Kế hoạch 247/KH-UBND năm 2026 thực hiện Quyết định 844/QĐ-TTg về Kế hoạch hành động thực hiện Chỉ thị 52-CT/TW thực hiện Bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
| Số hiệu | 247/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 15/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 15/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Hà Lan Anh |
| Lĩnh vực | Bảo hiểm,Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 247/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 15 tháng 7 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 844/QĐ-TTG NGÀY 13/5/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 52-CT/TW NGÀY 03/10/ 2025 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ TOÀN DÂN TRONG GIAI ĐOẠN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Thực hiện Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 13/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW ngày 03/10/2025 của Ban Bí thư về thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới (Quyết định số 844/QĐ-TTg), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 844/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra tại Chỉ thị số 52-CT/TW ngày 03/10/2025 của Ban Bí thư về thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới (Chỉ thị số 52-CT/TW); Quyết định số 844/QĐ-TTg; Kế hoạch số 17-KH/TU ngày 17/12/2025 của Tỉnh ủy Ninh Bình (Kế hoạch số 17-KH/TU) và Kế hoạch số 16/KH-UBND ngày 16/01/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình (Kế hoạch số 16/KH-UBND) về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức và người dân về bảo hiểm y tế trong giai đoạn mới; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động, xác định việc tham gia bảo hiểm y tế là quyền lợi, trách nhiệm của mọi người dân và toàn xã hội.
2. Yêu cầu
- Xác định rõ việc thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân là điều kiện tiên quyết bảo đảm cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân dược thực hiện thường xuyên, liên tục vào toàn diện, đảm bảo an sinh xã hội.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng Kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện nhằm đạt mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân theo lộ trình và phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, đơn vị.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tập trung đẩy mạnh các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tế tại tỉnh nhằm hướng tới bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới, phấn đấu đạt mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân vào năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
Bảo đảm thống nhất mục tiêu cụ thể nêu trong Kế hoạch số 17-KH/TU và Kế hoạch số 16/KH-UBND, cụ thể:
- Năm 2026: tỉ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 95%;
- Đến năm 2030: phấn đấu đạt mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch về bảo hiểm y tế, đổi mới công tác truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo hiểm y tế
- Tiếp tục nghiên cứu khả năng cân đối ngân sách của địa phương và huy động các nguồn lực phù hợp để hỗ trợ thêm mức đóng cho một số nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bảo đảm duy trì bền vững và tăng tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế.
- Đổi mới nội dung, hình thức, phương thức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo hiểm y tế đúng trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với từng nhóm đối tượng, nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, đoàn thể, tổ chức và người dân về bảo hiểm y tế; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong việc tham gia bảo hiểm y tế; xác định việc tham gia bảo hiểm y tế là quyền lợi và trách nhiệm của mọi người dân và của toàn xã hội.
- Tăng cường công tác truyền thông, tuyên truyền, vận động để phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, tập trung vào đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình.
- Xây dựng đề án về đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo hiểm y tế trong giai đoạn mới.
- Phát huy vai trò nòng cốt của Ban Chỉ đạo thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế các cấp trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm y tế trên địa bàn.
- Tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các đề án, chương trình, kế hoạch và việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình cụ thể về bảo hiểm y tế đã được xây dựng và thực hiện.
2. Tổ chức triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh; tăng cường rà soát, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị hoàn thiện chính sách, góp phần mở rộng bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân.
- Tổ chức rà soát, kịp thời tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong thực hiện và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về bảo hiểm y tế theo thẩm quyền.
- Tổ chức triển khai các chính sách về đa dạng hóa các gói bảo hiểm y tế, bảo hiểm y tế bổ sung theo lộ trình của Trung ương, đáp ứng nhu cầu của người dân.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 247/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 15 tháng 7 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 844/QĐ-TTG NGÀY 13/5/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 52-CT/TW NGÀY 03/10/ 2025 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ TOÀN DÂN TRONG GIAI ĐOẠN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Thực hiện Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 13/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW ngày 03/10/2025 của Ban Bí thư về thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới (Quyết định số 844/QĐ-TTg), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 844/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra tại Chỉ thị số 52-CT/TW ngày 03/10/2025 của Ban Bí thư về thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới (Chỉ thị số 52-CT/TW); Quyết định số 844/QĐ-TTg; Kế hoạch số 17-KH/TU ngày 17/12/2025 của Tỉnh ủy Ninh Bình (Kế hoạch số 17-KH/TU) và Kế hoạch số 16/KH-UBND ngày 16/01/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình (Kế hoạch số 16/KH-UBND) về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức và người dân về bảo hiểm y tế trong giai đoạn mới; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động, xác định việc tham gia bảo hiểm y tế là quyền lợi, trách nhiệm của mọi người dân và toàn xã hội.
2. Yêu cầu
- Xác định rõ việc thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân là điều kiện tiên quyết bảo đảm cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân dược thực hiện thường xuyên, liên tục vào toàn diện, đảm bảo an sinh xã hội.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng Kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện nhằm đạt mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân theo lộ trình và phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, đơn vị.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tập trung đẩy mạnh các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tế tại tỉnh nhằm hướng tới bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới, phấn đấu đạt mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân vào năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
Bảo đảm thống nhất mục tiêu cụ thể nêu trong Kế hoạch số 17-KH/TU và Kế hoạch số 16/KH-UBND, cụ thể:
- Năm 2026: tỉ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 95%;
- Đến năm 2030: phấn đấu đạt mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch về bảo hiểm y tế, đổi mới công tác truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo hiểm y tế
- Tiếp tục nghiên cứu khả năng cân đối ngân sách của địa phương và huy động các nguồn lực phù hợp để hỗ trợ thêm mức đóng cho một số nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bảo đảm duy trì bền vững và tăng tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế.
- Đổi mới nội dung, hình thức, phương thức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo hiểm y tế đúng trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với từng nhóm đối tượng, nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, đoàn thể, tổ chức và người dân về bảo hiểm y tế; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong việc tham gia bảo hiểm y tế; xác định việc tham gia bảo hiểm y tế là quyền lợi và trách nhiệm của mọi người dân và của toàn xã hội.
- Tăng cường công tác truyền thông, tuyên truyền, vận động để phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, tập trung vào đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình.
- Xây dựng đề án về đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo hiểm y tế trong giai đoạn mới.
- Phát huy vai trò nòng cốt của Ban Chỉ đạo thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế các cấp trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm y tế trên địa bàn.
- Tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các đề án, chương trình, kế hoạch và việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình cụ thể về bảo hiểm y tế đã được xây dựng và thực hiện.
2. Tổ chức triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh; tăng cường rà soát, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị hoàn thiện chính sách, góp phần mở rộng bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân.
- Tổ chức rà soát, kịp thời tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong thực hiện và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về bảo hiểm y tế theo thẩm quyền.
- Tổ chức triển khai các chính sách về đa dạng hóa các gói bảo hiểm y tế, bảo hiểm y tế bổ sung theo lộ trình của Trung ương, đáp ứng nhu cầu của người dân.
- Tăng cường phối hợp triển khai chính sách bảo hiểm y tế và bảo hiểm sức khỏe, bảo đảm quyền lợi của người tham gia và nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn kinh phí chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh.
- Khuyến khích tạo điều kiện phát triển đa dạng các loại hình bảo hiểm sức khỏe phù hợp.
3. Tiếp tục nâng cao năng lực hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và chất lượng cung ứng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh, bảo đảm người tham gia bảo hiểm y tế được tiếp cận các dịch vụ y tế có chất lượng, kịp thời, thuận tiện và công bằng
- Tổ chức thực hiện hiệu quả các đề án, chương trình, kế hoạch về y tế và bảo hiểm y tế.
- Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ, đẩy mạnh việc nâng cao y đức của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh.
- Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị y tế, năng lực chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ trong phòng bệnh và khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế, đặc biệt tại y tế cơ sở, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, biên giới biển.
- Từng bước triển khai phân luồng người bệnh giữa các cấp chuyên môn kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh để giảm điều trị các bệnh lý nhẹ, bệnh thông thường ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu; nghiên cứu cơ chế, bảo đảm điều kiện, tiêu chí chuyên môn để triển khai cho người bệnh ra viện vào thứ bảy, chủ nhật, ngày nghỉ, ngày lễ.
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện tính đúng, tính đủ giá dịch vụ y tế dự phòng, giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, tính chi phí quản lý vào giá dịch vụ y tế; khẩn trương triển khai xây dựng giá và phê duyệt giá dịch vụ y tế mới có cấu phần chi phí quản lý.
- Xây dựng lộ trình từng bước tính chi phí khấu hao tài sản vào giá dịch vụ y tế.
4. Củng cố, nâng cao năng lực của các cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm y tế hiệu quả, cân đối
- Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong thực hiện chủ trương, chính sách bảo hiểm y tế. Tăng cường, nâng cao năng lực cho các cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế.
- Nâng cao năng lực cho các cơ quan tham mưu quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về bảo hiểm y tế.
- Nâng cao năng lực cho các cơ quan tham mưu quản lý nhà nước, cơ quan tổ chức thực hiện bảo hiểm y tế trong quản lý, sử dụng Quỹ Bảo hiểm y tế; nâng cao chất lượng, hiệu quả giám định bảo hiểm y tế của cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Kiểm soát chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế minh bạch, khoa học. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, triển khai các phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Nghiên cứu xây dựng quy định về cảnh báo các chi phí tăng cao, tiêu chí xác định chi phí tăng cao bất hợp lý và các giải pháp khắc phục đối với các chi phí tăng cao bất hợp lý hoặc do nguyên nhân chủ quan. Xây dựng tài liệu chuyên môn hướng dẫn lập dự kiến chi, điều chỉnh dự kiến chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và việc xác định số chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế vượt dự kiến chi được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán.
- Xây dựng cơ chế, lộ trình thí điểm đa dạng các loại hình cung ứng dịch vụ bảo hiểm y tế.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát liên ngành, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, trục lợi bảo hiểm y tế; các giải pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Triển khai công tác phòng, chống lãng phí, lạm thu, tăng chỉ định dịch vụ y tế không hợp lý và các hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm y tế, bảo đảm quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm y tế.
5. Đa dạng, mở rộng các nguồn thu, bảo đảm bền vững và phát triển Quỹ bảo hiểm y tế để từng bước mở rộng phạm vi quyền lợi, triển khai các giải pháp nhằm giảm gánh nặng chi phí y tế cho người bệnh
- Tập trung phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, đẩy mạnh bao
phủ bảo hiểm y tế theo hộ gia đình để đạt mục tiêu năm 2026 tỷ lệ bao phủ bảo
5
hiểm y tế đạt trên 95% dân số, năm 2030 đạt mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế
toàn dân.
- Kịp thời rà soát, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc quy định về danh mục, tỷ lệ, mức thanh toán chi phí thuốc, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế, phù hợp với khả năng cân đối của quỹ bảo hiểm y tế
6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, ứng dụng
trí tuệ nhân tạo, cải cách hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm y tế
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số toàn diện công tác bảo hiểm y tế; tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn để kiểm soát, giám sát việc cung ứng và chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
- Bảo đảm việc kết nối, chia sẻ và liên thông, đồng bộ giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm y tế, Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị, bảo đảm bảo mật, an toàn dữ liệu y tế cá nhân theo quy định pháp luật.
- Triển khai các thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm y tế trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến đảm bảo theo đúng quy định. Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin thu phí bảo hiểm y tế trực tuyến. Tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn trong giám định bảo hiểm y tế. Phối hợp triển khai các giải pháp theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam nhằm bảo đảm Cổng tiếp nhận dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế hoạt động ổn định, thông suốt, tiếp nhận, phản hồi dữ liệu kịp thời.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách Nhà nước hàng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành và khả năng cân đối ngân sách, các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở các nội dung của Chỉ thị số 52-CT/TW, Quyết định số 844/QĐ-TTg, Kế hoạch số 17-KH/TU, Kế hoạch số 16/KH-UBND và Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị xây dựng Kế hoạch cụ thể và triển khai thực hiện trong quý III năm 2026.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch và các nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình cụ thể về bảo hiểm y tế; theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền chủ động rà soát các chương trình, kế hoạch hành động thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Chương trình hành động của Chính phủ, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành còn hiệu lực có liên quan đến xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật về bảo hiểm y tế để đề xuất, tham mưu cấp có thẩm quyền điều chỉnh, đồng bộ, thống nhất và hoàn thành trong quý IV năm 2026.
3. Các cơ quan, đơn vị, địa phương tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch và Phụ lục chi tiết kèm theo; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ hằng năm (trước ngày 15/12) hoặc đột xuất, phát sinh (nếu có) gửi kết quả thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
4. Sở Y tế thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch, tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định; chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan để kịp thời đề xuất các biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm việc thực hiện Kế hoạch được đồng bộ, hiệu quả, đúng tiến độ theo quy định.
5. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan căn cứ khả năng cân đối ngân sách của địa phương tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành, đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật và tình hình thực tế của địa phương.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường: Đưa các chỉ tiêu bao phủ về bảo hiểm y tế vào nghị quyết, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và dài hạn của địa phương.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 844/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, yêu cầu các cơ quan, đơn vị, nghiêm túc triển khai thực hiện; trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị chủ động, kịp thời đề xuất phương án giải quyết gửi Sở Y tế tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 247/KH-UBND ngày 15/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
TT |
Nhiệm vụ cụ thể |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả |
Thời gian hoàn thành |
|
I. Đổi mới mạnh mẽ tư duy và hành động trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác chăm sóc sức khoẻ Nhân dân |
|||||
|
1 |
Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch về BHYT. |
Các sở, ngành tỉnh; UBND xã, phường |
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có liên quan. |
Các văn bản chỉ đạo |
Thường xuyên/định kỳ |
|
2 |
Đưa các chỉ tiêu bao phủ về BHYT vào nghị quyết, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và dài hạn của địa phương. |
UBND cấp tỉnh/xã |
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan. |
Các chỉ tiêu được đưa vào các Nghị quyết, chương trình, kế hoạch |
Hằng năm và từng giai đoạn |
|
3 |
Tham mưu đề xuất hỗ trợ thêm mức đóng bảo hiểm y tế cho một số nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, bảo đảm duy trì bền vững và tăng tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế. |
Sở Y tế |
Các sở, ngành liên quan, UBND cấp xã |
Nghị quyết hỗ trợ mức đóng cho các nhóm đối tượng |
Hằng năm hoặc từng giai đoạn phù hợp với điều kiện thực tiễn tại địa phương |
|
4 |
Đổi mới nội dung, hình thức, tăng cường công tác truyền thông, tuyên truyền để phát triển đối tượng tham gia BHYT, tập trung vào đối tượng cá nhân tham gia BHYT theo hộ gia đình. |
Bảo hiểm xã hội tỉnh/cơ sở |
Các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND cấp xã; cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan |
Kế hoạch/ hoạt động truyền thông về BHYT được triển khai |
Thường xuyên |
|
5 |
Tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện đề án, chương trình, kế hoạch và việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình cụ thể về BHYT đã được xây dựng và thực hiện. |
Các sở, ban, ngành, đoàn thể; UBND cấp xã |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Kế hoạch/ hoạt động kiểm tra, giám sát hàng năm |
Thường xuyên/định kỳ |
|
II. Tham gia, đề xuất hoàn thiện thể chế về BHYT đáp ứng mục tiêu bao phủ BHYT toàn dân |
|||||
|
1 |
Tham gia ý kiến, đề xuất xây dựng Nghị quyết về thí điểm đa dạng hóa các gói bảo hiểm y tế, bảo hiểm y tế bổ sung theo nhu cầu của người dân, tăng cường liên kết, hợp tác giữa bảo hiểm y tế với bảo hiểm sức khoẻ do các doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp để tránh trùng lặp thanh toán chi phí y tế. |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND cấp xã; cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan |
Văn bản tham gia ý kiến, đề xuất |
Theo yêu cầu |
|
2 |
Tham gia ý kiến, đề xuất xây dựng Nghị định về tăng mức đóng bảo hiểm y tế từ năm 2027 theo lộ trình phù hợp với việc mở rộng phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế trong đó tiếp tục nâng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách, người thuộc hộ cận nghèo, người khuyết tật, người yếu thế, bảo đảm duy trì bền vững và tăng tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế. |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND cấp xã; cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan |
Văn bản tham gia ý kiến, đề xuất |
Theo yêu cầu |
|
3 |
Tham gia ý kiến, đề xuất xây dựng Nghị quyết về thí điểm huy động, đa dạng, mở rộng các nguồn thu để bảo đảm bền vững và phát triển Quỹ bảo hiểm y tế, trong đó có cơ chế sử dụng một phần kinh phí từ thuế đối với các sản phẩm thuốc lá, thuế rượu, bia, đồ uống có đường... để chi trả cho một số dịch vụ phòng bệnh, quản lý bệnh mãn tính, khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc, chẩn đoán và phát hiện sớm một số bệnh, đặc biệt là các bệnh không lây nhiễm. |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND cấp xã; cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan |
Văn bản tham gia ý kiến, đề xuất |
Theo yêu cầu |
|
4 |
Tham gia ý kiến, đề xuất xây dựng Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi. |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND cấp xã; cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan |
Văn bản tham gia ý kiến, đề xuất |
Theo yêu cầu |
|
III. Nâng cao năng lực hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT và chất lượng cung ứng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh BHYT |
|||||
|
1 |
Từng bước triển khai phân luồng người bệnh giữa các cấp chuyên môn kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh để giảm điều trị các bệnh lý nhẹ, bệnh thông thường ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu |
Sở Y tế, UBND cấp xã |
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ quan, đơn vị liên quan |
Văn bản triển khai |
Theo yêu cầu |
|
2 |
Tham gia ý kiến về cơ chế, bảo đảm điều kiện, tiêu chí chuyên môn để triển khai cho người bệnh ra viện vào thứ bảy, chủ nhật, ngày nghỉ, ngày lễ. |
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh |
Sở Y tế, UBND cấp xã; cơ quan, đơn vị liên quan |
Văn bản tham gia ý kiến, đề xuất |
Theo yêu cầu |
|
3 |
Tham gia triển khai xây dựng giá phê duyệt giá dịch vụ y tế mới có cấu phần chi phí quản lý. |
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trình cấp có thẩm quyền |
Sở Y tế; cơ quan, đơn vị liên quan |
Văn bản đề nghị ban hành/ điều chỉnh giá kèm hồ sơ theo quy định |
Theo yêu cầu |
|
IV. Tăng cường, nâng cao năng lực cho các cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan tổ chức thực hiện về BHYT ở địa phương, bảo đảm quản lý, sử dụng quỹ BHYT hiệu quả, cân đối |
|||||
|
1 |
Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong thực hiện chủ trương, chính sách BHYT. |
Sở Y tế, Ủy ban nhân dân cấp xã |
BHXH tỉnh, các sở, ngành; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Các hoạt động, văn bản phối hợp |
Thường xuyên |
|
2 |
Tham mưu ban hành cơ chế, chính sách để nâng cao năng lực tổ chức quản lý nhà nước về BHYT, giao nhiệm vụ tham mưu quản lý bảo hiểm y tế cho đơn vị thuộc Sở Y tế theo điều kiện thực tế tại địa phương. |
Sở Y tế |
Sở Nội vụ, các sở, ngành; cơ quan, đơn vị liên quan |
Văn bản chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh |
Theo yêu cầu |
|
3 |
Kiểm soát chi phí khám, chữa bệnh BHYT minh bạch, khoa học. |
BHXH tỉnh/Sở Y tế |
Sở, ngành liên quan; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT |
Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn ứng dụng công nghệ thông tin, giám định điện tử, giao dự toán… |
Thường xuyên, định kỳ |
|
4 |
Tăng cường phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát liên ngành, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, trục lợi bảo hiểm y tế. Tăng cường các giải pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong thanh toán chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Triển khai phòng, chống lãng phí, lạm thu, tăng chỉ định dịch vụ y tế không hợp lý và các hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm y tế, bảo đảm quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm y tế. |
Thanh tra tỉnh, các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND cấp xã |
Cơ quan, đơn vị liên quan |
Các kế hoạch/hoạt động thanh tra, kiểm tra, văn bản chỉ đạo/hướng dẫn/ đôn đốc |
Thường xuyên/định kỳ |
|
V. Đa dạng hoá nguồn lực và phát triển bền vững quỹ BHYT để từng bước mở rộng phạm vi quyền lợi, giảm gánh nặng tài chính cho người tham gia BHYT |
|||||
|
1 |
Tham mưu giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHYT đến năm 2030 đạt mục tiêu bao phủ BHYT toàn dân. |
Sở Y tế |
BHXH tỉnh; cơ quan, tổ chức có liên quan; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh |
Quyết định của UBND tỉnh |
Theo yêu cầu |
|
2 |
Tập trung phát triển đối tượng tham gia BHYT, đẩy mạnh bao phủ BHYT theo hộ gia đình để đạt mục tiêu tới năm 2026 tỷ lệ bao phủ BHYT đạt trên 95% dân số, đến năm 2030 đạt mục tiêu bao phủ BHYT toàn dân. |
BHXH tỉnh/cơ sở |
Sở Y tế, UBND cấp xã; cơ quan, tổ chức có liên quan |
Kế hoạch hằng năm và các hoạt động thường xuyên |
Hằng năm, thường xuyên |
|
3 |
Kịp thời rà soát, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc quy định về danh mục, tỷ lệ, mức thanh toán chi phí thuốc, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết nhằm hoàn thiện danh mục, tỷ lệ và mức thanh toán phù hợp với khả năng cân đối của quỹ bảo hiểm y tế. |
Sở Y tế |
BHXH tỉnh; cơ quan, tổ chức có liên quan; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh |
Văn bản, tổng hợp, đề xuất/báo cáo |
Theo tình hình thực tiễn tại địa phương và chỉ đạo của Trung ương |
|
VI. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, cải cách hành chính trong lĩnh vực BHYT |
|||||
|
1 |
Hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số toàn diện công tác BHYT; tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn để kiểm soát, giám sát việc cung ứng dịch vụ và chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh BHYT. |
Sở Y tế, BHXH tỉnh, UBND cấp xã. |
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ quan, đơn vị liên quan |
Các hoạt động đầu tư, nâng cấp hạ tầng CNTT; ứng dụng CNTT |
Thường xuyên |
|
2 |
Bảo đảm việc kết nối, chia sẻ và liên thông, đồng bộ giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm y tế, Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu của các Sở, ngành, địa phương theo quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị, bảo đảm bảo mật, an toàn dữ liệu y tế cá nhân theo quy định pháp luật. |
Sở Y tế; cơ quan Bảo hiểm xã hội, đơn vị liên quan, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh |
Công an tỉnh, UBND cấp xã |
Dữ liệu được chia sẻ, liên thông và đồng bộ |
Thường xuyên |
|
3 |
Triển khai toàn diện thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm y tế trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn trong công tác giám định bảo hiểm y tế. Nâng cao năng lực của Cổng tiếp nhận dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh BHYT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, bảo đảm thông suốt, tiếp nhận dữ liệu kịp thời. |
BHXH tỉnh/cơ sở |
Các sở, ngành, UBND cấp xã; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Các TTHC được số hoá; Cổng tiếp nhận dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh BHYT được nâng cấp đảm bảo giám định tự động BHYT theo thời gian thực |
Cập nhật thường xuyên theo chỉ đạo của Bộ Y tế, BHXH Việt Nam |
|
4 |
Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong phát triển đối tượng, thu đóng BHYT trực tuyến. |
BHXH tỉnh/cơ sở |
Sở Y tế, UBND cấp xã; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Việc thanh toán hoặc gia hạn thẻ BHYT được thực hiện trực tuyến |
Cập nhật thường xuyên theo chỉ đạo của Bộ Y tế, BHXH Việt Nam |
|
5 |
Tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn để kiểm soát kê đơn thuốc, chỉ định thiết bị y tế, chỉ định dịch vụ kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh. |
Sở Y tế |
BHXH tỉnh/cơ sở, UBND cấp xã, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ quan, đơn vị liên quan |
Cung cấp thêm các thông tin để hỗ trợ, nâng cao chất lượng, hiệu quả, an toàn trong công tác KCB |
Cập nhật thường xuyên theo chỉ đạo của Bộ Y tế |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh