thể cho các đơn vị, địa phương trong việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết của HĐND Thành phố. Góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (sau đây viết tắt là PCCC và CNCH); nâng cao vai trò, trách nhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị và chính quyền địa phương trong công tác PCCC và CNCH; tăng cường nhận thức, ý thức, trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở, chủ hộ gia đình và cá nhân trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về PCCC và CNCH.
b) Khắc phục 100% công trình không đảm bảo yêu cầu về PCCC trên địa bàn Thành phố được đưa vào hoạt động trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực. Từng bước di chuyển các kho chứa và công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ ra khỏi khu dân cư, nơi tập trung đông người, đảm bảo phù hợp với quy hoạch ngành, lĩnh vực và quy hoạch xây dựng, phát triển của Thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Yêu cầu
a) Rà soát, đánh giá đúng, đầy đủ và áp dụng biện pháp xử lý đối với 100% cơ sở không đảm bảo yêu cầu về PCCC được đưa vào sử dụng trước khi Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực; kho chứa và công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ ở khu dân cư, nơi tập trung đông người trên địa bàn Thành phố.
b) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan cần xác định rõ vai trò và nêu cao tinh thần trách nhiệm trong công tác PCCC và CNCH, chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về PCCC. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan với Công an Thành phố để việc triển khai thực hiện Nghị quyết đạt hiệu quả.
c) Việc triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo thống nhất trên toàn địa bàn Thành phố; các biện pháp, giải pháp áp dụng phải hiệu quả, đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu nhiệm vụ đề ra. Trong quá trình thực hiện phải đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương; kịp thời đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện để đảm bảo tiến độ triển khai thực hiện Nghị quyết của HĐND Thành phố.
II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung Nghị quyết nhằm nâng cao nhận thức và tạo sự đồng thuận, ủng hộ của nhân dân; đặc biệt là người đứng đầu các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về PCCC được đưa vào sử dụng trước khi Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực trong thực hiện các quy định của pháp luật về PCCC và thực hiện Nghị quyết của HĐND Thành phố.
2. Tổng rà soát, đánh giá các nội dung không đảm bảo yêu cầu về PCCC; phê duyệt danh sách cơ sở không đảm bảo yêu cầu về PCCC được đưa vào sử dụng trước khi Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực theo địa bàn quản lý; phân loại đối tượng điều chỉnh theo ngành, lĩnh vực; xác định nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước theo từng cấp (Trung ương, Thành phố, cấp xã) và ngoài ngân sách nhà nước; phê duyệt danh mục cơ sở thuộc loại hình kho chứa và công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm cháy nổ ở khu dân cư, nơi tập trung đông người phải di dời.
3. Tổ chức rà soát tổng thể số lượng nhà chung cư, tập thể không đảm bảo yêu cầu về PCCC được đưa vào sử dụng trước khi Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực (trong đó, phân định rõ chủ sở hữu thuộc các cơ quan sự nghiệp nhà nước hay đã bán hết cho người dân hoặc đan xen giữa sở hữu của nhà nước và của người dân hoặc không xác định rõ chủ sở hữu…).
4. Tổ chức Hội nghị mời các chủ đầu tư, người đứng đầu cơ sở thuộc đối tượng, phạm vi áp dụng của Nghị quyết (có mời các đơn vị chức năng liên quan cùng tham gia để làm rõ trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, từng địa phương, đơn vị gắn với từng công trình cụ thể), hướng dẫn về trình tự thực hiện và các giải pháp kỹ thuật về PCCC bổ sung, tăng cường. Yêu cầu chủ đầu tư, người đứng đầu cơ sở cam kết lộ trình, thời gian khắc phục.
5. Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc chủ đầu tư, người đứng đầu cơ sở xây dựng kế hoạch, cam kết lộ trình, thời hạn khắc phục các nội dung tồn tại của cơ sở không đảm bảo yêu cầu về PCCC được đưa vào sử dụng trước khi Luật PCCC số 27/2001/QH10 có hiệu lực. Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân hoạt động ổn định; hạn chế việc gián đoạn hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở trong quá trình cải tạo khắc phục các nội dung tồn tại về PCCC. Đáp ứng yêu cầu công tác quản lý nhà nước về PCCC theo hướng ổn định phục vụ phát triển kinh tế bền vững, đảm bảo an toàn tính mạng, sức khỏe, con người, tài sản của nhà nước, cơ quan, tổ chức và nhân dân. Quá trình thực hiện cần ưu tiên khắc phục trước những nội dung tồn tại có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ hoặc khi xảy ra cháy có nguy cơ cao dễ dẫn đến cháy lan, cháy lớn, cháy gây hậu quả nghiêm trọng về người và tài sản, đồng thời phải tăng cường các biện pháp đảm bảo an toàn về PCCC. Ngoài ra, căn cứ điều kiện, tình hình thực tế của cơ sở, vận động, khuyến khích cơ sở trang bị thêm các hệ thống, phương tiện (đặc biệt, là việc ứng dụng công nghệ số, các hệ thống, phương tiện PCCC và CNCH hiện đại) phù hợp với cơ sở để tăng cường công tác PCCC và CNCH đối với cơ sở.
6. Giới thiệu, đề xuất, bố trí quỹ đất, phê duyệt kế hoạch, phương án di chuyển đối với các kho chứa và công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ ra khỏi khu dân cư, nơi tập trung đông người trên địa bàn Thành phố. Quá trình thực hiện đảm bảo phù hợp với quy hoạch ngành, lĩnh vực và quy hoạch xây dựng, phát triển của Thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn năm 2050.
7. Bố trí nguồn vốn ngân sách, phê duyệt kinh phí thực hiện đối với các dự án, công trình thuộc nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp; tổng hợp, đề xuất Thành phố bố trí ngân sách cấp Thành phố hỗ trợ khắc phục các nội dung tồn tại về PCCC cho các chung cư, tập thể không đảm bảo yêu cầu về PCCC được đưa vào sử dụng trước khi Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực đã bán hết cho người dân hoặc đan xen giữa sở hữu của nhà nước và của người dân hoặc không xác định rõ chủ sở hữu theo quy định tại Nghị quyết.
8. Xử lý nghiêm các trường hợp không cam kết lộ trình thực hiện khắc phục hoặc có cam kết nhưng quá thời hạn cam kết mà không hoàn thành việc khắc phục hoặc không thực hiện các nội dung khác được quy định tại Nghị quyết của HĐND Thành phố theo quy định của pháp luật.
a) Tổ chức tuyên truyền phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung Nghị quyết; xây dựng Kế hoạch, hướng dẫn thực hiện.
b) Tổng rà soát, đánh giá các nội dung không đảm bảo yêu cầu về PCCC; phân loại đối tượng điều chỉnh theo ngành, lĩnh vực thuộc các sở, ban, ngành quản lý; xác định nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước theo từng cấp; ban hành Quyết định phê duyệt danh mục cơ sở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết, trong đó, cần lưu ý phân loại rõ danh mục cơ sở theo các tiêu chí sau:
- Cơ sở có khả năng khắc phục các nội dung tồn tại về PCCC đảm bảo theo các quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC hiện hành.
- Cơ sở không có khả năng khắc phục các nội dung tồn tại về PCCC đảm bảo theo quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC hiện hành cần áp dụng các giải pháp kỹ thuật về PCCC bổ sung, tăng cường theo quy định tại Nghị quyết.
- Cơ sở thuộc loại hình kho chứa, công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm cháy, nổ trong khu dân cư, nơi tập trung đông người không đảm bảo khoảng cách an toàn về PCCC theo quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định.
- Cơ sở có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ hoặc khi xảy ra cháy có nguy cơ cao dễ dẫn đến cháy lan, cháy lớn, cháy gây hậu quả nghiêm trọng về người và tài sản.
- Cơ sở là chung cư, tập thể thuộc sở hữu nhà nước hoặc đã bán hết cho người dân hoặc đan xen giữa sở hữu của nhà nước và của người dân hoặc không xác định rõ chủ sở hữu...
(hoàn thành trước ngày 01/3/2026)
c) Tổ chức Hội nghị mời các chủ đầu tư, người đứng đầu cơ sở thuộc diện điều chỉnh của Nghị quyết (có mời các đơn vị chức năng có liên quan cùng tham gia để làm rõ trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, từng địa phương, đơn vị gắn với từng công trình vi phạm cụ thể) để họp bàn, hướng dẫn trình tự thực hiện (hoàn thành trước ngày 15/4/2026).
d) Yêu cầu 100% người đứng đầu cơ sở, chủ đầu tư hoàn thành xây dựng kế hoạch, cam kết lộ trình, thời gian thực hiện (hoàn thành trước ngày 01/5/2026). Việc cam kết lộ trình phải đảm bảo theo nguyên tắc: Các cơ sở có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ hoặc khi xảy ra cháy có nguy cơ cao dễ dẫn đến cháy lan, cháy lớn, cháy gây hậu quả nghiêm trọng về người và tài sản phải xây dựng kế hoạch, cam kết lộ trình và hoàn thành việc khắc phục các nội dung tồn tại về PCCC theo quy định của Nghị quyết trong năm 2026.
đ) Đôn đốc các cơ sở khảo sát, lập dự toán kinh phí, tổ chức khắc phục các nội dung tồn tại về PCCC theo cam kết lộ trình, kế hoạch đã đề ra.
e) Hướng dẫn cơ sở thực hiện các giải pháp xử lý theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 và đảm bảo nguyên tắc, trình tự thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 3 Nghị quyết của HĐND Thành phố.
g) Giới thiệu, đề xuất, bố trí quỹ đất, phê duyệt kế hoạch, phương án di dời đối với các kho chứa và công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ ở khu dân cư, nơi đông người trên địa bàn quản lý (nếu có).
h) Tổng rà soát, phân loại nhà chung cư, tập thể thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết trên địa bàn quản lý; phân định rõ chủ sở hữu thuộc các cơ quan sự nghiệp nhà nước hay đã bán hết cho người dân hoặc đan xen giữa sở hữu của nhà nước và của người dân hoặc không xác định rõ chủ sở hữu… Trên cơ sở đó, tổng hợp đề xuất Thành phố bố trí ngân sách cấp Thành phố hỗ trợ khắc phục các nội dung tồn tại về PCCC cho các chung cư, tập thể thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết đã bán hết cho người dân hoặc đan xen giữa sở hữu của nhà nước và của người dân hoặc không xác định rõ chủ sở hữu theo quy định Nghị quyết (trong đó cần đưa ra lộ trình, phương án thực hiện cụ thể hằng năm; ưu tiên các khu chung cư, tập thể từ 5 tầng trở lên, tập trung đông dân cư thực hiện ngay sau khi bố trí được ngân sách) (hoàn thành việc rà soát phân loại trước ngày 01/3/2026; tổng hợp báo cáo UBND Thành phố bố trí ngân sách hỗ trợ trước 15/7/2026).
i) Tổng hợp rà soát các cơ sở đã hoàn thành khắc phục các nội dung tồn tại về PCCC theo quy định tại Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 06/7/2022 của HĐND Thành phố, đã được Cơ quan Công an kiểm tra, đánh giá, xác nhận hoàn thành trước ngày Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành nhưng chưa được Ủy ban nhân dân cấp huyện (trước đây) xác nhận bằng văn bản; thông báo bằng văn bản đến cơ sở để biết và không phải thực hiện theo các quy định của Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của HĐND Thành phố (hoàn thành trước ngày 01/3/2026).
k) Ít nhất 10% cơ sở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết trên địa bàn hoàn thành việc khắc phục các tồn tại về PCCC và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Các cơ sở có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ hoặc khi xảy ra cháy có nguy cơ cao dễ dẫn đến cháy lan, cháy lớn, cháy gây hậu quả nghiêm trọng về người và tài sản phải hoàn thành việc khắc phục các tồn tại PCCC trong năm 2026.
a) Tiếp tục hướng dẫn, đôn đốc cơ sở thực hiện các giải pháp xử lý theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 và đảm bảo nguyên tắc, trình tự thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 3 Nghị quyết của HĐND Thành phố.
b) Tổ chức giám sát tiến độ thực hiện, vận động, tuyên truyền, đôn đốc cơ sở thực hiện theo đúng Kế hoạch, lộ trình đã cam kết.
c) Ít nhất 30% cơ sở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết trên địa bàn hoàn thành việc khắc phục các tồn tại về PCCC và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
e) Sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm, tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện của các đơn vị, xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. Khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc; xem xét đánh giá trách nhiệm đối với tập thể, cá nhân không hoàn thành chỉ tiêu hoặc thực hiện không nghiêm túc các nhiệm vụ được giao.
a) Tiếp tục hướng dẫn, đôn đốc cơ sở thực hiện các giải pháp xử lý theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 và đảm bảo nguyên tắc, trình tự thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 3 Nghị quyết của HĐND Thành phố.
b) Tổ chức giám sát tiến độ thực hiện, vận động, tuyên truyền, đôn đốc cơ sở thực hiện theo đúng Kế hoạch, lộ trình đã cam kết.
c) Ít nhất 50% cơ sở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết trên địa bàn hoàn thành việc khắc phục các tồn tại về PCCC và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
d) Sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm, tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện của các đơn vị, xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. Khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc; xem xét đánh giá trách nhiệm đối với tập thể, cá nhân không hoàn thành chỉ tiêu hoặc thực hiện không nghiêm túc các nhiệm vụ được giao.
a) Tiếp tục hướng dẫn, đôn đốc cơ sở thực hiện các giải pháp xử lý theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 và đảm bảo nguyên tắc, trình tự thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 3 Nghị quyết của HĐND Thành phố.
b) Tổ chức giám sát tiến độ thực hiện, vận động, tuyên truyền, đôn đốc cơ sở thực hiện theo đúng Kế hoạch, lộ trình đã cam kết.
c) Ít nhất 80% cơ sở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết trên địa bàn hoàn thành việc khắc phục các tồn tại về PCCC và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
d) Sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm, tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện của các đơn vị, xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. Khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc; xem xét đánh giá trách nhiệm đối với tập thể, cá nhân không hoàn thành chỉ tiêu hoặc thực hiện không nghiêm túc các nhiệm vụ được giao.
a) 100% cơ sở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết trên địa bàn hoàn thành việc khắc phục các tồn tại về PCCC và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
b) Xử lý nghiêm các trường hợp không cam kết lộ trình thực hiện khắc phục hoặc có cam kết nhưng quá thời hạn cam kết mà không hoàn thành việc khắc phục hoặc không thực hiện các nội dung khác được quy định tại Nghị quyết của HĐND Thành phố theo quy định của pháp luật.
c) Tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm trong quá trình triển khai thực hiện; khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện; xem xét đánh giá trách nhiệm đối với tập thể, cá nhân không hoàn thành chỉ tiêu hoặc thực hiện không nghiêm túc các nhiệm vụ được giao.
1. Nhiệm vụ chung: Các Sở, ban, ngành Thành phố, UBND các xã, phường bám sát nội dung, giải pháp và lộ trình đã đề ra tại Kế hoạch này, thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung Nghị quyết, Kế hoạch này của Thành phố và các quy định của pháp luật về PCCC (thực hiện thường xuyên).
b) Phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, giải quyết các thủ tục hành chính (theo chức năng quản lý) cho các cơ sở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết (thực hiện thường xuyên).
c) Các Sở, ban, ngành có cơ sở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết theo ngành, lĩnh vực quản lý:
- Chủ động, phối hợp với UBND các xã, phường rà soát đối tượng cơ sở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết theo chức năng quản lý. Chỉ đạo, đôn đốc, báo cáo kết quả triển khai thực hiện các quy định của Nghị quyết đối với các cơ sở trực thuộc theo chức năng quản lý đảm bảo tiến độ đã đề ra theo Kế hoạch này (báo cáo kết quả về UBND Thành phố, qua UBND xã, phường theo địa giới hành chính).
- Đôn đốc các cơ sở trực thuộc xây dựng dự toán kinh phí và thực hiện khắc phục các nội dung tồn tại về PCCC theo đúng lộ trình quy định.
- Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện của các cơ sở trực thuộc.
a) Là cơ quan thường trực, tham mưu UBND Thành phố:
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung Nghị quyết nhằm nâng cao nhận thức và tạo sự đồng thuận, ủng hộ của nhân dân; đặc biệt là người đứng đầu các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về PCCC được đưa vào sử dụng trước khi Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực trong thực hiện các quy định của pháp luật về PCCC và thực hiện Nghị quyết của HĐND Thành phố, Kế hoạch của UBND Thành phố.
- Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết, các quy định của pháp luật về PCCC và Kế hoạch này của UBND Thành phố (thực hiện thường xuyên).
- Tổ chức sơ, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm trong quá trình triển khai thực hiện.
b) Hướng dẫn các Sở, ban, ngành Thành phố, UBND các xã, phường triển khai thực hiện Nghị quyết và Kế hoạch này; hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có cơ sở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết về nghiệp vụ liên quan đến công tác PCCC theo thẩm quyền, đặc biệt là việc thực hiện các giải pháp kỹ thuật về PCCC bổ sung, tăng cường; ngoài ra, căn cứ điều kiện, tình hình thực tế của cơ sở, vận động, khuyến khích cơ sở trang bị thêm các hệ thống, phương tiện (đặc biệt là việc ứng dụng công nghệ số, các hệ thống, phương tiện PCCC và CNCH hiện đại) phù hợp với cơ sở để tăng cường công tác PCCC và CNCH đối với cơ sở (thực hiện thường xuyên).
c) Tổng hợp rà soát các cơ sở đã hoàn thành khắc phục các nội dung tồn tại về PCCC theo quy định tại Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 06/7/2022 của HĐND Thành phố, được Cơ quan Công an kiểm tra, đánh giá, xác nhận hoàn thành trước ngày Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành nhưng chưa được Ủy ban nhân dân cấp huyện (trước đây) xác nhận bằng văn bản; gửi UBND các xã, phường theo địa bàn quản lý trước ngày 15/02/2026.
d) Phối hợp với UBND các xã, phường kiểm tra, đánh giá xác nhận việc hoàn thành khắc phục các nội dung tồn tại theo các giải pháp kỹ thuật PCCC bổ sung, tăng cường quy định tại Nghị quyết của cơ sở (thực hiện khi có thông báo của UBND các xã, phường).
e) Xử lý nghiêm các trường hợp không cam kết lộ trình thực hiện khắc phục hoặc có cam kết nhưng quá thời hạn cam kết mà không hoàn thành việc khắc phục hoặc không thực hiện các nội dung khác được quy định tại Nghị quyết của HĐND Thành phố và các quy định của pháp luật theo thẩm quyền.
g) Tổng hợp kết quả, đánh giá, rút kinh nghiệm quá trình triển khai thực hiện báo cáo Bộ Công an, Thành ủy, HĐND Thành phố, UBND Thành phố (thực hiện theo quy định về chế độ thông tin báo cáo); tập hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện của các đơn vị, báo cáo, đề xuất Thành phố và các cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định.
h) Phối hợp các đơn vị có liên quan đề xuất khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện; báo cáo UBND Thành phố xem xét đánh giá trách nhiệm đối với tập thể, cá nhân không hoàn thành chỉ tiêu hoặc thực hiện không nghiêm túc các nhiệm vụ được giao.
2.2. Văn phòng UBND Thành phố: Phối hợp Công an Thành phố theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị được giao.
a) Rà soát, thống kê các chung cư, tập thể thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết hiện đang triển khai xây dựng lại hoặc tiến hành công tác di dời hoàn thành trong năm 2026; thông báo bằng văn bản đến Công an Thành phố, UBND cấp xã, phường (nơi có chung cư, tập thể cũ đang triển khai xây dựng lại hoặc tiến hành công tác di dời hoàn thành trong năm 2026) để nắm, theo dõi (hoàn thành trước 01/02/2026, thông báo bổ sung khi có phát sinh).
b) Hướng dẫn UBND xã, phường tổ chức rà soát tổng thể số lượng nhà chung cư, tập thể thuộc phạm vi quy định tại Nghị quyết; trong đó, phân định rõ chủ sở hữu thuộc các cơ quan sự nghiệp nhà nước hay đã bán hết cho người dân hoặc đan xen giữa sở hữu của nhà nước và của người dân hoặc không xác định rõ chủ sở hữu… (hoàn thành trước ngày 10/02/2026).
c) Trên cơ sở đề xuất của UBND các xã, phường, tổ chức thẩm định, tổng hợp kinh phí thực hiện các giải pháp kỹ thuật về PCCC bổ sung, tăng cường cho nhóm công trình chung cư, tập thể thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết đã bán hết cho người dân hoặc đan xen giữa sở hữu của nhà nước và của người dân hoặc không xác định rõ chủ sở hữu; gửi Sở Tài chính tham mưu, báo cáo UBND Thành phố cân đối, bố trí ngân sách cấp Thành phố hỗ trợ thực hiện theo quy định Nghị quyết (hoàn thành trước ngày 15/7/2026 và thực hiện hằng năm theo quy định).
d) Tổng kiểm tra, rà soát, thống kê các chung cư, nhà tập thể cũ thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị quyết nhưng chưa đưa vào danh mục Đề án cải tạo, xây dựng lại chung cư tập thể cũ trên địa bàn Thành phố (theo Quyết định số 5289/QĐ-UBND ngày 18/12/2021 của UBND Thành phố), để tham mưu UBND Thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung vào danh mục các khu chung cư, tập thể thuộc Đề án cải tạo, xây dựng lại chung cư tập thể cũ trên địa bàn Thành phố (thực hiện thường xuyên).
đ) Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có cơ sở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết về trình tự thực hiện, nghiệp vụ liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng (thực hiện thường xuyên).
e) Phối hợp với UBND các xã, phường:
- Rà soát, phân loại nhà chung cư, tập thể thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết trên địa bàn quản lý; phân định rõ chủ sở hữu thuộc các cơ quan sự nghiệp nhà nước hay đã bán hết cho người dân hoặc đan xen giữa sở hữu của nhà nước và của người dân hoặc không xác định rõ chủ sở hữu (hoàn thành trước ngày 01/3/2026).
- Tham gia kiểm tra, đánh giá xác nhận việc hoàn thành khắc phục các nội dung tồn tại theo các giải pháp kỹ thuật PCCC bổ sung, tăng cường quy định tại Nghị quyết của cơ sở (thực hiện khi có thông báo của UBND các xã, phường).
g) Xử lý nghiêm các trường hợp không cam kết lộ trình thực hiện khắc phục hoặc có cam kết nhưng quá thời hạn cam kết mà không hoàn thành việc khắc phục hoặc không thực hiện các nội dung khác được quy định tại Nghị quyết của HĐND Thành phố và các quy định của pháp luật theo thẩm quyền.
h) Tổng hợp kết quả, đánh giá, rút kinh nghiệm quá trình triển khai thực hiện báo cáo UBND Thành phố theo quy định; tập hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện của các đơn vị, báo cáo, đề xuất Thành phố (qua Công an Thành phố) xem xét, giải quyết theo quy định.
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan, UBND các xã, phường giới thiệu địa điểm phục vụ di dời đối với các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về PCCC thuộc diện di dời phù hợp với quy hoạch ngành, lĩnh vực và quy hoạch xây dựng, phát triển của Thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo báo cáo, đề xuất của các đơn vị có liên quan.
b) Phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, giải quyết các thủ tục hành chính có liên quan (theo chức năng quản lý) cho các cơ sở thuộc diện điều chỉnh của Nghị quyết được phép cải tạo, sửa chữa, xây dựng lại theo hướng dẫn của Công an Thành phố (thực hiện thường xuyên).
c) Tổng hợp kết quả, đánh giá, rút kinh nghiệm quá trình triển khai thực hiện báo cáo UBND Thành phố theo quy định; tập hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện của các đơn vị, báo cáo, đề xuất Thành phố (qua Công an Thành phố) xem xét, giải quyết theo quy định.
a) Phối hợp UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan rà soát, thống kê, cung cấp danh sách các cơ sở thuộc diện điều chỉnh của Nghị quyết thuộc loại hình kho xăng dầu sức chứa đến dưới 5.000 m3 và công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ ở khu dân cư nơi đông người (hoàn thành trước ngày 25/02/2026).
b) Đề xuất giới thiệu địa điểm theo lĩnh vực quản lý đối với các công trình thuộc diện điều chỉnh của Nghị quyết phải di dời.
c) Tổng hợp kết quả, đánh giá, rút kinh nghiệm quá trình triển khai thực hiện báo cáo UBND Thành phố theo quy định; tập hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện của các đơn vị, báo cáo, đề xuất Thành phố (qua Công an Thành phố) xem xét, giải quyết theo quy định.
a) Trên cơ sở đề xuất của các sở, ban, ngành, UBND cấp xã tham mưu UBND Thành phố cân đối, bố trí kinh phí chi thường xuyên hoặc đề xuất đầu tư công trung hạn hàng năm để thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này và thực hiện khắc phục theo các giải pháp quy định tại Nghị quyết đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách cấp Thành phố có cơ sở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết (thực hiện thường xuyên).
b) Trên cơ sở đề xuất của Sở Xây dựng, thẩm định, báo cáo UBND Thành phố cân đối, bố trí ngân sách thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị quyết.
c) Tổng hợp kết quả, đánh giá, rút kinh nghiệm quá trình triển khai thực hiện báo cáo UBND Thành phố theo quy định; tập hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện của các đơn vị, báo cáo, đề xuất Thành phố (qua Công an Thành phố) xem xét, giải quyết theo quy định.
a) Thanh tra, kiểm tra xử lý các cơ sở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết không thực hiện đúng cam kết, lộ trình, thời gian theo quy định hoặc không thực hiện các quy định tại Nghị quyết của HĐND Thành phố (thực hiện thường xuyên).
b) Tham mưu UBND Thành phố quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện Nghị quyết theo thẩm quyền (thực hiện thường xuyên).
2.8. Sở Văn hóa và Thể thao: Phối hợp với Công an Thành phố và các sở, ngành liên quan cung cấp thông tin, đề nghị các cơ quan báo chí, thông tin cơ sở tuyên truyền về Nghị quyết, Kế hoạch này của Thành phố và các văn bản quy phạm pháp luật về PCCC và CNCH (thực hiện thường xuyên).
2.9. Các cơ quan Báo, Đài của Thành phố
Tổ chức tuyên truyền trên các chuyên trang, chuyên mục về Nghị quyết, Kế hoạch này của Thành phố và các văn bản quy phạm pháp luật về PCCC và CNCH (thực hiện thường xuyên).
2.10. Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố
Chủ trì, phối hợp với Công an Thành phố xây dựng tiêu chí, hướng dẫn và đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết, Kế hoạch này và công tác PCCC và CNCH trên địa bàn Thành phố.
2.11. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung Nghị quyết nhằm nâng cao nhận thức và tạo sự đồng thuận, ủng hộ của nhân dân; đặc biệt là người đứng đầu các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về PCCC được đưa vào sử dụng trước khi Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực trong thực hiện các quy định của pháp luật về PCCC và thực hiện Nghị quyết của HĐND Thành phố.
Tổ chức triển khai, sao gửi Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của HĐND Thành phố và Kế hoạch này đến 100% Chủ đầu tư, người đứng đầu cơ sở thuộc phạm vi, đối tượng điều chỉnh của Nghị quyết để biết và thực hiện.
b) Trên cơ sở danh sách do cơ quan Công an cung cấp về các cơ sở đã hoàn thành khắc phục các nội dung tồn tại về PCCC theo quy định tại Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 06/7/2022 của HĐND Thành phố, được Cơ quan Công an kiểm tra, đánh giá, xác nhận hoàn thành trước ngày Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành nhưng chưa được Ủy ban nhân dân cấp huyện (trước đây) xác nhận bằng văn bản, UBND các xã, phường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến các cơ sở đã hoàn thành khắc phục các nội dung tồn tại về PCCC theo quy định (hoàn thành trước ngày 01/3/2026).
c) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổng rà soát, đánh giá các nội dung không đảm bảo yêu cầu về PCCC; phê duyệt danh sách cơ sở không đảm bảo yêu cầu về PCCC được đưa vào sử dụng trước khi Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực theo địa bàn quản lý; phân loại đối tượng điều chỉnh theo ngành, lĩnh vực; xác định nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước theo từng cấp (Trung ương, Thành phố, cấp xã) và ngoài ngân sách nhà nước; phê duyệt danh mục cơ sở thuộc loại hình kho chứa và công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm cháy nổ ở khu dân cư, nơi tập trung đông người phải di dời (hoàn thành trước ngày 01/3/2026).
d) Trên cơ sở hướng dẫn của Sở Xây dựng rà soát, phân loại nhà chung cư, tập thể thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết trên địa bàn quản lý; phân định rõ chủ sở hữu thuộc các cơ quan sự nghiệp nhà nước hay đã bán hết cho người dân hoặc đan xen giữa sở hữu của nhà nước và của người dân hoặc không xác định rõ chủ sở hữu (hoàn thành trước ngày 01/3/2026).
đ) Tổ chức Hội nghị mời các chủ đầu tư, người đứng đầu cơ sở thuộc diện điều chỉnh của Nghị quyết (có mời các đơn vị chức năng có liên quan cùng tham gia để làm rõ trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, từng địa phương, đơn vị gắn với từng công trình vi phạm cụ thể) để họp bàn, hướng dẫn trình tự thực hiện (hoàn thành trước ngày 15/4/2026).
e) Yêu cầu 100% cơ sở cam kết lộ trình, thời gian thực hiện; giao các phòng, ban chuyên môn đôn đốc, giám sát việc thực hiện của cơ sở ((hoàn thành trước ngày 01/4/2026).
g) Hướng dẫn, khuyến khích các khu chung cư, tập thể cũ thành lập ban quản trị; trường hợp nhà chung cư, tập thể không thành lập hoặc không đủ điều kiện thành lập Ban quản trị thì UBND cấp xã thay mặt các chủ sở hữu thực hiện trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở và thực hiện theo quy định của Nghị quyết (hoàn thành trước ngày 15/03/2026).
h) Phối hợp với Ban quản trị các khu chung cư, tập thể cũ (thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị quyết) tổ chức khảo sát đánh giá thực trạng (nội dung, hạng mục, công trình nào đã đảm bảo theo các giải pháp kỹ thuật tăng cường bổ sung về PCCC theo quy định của Nghị quyết; nội dung, hạng mục, công trình nào chưa đảm bảo cần bổ sung theo quy định của Nghị quyết…), trên cơ sở đó lập khái toán kinh phí thực hiện và đề xuất Thành phố hỗ trợ từ ngân sách cấp Thành phố (qua Sở Xây dựng tập hợp), trước ngày 15/6/2026 và theo yêu cầu đột xuất của Sở Xây dựng (nếu có).
i) Giới thiệu, đề xuất, bố trí quỹ đất, phê duyệt kế hoạch, phương án di chuyển đối với các kho chứa và công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ ở khu dân cư, nơi đông người trên địa quản lý (hoàn thành trước ngày 01/12/2026).
k) Hướng dẫn, đôn đốc cơ sở thực hiện các quy định của Nghị quyết (thực hiện thường xuyên, đảm bảo chỉ tiêu theo lộ trình đã đề ra tại Phần III, Kế hoạch này).
l) Chủ trì, phối hợp với Cơ quan chuyên môn về xây dựng, Cơ quan Công an tổ chức kiểm tra, đánh giá, xác nhận việc hoàn thành các nội dung tồn tại của cơ sở và thông báo bằng văn bản cho cơ sở về kết quả kiểm tra, đánh giá việc khắc phục các nội dung tồn tại, thời hạn cụ thể như sau:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận văn bản đề nghị kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành các nội dung tồn tại về PCCC (kèm hồ sơ nghiệm thu đảm bảo theo yêu cầu) của cơ sở, UBND các xã, phường có trách nhiệm thông báo cho cơ quan chuyên môn về xây dựng và cơ quan Công an (đồng gửi cơ sở thuộc đối tượng được kiểm tra) về nội dung, thời gian, địa điểm tổ chức kiểm tra và chủ trì tổ chức kiểm tra, đánh giá, xác nhận việc hoàn thành/chưa hoàn thành khắc phục các nội dung tồn tại về PCCC theo quy định của Nghị quyết đối với cơ sở. Đối với trường hợp các cơ sở gửi hồ sơ đề nghị chưa đảm bảo theo yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản đề nghị kiểm tra của cơ sở, UBND cấp xã có trách nhiệm thông báo để cơ sở hoàn thiện, bổ sung các hồ sơ còn thiếu.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức kiểm tra, đánh giá, xác nhận việc hoàn thành các nội dung tồn tại của cơ sở, UBND các xã, phường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ sở về kết quả kiểm tra, đánh giá việc khắc phục các nội dung tồn tại về PCCC theo quy định của Nghị quyết đối với cơ sở. Trường hợp cơ sở chưa hoàn thành khắc phục các nội dung tồn tại về PCCC theo quy định của Nghị quyết, UBND cấp xã có trách nhiệm thông báo, kiến nghị bằng văn bản đầy đủ các nội dung, hạng mục chưa đảm bảo theo quy định để cơ sở tiếp tục khắc phục theo quy định (sau khi hoàn thành việc khắc phục, tiếp tục thực hiện theo trình tự quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 3 của Nghị quyết).
* Lưu ý: UBND các xã, phường chỉ tổ chức kiểm tra, đánh giá và ra thông báo bằng văn bản đến các cơ sở về việc xác nhận cơ sở đã hoàn thành việc khắc phục các tồn tại về PCCC theo quy định của Nghị quyết; định kỳ báo cáo Thành phố theo biểu mẫu thống kê quy định; tuyệt đối không phê duyệt quyết định đưa ra khỏi danh sách các cơ sở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết đã hoàn thành việc khắc phục các tồn tại về PCCC theo các giải pháp bổ sung tăng cường kỹ thuật về PCCC của Nghị quyết.
m) Xử lý nghiêm các trường hợp không cam kết lộ trình thực hiện khắc phục hoặc có cam kết nhưng quá thời hạn cam kết mà không hoàn thành việc khắc phục hoặc không thực hiện các nội dung khác được quy định tại Nghị quyết của HĐND Thành phố và các quy định của pháp luật theo thẩm quyền.
n) Đảm bảo kinh phí triển khai thực hiện Nghị quyết và Kế hoạch này theo phân cấp quản lý (thực hiện thường xuyên).
o) Tổng hợp kết quả, đánh giá, rút kinh nghiệm quá trình triển khai thực hiện báo cáo UBND Thành phố theo quy định; tập hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện của các đơn vị, báo cáo, đề xuất Thành phố (qua Công an Thành phố) xem xét, giải quyết theo quy định.
2.12. Đề nghị UBMTTQ Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội: Đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến kiến thức, giáo dục pháp luật về PCCC; phối hợp chặt chẽ với Công an Thành phố và các đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện, tham gia giám sát, phản biện việc thực hiện Nghị quyết 79/2025/NQ-HĐND và các quy định của pháp luật về PCCC.
3. Chủ đầu tư, người đứng đầu các dự án, công trình xây dựng thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết
a) Chấp hành nghiêm các quy định của Nghị quyết; chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn có liên quan trong việc thực hiện Kế hoạch này (thực hiện thường xuyên).
b) Chủ động xây dựng kế hoạch, lộ trình, phương án thực hiện, cam kết lộ trình thực hiện khắc phục các nội dung không đảm bảo yêu cầu về PCCC theo quy định của Nghị quyết và báo cáo cơ quan quản lý về PCCC theo phân cấp (theo phân cấp quản lý, kiểm tra về PCCC); đồng gửi Ủy ban nhân dân cấp xã theo địa bàn quản lý để theo dõi (hoàn thành trước ngày 01/5/2026).
c) Khảo sát, lập dự toán kinh phí và chủ động bố trí kinh phí (đối với các cơ sở tư nhân) hoặc đề xuất các cấp có thẩm quyền (đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước) phê duyệt kinh phí thực hiện khắc phục các nội dung tồn tại theo quy định của Nghị quyết đảm bảo hoàn thành khắc phục các nội dung tồn tại theo đúng lộ trình, thời hạn quy định.
d) Tổ chức khắc phục các nội dung tồn tại về PCCC theo các quy định của Nghị quyết đảm bảo đúng lộ trình, thời hạn quy định (ưu tiên khắc phục trước những nội dung tồn tại có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ hoặc khi xảy ra cháy có nguy cơ cao dễ dẫn đến cháy lan, cháy lớn, cháy gây hậu quả nghiêm trọng về người và tài sản). Trong quá trình thực hiện cải tạo, sửa chữa hoặc chờ di chuyển phải tăng cường các biện pháp đảm bảo an toàn về PCCC (thực hiện thường xuyên). Sau khi thi công hoàn thiện, người đứng đầu cơ sở, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu đối với công trình và có văn bản đề nghị, kèm theo hồ sơ nghiệm thu gửi UBND cấp xã (theo địa bàn) để được kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành các nội dung tồn tại.
đ) Các cơ sở thuộc loại hình kho chứa, công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm cháy nổ ở trong khu dân cư, nơi tập trung đông người, chủ động lập phương án di dời (hoàn thành trước 01/12/2027); trong thời gian thực hiện các thủ tục phục vụ việc di dời, chủ cơ sở phải giảm trữ lượng, khối lượng tồn chứa chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ; trang bị bổ sung phương tiện, hệ thống PCCC và hệ thống kỹ thuật liên quan về PCCC, nhằm tăng cường đảm bảo an toàn về PCCC. Chỉ được phép hoạt động khi đã tuân thủ đầy đủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định về PCCC, bảo đảm khoảng cách an toàn về PCCC (thực hiện ngay).
e) Thực hiện nghiêm túc các yêu cầu của cơ quan chức năng, đảm bảo đúng cam kết, lộ trình, thời gian quy định (thực hiện thường xuyên). Định kỳ, báo cáo kết quả triển khai thực hiện các quy định của Nghị quyết (qua UBND xã, phường theo địa giới hành chính, theo chế độ thông tin báo cáo của UBND cấp xã, phường quy định).
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường trực tiếp chỉ đạo việc thực hiện Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND và Kế hoạch này theo địa bàn, lĩnh vực được phân công phụ trách quản lý. Các sở, ban, ngành Thành phố (bao gồm các sở, ban, ngành có cơ sở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết theo ngành, lĩnh vực quản lý và các sở, ban, ngành có nhiệm vụ được phân công tại phần IV Kế hoạch này), UBND các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực được giao, xây dựng Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện, gửi về UBND Thành phố (qua Công an Thành phố - Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH) trước ngày 30/01/2026 để tập hợp, theo dõi.
2. Chế độ thông tin, báo cáo:
- Các sở, ban, ngành Thành phố, UBND cấp xã có nhiệm vụ được phân công tại phần IV Kế hoạch này, trong thời gian 10 ngày, tính từ ngày kết thúc thời hạn thực hiện theo quy định, tổ chức báo cáo kết quả thực hiện về UBND Thành phố (qua Công an Thành phố - Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH) để tổng hợp, theo dõi.
- Chế độ thông tin, báo cáo định kỳ: Các sở, ban, ngành Thành phố có nhiệm vụ được phân công tại phần IV Kế hoạch này và UBND các xã, phường: Định kỳ hàng quý (trước ngày 15/3, 15/9), 06 tháng (trước ngày 15/6) và 01 năm (trước ngày 15/12 hàng năm) báo cáo kết quả thực hiện về UBND Thành phố (qua Công an thành phố - Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH) để tập hợp báo cáo theo quy định.
3. Các phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch:
a) Phụ lục I: Mẫu Quyết định phê duyệt danh sách các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn Thành phố Hà Nội được đưa vào sử dụng trước khi Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực trên địa bàn quản lý.
b) Phụ lục II: Đề cương báo cáo định kỳ (quý, 06 tháng, năm) kết quả thực hiện Nghị quyết trên địa bàn quản lý (dành cho các Sở, ban, ngành Thành phố).
c) Phụ lục III: Đề cương báo cáo định kỳ (quý, 06 tháng, năm) kết quả thực hiện Nghị quyết trên địa bàn quản lý (dành cho UBND các xã, phường).
d) Phụ lục IV: Mẫu bản cam kết việc xây dựng kế hoạch, lộ trình khắc phục các tồn tại về PCCC đối với các cơ sở thuộc diện điều chỉnh của Nghị quyết.
đ) Phụ lục V: Mẫu biên bản kiểm tra đánh giá xác nhận việc hoàn thành khắc phục các nội dung tồn tại về PCCC của cơ sở được đưa vào sử dụng trước khi Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực.
e) Phụ lục VI: Mẫu văn bản xác nhận việc khắc phục hoàn thành các nội dung tồn tại về PCCC đối với các cơ sở thuộc diện điều chỉnh của Nghị quyết.
g) Phụ lục VII: Mẫu đề nghị kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành khắc phục các nội dung tồn tại về PCCC.
h) Phụ lục VIII: Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của HĐND Thành phố.
4. Giao Công an Thành phố theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị thực hiện Kế hoạch này; định kỳ báo cáo UBND Thành phố theo quy định.
Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường nghiêm túc triển khai thực hiện. Quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc báo cáo về UBND Thành phố (qua Công an Thành phố - Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH) để được hướng dẫn, thực hiện./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
|
|
Ban hành kèm theo Kế hoạch số .../KH-UBND ngày ... /... /2025 của UBND TP Hà Nội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày tháng năm 202 |
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG ....
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của HĐND Thành phố quy định về việc xử lý các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hà Nội được đưa vào sử dụng trước khi Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực;
Căn cứ Kế hoạch số .../KH-UBND ngày .../.../2025 của UBND Thành phố về thực hiện Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của HĐND Thành phố;
Căn cứ ……………………………………………………………………………………;
Căn cứ ……………………………………………………………………………………;
Theo đề nghị của ………………………….. tại Tờ trình số ... /TTr-….., ngày... tháng... năm 2025,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt danh sách ... cơ sở thuộc diện điều chỉnh của Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của HĐND Thành phố quy định về việc xử lý các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hà Nội được đưa vào sử dụng trước khi Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực trên địa bàn xã, phường …… (có danh sách kèm theo).
Điều 2. …………………………
Điều 3. ………………………../.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Phụ lục
DANH SÁCH ... CƠ SỞ THUỘC DIỆN ĐIỀU CHỈNH CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 79/2022/NQ-HĐND NGÀY 27/11/2025 CỦA HĐND THÀNH PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ, PHƯỜNG .... ĐÃ HOÀN THÀNH CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VỀ PCCC VÀ CNCH BỔ SUNG TĂNG CƯỜNG THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 05/2022/NQ-HĐND NGÀY 06/7/2022 CỦA HĐND THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số …../QĐ-UBND ngày …/…/2022 của UBND xã, phường...)
|
STT |
Tên công trình |
Địa chỉ |
Chủ đầu tư |
Đơn vị quản lý vận hành |
Quy mô |
Loại hình |
Thời điểm đưa vào hoạt động |
Cơ sở thuộc loại hình kho chứa và công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm cháy, nổ ở khu dân cư, nơi đông người |
Nguồn vốn |
Số văn bản xác nhận hoàn thành khắc phục các tồn tại về PCCC theo Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 06/7/2022 |
|||
|
Ngoài ngân sách |
Trong ngân sách |
||||||||||||
|
Trung ương |
Thành phố |
xã, phường |
|||||||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
|
1 |
Công ty A |
số nhà/ thôn, tổ dân phố/ xã, phường |
Công ty A |
Công ty A |
Tóm tắt quy mô, hạng mục công trình (chỉ thống kê hạng mục công trình thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết) |
Phân loại theo quy định tại Nghị định số 105/2025/NĐ-CP |
Năm công trình đưa vào hoạt động |
|
x |
|
|
|
|
- (1): Số thứ tự;
- (2): Tên công trình, cơ sở;
- (3): Địa chỉ cóng trình, cơ sở;
- (4) (5): Tên chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành của công trình, cơ sở;
- (6): Tóm tắt quy mô công trình;
- (7): Phân loại loại hình cơ sở theo quy định tại Nghị định 105/2025/NĐ-CP;
- (8): Tóm tắt quy mô công trình;
- (9): Tích "x" nếu cơ sở thuộc diện di dời;
- (10): Năm công trình đưa vào hoạt động;
- (11), (12), (13): phân loại nguồn ngân sách sử dụng; tích "x" vào nguồn ngân sách sử dụng của công trình, cơ sở.
- (14): Ghi số ngày tháng văn bản của UBND cấp huyện (trước đây), UBND cấp xã xác nhận cơ sở hoàn thành các nội dung tồn tại về PCCC
Phụ lục
DANH SÁCH ... CƠ SỞ THUỘC DIỆN ĐIỀU CHỈNH CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 79/2022/NQ-HĐND NGÀY 27/11/2025 CỦA HĐND THÀNH PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ, PHƯỜNG ....
(Ban hành kèm theo Quyết định số …../QĐ-UBND ngày …/…/2022 của UBND xã, phường...)
|
STT |
Tên công trình |
Địa chỉ |
Chủ đầu tư |
Đơn vị quản lý vận hành |
Quy mô |
Loại hình |
Thời điểm đưa vào hoạt động |
Cơ sở thuộc loại hình kho chứa và công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm cháy, nổ ở khu dân cư, nơi đông người |
Nguồn vốn |
Ghi chú |
|||
|
Ngoài ngân sách |
Trong ngân sách |
||||||||||||
|
Trung ương |
Thành phố |
xã, phường |
|||||||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
|
1 |
Công ty A |
số nhà/ thôn, tổ dân phố/ xã, phường |
Công ty A |
Công ty A |
Tóm tắt quy mô, hạng mục công trình (chỉ thống kê hạng mục công trình thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết) |
Phân loại theo quy định tại Nghị định số 105/2025/NĐ-CP |
Năm công trình đưa vào hoạt động |
|
x |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- (1): Số thứ tự;
- (2): Tên công trình, cơ sở;
- (3): Địa chỉ công trình, cơ sở;
- (4) (5): Tên chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành của công trình, cơ sở;
- (6): Tóm tắt quy mô công trình;
- (7): Phân loại loại hình cơ sở theo quy định tại Nghị định 105/2025/NĐ-CP;
- (8): Tóm tắt quy mô công trình;
- (9) : Tích "x" nếu cơ sở thuộc diện di dời;
- (10): Năm công trình đưa vào hoạt động;
- (11), (12), (13): phân loại nguồn ngân sách sử dụng; tích "x" vào nguồn ngân sách sử dụng của công trình, cơ sở.
- (14): Ghi chú nếu có./.
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 79/2025/NQ-HĐND THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số ...../KH-UBND ngày .…./……/2025 của UBND Thành phố Hà Nội)
(Đề cương dành cho các Sở, ban, ngành Thành phố)
I. CÔNG TÁC THAM MƯU, CHỈ ĐẠO, THỰC HIỆN
- Công tác triển khai thực hiện Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của HĐND Thành phố và Kế hoạch, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của UBND Thành phố (thống kê số lượng, liệt kê cụ thể);
- Các Kế hoạch, chuyên đề, Hướng dẫn do đơn vị chủ động xây dựng và triển khai thực hiện (thống kê số lượng, liệt kê cụ thể).
Lưu ý: Nội dung phần này chỉ thể hiện kết quả công tác tham mưu, chỉ đạo thực hiện trong quý đối với Báo cáo quý; kết quả công tác trong 06 tháng đối với báo cáo 6 tháng; kết quả của năm đối với báo cáo năm.
II. KẾT QUẢ, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Việc thực hiện các nhiệm vụ được giao tại phần IV của Kế hoạch, cụ thể:
Căn cứ theo các nhiệm vụ được giao tại phần IV, các đơn vị báo cáo đánh giá cụ thể kết quả đã làm được, mức độ hoàn thành, tồn tại, hạn chế (nếu có); đối với các nhiệm vụ chậm triển khai theo thời hạn quy định đề nghị báo cáo rõ lý do, phương hướng xử lý (làm rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân (nếu có)).
2. Kết quả triển khai thực hiện việc khắc phục các tồn tại về PCCC của các dự án, công trình thuộc đơn vị quản lý theo diện điều chỉnh của Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 (nếu có)
Tổng số .... cơ sở, trong đó:
Kết quả chung: có ... cơ sở đã cam kết lộ trình, thời hạn khắc phục; có .... cơ sở xây dựng kế hoạch thực hiện; ... cơ sở đã khảo sát, lập hồ sơ khái toán kinh phí; ... cơ sở đã hoàn thiện hồ sơ thiết kế; …… cơ sở đã thi công; .... cơ sở đã được UBND các xã, phường kiểm tra đánh giá nhận việc hoàn thành khắc phục các tồn tại; ... cơ sở có dự án, Kế hoạch di dời, xây mới hoặc dừng hoạt động.
Tổng kinh phí dự toán đến thời điểm hiện tại ……. đồng.
(có phụ lục ban hành kèm theo)
III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
1. Ưu điểm: Nêu rõ, cụ thể những thành tích đã đạt được, nguyên nhân đạt được và so sánh với kết quả, tiến độ thực hiện của kỳ báo cáo trước đó.
2. Tồn tại, hạn chế: Nêu rõ các tồn tại, hạn chế, khuyết điểm trong quá trình thực hiện.
3. Nguyên nhân: làm rõ nguyên nhân của tồn tại, hạn chế, khuyết điểm đã nêu.
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
- Đề xuất, kiến nghị các vấn đề cấp trên cần chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể;
V. PHƯƠNG HƯỚNG THỰC HIỆN TRONG THỜI GIAN TỚI
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 79/2025/NQ-HĐND THÀNH PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ/PHƯỜNG...
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số ...../KH-UBND ngày ….../……/2025 của UBND Thành phố Hà Nội)
(Đề cương dành cho UBND các xã, phường)
I. TÌNH HÌNH CHÁY NỔ LIÊN QUAN ĐẾN CÁC CƠ SỞ THUỘC DIỆN ĐIỀU CHỈNH CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 79/2025/NQ-HĐND
- Tổng số vụ cháy, nổ đối với các cơ sở thuộc diện điều chỉnh của Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND trên địa bàn quản lý (thống kê rõ số vụ, phân loại đám cháy, phân loại hình cơ sở xảy ra cháy, nguyên nhân cháy, thiệt hại cháy (về người và tài sản) (nếu có)).
- Đánh giá, so sánh với tình hình cháy, nổ trên địa bàn quản lý/ so sánh với cùng kỳ.
II. CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO, THỰC HIỆN
1. Công tác triển khai thực hiện Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND của HĐND Thành phố và Kế hoạch, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của UBND Thành phố (thống kê số lượng, liệt kê cụ thể);
Các Kế hoạch, chuyên đề, Hướng dẫn do đơn vị chủ động xây dựng và triển khai thực hiện (thống kê số lượng, liệt kê cụ thể).
Lưu ý: Nội dung phần này chỉ thể hiện kết quả công tác tham mưu, chỉ đạo thực hiện trong quý đối với Báo cáo quý; kết quả công tác trong 06 tháng đối với báo cáo 6 tháng; kết quả của năm đối với báo cáo năm.
2. Việc thực hiện các nhiệm vụ được giao tại phần IV của Kế hoạch, cụ thể:
Căn cứ theo các nhiệm vụ được giao tại phần IV, các đơn vị báo cáo đánh giá cụ thể kết quả đã làm được, mức độ hoàn thành, tồn tại, hạn chế (nếu có); đối với các nhiệm vụ chậm triển khai theo thời hạn quy định đề nghị báo cáo rõ lý do, phương hướng xử lý (làm rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân (nếu có)).
3. Kết quả công tác kiểm tra, xử lý đối với các cơ sở thuộc diện điều chỉnh của Nghị quyết 79/2025/NQ-HĐND: Đã tiến hành kiểm tra an toàn PCCC: ... lượt; xử lý vi phạm hành chính .... trường hợp; với tổng số tiền phạt là: .... đồng; tạm đình chỉ .... trường hợp; đình chỉ ... trường hợp.
II. KẾT QUẢ, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN (số liệu tính đến thời điểm báo cáo)
1. Kết quả chung
Tổng số .... cơ sở; trong đó:
- Phân loại theo loại hình: ... cơ sở thuộc loại hình chung cư, nhà tập thể cũ (chiếm .... %); ... cơ sở thuộc loại hình trường học, cơ sở giáo dục (chiếm ... %); .... cơ sở cơ sở thuộc loại hình văn phòng, trụ sở làm việc (chiếm ... %); ... cơ sở thuộc loại hình nhà kho, xưởng sản xuất (chiếm ...%) ... cơ sở thuộc loại hình ....
- Phân loại theo nguồn vốn: ... cơ sở sử dụng ngân sách cấp xã, phường (chiếm ... %); ... cơ sở sử dụng ngân sách cấp Thành phố (chiếm ... %); ... cơ sở sử dụng ngân sách cấp Trung ương (chiếm ... %); ... cơ sở ngoài ngân sách nhà nước (chiếm ... %).
- Phân loại theo nhóm nội dung không đảm bảo an toàn PCCC theo nhóm lỗi: Giao thông, khoảng cách:……cơ sở; Bậc chịu lửa, bố trí công năng:...cơ sở; Giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan:……cơ sở; Giải pháp chống tụ khói:...cơ sở; Giải pháp thoát nạn:……cơ sở; Hệ thống PCCC:....cơ sở.
Kết quả chung: có ... cơ sở đã cam kết lộ trình, thời hạn khắc phục; có .... cơ sở xây dựng kế hoạch thực hiện; ... cơ sở đã khảo sát, lập hồ sơ khái toán kinh phí; ... cơ sở đã hoàn thiện hồ sơ thiết kế; ….. cơ sở đã thi công; .... cơ sở đã được UBND cấp xã, phường tổ chức kiểm tra, đánh giá xác nhận việc hoàn thành khắc phục các tồn tại; ... cơ sở có dự án, Kế hoạch di dời, xây mới hoặc dừng hoạt động.
Tổng kinh phí dự toán đến thời điểm hiện tại ……. đồng.
2. Đối với các cơ sở không thuộc ngân sách nhà nước
Tổng số: ……. cơ sở;
Trong đó, có ... cơ sở đã cam kết lộ trình, thời hạn khắc phục; có .... cơ sở xây dựng kế hoạch thực hiện;... cơ sở đã khảo sát, lập hồ sơ khái toán kinh phí; ... cơ sở đã hoàn thiện hồ sơ thiết kế; ……. cơ sở đã thi công; .... cơ sở đã được UBND cấp xã, phường tổ chức kiểm tra, đánh giá xác nhận việc hoàn thành khắc phục các tồn tại; ... cơ sở có dự án, Kế hoạch di dời, xây mới hoặc dừng hoạt động.
Tổng kinh phí dự toán đến thời điểm hiện tại ……. đồng.
3. Đối với các cơ sở phụ thuộc ngân sách nhà nước cấp xã, phường
Tổng số: .... cơ sở;
Trong đó, có ... cơ sở đã cam kết lộ trình, thời hạn khắc phục; có .... cơ sở xây dựng kế hoạch thực hiện; ... cơ sở đã khảo sát, lập hồ sơ khái toán kinh phí; ... cơ sở đã hoàn thiện hồ sơ thiết kế; …….. cơ sở đã thi công; .... cơ sở đã được UBND cấp xã, phường tổ chức kiểm tra, đánh giá xác nhận việc hoàn thành khắc phục các tồn tại; ... cơ sở có dự án, Kế hoạch di dời, xây mới hoặc dừng hoạt động.
Tổng kinh phí dự toán đến thời điểm hiện tại ….. đồng.
4. Đối với các cơ sở phụ thuộc ngân sách nhà nước cấp thành phố
Tổng số: ... cơ sở;
Trong đó, có ... cơ sở đã cam kết lộ trình, thời hạn khắc phục; có .... cơ sở xây dựng kế hoạch thực hiện; ... cơ sở đã khảo sát, lập hồ sơ khái toán kinh phí; ... cơ sở đã hoàn thiện hồ sơ thiết kế; cơ sở đã thi công; .... cơ sở đã được UBND cấp xã, phường tổ chức kiểm tra, đánh giá xác nhận việc hoàn thành khắc phục các tồn tại; ... cơ sở có dự án, Kế hoạch di dời, xây mới hoặc dừng hoạt động.
Tổng kinh phí dự toán đến thời điểm hiện tại ……. đồng.
5. Các cơ sở phụ thuộc ngân sách nhà nước cấp trung ương
Tổng số: ... cơ sở;
Trong đó, có ... cơ sở đã cam kết lộ trình, thời hạn khắc phục; có .... cơ sở xây dựng kế hoạch thực hiện; ... cơ sở đã khảo sát, lập hồ sơ khái toán kinh phí; ... cơ sở đã hoàn thiện hồ sơ thiết kế; …… cơ sở đã thi công; .... cơ sở đã được UBND cấp xã, phường tổ chức kiểm tra, đánh giá xác nhận việc hoàn thành khắc phục các tồn tại;... cơ sở có dự án, Kế hoạch di dời, xây mới hoặc dừng hoạt động.
Tổng kinh phí dự toán đến thời điểm hiện tại ….. đồng.
Lưu ý:
- Số liệu báo cáo về tiến độ khắc phục các tồn tại về PCCC là kết quả thực hiện tính đến thời điểm báo cáo (ví dụ: trong báo cáo quý I/2026, kết quả, tiến độ thực hiện là số liệu tính đến ngày 14/3/2026).
- Số liệu báo cáo tại các phụ lục phải đảm bảo chính xác, đầy đủ thông tin, rõ ràng, tránh trường hợp không đầy đủ thông tin hoặc sai lệch.
III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
1. Ưu điểm: Nêu rõ, cụ thể những thành tích đã đạt được, nguyên nhân đạt được và so sánh với kết quả, tiến độ thực hiện của kỳ báo cáo trước đó.
2. Tồn tại, hạn chế: Nêu rõ các tồn tại, hạn chế, khuyết điểm trong quá trình thực hiện.
3. Nguyên nhân: làm rõ nguyên nhân của tồn tại, hạn chế, khuyết điểm đã nêu.
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
- Đề xuất, kiến nghị các vấn đề cấp trên cần chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể;
V. PHƯƠNG HƯỚNG THỰC HIỆN TRONG THỜI GIAN TỚI
______________________________________________________
* Các Phụ lục ban hành kèm theo:
- Phụ lục 1: Báo cáo tổng cơ sở thuộc phạm vi điều chỉnh Nghị quyết 79/2025/NQ-HĐND;
- Phụ lục 2: Báo cáo kết quả, tiến độ thực hiện các cơ sở thuộc phạm vi điều chỉnh Nghị quyết 79/2025/NQ-HĐND;
- Phụ lục 3: Kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính đối với các cơ sở thuộc phạm vi điều chỉnh Nghị quyết 79/2025/NQ-HĐND.
- Phụ lục 4: Phân loại theo nhóm nội dung không đảm bảo an toàn PCCC theo nhóm lỗi /.
Phụ lục
Tổng số cơ sở thuộc diện điều chỉnh của Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND
(Ban hành kèm theo Báo cáo số …../BC-.... ngày .... tháng .... năm…… của……….)
|
TT |
Địa bàn |
Tổng số cơ sở trên địa bàn |
Trong đó |
Ghi chú |
|||||||||||||||||||||||||
|
Tiến độ thực hiện |
Cơ sở đã di dời, phá dỡ hoàn toàn không còn hoạt động hoặc xây mới |
Tổng Kinh phí thực hiện (Triệu đồng) |
Nguồn Ngân sách |
||||||||||||||||||||||||||
|
Cam kết lộ trình, thời hạn khắc phục |
Xây dựng kế hoạch thực hiện |
Khảo sát, lập dự toán kinh phí |
Việc bố trí vốn |
Hoàn thiện hồ sơ thiết kế |
Triển khai thi công |
Tổ chức nghiệm thu |
UBND cấp xã tổ chức kiểm tra, đánh giá việc hoàn thành |
||||||||||||||||||||||
|
Chưa cam kết |
Đã cam kết |
Chưa lập |
Đã lập |
Chưa khảo sát |
Đang tiến hành |
Đã hoàn thành |
Chưa bố trí vốn thực hiện |
Đã bố trí vốn thực hiện |
Chưa lập hồ sơ |
Đã lập hồ sơ |
Chưa thi công |
Đang thi công |
Đã hoàn thành |
Chưa tổ chức |
Đã tổ chức |
Chưa thực hiện |
Đã thực hiện |
Trung ương |
Thành phố |
Quận, huyện |
Ngoài ngân sách |
||||||||
|
Chưa đạt |
Đạt |
Chưa Đạt |
Đạt |
||||||||||||||||||||||||||
|
-1 |
-2 |
-3 |
-4 |
-5 |
-6 |
-7 |
-8 |
-9 |
-10 |
-11 |
-12 |
-13 |
-14 |
-15 |
-16 |
-17 |
-18 |
-19 |
-20 |
-21 |
-22 |
-23 |
-24 |
-25 |
-26 |
-27 |
-28 |
-29 |
-30 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục
BÁO CÁO KẾT QUẢ, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
(Đối với .... cơ sở thuộc diện điều chỉnh của Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND)
(Ban hành kèm theo Báo cáo số …../BC-.... ngày .... tháng .... năm…… của……...)
|
TT |
Tên cơ sở |
Tổng số cơ sở |
Địa chỉ |
Loại hình |
Tiến độ thực hiện |
Cơ sở đã di dời, phá dỡ hoàn toàn không còn hoạt động hoặc xây mới |
Tổng Kinh phí thực hiện (Triệu đồng) |
Nguồn Ngân sách |
Thuộc loại hình chung cư, tập thể theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị quyết |
Ghi chú |
|||||||||||||||||||||||
|
Cam kết lộ trình, thời hạn khắc phục |
Xây dựng kế hoạch thực hiện |
Khảo sát, lập dự toán kinh phí |
Việc bố trí vốn |
Hoàn thiện hồ sơ thiết kế |
Triển khai thi công |
Tổ chức nghiệm thu |
UBND cấp xã tổ chức kiểm tra, đánh giá việc hoàn thành |
||||||||||||||||||||||||||
|
Chưa cam kết |
Đã cam kết |
Chưa lập |
Đã lập |
Chưa khảo sát |
Đang tiến hành |
Đã hoàn thành |
Chưa bố trí vốn thực hiện |
Đã bố trí vốn thực hiện |
Chưa lập hồ sơ |
Đã lập hồ sơ |
Chưa thi công |
Đang thi công |
Đã hoàn thành |
Chưa tổ chức |
Đã tổ chức |
Chưa thực hiện |
Đã thực hiện |
Trung ương |
Thành phố |
Quận, |
Ngoài ngân sách |
||||||||||||
|
số nhà, tổ dân phố |
xã phường |
Chưa đạt |
Đạt |
Chưa đạt |
Đạt |
||||||||||||||||||||||||||||
|
-1 |
-2 |
-3 |
-4 |
-5 |
-6 |
-7 |
8 |
-9 |
-10 |
-11 |
-12 |
-13 |
-14 |
-15 |
-16 |
-17 |
-18 |
-19 |
-20 |
-21 |
-22 |
-23 |
-24 |
-25 |
-26 |
-27 |
-28 |
-29 |
-30 |
-31 |
-32 |
-33 |
-34 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục
Kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính đối với các cơ sở thuộc diện điều chỉnh của Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND Thành phố
(Ban hành kèm theo Báo cáo số ……/BC-.... ngày .... tháng .... năm….. của………...)
|
STT |
Địa bàn |
Kết quả xử phạt vi phạm hành chính |
Ghi chú |
||||
|
Số lượt kiểm tra, hướng dẫn |
Xử phạt VPHC |
Số tiền phạt |
Tạm đình chỉ |
Đình chỉ |
|||
|
-1 |
-2 |
-3 |
-4 |
-5 |
-6 |
-7 |
-8 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục. Phân loại theo nhóm nội dung không đảm bảo an toàn PCCC theo nhóm lỗi
(Ban hành kèm theo Báo cáo số …./BC….. ngày.... tháng.... năm….. của……..)
|
TT |
Địa bàn |
Tổng số cơ sở |
Số cơ sở hoàn thành việc khắc phục các tồn tại về PCCC |
Số cơ sở chưa hoàn thành khắc phục tồn tại về PCCC |
Phân loại theo nhóm nội dung không đảm bảo an toàn PCCC theo nhóm lỗi (5-6+7+8+9+10+11) |
Phân loại cơ sở theo loại hình (Tính trên số cơ sở chưa khắc phục) (5=12+13+14+15+16+17+18+19) |
Phân loại theo nguồn vốn (Tính trên số cơ sở chưa khắc phục) (5=20+21) |
Việc tổ chức thực hiện của các cơ sở chưa hoàn thành việc khắc phục |
|||||||||||||||||||
|
Cơ sở sử dụng vốn ngân sách (20=22+23+24) |
Cơ sở sử dụng vốn ngoài ngân sách (21=26+27+28) |
||||||||||||||||||||||||||
|
Giao thông khoảng cách |
Bậc chịu lửa, bố trí công năng |
Giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan |
Giải pháp chống tụ khói |
Giải pháp thoát nạn |
Hệ thống PCCC |
Chung cư, nhà tập thể |
Văn phòng, trụ sở làm việc |
Trường học, cơ sở giáo dục |
Cơ sở công nghiệp, sản xuất |
Bệnh viện, cơ sở y tế |
Chợ |
Khách sạn, cơ sở lưu trú |
Cơ sở khác |
Ngân sách nhà nước |
Ngoài ngân sách |
Cơ sở đã được duyệt cấp vốn, đang triển khai thực hiện |
Cơ sở đang chờ duyệt cấp vốn để triển khai thực hiện |
Cơ sở chưa tổ chức thực hiện |
Cơ sở đang xây dựng hồ sơ thiết kế |
Cơ sở đã hoàn thiện và đang trình duyệt hồ sơ thiết kế về PCCC |
Cơ sở đã hoàn thiện hồ sơ và triển khai thi công |
Cơ sở không triển khai thực hiện |
|||||
|
/ |
2 |
3 |
4 |
|
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
|
|
Tổng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ban hành kèm theo Kế hoạch số.../KH-UBND ngày ... /... /2025 của UBND TP Hà Nội |
|
CƠ SỞ ……… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: / |
Hà Nội, ngày tháng năm 2025 |
Kính gửi: UBND xã, phường …………
Thực hiện Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29/6/2001; Luật số 40/2013/QH13 ngày 22/11/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định việc xử lý các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hà Nội được đưa vào sử dụng trước khi Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực.
Tôi là ………………….. chức vụ: …………….là người đứng đầu cơ sở/chủ đầu tư công trình theo quy định của pháp luật: “………(2)………..”, địa điểm xây dựng: ………………….
Bằng văn bản này chúng tôi cam kết thực hiện xây dựng kế hoạch, lộ trình, thời hạn khắc phục các nội dung tồn tại về PCCC của công trình, cụ thể như sau:
1. Việc xây dựng kế hoạch để tổ chức thực hiện: Hoàn thành trước ngày 15/03/2026;
2. Cam kết khắc phục đầy đủ theo các nội dung công việc và tiến độ, thời hạn hoàn thành theo kế hoạch đã lập và đảm bảo hoàn thành khắc phục các tồn tại về PCCC trước ngày…………….;
3. Quá trình thực hiện thi công cải tạo, sửa chữa, chúng tôi cam kết sẽ tăng cường các biện pháp đảm bảo an toàn về PCCC và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra cháy, nổ đối với công trình.
Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ………….. cam kết tập trung để tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo thời hạn đã đặt ra và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu không hoàn thành các nội dung nêu trên./.
|
Nơi nhận: |
………..(1)……….. |
Ghi chú:
- (1) Tên Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là người đứng đầu cơ sở, chủ đầu tư của công trình thuộc diện điều chỉnh của Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.
- (2) Tên cơ sở, công trình thuộc diện điều chỉnh của Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025.
|
|
Ban hành kèm theo Kế hoạch số.../KH-UBND ngày ... /... /2025 của UBND TP Hà Nội |
|
UBND XÃ, PHƯỜNG
……… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Hồi .... giờ …….ngày ……. tháng …….. năm 202...
Tại công trình: ……………………………………………………………………………
Địa điểm xây dựng: ………………………………………………………., TP Hà Nội.
Căn cứ Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định việc xử lý các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hà Nội được đưa vào sử dụng trước khi Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực;
Căn cứ Kế hoạch số ……/KH-UBND ngày ..../12/2025 của UBND thành phố Hà Nội về thực hiện Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định phê duyệt danh sách công trình thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của UBND xã, phường…………….;
Xét đơn đề nghị kiểm tra, đánh giá xác nhận việc hoàn thành khắc phục các nội dung tồn tại về PCCC (gửi kèm hồ sơ) số……..ngày………của…………….
Đoàn kiểm tra gồm:
1. Đại diện UBND xã, phường ……………………………………………………….
- Ông/bà:……………………. - Chức vụ/đơn vị:……………………………………..;
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
2. Đại diện Cơ quan chuyên môn về xây dựng (Các sở: Xây dựng, Công thương, Nông nghiệp và môi trường, Ban QL các khu công nghệ cao và khu công nghiệp Thành phố - theo phân cấp quản lý nhà nước về PCCC)
- Ông/bà:……………………. - Chức vụ/đơn vị:……………………………………..;
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
3. Đại diện Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH - Công an TP Hà Nội
- Ông/bà:……………………. - Chức vụ/đơn vị:……………………………………..;
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
Đã tiến hành kiểm tra, đánh giá xác nhận việc hoàn thành khắc phục các nội dung tồn tại về PCCC đối với công trình: ………………………….. theo đề nghị của …………………………. tại văn bản số …………. ngày ………………
1. Đại diện Chủ đầu tư: ……………………………………………………………….
- Ông/bà:……………………. - Chức vụ/đơn vị:……………………………………..;
2. Đại diện đơn vị quản lý vận hành/ban quản trị (nếu có): ……………………
- Ông/bà:……………………. - Chức vụ/đơn vị:……………………………………..;
3. Đại diện đơn vị thi công xây dựng: ……………………………………………..
- Ông/bà:……………………. - Chức vụ/đơn vị:……………………………………..;
4. Đại diện đơn vị thi công hệ thống PCCC và các hệ thống kỹ thuật khác có liên quan đến PCCC: ……………………………………………………………………………………
- Ông/bà:……………………. - Chức vụ/đơn vị:……………………………………..;
5. Đại diện tư vấn giám sát/tư vấn quản lý dự án (nếu có): …………………….
- Ông/bà:……………………. - Chức vụ/đơn vị:……………………………………..;
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ KIỂM TRA NHƯ SAU:
1. Phần trình bày của cơ sở
(Nêu tổng quan về quy mô công trình, quá trình thực hiện công tác thi công khắc phục các tồn tại của chủ đầu tư như: Công tác thi công, kiểm tra, kiểm định; tự đánh giá về kết quả thi công, thử nghiệm, nghiệm thu các hệ thống, thiết bị và giải pháp PCCC của công trình) ………..........
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
2. Kiểm tra hồ sơ
Tại thời điểm kiểm tra kiểm tra chủ đầu tư cung cấp thành phần hồ sơ gồm:
- Quyết định phê duyệt danh sách công trình thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của UBND xã, phường………………;
- Báo cáo của Chủ đầu tư về tình hình kết quả thi công cải tạo, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm và nghiệm thu các hệ thống, thiết bị và giải pháp PCCC;
- Bản sao văn bản tham gia ý kiến, chấp thuận về các giải pháp kỹ thuật về PCCC bổ sung, tăng cường, kèm theo hồ sơ đã được phê duyệt của các Cơ quan chuyên môn (nếu có);
- Hồ sơ nghiệm thu theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Bản sao giấy chứng nhận kiểm định phương tiện PCCC (đối với các phương tiện cải tạo, bổ sung);
- Các biên bản thử nghiệm, nghiệm thu từng phần và nghiệm thu tổng thể hệ thống PCCC;
- Các bản vẽ hoàn công hệ thống PCCC và các hạng mục liên quan đến PCCC phù hợp với hồ sơ thiết kế đã được thẩm định về phòng cháy, chữa cháy hoặc hồ sơ thiết kế đã được các Cơ quan chuyên môn tham gia ý kiến, chấp thuận về các giải pháp kỹ thuật về PCCC bổ sung, tăng cường;
- Văn bản, biên bản nghiệm thu hoàn thành hệ thống, thiết bị có liên quan đến PCCC.
- Tài liệu, quy trình hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng các thiết bị, hệ thống PCCC và các hệ thống liên quan đến PCCC của công trình;
Kết luận: (Thành phần hồ sơ chủ đầu tư chuẩn bị, cung cấp đảm bảo/ chưa đảm bảo, trường hợp chưa đảm bảo ghi rõ nội dung tồn tại) ………………………………..
3. Kiểm tra thực tế
Tại thời điểm kiểm tra, ghi nhận cụ thể như sau:
(Căn cứ vào hồ sơ thiết kế đã tự thẩm định về phòng cháy, chữa cháy của chủ đầu tư hoặc hồ sơ thiết kế đã được các Cơ quan chuyên môn tham gia ý kiến, chấp thuận về các giải pháp kỹ thuật về PCCC bổ sung, tăng cường và các giải pháp kỹ thuật tăng cường, bổ sung tại các Phụ lục Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 hoặc theo Quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy định pháp luật về PCCC hiện hành đánh giá, ghi nhận rõ từng nội dung đảm bảo/chưa đảm bảo tại các nội dung kiểm tra theo các đầu mục dưới đây)
3.1. Bậc chịu lửa; khoảng cách phòng cháy, chữa cháy:
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
3.2. Đường bộ, bãi đỗ, khoảng trống phục vụ hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ:
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
3.3. Giải pháp thoát nạn; giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan; giải pháp chống khói:
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
3.4. Trang bị phương tiện, hệ thống phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ:
- Hệ thống báo cháy tự động;
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
- Hệ thống cấp nước chữa cháy trong và ngoài nhà, họng tiếp nước từ xe chữa cháy, bình chữa cháy;
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
- Hệ thống chữa cháy tự động;
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
- Phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn;
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
- Phương tiện, dụng cụ phá dỡ thô sơ;
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
3.5. Hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy:
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
4. Kết luận
Tại thời điểm kiểm tra, đánh giá công trình: …………………………, địa điểm: ……………………….., TP Hà Nội, đã hoàn thành/chưa hoàn thành khắc phục các nội dung tồn tại về PCCC theo quy định.
6. Kiến nghị
6.1. Trường hợp đã hoàn thành:
- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ nghiệm thu về PCCC, việc thi công, lắp đặt hệ thống PCCC và các hệ thống kỹ thuật khác có liên quan tại công trình; xuất trình hồ sơ nghiệm thu về PCCC của công trình đã được kiểm tra, đánh giá tại mục 2 biên bản này khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Thực hiện đúng quy trình, quy định về vận hành, sử dụng, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế các hệ thống, thiết bị PCCC và hệ thống kỹ thuật có liên quan.
- Duy trì liên tục các nội dung về lối tiếp cận cho xe chữa cháy, khoảng cách PCCC, giải pháp ngăn cháy lan, bố trí mặt bằng, lối ra thoát nạn, chế độ hoạt động của các hệ thống, thiết bị PCCC... đã được lắp đặt theo hồ sơ thiết kế và tại thời điểm kiểm tra đánh giá xác nhận việc hoàn thành khắc phục các nội dung tồn tại về PCCC. Trường hợp có cải tạo, thay đổi tính chất sử dụng của công trình, hạng mục công trình phải thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về PCCC theo phân cấp để được hướng dẫn thực hiện theo quy định.
……………………………………………………………………………………………
6.2. Trường hợp chưa hoàn thành:
- Tổ chức rà soát, thi công các khắc phục các nội dung còn tồn tại, chưa đảm bảo tại mục 4 của biên bản này và báo cáo kết quả thực hiện về UBND xã, phường …………………….. để xem xét tổ chức kiểm tra đánh giá xác nhận việc hoàn thành khắc phục các nội dung tồn tại về PCCC theo quy định.
- Trong thời gian khắc phục các kiến nghị về PCCC, Chủ đầu tư thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn PCCC cho công trình (kiểm soát các nguồn lửa, nguồn nhiệt, bổ sung phương tiện PCCC) theo quy định của pháp luật về PCCC, nếu xảy ra sự cố cháy, nổ thì phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
……………………………………………………………………………………………….
Biên bản được lập xong hồi....giờ....cùng ngày, gồm....trang, được lập thành....bản, mỗi bên liên quan giữ 01 bản, đã đọc lại cho mọi người cùng nghe, công nhận đúng và nhất trí ký tên dưới đây./.
|
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ |
ĐẠI DIỆN ĐOÀN KIỂM TRA |
||
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ … |
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ … |
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ … |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ban hành kèm theo Kế hoạch số .../KH-UBND ngày ... /... / 2025 của UBND TP Hà Nội |
|
UBND XÃ, PHƯỜNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: / |
……., ngày ……. tháng …… năm …… |
Kính gửi: ………….(1)…………..
Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29/6/2001; Luật số 40/2013/QH13 ngày 22/11/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định việc xử lý các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hà Nội được đưa vào sử dụng trước khi Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực; Kế hoạch số …..KH-UBND-NC ngày …… tháng ….. năm 2025 của UBND Thành phố về việc ………………………………………………………
Căn cứ ……………………………………(2)……………………………………..…….
UBND xã, phường……….. xác nhận việc khắc phục hoàn thành các nội dung tồn tại về PCCC đối với:
(3) …………………………………………………………………………………………
Địa điểm: …………………………………………………………………………………
Chủ cơ sở/chủ đầu tư: ……………………………….(1)………………………………
Các nội dung tồn tại về PCCC đã được khắc phục đảm bảo, gồm:
- ………………………………………….(4)………………………………..……………;
- ……………………………………………..………………………………..……………;
- ……………………………………………..………………………………..……………;
- ……………………………………………..………………………………..……………;
Đồng thời, đề nghị chủ đầu tư thực hiện các yêu cầu sau:
- ………………………………………….(5)………………………………..……………;
- ……………………………………………..………………………………..……………;
- ……………………………………………..………………………………..……………;
- ……………………………………………..………………………………..………….../.
|
Nơi nhận: |
……………(5)……………. (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
Ghi chú:
- (1) Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có cơ sở thuộc phạm vi điều chỉnh tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội;
- (2) Căn cứ theo hai trường hợp sau:
+) Căn cứ Văn bản số…….ngày ....tháng...năm….. của Công an thành phố Hà Nội về danh sách các cơ sở đã được cơ quan Công an kiểm tra, đánh giá hoàn thành việc khắc phục các nội dung tồn tại về PCCC.
+) Căn cứ Biên bản kiểm tra đánh giá kết quả khắc phục các nội dung tồn tại về PCCC của cơ sở được đưa vào sử dụng trước khi Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực, được lập ngày ….. tháng.... năm.... của UBND xã, phường....
- (3) Tên cơ sở, dự án, công trình thuộc phạm vi điều chỉnh tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội;
- (4) Ghi rõ các nội dung tồn tại đã được khắc phục đảm bảo điều kiện an toàn về PCCC;
- (5) Các nội dung kiến nghị chủ cơ sở/chủ đầu tư;
- (6) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã, phường.
|
|
(Ban hành kèm Kế hoạch số ……/KH-UBND ngày ... tháng ... năm 2025 của UBND Thành phố) |
|
…..(1)….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……… |
……, ngày ... tháng ... năm .... |
KIỂM TRA, XÁC NHẬN VIỆC HOÀN THÀNH KHẮC PHỤC CÁC NỘI DUNG TỒN TẠI VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
Kính gửi: ………………………….(1)………………………….
…….(2)……… đề nghị ………(1)……… kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành khắc phục các nội dung tồn tại về PCCC đối với dự án/công trình với các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN / CÔNG TRÌNH
1. Tên dự án/công trình: ………………………………………………………………...
2. Tên chủ đầu tư/chủ cơ sở:…………………; thông tin liên hệ (địa chỉ, điện thoại): ……………………………………………
3. Địa điểm xây dựng: ……………………………………………………………………
4. Đơn vị tư vấn thiết kế: …………………………………………………………………
5. Đơn vị tư vấn giám sát: ………………………………………………………….……
6. Đơn vị thi công: …………………………………………………………………………
7. Quy mô dự án/công trình (diện tích xây dựng, số tầng, chiều cao, bố trí mặt bằng, công năng sử dụng,...): …………………………………………………………………………………..
8. Các thông tin khác (nếu có): ………………………………………………………….
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM
1. Báo cáo của Chủ đầu tư về tình hình kết quả thi công cải tạo, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm và nghiệm thu các hệ thống, thiết bị và giải pháp PCCC;
2. Bản sao văn bản tham gia ý kiến, chấp thuận về các giải pháp kỹ thuật về PCCC bổ sung, tăng cường, kèm theo hồ sơ đã được phê duyệt của các cơ quan chuyên môn (nếu có);
3. Bản sao giấy chứng nhận kiểm định phương tiện PCCC (đối với phương tiện cải tạo, bổ sung);
4. Các biên bản thử nghiệm, nghiệm thu từng phần và nghiệm thu tổng thể hệ thống PCCC;
5. Các bản vẽ hoàn công hệ thống PCCC và các hạng mục liên quan đến PCCC phù hợp với hồ sơ thiết kế đã được thẩm định về phòng cháy, chữa cháy hoặc hồ sơ thiết kế đã được các Cơ quan chuyên môn tham gia ý kiến, chấp thuận về các giải pháp kỹ thuật về PCCC bổ sung, tăng cường;
6. Tài liệu, quy trình hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng các thiết bị, hệ thống PCCC và các hệ thống liên quan đến PCCC của dự án, công trình;
Dự án/công trình đã được chủ đầu tư và đơn vị thi công nghiệm thu theo quy định. ………………..(2)……………… đề nghị kiểm tra xác nhận việc hoàn thành các nội dung tồn tại về PCCC với các nội dung nêu trên./.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN |
Ghi chú:
(1) Tên Ủy ban nhân dân cấp xã theo địa bàn;
(2) Chủ cơ sở/ chủ đầu tư (cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân) đề nghị kiểm tra nghiệm thu, đánh giá kết quả khắc phục các nội dung không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy;
(Ban hành kèm Kế hoạch số ... /KH-UBND ngày ... tháng ... năm 2025 của UBND Thành phố)
1. Rà soát, đánh giá hiện trạng cơ sở
Chủ đầu tư/người đứng đầu cơ sở chủ động rà soát, xác định phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND đối với cơ sở theo một số yêu cầu sau:
a) Xác định cơ sở có thể là một công trình độc lập hoặc gồm nhiều công trình độc lập (có thể có một hoặc nhiều công trình bên trong cơ sở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND)[1]. Theo đó, công trình thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND phải đồng thời đáp ứng các tiêu chí gồm:
- Không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy (PCCC) được đưa vào sử dụng tại thời điểm trước ngày 04/10/2001;
- Không có hoạt động cải tạo trong quá trình sử dụng kể từ thời điểm sau ngày 04/10/2001 đến nay làm thay đổi điều kiện an toàn về PCCC gồm: Thay đổi vị trí, diện tích xây dựng của công trình làm giảm khoảng cách phòng cháy, chữa cháy đến các đối tượng khác; tăng số tầng; tăng diện tích xây dựng dẫn đến thay đổi yêu cầu về giải pháp phân chia khoang cháy[2]; giảm kích thước đường, bãi đỗ phục vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ làm thay đổi khả năng tiếp cận của phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới đến công trình; giảm bậc chịu lửa của nhà, công trình, khoang cháy; thay đổi loại, vị trí thang bộ thoát nạn; giảm số lượng lối thoát nạn của tầng, khoang cháy, công trình; thay đổi phân khu các chức năng sử dụng chính bên trong công trình[3].
b) Việc rà soát, đánh giá hiện trạng các điều kiện an toàn về PCCC đối với công trình phải đầy đủ theo các nội dung gồm:
- Bậc chịu lửa; khoảng cách phòng cháy, chữa cháy;
- Đường bộ, bãi đỗ, khoảng trống phục vụ hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
- Giải pháp thoát nạn; giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan; giải pháp chống khói;
- Trang bị phương tiện, hệ thống phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
- Hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy.
2. Lập hồ sơ thiết kế cải tạo về PCCC
Chủ đầu tư/người đứng đầu cơ sở căn cứ vào đặc điểm cơ sở qua bước đầu rà soát, đánh giá hiện trạng để lập hồ sơ thiết kế cải tạo về PCCC và thẩm định thiết kế về PCCC theo nguyên tắc tuân thủ việc áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về PCCC; trường hợp không thể thực hiện đầy đủ các yêu cầu về PCCC theo quy định hiện hành nghiên cứu, xem xét lựa chọn áp dụng thực hiện theo các giải pháp quy định tại Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND (đối với các công trình đã lập hồ sơ thiết kế cải tạo gửi cơ quan Công an tham gia ý kiến trước ngày 27/11/2025 hoặc đang thi công hoặc đã hoàn thành việc thi công) hoặc theo các giải pháp quy định tại Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND và tự thẩm định thiết kế về PCCC theo khoản 2, điều 3 Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND.
3. Tổ chức thi công khắc phục và nghiệm thu đối với công trình
Chủ đầu tư/người đứng đầu cơ sở căn cứ vào hồ sơ thiết kế cải tạo về PCCC đã được thẩm định tổ chức thi công khắc phục và nghiệm thu đối với công trình theo các trường hợp sau:
a) Công trình đã được các Cơ quan quản lý chuyên ngành thẩm định thiết kế về PCCC tiến hành tổ chức thi công, nghiệm thu công trình, bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thi công và kiểm tra công tác nghiệm thu về PCCC theo quy định tại Điều 18 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và khoản 5 Điều 6, Điều 10 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ.
b) Các công trình do chủ đầu tư/người đứng đầu cơ sở tự thẩm định thiết kế về PCCC hoặc đã được các Cơ quan chuyên môn tham gia ý kiến, chấp thuận về các giải pháp kỹ thuật về PCCC bổ sung, tăng cường tiến hành thực hiện theo các nội dung sau:
- Tổ chức thi công, giám sát thi công theo đúng thiết kế đã tự thẩm định về PCCC hoặc hồ sơ thiết kế đã được các Cơ quan chuyên môn tham gia ý kiến, chấp thuận về các giải pháp kỹ thuật về PCCC bổ sung, tăng cường.
- Tự tổ chức nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với công trình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả nghiệm thu.
- Gửi văn bản đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành khắc phục tồn tại về PCCC đến UBND cấp xã theo địa bàn quản lý để kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành việc khắc phục các tồn tại về PCCC. Theo đó, thành phần hồ sơ nghiệm thu về PCCC gồm:
+ Văn bản đề nghị kiểm tra xác nhận việc hoàn thành các nội dung tồn tại về PCCC;
+ Báo cáo của chủ đầu tư/người đứng đầu cơ sở về tình hình kết quả thi công cải tạo, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm và nghiệm thu các hệ thống, thiết bị và giải pháp PCCC;
+ Bản sao văn bản tham gia ý kiến, chấp thuận về các giải pháp kỹ thuật về PCCC bổ sung, tăng cường, kèm theo hồ sơ đã được phê duyệt của các Cơ quan chuyên môn (nếu có);
+ Bản sao giấy chứng nhận kiểm định phương tiện PCCC; Giấy phép lưu thông phương tiện PCCC, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy (đối với các phương tiện, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy cải tạo, bổ sung);
+ Các biên bản thử nghiệm, nghiệm thu từng phần và nghiệm thu tổng thể hệ thống PCCC;
+ Bản vẽ hoàn công hệ thống PCCC và các hạng mục liên quan đến PCCC phù hợp với hồ sơ thiết kế đã được thẩm định về PCCC hoặc hồ sơ thiết kế đã được các Cơ quan chuyên môn tham gia ý kiến, chấp thuận về các giải pháp kỹ thuật về PCCC bổ sung, tăng cường;
- Tài liệu, quy trình hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng các thiết bị, hệ thống PCCC và các hệ thống liên quan đến PCCC của công trình;
- Hồ sơ nghiệm thu theo quy định của pháp luật về xây dựng (Điều 122, 123 Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 16/6/2020 và Điều 21 đến Điều 25 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng)./.
[1] Ví dụ: Cơ sở A với quy mô gồm 01 nhà văn phòng cao 05 tầng, diện tích khoảng 300m2. Cơ sở B với quy mô gồm 01 nhà điều hành cao 02 tầng, diện tích khoảng 100m2, 01 nhà xưởng sản xuất cao 01 tầng, diện tích khoảng 1.000m2, 01 nhà kho cao 02 tầng, diện tích khoảng 500m2. Cơ sở A xác định có một công trình độc lập; Cơ sở B xác định có nhiều công trình (nhà điều hành, nhà xưởng sản xuất, nhà kho). Trong cơ sở B có thể công trình nhà xưởng sản xuất thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết, còn nhà kho có thể không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết.
[2] Ví dụ: Cơ sở Chung cư, tập thể cũ cao 04 tầng, diện tích khoảng 300m2, sau thời điểm 04/10/2001 có xây thêm trên mái các không gian phòng bếp, phòng ở tạo thành 01 tầng để sử dụng (tầng 5) thì xác định cơ sở này có hoạt động cải tạo làm thay đổi điều kiện an toàn về PCCC.
[3] Ví dụ: Cơ sở Nhà xưởng công ty A có khu vực xưởng sản xuất cơ khí (hạng D) cao 01 tầng, diện tích khoảng 1.300m2, sau thời điểm 04/10/2001 có cải tạo một phần xưởng sản xuất cơ khí thành dây chuyền sản xuất đồ nhựa, hộp nhựa thì xác định cơ sở này có cải tạo làm thay đổi điều kiện an toàn về PCCC hoặc Cơ sở Trụ sở làm việc công ty A có nhà văn phòng cao 07 tầng, diện tích khoảng 500m2, sau thời điểm 04/10/2001 có cải tạo tầng 1, 2 bố trí cửa hàng đồ uống, cửa hàng Internet thì xác định cơ sở này có cải tạo làm thay đổi điều kiện an toàn về PCCC cụ thể là thay đổi công năng sử dụng theo hướng tăng tính nguy hiểm cháy theo công năng (lưu ý việc xác định tính nguy hiểm cháy theo công năng dựa vào phân loại nhóm nhà tại Bảng 6 QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình).
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh