Kế hoạch 253/KH-VKSTC năm 2025 về đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức ngành Kiểm sát nhân dân năm 2026 do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
| Số hiệu | 253/KH-VKSTC |
| Ngày ban hành | 12/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 12/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Viện kiểm sát nhân dân tối cao |
| Người ký | Hồ Đức Anh |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
VIỆN KIỂM
SÁT NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 253/KH-VKSTC |
Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2025 |
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN NĂM 2026
Căn cứ Chỉ thị số 07/CT-VKSTC ngày 23/9/2020 của Viện trưởng VKSND tối cao về tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của VKSND giai đoạn 2020-2025 và những năm tiếp theo (Chỉ thị số 07/CT-VKSTC ngày 23/9/2020 của Viện trưởng VKSND tối cao); Chỉ thị số 01/CT-VKSTC ngày 10/10/2025 của Viện trưởng VKSND tối cao về công tác của ngành Kiểm sát nhân dân năm 2026 và các quy định của pháp luật liên quan, VKSND tối cao ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức ngành Kiểm sát nhân dân năm 2026, như sau:
1. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm góp phần xây dựng đội ngũ công chức, viên chức ngành Kiểm sát nhân dân có bản lĩnh chính trị, đạo đức nghề nghiệp, năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngành trong tình hình mới, phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số, cải cách tư pháp và hội nhập quốc tế sâu rộng.
2. Việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng phải bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước và định hướng phát triển của Ngành; nội dung giảng dạy phải cập nhật kịp thời các quy định pháp luật mới, các tri thức khoa học pháp lý hiện đại, kết hợp giữa kiến thức lý luận và kinh nghiệm thực tiễn, bảo đảm phát triển toàn diện năng lực, trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của người học.
3. Viện kiểm sát các cấp chủ động phối hợp với Trường Đại học Kiểm sát và Phân hiệu Trường Đại học Kiểm sát tại Thành phố Hồ Chí Minh trong xây dựng kế hoạch và tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn phù hợp với nhu cầu của đơn vị; tăng cường trách nhiệm của công chức, viên chức trong việc tự học tập, tự rèn luyện nhằm nâng cao năng lực thực thi nhiệm vụ.
4. Đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng theo hướng hiện đại, lấy người học làm trung tâm; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, nền tảng số trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học; triển khai đa dạng hình thức bồi dưỡng, bảo đảm thiết thực, hiệu quả và tiết kiệm.
5. Phát huy vai trò của đội ngũ giảng viên kiêm chức, nhất là Kiểm sát viên VKSND tối cao, lãnh đạo đơn vị thuộc VKSND tối cao, lãnh đạo VKSND các cấp và Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên có kinh nghiệm thực tiễn và có khả năng truyền đạt tham gia giảng dạy, hướng dẫn và trao đổi nghiệp vụ; góp phần nâng cao tính ứng dụng, thực hành và hiệu quả học tập đối với người học.
II- NHIỆM VỤ CÔNG TÁC TRỌNG TÂM
1. Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 07/CT-VKSTC ngày 23/9/2020 của Viện trưởng VKSND tối cao.
2. Đào tạo trình độ đại học hệ chính quy ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát để tạo nguồn tuyển dụng công chức nghiệp vụ kiểm sát cho Ngành; đào tạo trình độ đại học ngành Luật, ngành Luật Kinh tế và trình độ thạc sỹ, tiến sỹ theo nhu cầu của xã hội, phù hợp với năng lực của Nhà trường và đảm bảo theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo; triển khai thực hiện nhiệm vụ của Đề án Ngoại ngữ Quốc gia.
3. Đào tạo nghiệp vụ kiểm sát cho công chức, viên chức đã có bằng cử nhân ngành luật; chú trọng trang bị kỹ năng cơ bản về công nghệ số, sử dụng nền tảng số dùng chung của Ngành và bảo đảm an toàn, an ninh mạng trong quá trình thực thi nhiệm vụ; tăng cường bồi dưỡng lý luận chính trị, kiến thức và kỹ năng quản lý nhà nước; bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm; chú trọng cập nhật kiến thức kiến thức pháp luật mới, đặc biệt là pháp luật về quản lý kinh tế, xã hội, thương mại… các nội dung về cải cách tư pháp, xây dựng Nhà nước pháp quyền và đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành. Xây dựng kế hoạch tổ chức đào tạo, bồi dưỡng tại chỗ; phân công Kiểm sát viên và công chức, viên chức có kinh nghiệm trực tiếp kèm cặp, hướng dẫn công chức, viên chức mới hoặc còn ít kinh nghiệm thực tiễn; tổ chức các cuộc thi về tìm hiểu pháp luật và kỹ năng nghiệp vụ nhằm tạo động lực tự học và nâng cao năng lực chuyên môn; kết hợp hài hoà, hiệu quả giữa đào tạo, bồi dưỡng tập trung tại Nhà trường với hoạt động tự học, tự đào tạo, bồi dưỡng tại cơ quan, đơn vị.
4. Tiếp tục xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, giảng viên có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới; đẩy mạnh công tác nghiên cứu, xây dựng giáo trình, chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với quy định mới của pháp luật và thực tiễn hoạt động của Ngành; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu, bảo đảm cho các cơ sở đào tạo của Ngành phát triển ổn định, hiện đại và hiệu quả.
5. Tiếp tục triển khai các thỏa thuận hợp tác quốc tế về đào tạo, bồi dưỡng; mở rộng, tăng cường hợp tác quốc tế về đào tạo, bồi dưỡng; đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ ở nước ngoài theo các đề án của Ban Tổ chức Trung ương, của Chính phủ…; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát cho cán bộ Viện kiểm sát nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.
6. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng; khuyến khích VKSND các cấp và các đơn vị trong Ngành tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức.
7. Xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức các khoá đào tạo, bồi dưỡng về chuyển đổi số, dữ liệu số, khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, bảo đảm an toàn, an ninh mạng cho đội ngũ công chức, viên chức trong ngành Kiểm sát nhân dân, bảo đảm thiết thực, phù hợp với vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ.
III- PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CÔNG TÁC CỤ THỂ
1.1. Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch tuyển sinh đào tạo trình độ tiến sỹ khóa 4, tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sỹ ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự khóa 8 và ngành Luật khóa 3. Chủ trì và phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng “Thông tin tuyển sinh trình độ đại học năm 2026” để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; triển khai Thông tin tuyển sinh, kế hoạch tuyển sinh trình độ đại học ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát khóa 14 (dự kiến 300 chỉ tiêu), ngành Luật và ngành Luật Kinh tế khóa 3, tuyển sinh đào tạo văn bằng thứ hai trình độ đại học ngành luật khóa 8.
1.2. Tiếp tục triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo đối với các khoá đại học hệ chính quy ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát (khóa 10, khóa 11, khóa 12 và khóa 13); ngành Luật, chuyên ngành Luật Thương mại (khóa 4, khóa 5); ngành Luật và ngành Luật Kinh tế (khoá 1, khóa 2). Tổ chức đào tạo các khoá văn bằng thứ hai đại học ngành Luật (khóa 5, khóa 6, khóa 7), các khoá trình độ thạc sỹ ngành Luật Hình sự và tố tụng hình sự (khóa 5, khóa 6, khóa 7) và ngành Luật (khoá 1, khóa 2), các khoá đào tạo trình độ tiến sỹ ngành Luật Hình sự và tố tụng hình sự (khoá 1, khóa 2, khóa 3).
1.3. Chủ trì và phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ trong việc chọn cử, quản lý sinh viên đại học kiểm sát, hệ chính quy đi học tập tại nước ngoài theo diện Hiệp định của Bộ Giáo dục và Đào tạo nước Cộng hòa XHCN Việt Nam; triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án Ngoại ngữ Quốc gia.
1.4. Tiếp tục nghiên cứu, biên soạn và hoàn thiện chương trình, hệ thống giáo trình, tài liệu giảng dạy trình độ đại học, thạc sỹ, tiến sỹ. Rà soát, cập nhật, bổ sung các chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng đã được lãnh đạo VKSND tối cao phê duyệt, ban hành, bảo đảm phù hợp với quy định mới của pháp luật, gắn với yêu cầu thực tiễn công tác của Ngành và định hướng phát triển đội ngũ công chức, viên chức. Nghiên cứu, từng bước ứng dụng các nền tảng số về đào tạo trực tuyến (MOOC) đối với các nội dung phù hợp; lồng ghép các nội dung về kỹ năng số, công nghệ số, an toàn, an ninh mạng, kỹ năng phân tích dữ liệu số vào các chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
1.5. Chủ trì và phối hợp với các đơn vị thuộc VKSND tối cao biên soạn các chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ để triển khai mở lớp trong thời gian tới, gồm: (1) Bồi dưỡng kiến thức pháp luật về đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản và những vấn đề cần lưu ý trong công tác kiểm sát giải quyết vụ án dân sự, hành chính; (2) Bồi dưỡng kiến thức quản lý, chỉ đạo, điều hành chuyên ngành cho Viện trưởng, Phó Viện trưởng VKSND khu vực; (3) Bồi dưỡng kỹ năng lập luận trong công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp; (4) Bồi dưỡng kỹ năng kiểm sát giải quyết các vụ án liên quan đến người chưa thành niên; (5) Bồi dưỡng kỹ năng thực hiện khởi kiện và kiểm sát việc giải quyết vụ án dân sự công ích; (6) Bồi dưỡng kỹ năng thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra, kiểm sát xét sử sơ thẩm vụ án ma tuý; (7) Bồi dưỡng kỹ năng thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; (8) Bồi dưỡng kiến thức về nguyên tắc suy đoán vô tội và bảo đảm quyền bào chữa trong tố tụng hình sự; (9) Bồi dưỡng kỹ năng thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử sơ thẩm các vụ án xâm hại tình dục người dưới 16 tuổi.
1.6. Tổ chức các lớp đào tạo nghiệp vụ kiểm sát cho công chức, viên chức đã có bằng cử nhân luật và các lớp bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ cho công chức, viên chức trong Ngành (theo phụ lục số 1).
1.7. Phối hợp với các đơn vị thuộc VKSND tối cao, VKSND địa phương và Viện kiểm sát quân sự tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của Ngành và nhu cầu thực tế của đơn vị.
1.8. Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ giảng viên, đảm bảo về số lượng và chất lượng; tăng cường cử giảng viên đi công tác thực tế tại các đơn vị, VKSND các cấp để tăng cường gắn kết lý luận với thực tiễn. Xây dựng chính sách, cơ chế đặc thù nhằm thu hút các nhà khoa học uy tín, các chuyên gia có học hàm, học vị và các Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên có nhiều kinh nghiệm thực tiễn tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng, qua đó tạo điều kiện thuận lợi triển khai và thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 07/CT-VKSTC ngày 23/9/2020 của Viện trưởng VKSND tối cao.
2. Phân hiệu Trường Đại học Kiểm sát tại Thành phố Hồ Chí Minh
|
VIỆN KIỂM
SÁT NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 253/KH-VKSTC |
Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2025 |
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN NĂM 2026
Căn cứ Chỉ thị số 07/CT-VKSTC ngày 23/9/2020 của Viện trưởng VKSND tối cao về tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của VKSND giai đoạn 2020-2025 và những năm tiếp theo (Chỉ thị số 07/CT-VKSTC ngày 23/9/2020 của Viện trưởng VKSND tối cao); Chỉ thị số 01/CT-VKSTC ngày 10/10/2025 của Viện trưởng VKSND tối cao về công tác của ngành Kiểm sát nhân dân năm 2026 và các quy định của pháp luật liên quan, VKSND tối cao ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức ngành Kiểm sát nhân dân năm 2026, như sau:
1. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm góp phần xây dựng đội ngũ công chức, viên chức ngành Kiểm sát nhân dân có bản lĩnh chính trị, đạo đức nghề nghiệp, năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngành trong tình hình mới, phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số, cải cách tư pháp và hội nhập quốc tế sâu rộng.
2. Việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng phải bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước và định hướng phát triển của Ngành; nội dung giảng dạy phải cập nhật kịp thời các quy định pháp luật mới, các tri thức khoa học pháp lý hiện đại, kết hợp giữa kiến thức lý luận và kinh nghiệm thực tiễn, bảo đảm phát triển toàn diện năng lực, trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của người học.
3. Viện kiểm sát các cấp chủ động phối hợp với Trường Đại học Kiểm sát và Phân hiệu Trường Đại học Kiểm sát tại Thành phố Hồ Chí Minh trong xây dựng kế hoạch và tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn phù hợp với nhu cầu của đơn vị; tăng cường trách nhiệm của công chức, viên chức trong việc tự học tập, tự rèn luyện nhằm nâng cao năng lực thực thi nhiệm vụ.
4. Đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng theo hướng hiện đại, lấy người học làm trung tâm; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, nền tảng số trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học; triển khai đa dạng hình thức bồi dưỡng, bảo đảm thiết thực, hiệu quả và tiết kiệm.
5. Phát huy vai trò của đội ngũ giảng viên kiêm chức, nhất là Kiểm sát viên VKSND tối cao, lãnh đạo đơn vị thuộc VKSND tối cao, lãnh đạo VKSND các cấp và Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên có kinh nghiệm thực tiễn và có khả năng truyền đạt tham gia giảng dạy, hướng dẫn và trao đổi nghiệp vụ; góp phần nâng cao tính ứng dụng, thực hành và hiệu quả học tập đối với người học.
II- NHIỆM VỤ CÔNG TÁC TRỌNG TÂM
1. Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 07/CT-VKSTC ngày 23/9/2020 của Viện trưởng VKSND tối cao.
2. Đào tạo trình độ đại học hệ chính quy ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát để tạo nguồn tuyển dụng công chức nghiệp vụ kiểm sát cho Ngành; đào tạo trình độ đại học ngành Luật, ngành Luật Kinh tế và trình độ thạc sỹ, tiến sỹ theo nhu cầu của xã hội, phù hợp với năng lực của Nhà trường và đảm bảo theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo; triển khai thực hiện nhiệm vụ của Đề án Ngoại ngữ Quốc gia.
3. Đào tạo nghiệp vụ kiểm sát cho công chức, viên chức đã có bằng cử nhân ngành luật; chú trọng trang bị kỹ năng cơ bản về công nghệ số, sử dụng nền tảng số dùng chung của Ngành và bảo đảm an toàn, an ninh mạng trong quá trình thực thi nhiệm vụ; tăng cường bồi dưỡng lý luận chính trị, kiến thức và kỹ năng quản lý nhà nước; bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm; chú trọng cập nhật kiến thức kiến thức pháp luật mới, đặc biệt là pháp luật về quản lý kinh tế, xã hội, thương mại… các nội dung về cải cách tư pháp, xây dựng Nhà nước pháp quyền và đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành. Xây dựng kế hoạch tổ chức đào tạo, bồi dưỡng tại chỗ; phân công Kiểm sát viên và công chức, viên chức có kinh nghiệm trực tiếp kèm cặp, hướng dẫn công chức, viên chức mới hoặc còn ít kinh nghiệm thực tiễn; tổ chức các cuộc thi về tìm hiểu pháp luật và kỹ năng nghiệp vụ nhằm tạo động lực tự học và nâng cao năng lực chuyên môn; kết hợp hài hoà, hiệu quả giữa đào tạo, bồi dưỡng tập trung tại Nhà trường với hoạt động tự học, tự đào tạo, bồi dưỡng tại cơ quan, đơn vị.
4. Tiếp tục xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, giảng viên có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới; đẩy mạnh công tác nghiên cứu, xây dựng giáo trình, chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với quy định mới của pháp luật và thực tiễn hoạt động của Ngành; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu, bảo đảm cho các cơ sở đào tạo của Ngành phát triển ổn định, hiện đại và hiệu quả.
5. Tiếp tục triển khai các thỏa thuận hợp tác quốc tế về đào tạo, bồi dưỡng; mở rộng, tăng cường hợp tác quốc tế về đào tạo, bồi dưỡng; đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ ở nước ngoài theo các đề án của Ban Tổ chức Trung ương, của Chính phủ…; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát cho cán bộ Viện kiểm sát nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.
6. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng; khuyến khích VKSND các cấp và các đơn vị trong Ngành tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức.
7. Xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức các khoá đào tạo, bồi dưỡng về chuyển đổi số, dữ liệu số, khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, bảo đảm an toàn, an ninh mạng cho đội ngũ công chức, viên chức trong ngành Kiểm sát nhân dân, bảo đảm thiết thực, phù hợp với vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ.
III- PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CÔNG TÁC CỤ THỂ
1.1. Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch tuyển sinh đào tạo trình độ tiến sỹ khóa 4, tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sỹ ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự khóa 8 và ngành Luật khóa 3. Chủ trì và phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng “Thông tin tuyển sinh trình độ đại học năm 2026” để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; triển khai Thông tin tuyển sinh, kế hoạch tuyển sinh trình độ đại học ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát khóa 14 (dự kiến 300 chỉ tiêu), ngành Luật và ngành Luật Kinh tế khóa 3, tuyển sinh đào tạo văn bằng thứ hai trình độ đại học ngành luật khóa 8.
1.2. Tiếp tục triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo đối với các khoá đại học hệ chính quy ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát (khóa 10, khóa 11, khóa 12 và khóa 13); ngành Luật, chuyên ngành Luật Thương mại (khóa 4, khóa 5); ngành Luật và ngành Luật Kinh tế (khoá 1, khóa 2). Tổ chức đào tạo các khoá văn bằng thứ hai đại học ngành Luật (khóa 5, khóa 6, khóa 7), các khoá trình độ thạc sỹ ngành Luật Hình sự và tố tụng hình sự (khóa 5, khóa 6, khóa 7) và ngành Luật (khoá 1, khóa 2), các khoá đào tạo trình độ tiến sỹ ngành Luật Hình sự và tố tụng hình sự (khoá 1, khóa 2, khóa 3).
1.3. Chủ trì và phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ trong việc chọn cử, quản lý sinh viên đại học kiểm sát, hệ chính quy đi học tập tại nước ngoài theo diện Hiệp định của Bộ Giáo dục và Đào tạo nước Cộng hòa XHCN Việt Nam; triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án Ngoại ngữ Quốc gia.
1.4. Tiếp tục nghiên cứu, biên soạn và hoàn thiện chương trình, hệ thống giáo trình, tài liệu giảng dạy trình độ đại học, thạc sỹ, tiến sỹ. Rà soát, cập nhật, bổ sung các chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng đã được lãnh đạo VKSND tối cao phê duyệt, ban hành, bảo đảm phù hợp với quy định mới của pháp luật, gắn với yêu cầu thực tiễn công tác của Ngành và định hướng phát triển đội ngũ công chức, viên chức. Nghiên cứu, từng bước ứng dụng các nền tảng số về đào tạo trực tuyến (MOOC) đối với các nội dung phù hợp; lồng ghép các nội dung về kỹ năng số, công nghệ số, an toàn, an ninh mạng, kỹ năng phân tích dữ liệu số vào các chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
1.5. Chủ trì và phối hợp với các đơn vị thuộc VKSND tối cao biên soạn các chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ để triển khai mở lớp trong thời gian tới, gồm: (1) Bồi dưỡng kiến thức pháp luật về đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản và những vấn đề cần lưu ý trong công tác kiểm sát giải quyết vụ án dân sự, hành chính; (2) Bồi dưỡng kiến thức quản lý, chỉ đạo, điều hành chuyên ngành cho Viện trưởng, Phó Viện trưởng VKSND khu vực; (3) Bồi dưỡng kỹ năng lập luận trong công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp; (4) Bồi dưỡng kỹ năng kiểm sát giải quyết các vụ án liên quan đến người chưa thành niên; (5) Bồi dưỡng kỹ năng thực hiện khởi kiện và kiểm sát việc giải quyết vụ án dân sự công ích; (6) Bồi dưỡng kỹ năng thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra, kiểm sát xét sử sơ thẩm vụ án ma tuý; (7) Bồi dưỡng kỹ năng thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; (8) Bồi dưỡng kiến thức về nguyên tắc suy đoán vô tội và bảo đảm quyền bào chữa trong tố tụng hình sự; (9) Bồi dưỡng kỹ năng thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử sơ thẩm các vụ án xâm hại tình dục người dưới 16 tuổi.
1.6. Tổ chức các lớp đào tạo nghiệp vụ kiểm sát cho công chức, viên chức đã có bằng cử nhân luật và các lớp bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ cho công chức, viên chức trong Ngành (theo phụ lục số 1).
1.7. Phối hợp với các đơn vị thuộc VKSND tối cao, VKSND địa phương và Viện kiểm sát quân sự tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của Ngành và nhu cầu thực tế của đơn vị.
1.8. Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ giảng viên, đảm bảo về số lượng và chất lượng; tăng cường cử giảng viên đi công tác thực tế tại các đơn vị, VKSND các cấp để tăng cường gắn kết lý luận với thực tiễn. Xây dựng chính sách, cơ chế đặc thù nhằm thu hút các nhà khoa học uy tín, các chuyên gia có học hàm, học vị và các Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên có nhiều kinh nghiệm thực tiễn tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng, qua đó tạo điều kiện thuận lợi triển khai và thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 07/CT-VKSTC ngày 23/9/2020 của Viện trưởng VKSND tối cao.
2. Phân hiệu Trường Đại học Kiểm sát tại Thành phố Hồ Chí Minh
2.1. Rà soát, cập nhật, bổ sung các chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng đã được lãnh đạo VKSND tối cao phê duyệt, ban hành; bảo đảm phù hợp với quy định mới của pháp luật, gắn với yêu cầu thực tiễn công tác của Ngành và định hướng phát triển đội ngũ công chức, viên chức. Nghiên cứu, từng bước ứng dụng các nền tảng số về đào tạo trực tuyến (MOOC) đối với các nội dung phù hợp; lồng ghép các nội dung về kỹ năng số, công nghệ số, an toàn, an ninh mạng, kỹ năng phân tích dữ liệu số vào các chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
2.2. Chủ trì và phối hợp với các đơn vị thuộc VKSND tối cao biên soạn các chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ để triển khai mở lớp trong thời gian tới, gồm: (1) Bồi dưỡng kỹ năng kiểm sát việc giải quyết các vụ án dân sự, hành chính liên quan đến đất đai; (2) Bồi dưỡng kỹ năng kiểm sát việc kê biên, bán đấu giá tài sản, thanh toán tiền thi hành án dân sự và kiểm sát thi hành án hành chính; (3) Bồi dưỡng kỹ năng thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử các vụ án tham nhũng, chức vụ, kinh tế có liên quan đến chức vụ cho Phó Viện trưởng VKSND cấp tỉnh và lãnh đạo VKSND khu vực; (4) Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước cho công chức mới vào ngành Kiểm sát nhân dân.
2.3. Tổ chức các lớp đào tạo nghiệp vụ kiểm sát cho công chức, viên chức đã có bằng cử nhân luật và các lớp bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ cho công chức, viên chức trong Ngành (theo phụ lục số 2).
2.4. Phối hợp với các đơn vị thuộc VKSND tối cao, VKSND địa phương và Viện kiểm sát quân sự tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của Ngành và nhu cầu thực tế của đơn vị.
2.5. Chủ động phối hợp với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có thẩm quyền để tổ chức lớp Trung cấp lý luận chính trị nhằm đáp ứng nhu cầu nâng cao trình độ của công chức, viên chức VKSND các cấp.
2.6. Chủ trì và phối hợp với các đơn vị thuộc VKSND tối cao hoàn chỉnh chương trình, tài liệu để mở 01 lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát cho cán bộ Viện kiểm sát nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.
2.7. Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ giảng viên, đảm bảo về số lượng và chất lượng; tăng cường cử giảng viên đi công tác thực tế tại các đơn vị, VKSND các cấp để tăng cường gắn kết lý luận với thực tiễn. Xây dựng chính sách, cơ chế đặc thù nhằm thu hút các nhà khoa học uy tín, các chuyên gia có học hàm, học vị và các Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên có nhiều kinh nghiệm thực tiễn tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng, qua đó tạo điều kiện thuận lợi triển khai và thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 07/CT-VKSTC ngày 23/9/2020 của Viện trưởng VKSND tối cao.
3. Vụ Tổ chức cán bộ VKSND tối cao
3.1. Tham mưu lãnh đạo VKSND tối cao về việc kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trong Ngành thực hiện Chỉ thị số 07/CT-VKSTC ngày 23/9/2020 của Viện trưởng VKSND tối cao và Quy chế đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức ngành Kiểm sát nhân dân.
3.2. Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và tương trợ tư pháp hình sự và các cơ quan, đơn vị liên quan để tham mưu lãnh đạo VKSND tối cao cử công chức, viên chức ngành Kiểm sát nhân dân đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài.
3.3. Phối hợp với Trường Đại học Kiểm sát hướng dẫn VKSND địa phương tổ chức thực hiện việc sơ tuyển và tuyển sinh khóa 14 đại học ngành luật, chuyên ngành kiểm sát, hệ chính quy; trình lãnh đạo VKSND tối cao thành lập Hội đồng thẩm định chương trình bồi dưỡng; triệu tập công chức, viên chức tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch.
3.4. Chủ trì và phối hợp với các đơn vị trong Ngành tham mưu lãnh đạo VKSND tối cao chọn cử công chức, viên chức đi học Cao cấp lý luận chính trị theo chỉ tiêu của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Chính trị khu vực và cấp ủy địa phương; chọn cử công chức, viên chức công tác tại VKSND tối cao đi học Trung cấp lý luận chính trị theo thông báo của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có thẩm quyền.
3.5. Căn cứ điều kiện và nhu cầu thực tế để phối hợp với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có thẩm quyền tham mưu lãnh đạo VKSND tối cao tổ chức các lớp Trung cấp lý luận chính trị cho công chức, viên chức.
3.6. Tham mưu lãnh đạo VKSND tối cao trong việc cử cán bộ lãnh đạo, quản lý tham gia các lớp bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có thẩm quyền.
3.7. Chủ trì và phối hợp với VKSND địa phương, đơn vị trong Ngành rà soát, giới thiệu công chức, viên chức có khả năng phát triển, có trình độ cao về chuyên môn, về ngoại ngữ để tham mưu lãnh đạo VKSND tối cao cử đi đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ ở trong nước và ở nước ngoài.
3.8. Phối hợp với Cục Tài chính tham mưu lãnh đạo VKSND tối cao đề nghị các bộ, ngành liên quan tăng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của Ngành.
3.9. Phối hợp với Trường Đại học Kiểm sát và các đơn vị trong Ngành tham mưu lãnh đạo VKSND tối cao xây dựng và thực hiện kế hoạch tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp đại học ngành luật, chuyên ngành kiểm sát, hệ chính quy.
4. Vụ Hợp tác quốc tế và tương trợ tư pháp về hình sự VKSND tối cao
4.1. Triển khai thực hiện các thỏa thuận hợp tác quốc tế về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đã ký với Viện kiểm sát và cơ sở đào tạo của các nước; tham mưu lãnh đạo VKSND tối cao trong việc mở rộng hợp tác quốc tế, ký kết các thỏa thuận hợp tác quốc tế về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ với các nước có tiềm năng, có thiện chí.
4.2. Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu lãnh đạo VKSND tối cao triển khai tổ chức các đoàn cán bộ đi nghiên cứu, học tập kinh nghiệm về tư pháp, hoạt động công tố, kiểm sát, công tác quản lý và đào tạo nguồn nhân lực… ở các nước có nền tư pháp tiên tiến, có quan hệ hợp tác tốt với VKSND tối cao Việt Nam và theo các đề án của Ban Tổ chức Trung ương, của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các chương trình, dự án quốc tế khác.
4.3. Chủ trì và phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Ngành và các đơn vị liên quan tiếp tục triển khai thực hiện các hoạt động hợp tác đào tạo cán bộ, Kiểm sát viên với một số nước có nền tư pháp tiên tiến, nhằm đào tạo cán bộ lãnh đạo, quản lý, chuyên gia nghiệp vụ và nâng cao trình độ ngoại ngữ cho công chức, viên chức trong Ngành.
5. Cục Thống kê tội phạm và chuyển đổi số VKSND tối cao
5.1. Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị liên quan báo cáo lãnh đạo VKSND tối cao về việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, trong đó có công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin của đơn vị; chủ trì tham mưu lãnh đạo VKSND tối cao tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kiến thức về chuyển đổi số và kiến thức về an toàn, bảo mật thông tin mạng trong ngành Kiểm sát nhân dân; chủ trì tham mưu lãnh đạo VKSND tối cao thí điểm sử dụng các nền tảng học trực tuyến để phổ biến kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số và an toàn, an ninh mạng cho công chức, viên chức.
5.2. Chủ trì và phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu lãnh đạo VKSND tối cao về nội dung, hình thức, kế hoạch chi tiết và lập dự toán kinh phí đối với toàn bộ nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng về công nghệ thông tin, chuyển đổi số và an toàn, an ninh mạng trong ngành Kiểm sát nhân dân.
6. Cục Tài chính VKSND tối cao
6.1. Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị trong Ngành tham mưu lãnh đạo VKSND tối cao đề nghị các bộ, ngành liên quan bảo đảm kinh phí đáp ứng nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng công chức ở trong nước và ở nước ngoài; phân bổ kinh phí và hướng dẫn sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho VKSND địa phương, đơn vị trong Ngành, bảo đảm đúng quy định, tiết kiệm, hiệu quả; có trách nhiệm trong việc hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi việc sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng của các đơn vị trong Ngành; tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Ngành để nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức ngành Kiểm sát nhân dân.
6.2. Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị liên quan báo cáo lãnh đạo VKSND tối cao về việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho công chức làm công tác tài chính, kế toán.
7. Các đơn vị thuộc VKSND tối cao và Viện kiểm sát quân sự Trung ương
7.1. Tăng cường phối hợp với các cơ sở đào tạo của Ngành trong công tác nghiên cứu, biên soạn các chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ.
7.2. Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ để cử công chức, viên chức đi học theo Kế hoạch này. Chủ động tham mưu lãnh đạo VKSND tối cao các chuyên đề nghiệp vụ phù hợp để tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho công chức, viên chức của đơn vị và trong toàn Ngành. Xây dựng kế hoạch để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng tại chỗ, phân công Kiểm sát viên và công chức có năng lực, kinh nghiệm thực tiễn trực tiếp hướng dẫn, kèm cặp cho công chức mới được bổ nhiệm chức danh tư pháp hoặc công chức, viên chức mới được tuyển dụng để nâng cao năng lực, kỹ năng nghiệp vụ của công chức, viên chức.
7.3. Tạo điều kiện thuận lợi để công chức, viên chức của đơn vị tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo của Ngành; tiếp nhận giảng viên của các cơ sở đào tạo trong Ngành đến công tác thực tế, phân công công tác cho các giảng viên bảo đảm phù hợp với trình độ, năng lực và tạo điều kiện để giảng viên tiếp thu được kỹ năng nghiệp vụ kiểm sát; tạo điều kiện thuận lợi cho công chức, viên chức trong Ngành thực hiện tốt Chỉ thị số 07/CT-VKSTC ngày 23/9/2020 của Viện trưởng VKSND tối cao.
8. Viện kiểm sát nhân dân địa phương
8.1. Chủ động báo cáo với cấp ủy địa phương để cử công chức đi đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị và lãnh đạo, quản lý theo quy định, bảo đảm hoàn thiện tiêu chuẩn các chức vụ, chức danh.
8.2. Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các cơ sở đào tạo của Ngành để cử công chức đi học theo Kế hoạch này. Chủ động phối hợp với cơ sở đào tạo có thẩm quyền, nhất là các cơ sở đào tạo của Ngành để tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ cho công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý tại địa phương, nhằm từng bước thực hiện quy định bồi dưỡng bắt buộc đối với công chức, viên chức; xây dựng kế hoạch để tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng tại chỗ, phân công Kiểm sát viên và công chức có năng lực, kinh nghiệm thực tiễn trực tiếp hướng dẫn, kèm cặp cho công chức mới được bổ nhiệm chức danh tư pháp hoặc công chức mới được tuyển dụng để nâng cao năng lực, kỹ năng nghiệp vụ của công chức; phát động các phong trào, cuộc thi về kỹ năng nghiệp vụ; tổ chức các khoá bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học, tiếng dân tộc theo nhu cầu.
8.3. Tạo điều kiện thuận lợi để công chức của đơn vị tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo của Ngành; tiếp nhận giảng viên của các cơ sở đào tạo trong Ngành đến công tác thực tế, phân công công tác cho các giảng viên bảo đảm phù hợp với trình độ, năng lực và tạo điều kiện để giảng viên tiếp thu được kỹ năng nghiệp vụ kiểm sát; tạo điều kiện thuận lợi cho công chức trong Ngành thực hiện tốt Chỉ thị số 07/CT-VKSTC ngày 23/9/2020 của Viện trưởng VKSND tối cao.
Kinh phí thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức của Ngành được sử dụng từ nguồn ngân sách Nhà nước cấp năm 2026 và nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có). Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng viên chức được sử dụng từ nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
1. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương, Thủ trưởng đơn vị thuộc VKSND tối cao, Viện trưởng VKSND địa phương căn cứ quy hoạch và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của đơn vị, căn cứ khả năng ngân sách Nhà nước cấp và nguồn kinh phí hợp pháp của đơn vị để đăng ký cử công chức, viên chức đi học bảo đảm đúng đối tượng, tiêu chuẩn và thời gian quy định.
2. Trường Đại học Kiểm sát và Phân hiệu Trường Đại học Kiểm sát tại Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cụ thể để thực hiện Kế hoạch này; nghiên cứu, tham mưu lãnh đạo VKSND tối cao về việc đào tạo trình độ đại học hệ chính quy ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát và đào tạo trình độ đại học ngành Luật, ngành Luật Kinh tế... tại Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu lãnh đạo VKSND tối cao trong việc theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch này bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả./.
|
Nơi nhận: |
KT. VIỆN TRƯỞNG |
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN |
|
Đăng ký cử công chức, viên chức tham gia các lớp/khóa đào tạo, bồi dưỡng năm 2026
(Kèm theo Công văn số / ngày / / của ….…)
1. Lớp bồi dưỡng kỹ năng tranh tụng của Kiểm sát viên trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự cho KSV, KTV
|
STT |
Họ và tên |
Năm sinh |
Năm vào Ngành |
Chức vụ/chức danh, đơn vị công tác |
Ghi chú |
|
1 |
Nguyễn Văn A |
1986 |
2009 |
CV P2 VKSND tỉnh |
|
|
2 |
Nguyễn Văn B |
1987 |
2008 |
CV VKSND KV… |
|
|
2. Tên lớp |
|||||
|
STT |
Họ và tên |
Năm sinh |
Năm vào Ngành |
Chức vụ, đơn vị công tác |
Ghi chú |
|
1 |
Nguyễn Văn A |
1986 |
2009 |
|
Lớp I, Quý II… |
|
2 |
Bùi Văn B |
1979 |
2002 |
|
Lớp I, Quý II… |
3…
Lưu ý:
* Đề nghị các đơn vị dùng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12;
* Một số từ viết tắt: Viện kiểm sát nhân dân: VKSND; Khu vực: KV; Viện trưởng: VT; Phó Viện trưởng: PVT; Trưởng phòng: TP; Phó Trưởng phòng: PTP; Kiểm sát viên: KSV; Điều tra viên: ĐTV; Kiểm tra viên: KTV; Chuyên viên: CV.
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN |
|
Mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng năm 2026 tại Trường Đại học Kiểm sát
(Kèm theo Kế hoạch số 253/KH-VKSTC ngày 12/12/2025 của VKSND tối cao)
|
STT |
Tên chương trình đào tạo, bồi dưỡng |
Thời gian học |
Số lớp |
Số lượng (người) |
Thời gian thực hiện |
Hình thức học |
|
1 |
Bồi dưỡng kỹ năng tranh tụng của Kiểm sát viên trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự cho KSV, KTV. |
01 tuần |
1 |
71 |
Quý I |
Trực tiếp |
|
2 |
Bồi dưỡng kỹ năng thực hành quyền công tố và kiểm sát việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm vụ án về các tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin, mạng viễn thông cho KSV, KTV. |
01 tuần |
1 |
84 |
Quý I |
Trực tiếp |
|
3 |
Bồi dưỡng kỹ năng kiểm sát thi hành án phạt tù cho KSV, KTV. |
01 tuần |
1 |
33 |
Quý I |
Trực tiếp |
|
4 |
Bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu về Bộ luật dân sự, Bộ luật tố tụng dân sự và Luật tố tụng hành chính cho KSV, ĐTV, KTV, CBĐT. |
07 ngày |
1 |
96 |
Quý I |
Trực tuyến |
|
5 |
Bồi dưỡng kiến thức pháp luật nội dung trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại cho KSV, KTV, CV. |
01 tuần |
1 |
73 |
Quý I |
Trực tuyến |
|
6 |
Bồi dưỡng kỹ năng thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm vụ án về các tội xâm phạm an toàn giao thông đường bộ cho KSV, KTV, CV. |
01 tuần |
1 |
142 |
Quý I |
Trực tiếp |
|
7 |
Bồi dưỡng kỹ năng thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử sơ thẩm vụ án hình sự có người tham gia tố tụng là người dưới 18 tuổi cho KSV, KTV. |
01 tuần |
1 |
69 |
Quý I |
Trực tiếp |
|
8 |
Bồi dưỡng kiến thức pháp luật nội dung trong lĩnh vực dân sự, hành chính cho KSV, KTV, CV. |
01 tuần |
1 |
97 |
Quý I |
Trực tuyến |
|
9 |
Bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống vi phạm pháp luật và phòng, chống tham nhũng cho CCVC. |
01 tuần |
1 |
30 |
Quý II |
Trực tiếp |
|
10 |
Bồi dưỡng kỹ năng hỏi cung bị can, lấy lời khai người làm chứng, bị hại và kiểm sát việc hỏi cung bị can, lấy lời khai người làm chứng, bị hại cho KSV, ĐTV, KTV, CBĐT |
01 tuần |
1 |
77 |
Quý II |
Trực tiếp |
|
11 |
Bồi dưỡng kỹ năng kiểm sát công tác thi hành án dân sự cho KSV, KTV, CV. |
09 ngày |
1 |
56 |
Quý II |
Trực tiếp |
|
12 |
Bồi dưỡng kỹ năng thực hành quyền công tố và kiểm sát việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm vụ án về các tội phạm liên quan đến hoạt động tín dụng đen cho KSV, KTV. |
01 tuần |
1 |
67 |
Quý II |
Trực tiếp |
|
13 |
Bồi dưỡng kỹ năng kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam cho KSV, KTV, CV. |
01 tuần |
1 |
71 |
Quý II |
Trực tiếp |
|
14 |
Bồi dưỡng kỹ năng kiểm sát việc giải quyết theo thủ tục sơ thẩm và phúc thẩm các vụ án dân sự, hành chính, kinh doanh, thương mại và lao động cho KSV, KTV. |
02 tuần |
1 |
61 |
Quý II |
Trực tiếp |
|
15 |
Bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu về pháp luật hình sự, tố tụng hình sự cho KSV, ĐTV, KTV, CBĐT. |
01 tuần |
1 |
140 |
Quý II |
Trực tuyến |
|
16 |
Bồi dưỡng kiến thức quản lý, chỉ đạo, điều hành chuyên ngành cho Viện trưởng, Phó Viện trưởng VKSND khu vực. |
01 tuần |
1 |
82 |
Quý II |
Trực tiếp |
|
17 |
Bồi dưỡng kỹ năng thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử các vụ án tham nhũng, chức vụ, kinh tế có liên quan đến chức vụ cho KSV, KTV, ĐTV, CBĐT. |
01 tuần |
1 |
74 |
Quý II |
Trực tiếp |
|
18 |
Bồi dưỡng kỹ năng kiểm sát bản án, quyết định dân sự; kỹ năng thực hiện các quyền kháng nghị, kiến nghị trong giải quyết vụ án dân sự cho KSV, KTV. |
01 tuần |
1 |
30 |
Quý III |
Trực tiếp |
|
19 |
Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu về công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử sơ thẩm tội phạm giết người và cố ý gây thương tích cho KSV, KTV. |
01 tuần |
1 |
49 |
Quý III |
Trực tiếp |
|
20 |
Đào tạo nghiệp vụ kiểm sát cho công chức, viên chức đã có bằng cử nhân đại học ngành luật. |
09 tháng |
2 |
247 |
Quý I, III |
Trực tiếp |
|
21 |
Bồi dưỡng kỹ năng thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử các vụ án tham nhũng, chức vụ, kinh tế có liên quan đến chức vụ cho Phó Viện trưởng VKSND cấp tỉnh và lãnh đạo VKSND khu vực. |
01 tuần |
1 |
39 |
Quý III |
Trực tiếp |
|
22 |
Bồi dưỡng kỹ năng kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi trong các vụ việc có dấu hiệu của tội phạm giết người cho KSV, ĐTV, KTV, CBĐT |
01 tuần |
1 |
51 |
Quý III |
Trực tiếp |
|
23 |
Bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác văn phòng trong ngành Kiểm sát nhân dân cho CCVC. |
01 tuần |
1 |
44 |
Quý III |
Trực tiếp |
|
24 |
Bồi dưỡng kỹ năng kiểm sát việc giải quyết vụ án hành chính đối với các quyết định trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai cho KSV, KTV. |
01 tuần |
1 |
40 |
Quý III |
Trực tiếp |
|
25 |
Bồi dưỡng kỹ năng kiểm sát việc thi hành án treo, cải tạo không giam giữ, các hình phạt bổ sung và các biện pháp tư pháp cho KSV, KTV. |
01 tuần |
1 |
37 |
Quý III |
Trực tiếp |
|
26 |
Bồi dưỡng kỹ năng kiểm sát giải quyết một số vụ án tranh chấp hợp đồng cho KSV, KTV, CV. |
01 tuần |
1 |
37 |
Quý III |
Trực tiếp |
|
27 |
Bồi dưỡng kỹ năng kiểm sát việc yêu cầu định giá tài sản và kết quả định giá tài sản trong giải quyết các vụ án hình sự về kinh tế, tham nhũng, chức vụ cho KSV, KTV, CV. |
01 tuần |
1 |
63 |
Quý III |
Trực tiếp |
|
28 |
Đào tạo Chuyên gia bảo mật hệ thống theo chương trình “Systems Security Certified Practitioner” của tổ chức ISC2 và đào tạo Chuyên gia phân tích an ninh mạng theo chương trình “CompTIA Cybersecurity Analyst (CySA+)” cho công chức chuyên trách công nghệ thông tin, bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng ngành Kiểm sát nhân dân. |
10 ngày |
2 |
80 |
Quý III |
Trực tiếp |
|
29 |
Đào tạo sử dụng các phần mềm BMTEP, VNMCrypt, VSEVPN phục vụ xây dựng và vận hành nền tảng quản lý án hình sự ngành Kiểm sát nhân dân; hướng dẫn khắc phục và xử lý những lỗi thường gặp trong quá trình vận hành; đào tạo về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và quản lý chữ ký số công vụ trong ngành Kiểm sát nhân dân cho công chức làm công tác cơ yếu tại Cục 2 và 34 VKSND tỉnh, thành phố. |
01 tuần |
01 |
40 |
Quý III |
Trực tiếp |
|
30 |
Bồi dưỡng kiến thức về nguyên tắc suy đoán vô tội và bảo đảm quyền bào chữa trong tố tụng hình sự cho KSV, ĐTV, KTV, CBĐT (theo chương trình mới). |
01 tuần |
1 |
138 |
Quý IV |
Trực tuyến |
|
31 |
Bồi dưỡng kỹ năng thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố cho KSV, KTV (theo chương trình mới). |
01 tuần |
2 |
197 |
Quý IV |
Trực tiếp |
|
32 |
Bồi dưỡng kỹ năng thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử sơ thẩm các vụ án về các tội phạm trong lĩnh vực thuế, tài chính và chứng khoán cho KSV, KTV. |
01 tuần |
1 |
61 |
Quý IV |
Trực tiếp |
|
33 |
Bồi dưỡng kỹ năng thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử sơ thẩm các vụ án xâm hại tình dục người dưới 16 tuổi cho KSV, KTV (theo chương trình mới). |
01 tuần |
1 |
57 |
Quý IV |
Trực tiếp |
|
34 |
Bồi dưỡng kỹ năng tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền của VKSND cho KSV, KTV, ĐTV, CBĐT, CV. |
01 tuần |
1 |
60 |
Quý IV |
Trực tiếp |
|
35 |
Bồi dưỡng kỹ năng phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên toà sơ thẩm, phúc thẩm vụ án dân sự, hành chính cho KSV, KTV, CV. |
01 tuần |
1 |
33 |
Quý IV |
Trực tiếp |
|
36 |
Bồi dưỡng kỹ năng thực hành quyền công tố, kiểm sát việc áp dụng các biện pháp để bảo đảm việc thu hồi tài sản cho Nhà nước trong các vụ việc, vụ án tham nhũng, chức vụ, kinh tế liên quan đến chức vụ cho KSV, KTV, CV. |
01 tuần |
1 |
37 |
Quý IV |
Trực tiếp |
|
37 |
Bồi dưỡng kỹ năng thực hành quyền công tố, kiểm sát việc giải quyết các vụ án liên quan đến hoạt động xuất, nhập cảnh và vũ khí, vật liệu nổ cho KSV, KTV, CV. |
01 tuần |
1 |
58 |
Quý IV |
Trực tiếp |
|
38 |
Bồi dưỡng kỹ năng lập luận pháp luật và kỹ năng viết trong thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp hình sự cho KSV, KTV, CV. |
01 tuần |
1 |
58 |
Quý IV |
Trực tiếp |
|
39 |
Bồi dưỡng kỹ năng kiểm sát việc kê biên, bán đấu giá tài sản, thanh toán tiền thi hành án dân sự và kiểm sát thi hành án hành chính cho KSV, KTV, CV. |
01 tuần |
1 |
40 |
Quý IV |
Trực tiếp |
|
40 |
Bồi dưỡng kỹ năng kiểm sát việc giải quyết các vụ án dân sự, hành chính liên quan đến đất đai cho KSV, KTV, CV. |
01 tuần |
1 |
40 |
Quý IV |
Trực tiếp |
|
41 |
Bồi dưỡng kiến thức pháp luật về đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản và những vấn đề cần lưu ý trong công tác kiểm sát giải quyết vụ án dân sự, hành chính cho KSV, KTV, CV. |
01 tuần |
1 |
136 |
Quý IV |
Trực tuyến |
|
42 |
Bồi dưỡng kỹ năng kiểm sát giải quyết các vụ án liên quan đến người chưa thành niên cho KSV, KTV, CV. |
01 tuần |
1 |
160 |
Quý IV |
Trực tuyến |
|
43 |
Bồi dưỡng kỹ năng thực hiện khởi kiện và kiểm sát việc giải quyết vụ án dân sự công ích cho KSV, KTV, CV. |
01 tuần |
1 |
100 |
Quý IV |
Trực tuyến |
|
44 |
Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước cho công chức mới vào ngành Kiểm sát nhân dân. |
01 tuần |
1 |
100 |
Quý IV |
Trực tiếp |
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN |
|
(Kèm theo Kế hoạch số 253/KH-VKSTC ngày 12/12/2025 của VKSND tối cao)
|
STT |
Tên chương trình đào tạo, bồi dưỡng |
Thời gian học |
Số lớp |
Số lượng (người) |
Thời gian thực hiện |
Hình thức học |
|
1 |
Bồi dưỡng kỹ năng tranh tụng của Kiểm sát viên trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự cho KSV, KTV. |
01 tuần |
1 |
46 |
Quý I |
Trực tiếp |
|
2 |
Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu về công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử sơ thẩm tội phạm giết người và cố ý gây thương tích cho KSV, KTV. |
01 tuần |
1 |
51 |
Quý I |
Trực tiếp |
|
3 |
Bồi dưỡng kỹ năng thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm vụ án về các tội xâm phạm an toàn giao thông đường bộ cho KSV, KTV, CV. |
01 tuần |
1 |
76 |
Quý I |
Trực tiếp |
|
4 |
Bồi dưỡng kỹ năng thực hành quyền công tố và kiểm sát việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm vụ án về các tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin, mạng viễn thông cho KSV, KTV. |
01 tuần |
1 |
64 |
Quý I |
Trực tiếp |
|
5 |
Bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu về Bộ luật dân sự, Bộ luật tố tụng dân sự và Luật tố tụng hành chính cho KSV, ĐTV, KTV, CBĐT. |
07 ngày |
1 |
138 |
Quý I |
Trực tuyến |
|
6 |
Bồi dưỡng kỹ năng thực hành quyền công tố và kiểm sát việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm vụ án về các tội phạm liên quan đến hoạt động tín dụng đen cho KSV, KTV. |
01 tuần |
1 |
39 |
Quý I |
Trực tuyến |
|
7 |
Bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu về pháp luật hình sự, tố tụng hình sự cho KSV, ĐTV, KTV, CBĐT. |
01 tuần |
1 |
153 |
Quý I |
Trực tuyến |
|
8 |
Bồi dưỡng kỹ năng kiểm sát công tác thi hành án dân sự cho KSV, KTV, CV. |
09 ngày |
1 |
53 |
Quý I |
Trực tiếp |
|
9 |
Bồi dưỡng kỹ năng phát hiện vi phạm để thực hiện quyền kháng nghị, kiến nghị của VKSND trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính cho KSV, KTV, CV. |
05 ngày |
1 |
40 |
Quý I1 |
Trực tiếp |
|
10 |
Bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác hợp tác quốc tế và tương trợ tư pháp cho KSV, KTC, CV. |
01 tuần |
1 |
30 |
Quý II |
Trực tuyến |
|
11 |
Bồi dưỡng kỹ năng kiểm sát bản án, quyết định dân sự; kỹ năng thực hiện các quyền kháng nghị, kiến nghị trong giải quyết vụ án dân sự cho KSV, KTV. |
01 tuần |
1 |
41 |
Quý II |
Trực tiếp |
|
12 |
Bồi dưỡng kỹ năng thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử các vụ án tham nhũng, chức vụ, kinh tế có liên quan đến chức vụ cho Phó Viện trưởng VKSND cấp tỉnh và lãnh đạo VKSND khu vực. |
01 tuần |
1 |
29 |
Quý II |
Trực tiếp |
|
13 |
Bồi dưỡng kỹ năng thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử các vụ án tham nhũng, chức vụ, kinh tế có liên quan đến chức vụ cho KSV, KTV, ĐTV, CBĐT. |
01 tuần |
1 |
47 |
Quý II |
Trực tiếp |
|
14 |
Đào tạo nghiệp vụ kiểm sát cho công chức, viên chức đã có bằng cử nhân đại học ngành luật. |
09 tháng |
3 |
307 |
Quý I, II, IV |
Trực tiếp |
|
15 |
Bồi dưỡng kỹ năng hỏi cung bị can, lấy lời khai người làm chứng, bị hại và kiểm sát việc hỏi cung bị can, lấy lời khai người làm chứng, bị hại cho KSV, ĐTV, KTV, CBĐT. |
01 tuần |
1 |
38 |
Quý II |
Trực tiếp |
|
16 |
Bồi dưỡng kiến thức pháp luật nội dung trong lĩnh vực dân sự, hành chính cho KSV, KTV, CV. |
01 tuần |
1 |
153 |
Quý II |
Trực tuyến |
|
17 |
Bồi dưỡng kiến thức quản lý, chỉ đạo, điều hành chuyên ngành cho Viện trưởng, Phó Viện trưởng VKSND khu vực. |
01 tuần |
1 |
93 |
Quý II |
Trực tiếp |
|
18 |
Bồi dưỡng kỹ năng kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam cho KSV, KTV, CV. |
01 tuần |
1 |
59 |
Quý III |
Trực tiếp |
|
19 |
Bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác văn phòng trong ngành Kiểm sát nhân dân cho CCVC. |
01 tuần |
1 |
44 |
Quý III |
Trực tuyến |
|
20 |
Bồi dưỡng kiến thức về nguyên tắc suy đoán vô tội và bảo đảm quyền bào chữa trong tố tụng hình sự cho KSV, ĐTV, KTV, CBĐT (theo chương trình mới). |
01 tuần |
1 |
156 |
Quý III |
Trực tuyến |
|
21 |
Bồi dưỡng kỹ năng kiểm sát việc giải quyết vụ án hành chính đối với các quyết định trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai cho KSV, KTV. |
01 tuần |
1 |
55 |
Quý III |
Trực tiếp |
|
22 |
Bồi dưỡng kỹ năng thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử sơ thẩm vụ án hình sự có người tham gia tố tụng là người dưới 18 tuổi cho KSV, KTV. |
01 tuần |
1 |
34 |
Quý III |
Trực tiếp |
|
23 |
Bồi dưỡng kỹ năng thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử sơ thẩm các vụ án về các tội phạm trong lĩnh vực thuế, tài chính và chứng khoán cho KSV, KTV. |
01 tuần |
1 |
45 |
Quý III |
Trực tiếp |
|
24 |
Đào tạo Chuyên gia bảo mật hệ thống theo chương trình “Systems Security Certified Practitioner” của tổ chức ISC2 và đào tạo Chuyên gia phân tích an ninh mạng theo chương trình “CompTIA Cybersecurity Analyst (CySA+)” cho công chức chuyên trách công nghệ thông tin, bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng ngành Kiểm sát nhân dân. |
10 ngày |
2 |
70 |
Quý III |
Trực tiếp |
|
25 |
Đào tạo sử dụng các phần mềm BMTEP, VNMCrypt, VSEVPN phục vụ xây dựng và vận hành nền tảng quản lý án hình sự ngành Kiểm sát nhân dân; hướng dẫn khắc phục và xử lý những lỗi thường gặp trong quá trình vận hành; đào tạo về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và quản lý chữ ký số công vụ trong ngành Kiểm sát nhân dân cho công chức làm công tác cơ yếu tại Cục 2 và 34 VKSND tỉnh, thành phố. |
01 tuần |
01 |
30 |
Quý III |
Trực tiếp |
|
26 |
Bồi dưỡng kỹ năng kiểm sát việc thi hành án treo, cải tạo không giam giữ, các hình phạt bổ sung và các biện pháp tư pháp cho KSV, KTV. |
01 tuần |
1 |
34 |
Quý IV |
Trực tiếp |
|
27 |
Bồi dưỡng kỹ năng thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố cho KSV, KTV (theo chương trình mới). |
01 tuần |
2 |
171 |
Quý IV |
Trực tuyến |
|
28 |
Bồi dưỡng kiến thức pháp luật nội dung trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại cho KSV, KTV, CV. |
01 tuần |
1 |
90 |
Quý IV |
Trực tuyến |
|
29 |
Bồi dưỡng kỹ năng kiểm sát giải quyết một số vụ án tranh chấp hợp đồng cho KSV, KTV, CV. |
01 tuần |
1 |
42 |
Quý IV |
Trực tiếp |
|
30 |
Bồi dưỡng kỹ năng thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử sơ thẩm các vụ án xâm hại tình dục người dưới 16 tuổi cho KSV, KTV (theo chương trình mới). |
01 tuần |
1 |
38 |
Quý IV |
Trực tiếp |
|
31 |
Bồi dưỡng kỹ năng tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền của VKSND cho KSV, KTV, ĐTV, CBĐT, CV. |
01 tuần |
1 |
32 |
Quý IV |
Trực tiếp |
|
32 |
Bồi dưỡng kỹ năng phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên toà sơ thẩm, phúc thẩm vụ án dân sự, hành chính cho KSV, KTV, CV. |
01 tuần |
1 |
33 |
Quý IV |
Trực tiếp |
|
33 |
Bồi dưỡng kỹ năng thực hành quyền công tố, kiểm sát việc giải quyết các vụ án liên quan đến hoạt động xuất, nhập cảnh và vũ khí, vật liệu nổ cho KSV, KTV, CV. |
01 tuần |
1 |
33 |
Quý IV |
Trực tuyến |
|
34 |
Bồi dưỡng kỹ năng lập luận pháp luật và kỹ năng viết trong thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp hình sự cho KSV, KTV, CV. |
01 tuần |
1 |
116 |
Quý IV |
Trực tiếp |
|
35 |
Bồi dưỡng kỹ năng kiểm sát việc kê biên, bán đấu giá tài sản, thanh toán tiền thi hành án dân sự và kiểm sát thi hành án hành chính cho KSV, KTV, CV. |
01 tuần |
1 |
43 |
Quý IV |
Trực tiếp |
|
36 |
Bồi dưỡng kỹ năng kiểm sát việc giải quyết các vụ án dân sự, hành chính liên quan đến đất đai cho KSV, KTV, CV. |
01 tuần |
1 |
80 |
Quý IV |
Trực tiếp |
|
37 |
Bồi dưỡng kiến thức pháp luật về đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản và những vấn đề cần lưu ý trong công tác kiểm sát giải quyết vụ án dân sự, hành chính cho KSV, KTV, CV. |
01 tuần |
2 |
250 |
Quý IV |
Trực tuyến |
|
38 |
Bồi dưỡng kỹ năng kiểm sát giải quyết các vụ án liên quan đến người chưa thành niên cho KSV, KTV, CV. |
01 tuần |
2 |
206 |
Quý IV |
Trực tuyến |
|
39 |
Bồi dưỡng kỹ năng thực hiện khởi kiện và kiểm sát việc giải quyết vụ án dân sự công ích cho KSV, KTV, CV. |
01 tuần |
1 |
100 |
Quý IV |
Trực tuyến |
|
40 |
Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước cho công chức mới vào ngành Kiểm sát nhân dân. |
01 tuần |
1 |
100 |
Quý IV |
Trực tiếp |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh