Kế hoạch 8249/KH-UBND năm 2026 thực hiện Quyết định 844/QĐ-TTg về Kế hoạch hành động thực hiện Chỉ thị 52-CT/TW về thực hiện Bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới do tỉnh Khánh Hòa ban hành
| Số hiệu | 8249/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 28/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 28/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Nguyễn Long Biên |
| Lĩnh vực | Bảo hiểm,Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 8249/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 28 tháng 6 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 844/QĐ-TTG NGÀY 13/5/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 52- CT/TW NGÀY 03/10/2025 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ TOÀN DÂN TRONG GIAI ĐOẠN MỚI
Thực hiện Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 13/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Ban Bí thư về thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới (sau đây gọi tắt là Quyết định số 844/QĐ-TTg); Kế hoạch số 13- KH/TU, ngày 26/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tỉnh Khánh Hòa “Thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW, ngày 03/10/2025 của Ban Bí thư về việc thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới” (Kế hoạch số 13-KH/TU); theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 4304/TTr-SYT ngày 10/6/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 844/QĐ-TTg và Kế hoạch số 13-KH/TU với những nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ tại Quyết định số 844/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 13-KH/TU của Tỉnh ủy; phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị nhằm mở rộng độ bao phủ bảo hiểm y tế (BHYT), nâng cao năng lực hệ thống khám bệnh, chữa bệnh (KCB) và quản lý hiệu quả, bền vững Quỹ BHYT trên địa bàn tỉnh.
- Tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, tổ chức, cơ quan, đơn vị đối với chính sách bảo hiểm y tế (BHYT); nhằm cụ thể hóa và triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 52- CT/TW, Nghị quyết số 72-NQ/TW, ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị “về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân” (gọi tắt Nghị quyết số 72-NQ/TW) và các văn bản chỉ đạo của tỉnh về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, các chính sách bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế; góp phần mở rộng diện bao phủ bảo hiểm y tế, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, hướng tới mục tiêu bảo hiểm y tế toàn dân.
- Góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch; bảo đảm phải đồng bộ thiết thực, hiệu quả, gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống y tế, an sinh xã hội của tỉnh.
- Phân công rõ trách nhiệm cho các phòng, đơn vị trực thuộc; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành, địa phương và Bảo hiểm xã hội tỉnh.
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Mở rộng phạm vi bao phủ của bảo hiểm y tế về tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế; bảo đảm quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế; góp phần tạo nguồn tài chính ổn định cho công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân theo hướng công bằng, hiệu quả, chất lượng và phát triển bền vững.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030
- Năm 2026, tỷ lệ bao phủ y tế đạt 96,5% dân số, đến năm 2030 đạt mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân.
- 100% học sinh, sinh viên, người nghèo, cận nghèo, người dân tộc thiểu số, đối tượng chính sách, trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ BHYT.
- 100% doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, đơn vị thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng BHYT cho người lao động.
- 100% trạm y tế có bác sỹ làm việc, thực hiện quản lý sức khỏe người dân theo hồ sơ điện tử.
- Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh BHYT, đạt trên 90% người tham gia hài lòng với dịch vụ y tế.
- 100% cơ sở khám chữa bệnh công lập triển khai hồ sơ bệnh án điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt và thanh quyết toán BHYT không dùng giấy.
III. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch về bảo hiểm y tế, đổi mới công tác truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo hiểm y tế
- Ủy ban nhân dân các cấp đưa các chỉ tiêu bao phủ BHYT vào nghị quyết, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và dài hạn của địa phương. Tăng cường vai trò nòng cốt của Ban Chỉ đạo thực hiện chính sách BHXH, BHYT các cấp.
- Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí ngân sách địa phương nâng mức hỗ trợ bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người khuyết tật, người yếu thế để đảm bảo không để ai bị bỏ lại phía sau, bảo đảm duy trì bền vững và tăng tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế.
- Đổi mới nội dung, hình thức, phương thức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo hiểm y tế đúng trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với từng nhóm đối tượng, nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, đoàn thể, tổ chức và người dân về bảo hiểm y tế; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong việc tham gia bảo hiểm y tế; xác định việc tham gia bảo hiểm y tế là quyền lợi và trách nhiệm của mọi người dân và của toàn xã hội.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 8249/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 28 tháng 6 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 844/QĐ-TTG NGÀY 13/5/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 52- CT/TW NGÀY 03/10/2025 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ TOÀN DÂN TRONG GIAI ĐOẠN MỚI
Thực hiện Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 13/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Ban Bí thư về thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới (sau đây gọi tắt là Quyết định số 844/QĐ-TTg); Kế hoạch số 13- KH/TU, ngày 26/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tỉnh Khánh Hòa “Thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW, ngày 03/10/2025 của Ban Bí thư về việc thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới” (Kế hoạch số 13-KH/TU); theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 4304/TTr-SYT ngày 10/6/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 844/QĐ-TTg và Kế hoạch số 13-KH/TU với những nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ tại Quyết định số 844/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 13-KH/TU của Tỉnh ủy; phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị nhằm mở rộng độ bao phủ bảo hiểm y tế (BHYT), nâng cao năng lực hệ thống khám bệnh, chữa bệnh (KCB) và quản lý hiệu quả, bền vững Quỹ BHYT trên địa bàn tỉnh.
- Tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, tổ chức, cơ quan, đơn vị đối với chính sách bảo hiểm y tế (BHYT); nhằm cụ thể hóa và triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 52- CT/TW, Nghị quyết số 72-NQ/TW, ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị “về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân” (gọi tắt Nghị quyết số 72-NQ/TW) và các văn bản chỉ đạo của tỉnh về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, các chính sách bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế; góp phần mở rộng diện bao phủ bảo hiểm y tế, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, hướng tới mục tiêu bảo hiểm y tế toàn dân.
- Góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch; bảo đảm phải đồng bộ thiết thực, hiệu quả, gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống y tế, an sinh xã hội của tỉnh.
- Phân công rõ trách nhiệm cho các phòng, đơn vị trực thuộc; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành, địa phương và Bảo hiểm xã hội tỉnh.
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Mở rộng phạm vi bao phủ của bảo hiểm y tế về tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế; bảo đảm quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế; góp phần tạo nguồn tài chính ổn định cho công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân theo hướng công bằng, hiệu quả, chất lượng và phát triển bền vững.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030
- Năm 2026, tỷ lệ bao phủ y tế đạt 96,5% dân số, đến năm 2030 đạt mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân.
- 100% học sinh, sinh viên, người nghèo, cận nghèo, người dân tộc thiểu số, đối tượng chính sách, trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ BHYT.
- 100% doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, đơn vị thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng BHYT cho người lao động.
- 100% trạm y tế có bác sỹ làm việc, thực hiện quản lý sức khỏe người dân theo hồ sơ điện tử.
- Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh BHYT, đạt trên 90% người tham gia hài lòng với dịch vụ y tế.
- 100% cơ sở khám chữa bệnh công lập triển khai hồ sơ bệnh án điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt và thanh quyết toán BHYT không dùng giấy.
III. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch về bảo hiểm y tế, đổi mới công tác truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo hiểm y tế
- Ủy ban nhân dân các cấp đưa các chỉ tiêu bao phủ BHYT vào nghị quyết, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và dài hạn của địa phương. Tăng cường vai trò nòng cốt của Ban Chỉ đạo thực hiện chính sách BHXH, BHYT các cấp.
- Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí ngân sách địa phương nâng mức hỗ trợ bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người khuyết tật, người yếu thế để đảm bảo không để ai bị bỏ lại phía sau, bảo đảm duy trì bền vững và tăng tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế.
- Đổi mới nội dung, hình thức, phương thức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo hiểm y tế đúng trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với từng nhóm đối tượng, nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, đoàn thể, tổ chức và người dân về bảo hiểm y tế; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong việc tham gia bảo hiểm y tế; xác định việc tham gia bảo hiểm y tế là quyền lợi và trách nhiệm của mọi người dân và của toàn xã hội.
- Tăng cường công tác truyền thông, tuyên truyền, vận động để phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, tập trung vào đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình.
- Xây dựng đề án về đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo hiểm y tế trong giai đoạn mới.
- Tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các đề án, chương trình, kế hoạch và việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình cụ thể về bảo hiểm y tế đã được xây dựng và thực hiện.
2. Tổ chức triển khai các chính sách về bảo hiểm y tế phù hợp với tình hình thực tế địa phương đáp ứng mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân
- Tổ chức rà soát tình hình thực tiễn để kiến nghị, đề xuất cấp có thẩm quyền hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về bảo hiểm y tế.
- Triển khai thực hiện các cơ chế thí điểm, đa dạng hóa các gói bảo hiểm y tế, bảo hiểm y tế bổ sung theo quy định và hướng dẫn của Trung ương phù hợp với nhu cầu của người dân trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường liên kết, hợp tác giữa bảo hiểm y tế và bảo hiểm sức khoẻ do các doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp để tránh trùng lặp thanh toán chi phí y tế và bảo đảm quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế và bảo hiểm sức khoẻ.
- Tổ chức triển khai lộ trình từng bước tăng mức đóng bảo hiểm y tế từ năm 2027 theo quy định của Trung ương.
- Khuyến khích, tạo điều kiện phát triển đa dạng các loại hình bảo hiểm sức khoẻ trên địa bàn tỉnh.
3. Nâng cao năng lực hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và chất lượng cung ứng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
- Tổ chức thực hiện hiệu quả các đề án, chương trình, kế hoạch về y tế và bảo hiểm y tế.
- Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ, đẩy mạnh việc nâng cao y đức của cán bộ y tế, hướng tới sự hài lòng của người bệnh;
- Tăng cường đầu tư trang thiết bị cho các cơ sở khám, chữa bệnh, phân bổ ngân sách hợp lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn ngân sách để củng cố, phát triển mạng lưới y tế cơ sở đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh bảo hiểm y tế; nâng cao chất lượng dịch vụ trong phòng bệnh và khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế, đặc biệt tại y tế cơ sở, vùng sâu, vùng xa, hải đảo từ nguồn đầu tư công phải bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả và phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực.
- Triển khai phân luồng người bệnh giữa các cấp chuyên môn kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh để giảm điều trị các bệnh lý nhẹ, bệnh thông thường ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu; nghiên cứu cơ chế, bảo đảm điều kiện, tiêu chí chuyên môn để triển khai cho người bệnh ra viện vào thứ bảy, chủ nhật, ngày nghỉ, ngày lễ.
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện tính đúng, tính đủ giá dịch vụ y tế dự phòng, giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, tính chi phí quản lý vào giá dịch vụ y tế; triển khai xây dựng giá và phê duyệt giá dịch vụ y tế mới có cấu phần chi phí quản lý.
- Xây dựng lộ trình từng bước tính chi phí khấu hao tài sản vào giá dịch vụ y tế.
4. Tăng cường, nâng cao năng lực cho các cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan tổ chức thực hiện về bảo hiểm y tế, bảo đảm quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm y tế hiệu quả, cân đối.
- Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong thực hiện chủ trương, chính sách bảo hiểm y tế. Tăng cường, nâng cao năng lực cho các cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế ở tỉnh và cơ sở.
- Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách để nâng cao năng lực tổ chức quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế, giao nhiệm vụ tham mưu quản lý bảo hiểm y tế cho Sở Y tế.
- Kiểm soát chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế minh bạch, khoa học. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, triển khai các phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Nghiên cứu xây dựng quy định về cảnh báo các chi phí tăng cao, tiêu chí xác định chi phí tăng cao bất hợp lý và các giải pháp khắc phục đối với các chi phí tăng cao bất hợp lý hoặc do nguyên nhân chủ quan. Xây dựng tài liệu chuyên môn hướng dẫn lập dự kiến chi, điều chỉnh dự kiến chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và việc xác định số chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế vượt dự kiến chi được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán.
- Tăng cường, hoàn thiện cơ chế phối hợp thanh tra, kiểm tra, giám sát liên ngành, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, trục lợi bảo hiểm y tế; đa dạng các loại hình cung ứng dịch vụ bảo hiểm y tế; kiểm soát chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế minh bạch, khoa học, nâng cao năng lực giám định bảo hiểm y tế. Triển khai đầy đủ các phương thức thanh toán bảo hiểm y tế, xác định phương thức hỗ trợ trực tiếp cho người tham gia bảo hiểm y tế khi sử dụng dịch vụ y tế; có giải pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong thanh toán chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
5. Đa dạng, mở rộng các nguồn thu, bảo đảm bền vững và phát triển Quỹ bảo hiểm y tế để từng bước mở rộng phạm vi quyền lợi, triển khai các giải pháp nhằm giảm gánh nặng chi phí y tế cho người bệnh
- Tập trung phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, đẩy mạnh bao phủ bảo hiểm y tế theo hộ gia đình để đạt mục tiêu tới năm 2026 tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 96% dân số, đến năm 2030 đạt mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân.
- Từ năm 2026, từng bước thực hiện tăng tỉ lệ, mức thanh toán, chi cho phòng bệnh, chẩn đoán, điều trị sớm một số bệnh và đối tượng ưu tiên phù hợp với lộ trình tăng mức đóng bảo hiểm y tế và khả năng cân đối của Quỹ bảo hiểm y tế. Trong đó, mở rộng phạm vi chi trả của quỹ bảo hiểm y tế đối với một số dịch vụ phòng bệnh, dinh dưỡng, quản lý bệnh mãn tính, khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc theo yêu cầu chuyên môn.
- Xây dựng phương thức hỗ trợ trực tiếp cho người tham gia bảo hiểm y tế khi sử dụng dịch vụ y tế, triển khai thí điểm chương trình hỗ trợ người bệnh để giảm chi phí cùng chi trả của người tham gia bảo hiểm y tế, ưu tiên người bệnh thuộc hộ nghèo, cận nghèo, đối tượng chính sách xã hội.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định về danh mục, tỷ lệ, mức thanh toán chi phí thuốc, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế, phù hợp với khả năng cân đối của quỹ bảo hiểm y tế.
6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, cải cách hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm y tế
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số toàn diện công tác bảo hiểm y tế; tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn để kiểm soát, giám sát việc cung ứng và chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
- Bảo đảm việc kết nối, chia sẻ và liên thông, đồng bộ giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm y tế, Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương theo quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị, bảo đảm bảo mật, an toàn dữ liệu y tế cá nhân theo quy định pháp luật.
- Triển khai toàn diện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm y tế trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin thu phí bảo hiểm y tế trực tuyến. Tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu lớn (Big Data) trong công tác giám định BHYT, kiểm soát kê đơn thuốc, chỉ định thiết bị y tế và dịch vụ kỹ thuật. Đẩy mạnh triển khai sử dụng căn cước công dân gắn chip, ứng dụng VNeID, VssID trong khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; bảo đảm kết nối, liên thông dữ liệu theo quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch, kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Kế hoạch này; chủ động bám sát các nội dung liên quan trong Chương trình làm việc của Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và cơ quan có thẩm quyền để thực hiện việc báo cáo theo quy định.
- Chủ động đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai các hoạt động tại mục II của Kế hoạch này không nêu tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này thì được thực hiện theo Kế hoạch số 9749/KH-UBND ngày 23/12/2025 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 282/NQ-CP và Chương trình hành động số 07-CTr/TU, ngày 24/11/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa về thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan chủ động xây dựng, ban hành và triển khai kế hoạch hàng năm, đảm bảo đồng bộ, hiệu quả, đúng quy định; định kỳ trước 15/12 hàng năm hoặc đột xuất tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu
- Theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý, trên cơ sở nội dung Chỉ thị số 52-CT/TW, Quyết định số 844/QĐ-TTg ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW, Kế hoạch số 13-KH/TU và Kế hoạch chủ động xây dựng, ban hành Kế hoạch của từng cơ quan, đơn vị và chỉ đạo tổ chức thực hiện đạt hiệu quả.
- Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch và các nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình cụ thể về bảo hiểm y tế; có trách nhiệm rà soát các chương trình, kế hoạch hành động thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Chương trình hành động của Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy đã ban hành, còn hiệu lực thực hiện có liên quan để điều chỉnh, đồng bộ thống nhất với Kế hoạch thực hiện Quyết định này, hoàn thành trong quý IV năm 2026.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này và Phụ lục kèm theo; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế trước ngày 15 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế.
3. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán của các cơ quan, đơn vị, địa phương lập cùng thời điểm xây dựng dự toán hàng năm, Sở Tài chính tổng hợp, cân đối theo khả năng ngân sách, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo đúng quy định.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch này, các Sở, ngành, địa phương chủ động đề xuất gửi Sở Y tế để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Trên đây là Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 13/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Ban Bí thư về thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới, yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ nội dung Kế hoạch tổ chức thực hiện./.
(Đính kèm Phụ lục Danh mục các nhiệm vụ cụ thể).
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
DANH
MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 844/QĐ-TTG NGÀY 13/5/2026
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 52-
CT/TW NGÀY 03 THÁNG 10 NĂM 2025 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ TOÀN
DÂN TRONG GIAI ĐOẠN MỚI
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 8249/KH-UBND ngày 28/6/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
|
TT |
Nhiệm vụ cụ thể |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả |
Thời gian hoàn thành |
|
I. Đổi mới mạnh mẽ tư duy và hành động trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân (06 nhiệm vụ) |
|||||
|
1 |
Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch về bảo hiểm y tế. |
Các sở, ngành, địa phương |
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có liên quan |
Văn bản chỉ đạo |
Thường xuyên |
|
2 |
Đưa các chỉ tiêu bao phủ về bảo hiểm y tế vào nghị quyết, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và dài hạn của địa phương. |
Sở Y tế, Ủy ban nhân dân các cấp |
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có liên quan |
Các chỉ tiêu được đưa vào các Nghị quyết, chương trình, kế hoạch |
Hằng năm và từng giai đoạn |
|
3 |
Bố trí ngân sách địa phương và huy động mọi nguồn lực phù hợp để hỗ trợ thêm mức đóng cho người dân tham gia bảo hiểm y tế. |
Sở Y tế tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình HĐND tỉnh |
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có liên quan |
Nghị quyết hỗ trợ mức đóng cho các nhóm đối tượng |
Hằng năm và từng giai đoạn |
|
4 |
Đổi mới nội dung, hình thức, tăng cường công tác truyền thông, tuyên truyền để phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, tập trung vào đối tượng cá nhân tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình. |
Bảo hiểm xã hội tỉnh |
- Sở Y tế; - Các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có liên quan. |
Các kế hoạch, hoạt động truyền thông về bảo hiểm y tế được triển khai |
Thường xuyên |
|
5 |
Triển khai Đề án về đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật về thực hiện bảo hiểm y tế trong giai đoạn mới. |
Bảo hiểm xã hội tỉnh |
- Sở Y tế; - Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan. |
Kế hoạch triển khai |
Quý II/2027 (sau khi Bộ Tài chính ban hành) |
|
6 |
Tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện đề án, chương trình, kế hoạch và việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình cụ thể về bảo hiểm y tế đã được xây dựng và thực hiện. |
Các sở, ngành, địa phương |
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có liên quan |
Kế hoạch/hoạt động hàng năm |
Thường xuyên |
|
II - Hoàn thiện thể chế về bảo hiểm y tế đáp ứng mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân (04 nhiệm vụ) |
|||||
|
7 |
Triển khai Nghị quyết về thí điểm đa dạng hóa các gói bảo hiểm y tế, bảo hiểm y tế bổ sung theo nhu cầu của người dân, tăng cường liên kết, hợp tác giữa bảo hiểm y tế với bảo hiểm sức khoẻ do các doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp để tránh trùng lặp thanh toán chi phí y tế. |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan |
Văn bản triển khai |
Quý III/2028 (sau khi Chính phủ ban hành Nghị quyết) |
|
8 |
Triển khai Nghị định về tăng mức đóng bảo hiểm y tế từ năm 2027 theo lộ trình phù hợp với việc mở rộng phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế trong đó tiếp tục nâng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách, người thuộc hộ cận nghèo, người khuyết tật, người yếu thế, bảo đảm duy trì bền vững và tăng tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế. |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan |
Văn bản triển khai |
Tháng 4/2027 (sau khi Chính phủ ban hành Nghị định) |
|
9 |
Triển khai Nghị quyết về thí điểm huy động, đa dạng, mở rộng các nguồn thu để bảo đảm bền vững và phát triển Quỹ bảo hiểm y tế, trong đó có cơ chế sử dụng một phần kinh phí từ thuế đối với các sản phẩm thuốc lá, thuế rượu, bia, đồ uống có đường... để chi trả cho một số dịch vụ phòng bệnh, quản lý bệnh mãn tính, khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc, chẩn đoán và phát hiện sớm một số bệnh, đặc biệt là các bệnh không lây nhiễm. |
Sở Y tế |
Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan |
Văn bản triển khai |
Quý I/2029 (sau khi Chính phủ ban hành Nghị quyết) |
|
10 |
Triển khai Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi. |
Sở Y tế |
Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan |
Văn bản triển khai |
Quý II/2029 (sau khi Luật Bảo hiểm y tế (sửa đổi) được ban hành) |
|
III - Nâng cao năng lực hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và chất lượng cung ứng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế (03 nhiệm vụ) |
|||||
|
11 |
Từng bước triển khai phân luồng người bệnh giữa các cấp chuyên môn kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh để giảm điều trị các bệnh lý nhẹ, bệnh thông thường ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu. |
Sở Y tế |
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ, quan, đơn vị liên quan |
Đề án/kế hoạch triển khai |
Từ quý II/2027 (sau khi có hướng dẫn của Bộ Y tế) |
|
12 |
Nghiên cứu cơ chế, bảo đảm điều kiện, tiêu chí chuyên môn để triển khai cho người bệnh ra viện vào thứ bảy, chủ nhật, ngày nghỉ, ngày lễ. |
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh |
Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Đề án/kế hoạch triển khai |
Từ quý I/2027 |
|
13 |
Xây dựng Nghị quyết quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Khánh Hòa. |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Nghị quyết HĐND tỉnh |
Quý 3/2026 |
|
IV. Tăng cường, nâng cao năng lực cho các cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan tổ chức thực hiện về bảo hiểm y tế ở Trung ương và địa phương, bảo đảm quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm y tế hiệu quả, cân đối (06 nhiệm vụ) |
|||||
|
14 |
Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong thực hiện chủ trương, chính sách bảo hiểm y tế. |
Sở Y tế |
Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan |
Các hoạt động, văn bản phối hợp |
Thường xuyên |
|
15 |
Ban hành cơ chế, chính sách để nâng cao năng lực tổ chức quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế, giao nhiệm vụ tham mưu quản lý bảo hiểm y tế cho Sở Y tế theo điều kiện thực tế tại địa phương. |
Sở Y tế tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh |
Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý IV/2026 |
|
16 |
Kiểm soát chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế minh bạch, khoa học. |
Bảo hiểm xã hội tỉnh |
- Sở Y tế; - Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. |
Các hoạt động |
Thường xuyên |
|
17 |
Triển khai Nghị quyết về triển khai thí điểm phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo DRG (theo nhóm chẩn đoán liên quan). |
Sở Y tế |
Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan |
Văn bản triển khai |
Quý IV/2027 (sau khi Chính phủ ban hành Nghị quyết) |
|
18 |
Triển khai Nghị quyết về thí điểm đa dạng các loại hình cung ứng dịch vụ bảo hiểm y tế. |
Sở Y tế |
Sở Tài chính và cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan; các cơ sở khám chữa, bệnh |
Văn bản triển khai |
Quý I/2028 (sau khi Chính phủ ban hành Nghị quyết) |
|
19 |
Tăng cường phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát liên ngành, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, trục lợi bảo hiểm y tế. Tăng cường các giải pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong thanh toán chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Triển khai phòng, chống lãng phí, lạm thu, tăng chỉ định dịch vụ y tế không hợp lý và các hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm y tế, bảo đảm quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm y tế. |
Sở Y tế tham mưu UBND tỉnh |
BHXH tỉnh, Thanh tra tỉnh, Công an tỉnh, Sở Tài chính, các cơ sở KCB, UBND cấp xã, phường |
Kế hoạch/hoạt động thanh tra, kiểm tra |
Thường xuyên |
|
V. Đa dạng hoá nguồn lực và phát triển bền vững quỹ bảo hiểm y tế để từng bước mở rộng phạm vi quyền lợi, giảm gánh nặng tài chính cho người tham gia bảo hiểm y tế (04 nhiệm vụ) |
|||||
|
20 |
Giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2030 đạt mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân |
Sở Y tế |
Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan và địa phương |
Kế hoạch UBND tỉnh |
Quý III/2026 (Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về giao chỉ tiêu phát triển BHYT giai đoạn 2026- 2030 được ban hành) |
|
21 |
Tập trung phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, đẩy mạnh bao phủ bảo hiểm y tế theo hộ gia đình để đạt mục tiêu tới năm 2026 tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 96,5% dân số, đến năm 2030 đạt mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân. |
Bảo hiểm xã hội tỉnh |
- Sở Y tế - Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan và địa phương. |
Kế hoạch hằng năm và các hoạt động thường xuyên |
Hằng năm, thường xuyên |
|
22 |
Từ năm 2026, triển khai từng bước thực hiện tăng tỉ lệ, mức thanh toán, chi cho phòng bệnh, chẩn đoán, điều trị sớm một số bệnh và đối tượng ưu tiên phù hợp với lộ trình tăng mức đóng bảo hiểm y tế và khả năng cân đối của Quỹ bảo hiểm y tế. Trong đó, mở rộng phạm vi chi trả của bảo hiểm y tế đối với một số dịch vụ y tế phòng bệnh, dinh dưỡng, quản lý bệnh mãn tính, khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc theo yêu cầu chuyên môn. |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành và cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan; các cơ sở khám chữa, bệnh |
Văn bản triển khai |
Từ quý III/2026 đến quý III/2030 (Theo hướng dẫn của Bộ Y tế) |
|
23 |
Triển khai Nghị quyết về hỗ trợ trực tiếp cho người tham gia bảo hiểm y tế khi sử dụng dịch vụ y tế, thí điểm chương trình hỗ trợ người bệnh để giảm chi phí cùng chi trả của người tham gia bảo hiểm y tế, ưu tiên người bệnh thuộc hộ nghèo, cận nghèo, đối tượng chính sách xã hội. |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành và cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan; các cơ sở khám chữa, bệnh |
Văn bản triển khai |
Quý IV/2027 (sau khi Chính phủ ban hành Nghị quyết) |
|
VI. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, cải cách hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm y tế (05 nhiệm vụ) |
|||||
|
24 |
Hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số toàn diện công tác bảo hiểm y tế; tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn để kiểm soát, giám sát việc cung ứng dịch vụ và chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. |
Sở Y tế, Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành và cơ quan, đơn vị có liên quan; các cơ sở khám chữa, bệnh |
Các hoạt động được triển khai |
Thường xuyên |
|
25 |
Bảo đảm việc kết nối, chia sẻ và liên thông, đồng bộ giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm, Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương theo quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị, bảo đảm bảo mật, an toàn dữ liệu y tế cá nhân theo quy định pháp luật. |
Công an tỉnh |
Sở Y tế, các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan và địa phương |
Các hoạt động được triển khai |
Thường xuyên |
|
26 |
Triển khai toàn diện thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm y tế trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn trong công tác giám định bảo hiểm y tế. Nâng cao năng lực của Cổng tiếp nhận dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, bảo đảm thông suốt, tiếp nhận dữ liệu kịp thời. |
Bảo hiểm xã hội tỉnh |
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan |
Các hoạt động được triển khai |
Thường xuyên |
|
27 |
Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong phát triển đối tượng, thu đóng bảo hiểm y tế trực tuyến. |
Bảo hiểm xã hội tỉnh |
Sở Y tế, các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Các hoạt động được triển khai |
Thường xuyên |
|
28 |
Tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn để kiểm soát kê đơn thuốc, chỉ định thiết bị y tế, chỉ định dịch vụ kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh. |
Sở Y tế |
Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương và các cơ sở khám, chữa bệnh có liên quan |
Các hoạt động được triển khai |
Thường xuyên |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh