Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 253/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu 253/KH-UBND
Ngày ban hành 02/07/2026
Ngày có hiệu lực 02/07/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Tuyên Quang
Người ký Phan Huy Ngọc
Lĩnh vực Tài chính nhà nước

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 253/KH-UBND

Tuyên Quang, ngày 02 tháng 7 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ PHÒNG, CHỐNG LÃNG PHÍ ĐẾN NĂM 2035 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

Thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống lãng phí đến năm 2035 ban hành kèm theo Quyết định số 806/QĐ-TTg ngày 22/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chiến lược quốc gia phòng, chống lãng phí đến năm 2035 (sau đây gọi tắt là “Chiến lược”) Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Cụ thể hóa việc triển khai Quyết định số 806/QĐ-TTg ngày 22/4/2025 của Chính phủ; xác định phòng, chống lãng phí là nhiệm vụ quan trọng, khẩn trương, cấp bách của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước; được tiến hành mạnh mẽ, kiên quyết, kiên trì, đồng bộ, các văn bản áp dụng pháp luật liên quan đến công tác phòng, chống lãng phí trên địa bàn tỉnh.

b) Phòng, chống lãng phí phải gắn kết với thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đẩy mạnh đầu tư công minh bạch, công khai, hiệu quả; gắn kết nguồn lực của Nhà nước với huy động các nguồn lực khác để phát triển kinh tế - xã hội.

c) Phòng, chống lãng phí phải kết hợp chặt chẽ với cải cách hành chính, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp; gắn kết với cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; từng bước cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị.

d) Nâng cao nhận thức của xã hội về phòng, chống lãng phí; phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan báo chí, truyền thông trong phòng, chống lãng phí; huy động sự tham gia của cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân trong phòng, chống lãng phí nhằm nâng cao tính khả thi và hiệu quả của Chiến lược quốc gia phòng, chống lãng phí đến năm 2035.

2. Yêu cầu

a) Tổ chức phổ biến, quán triệt, tuyên truyền sâu rộng các quy định của pháp luật về phòng, chống lãng phí tới đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; cộng đồng doanh nghiệp và các tầng lớp Nhân dân; gắn việc triển khai thực hiện Chiến lược phòng, chống lãng phí với việc thực hiện các quy định của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước; nâng cao ý thức pháp luật, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân về công tác đấu tranh phòng, chống lãng phí.

b) Trên cơ sở quy định của Trung ương và kế hoạch của UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, đơn vị của tỉnh, UBND các xã, phường tổ chức quán triệt, xây dựng kế hoạch thực hiện trong phạm vi cơ quan, tổ chức, đơn vị mình quản lý để đảm bảo việc tổ chức, triển khai Chiến lược quốc gia phòng, chống lãng phí đến năm 2035 thống nhất, toàn diện.

c) Việc triển khai thực hiện phải có kế hoạch, thời gian cụ thể, thường xuyên kiểm tra, đánh giá và đảm bảo các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện từng nội dung công việc.

II. CÁC NHÓM NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Hoàn thiện chính sách, pháp luật trên các lĩnh vực quản lý kinh tế - xã hội và phòng, chống lãng phí

a) Đổi mới công tác xây dựng, hoàn thiện thể chế về quản lý kinh tế, xã hội và phòng, chống lãng phí theo hướng: Đảm bảo dân chủ, minh bạch, kịp thời, hiệu quả, dễ áp dụng, tiết kiệm thời gian và chi phí, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp, khơi thông nguồn lực, khắc phục điểm nghẽn và tạo đà cho sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.

b) Tiếp tục rà soát, nghiên cứu, đề xuất tham gia ý kiến, sửa đổi, bổ sung các quy định về cơ chế quản lý kinh tế - xã hội, các định mức kinh tế - kỹ thuật không còn phù hợp với thực tiễn phát triển của nhà nước, của tỉnh theo thẩm quyền; tập trung vào những lĩnh vực dễ phát sinh lãng phí như: quản lý ngân sách nhà nước, tài sản công; quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp; xây dựng; đất đai, tài nguyên (bao gồm cả tài nguyên tái tạo), khoáng sản, năng lượng; tín dụng, ngân hàng; tổ chức bộ máy, quản lý nguồn nhân lực; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao đạo đức công vụ; xem xét gắn kết quả thực hành tiết kiệm, phòng, chống lãng phí vào tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức hằng năm.

c) Tham gia ý kiến, đề xuất hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống lãng phí theo hướng tạo cơ sở pháp lý đầy đủ, đồng bộ cho giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, phát hiện, xử lý mạnh, có tính răn đe cao đối với các hành vi lãng phí, trong đó chú trọng hoàn thiện các quy định nhận diện hành vi lãng phí và xử lý hành vi lãng phí trong từng lĩnh vực cụ thể; rà soát, cụ thể hóa quy định về trách nhiệm thủ trưởng các cấp, các ngành và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống lãng phí ở địa phương, ngành, lĩnh vực, cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách.

d) Rà soát, xây dựng cơ chế, chính sách trong ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, tạo sự đồng bộ trong chuyển đổi số để giảm thiểu lãng phí, đồng thời, thường xuyên rà soát, đề xuất sửa đổi kịp thời các quy định không còn phù hợp đảm bảo khung pháp lý không trở thành rào cản của sự phát triển, đồng thời bảo đảm an ninh, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp.

2. Tập trung xây dựng, tinh gọn bộ máy và xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức hiệu lực, hiệu quả

a) Thực hiện nghiêm các Nghị quyết, Kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, của tỉnh về cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, trọng tâm là rà soát, sắp xếp, kiện toàn, tinh gọn đầu mối bên trong các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Cắt giảm đầu mối trung gian không cần thiết, sắp xếp tổ chức theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực theo nguyên tắc một cơ quan thực hiện nhiều việc, một việc chỉ giao một cơ quan chủ trì và chịu trách nhiệm chính; khắc phục triệt để tình trạng chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ, chia cắt về địa bàn, lĩnh vực; rà soát, đánh giá lại việc giao, quản lý biên chế.

Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, gắn với tăng cường kiểm tra, giám sát, xác định rõ trách nhiệm giữa các cấp, các ngành, chính quyền địa phương, giữa người quản lý và người lao động. Hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát, bảo đảm sự thống nhất trong quản lý nhà nước và phát huy tính chủ động, sáng tạo, nâng cao khả năng tự chủ, tự cường của các cấp, các ngành. Tiếp tục quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết số 34-NQ/TU ngày 08/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trên địa bàn tỉnh trong tình hình mới; Kế hoạch số 23-KH/ĐU ngày 15/01/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 34-NQ/TU ngày 08/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trên địa bàn tỉnh trong tình hình mới.

b) Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là người đứng đầu các cấp đủ phẩm chất, năng lực, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ trong điều kiện mới. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 87-NQ/TU ngày 05/05/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang về nâng cao chất lượng cán bộ các cấp tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026 - 2030, tập trung đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức theo hướng đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, gắn với vị trí việc làm và chức danh công chức, viên chức; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới, nâng cao kỹ năng lãnh đạo, quản lý cho đội ngũ cán bộ các cấp, gắn với tiêu chuẩn chức danh và quy hoạch.

c) Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức liêm chính; tiếp tục đổi mới công tác quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, hợp lý về cơ cấu. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, cải cách thủ tục hành chính gắn với quy định cụ thể trách nhiệm và kiểm soát chặt chẽ quyền lực, triển khai thực hiện Quyết định số 39/2026/QĐ-UBND ngày 25/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, số lượng người làm việc, hợp đồng lao động, cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang; triển khai thực hiện Quyết định số 05/2026/QĐ-UBND ngày 25/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh trong việc phân cấp, ủy quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính trong thực thi công vụ, xử lý nghiêm minh, kịp thời những người có sai phạm, vi phạm pháp luật.

d) Triển khai chính sách thu hút, trọng dụng người có tài vào làm việc trong khu vực công; nâng cao đạo đức, văn hóa công vụ và thực hiện có hiệu quả cơ chế bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung, chấn chỉnh, khắc phục tình trạng đùn đẩy, né tránh, thiếu trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, nhất là cán bộ lãnh đạo quản lý các cấp.

đ) Tích cực đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức, phát huy giá trị dữ liệu của cơ sở dữ liệu Quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức.

3. Quản lý, sử dụng tài nguyên, nhân lực, vật lực, tài lực hiệu quả, tăng cường tính bền vững; nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng

a) Về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, quản lý nợ công

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...