Kế hoạch 243/KH-UBND năm 2026 thực hiện Đề án “Nâng cao năng lực hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng quốc gia” trên địa bàn tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 243/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 05/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 05/05/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lữ Quang Ngời |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 243/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 05 tháng 5 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “NÂNG CAO NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG BẢO VỆ AN NINH MẠNG QUỐC GIA” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Thực hiện Quyết định số 515/QĐ-TTg ngày 30/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao năng lực hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng quốc gia” (viết tắt là Đề án), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Quyết định số 515/QĐ-TTg ngày 30/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao năng lực hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng quốc gia” trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Yêu cầu
Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế sâu rộng trong lĩnh vực an ninh mạng trên cơ sở giữ vững độc lập, tự chủ, bảo đảm cao nhất chủ quyền, lợi ích và an ninh quốc gia.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao năng lực tổng thể, xây dựng lực lượng bảo vệ an ninh mạng tinh nhuệ, hiện đại, nhằm chủ động phòng ngừa, sẵn sàng ứng phó hiệu quả với mọi nguy cơ, thách thức trên không gian mạng, bảo vệ vững chắc an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trên không gian mạng.
2. Mục tiêu đến năm 2030
- 100% lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, cán bộ trực tiếp quản trị vận hành hệ thống thông tin cấp độ 3, cấp độ 4, cấp độ 5, trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Nhà nước có chứng nhận đáp ứng yêu cầu kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng do cơ quan có thẩm quyền cấp; được cập nhật kiến thức an ninh mạng ít nhất 01 lần/năm.
- 90% người sử dụng Internet có cơ hội tiếp cận hoạt động nâng cao nhận thức, kỹ năng và công cụ bảo đảm an ninh mạng.
- Thiết lập cơ chế chia sẻ thông tin, cảnh báo, điều phối ứng phó sự cố giữa các lực lượng bảo vệ an ninh mạng và các doanh nghiệp an ninh mạng trên địa bàn để nâng cao năng lực phòng thủ tỉnh.
- 70% các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường và các hệ thống thông tin quan trọng quốc gia sử dụng sản phẩm công nghệ chiến lược “Make in Vietnam”; 100% các sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phải được kiểm định, đánh giá trước khi đưa vào sử dụng, áp dụng trước hết đối với hệ thống thông tin của các cơ quan trong hệ thống chính trị có ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội và đời sống Nhân dân.
- 100% các hệ thống thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước được triển khai đầy đủ các phương án bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện thể chế, xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách đặc thù
- Tham gia rà soát, cập nhật, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn công tác bảo đảm an ninh mạng bảo đảm đồng bộ, thống nhất, hiệu quả giữa các lực lượng, đáp ứng yêu cầu quản lý, bảo vệ không gian mạng trong bối cảnh phát triển nhanh chóng của các công nghệ mới.
- Triển khai công tác phê chuẩn Công ước Liên Hợp quốc về chống tội phạm mạng, tham gia nghiên cứu hoàn chỉnh hành lang pháp lý về công tác phòng, chống tội phạm theo khuyến nghị của Công ước; điều chỉnh, bổ sung xây dựng các quy định thống nhất nhằm thực hiện các thủ tục và thực thi pháp luật phù hợp với quy định của Công ước; sẵn sàng các điều kiện cho việc thiết lập đường dây nóng 24/7 tham gia mạng lưới ứng cứu xử lý sự cố theo quy định của Công ước.
- Tham gia xây dựng, ban hành các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật đối với các sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, bảo mật thông tin, thiết lập cơ chế hợp chuẩn, hợp quy, đánh giá sự phù hợp, tổ chức đánh giá, công bố sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn đã ban hành, áp dụng trước hết đối với hạ tầng thông tin quan trọng quốc gia, hệ thống thông tin của các cơ quan trong hệ thống chính trị có ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội và đời sống Nhân dân.
- Tham gia xây dựng khung quản lý rủi ro an ninh mạng quốc gia, chuyển đổi từ quản lý kỹ thuật thuần túy sang quản trị rủi ro toàn diện, dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế nhằm tăng tính chủ động của các cơ quan, tổ chức trong việc phân bổ nguồn lực, giảm thiểu tổn thất từ các cuộc tấn công.
- Tham gia nghiên cứu, hoàn thiện, tổ chức triển khai có hiệu quả các cơ chế và chính sách ưu đãi nhằm thu hút, trọng dụng, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
2. Tổ chức lực lượng an ninh mạng
- Củng cố, kiện toàn Tiểu ban An ninh mạng tỉnh.
- Củng cố, kiện toàn lực lượng bảo vệ an ninh mạng tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
- Tham gia mạng lưới liên kết các chuyên gia an ninh mạng trong nước và nước ngoài hỗ trợ công tác bảo đảm an ninh mạng. Mở rộng liên minh ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng quốc gia.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 243/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 05 tháng 5 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “NÂNG CAO NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG BẢO VỆ AN NINH MẠNG QUỐC GIA” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Thực hiện Quyết định số 515/QĐ-TTg ngày 30/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao năng lực hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng quốc gia” (viết tắt là Đề án), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Quyết định số 515/QĐ-TTg ngày 30/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao năng lực hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng quốc gia” trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Yêu cầu
Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế sâu rộng trong lĩnh vực an ninh mạng trên cơ sở giữ vững độc lập, tự chủ, bảo đảm cao nhất chủ quyền, lợi ích và an ninh quốc gia.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao năng lực tổng thể, xây dựng lực lượng bảo vệ an ninh mạng tinh nhuệ, hiện đại, nhằm chủ động phòng ngừa, sẵn sàng ứng phó hiệu quả với mọi nguy cơ, thách thức trên không gian mạng, bảo vệ vững chắc an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trên không gian mạng.
2. Mục tiêu đến năm 2030
- 100% lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, cán bộ trực tiếp quản trị vận hành hệ thống thông tin cấp độ 3, cấp độ 4, cấp độ 5, trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Nhà nước có chứng nhận đáp ứng yêu cầu kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng do cơ quan có thẩm quyền cấp; được cập nhật kiến thức an ninh mạng ít nhất 01 lần/năm.
- 90% người sử dụng Internet có cơ hội tiếp cận hoạt động nâng cao nhận thức, kỹ năng và công cụ bảo đảm an ninh mạng.
- Thiết lập cơ chế chia sẻ thông tin, cảnh báo, điều phối ứng phó sự cố giữa các lực lượng bảo vệ an ninh mạng và các doanh nghiệp an ninh mạng trên địa bàn để nâng cao năng lực phòng thủ tỉnh.
- 70% các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường và các hệ thống thông tin quan trọng quốc gia sử dụng sản phẩm công nghệ chiến lược “Make in Vietnam”; 100% các sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phải được kiểm định, đánh giá trước khi đưa vào sử dụng, áp dụng trước hết đối với hệ thống thông tin của các cơ quan trong hệ thống chính trị có ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội và đời sống Nhân dân.
- 100% các hệ thống thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước được triển khai đầy đủ các phương án bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện thể chế, xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách đặc thù
- Tham gia rà soát, cập nhật, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn công tác bảo đảm an ninh mạng bảo đảm đồng bộ, thống nhất, hiệu quả giữa các lực lượng, đáp ứng yêu cầu quản lý, bảo vệ không gian mạng trong bối cảnh phát triển nhanh chóng của các công nghệ mới.
- Triển khai công tác phê chuẩn Công ước Liên Hợp quốc về chống tội phạm mạng, tham gia nghiên cứu hoàn chỉnh hành lang pháp lý về công tác phòng, chống tội phạm theo khuyến nghị của Công ước; điều chỉnh, bổ sung xây dựng các quy định thống nhất nhằm thực hiện các thủ tục và thực thi pháp luật phù hợp với quy định của Công ước; sẵn sàng các điều kiện cho việc thiết lập đường dây nóng 24/7 tham gia mạng lưới ứng cứu xử lý sự cố theo quy định của Công ước.
- Tham gia xây dựng, ban hành các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật đối với các sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, bảo mật thông tin, thiết lập cơ chế hợp chuẩn, hợp quy, đánh giá sự phù hợp, tổ chức đánh giá, công bố sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn đã ban hành, áp dụng trước hết đối với hạ tầng thông tin quan trọng quốc gia, hệ thống thông tin của các cơ quan trong hệ thống chính trị có ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội và đời sống Nhân dân.
- Tham gia xây dựng khung quản lý rủi ro an ninh mạng quốc gia, chuyển đổi từ quản lý kỹ thuật thuần túy sang quản trị rủi ro toàn diện, dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế nhằm tăng tính chủ động của các cơ quan, tổ chức trong việc phân bổ nguồn lực, giảm thiểu tổn thất từ các cuộc tấn công.
- Tham gia nghiên cứu, hoàn thiện, tổ chức triển khai có hiệu quả các cơ chế và chính sách ưu đãi nhằm thu hút, trọng dụng, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
2. Tổ chức lực lượng an ninh mạng
- Củng cố, kiện toàn Tiểu ban An ninh mạng tỉnh.
- Củng cố, kiện toàn lực lượng bảo vệ an ninh mạng tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
- Tham gia mạng lưới liên kết các chuyên gia an ninh mạng trong nước và nước ngoài hỗ trợ công tác bảo đảm an ninh mạng. Mở rộng liên minh ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng quốc gia.
- Tham gia xây dựng, hoàn thiện cơ chế trao đổi, chia sẻ thông tin và quy trình phối hợp xử lý giữa các ban, bộ, ngành, địa phương; giữa các cơ quan, tổ chức và người dân; giữa Việt Nam và các nước trong khu vực và trên thế giới trong công tác bảo vệ an ninh mạng và ứng cứu sự cố an ninh mạng.
- Hình thành đội ngũ chuyên gia an ninh mạng có năng lực chuyên sâu về các công nghệ trọng yếu (AI, mật mã kháng lượng tử, blockchain,…) đạt đẳng cấp thế giới.
3. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực an ninh mạng chất lượng cao
- Tham gia xây dựng, ban hành tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm, khung kiến trúc, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng; quy định về đào tạo, sát hạch, cấp chứng nhận đáp ứng yêu cầu kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng, cán bộ trực tiếp quản trị vận hành hệ thống thông tin cấp độ, trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Nhà nước.
- Tham gia xây dựng, ban hành và định kỳ cập nhật các chương trình khung, tài liệu, giáo trình đào tạo tập huấn về bảo vệ an ninh mạng; chuẩn hóa hoạt động đào tạo, tập huấn đáp ứng yêu cầu về chuẩn kỹ năng và kiến thức về an ninh mạng tương ứng với từng cấp độ năng lực.
- Hằng năm tổ chức ít nhất 01 cuộc diễn tập chuyên đề an ninh mạng, ứng cứu sự cố mạng; phối hợp tham gia các cuộc diễn tập quốc gia và quốc tế do Bộ Công an tổ chức.
- Hằng năm tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn trực tiếp hoặc trực tuyến nhằm cập nhật, nâng cao năng lực, kiến thức, kỹ năng cho cán bộ các cấp (gồm: lãnh đạo, quản lý; người dùng cuối; nhân sự kỹ thuật an ninh mạng) theo hướng dẫn Bộ Công an, khuyến khích thi lấy chứng chỉ quốc tế.
- Đưa kiến thức an ninh mạng vào Chương trình giáo dục phổ thông (từ trung học cơ sở đến trung học phổ thông), giáo dục nghề nghiệp và đại học; tổ chức cuộc thi, diễn đàn, Câu lạc bộ an ninh mạng học đường và duy trì hoạt động hằng năm.
- Phổ biến, nâng cao kiến thức an ninh mạng cho người dân qua các nền tảng học tập số, “Bình dân học vụ số”, các khóa học trực tuyến đại chúng mở (MOOC) và các chiến dịch truyền thông đại chúng.
- Tham gia xây dựng nền tảng quản lý hoạt động tập huấn, đánh giá và chứng nhận kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng; quản lý, xác thực dữ liệu các chứng chỉ an ninh mạng trong nước và quốc tế uy tín, quản lý các tổ chức đủ điều kiện thi, cấp, gia hạn, thu hồi chứng chỉ an ninh mạng phục vụ công nhận tương đương, hình thành và phát triển bản đồ chuyên gia an ninh mạng.
- Phát triển nhân lực an ninh mạng quốc gia, kết nối nhà trường/viện nghiên cứu (sinh viên, giảng viên, nghiên cứu viên), doanh nghiệp và cơ quan nhà nước trong lĩnh vực an ninh mạng, thúc đẩy liên kết công - tư và bồi dưỡng thế hệ chuyên gia an ninh mạng mới.
4. Giám sát, chia sẻ thông tin và đánh giá năng lực an ninh mạng quốc gia
- Tham gia xây dựng bộ chỉ số đánh giá năng lực bảo đảm an ninh mạng đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
- Tham gia xây dựng hệ thống chia sẻ thông tin tình báo an ninh mạng (Threat Intelligence), hướng tới hình thành các trung tâm phân tích và chia sẻ thông tin an ninh mạng (ISAC-Information Sharing Analysis Center) cho từng ngành, lĩnh vực trọng yếu (tài chính, ngân hàng, giao thông, năng lượng,…), thúc đẩy cơ chế chia sẻ thông tin tình báo về các mối đe dọa, lỗ hổng bảo mật và các cuộc tấn công an ninh mạng giữa khu vực công và tư nhân bảo đảm tính đồng bộ, hiệu quả và bảo mật.
- Tham gia xây dựng nền tảng giám sát, điều hành an ninh mạng quốc gia cho phép báo cáo, thống kê, cập nhật dữ liệu an ninh mạng trên toàn quốc, bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, dùng chung, thống nhất”.
5. Nghiên cứu phát triển, nâng cao năng lực tự chủ công nghệ, làm chủ công nghệ lõi trong lĩnh vực an ninh mạng
Thúc đẩy cơ chế để cơ quan nhà nước đặt hàng doanh nghiệp phát triển các sản phẩm về an ninh mạng; ưu tiên thí điểm, thử nghiệm các sản phẩm do Việt Nam làm chủ công nghệ:
- Tham gia xây dựng và triển khai Chương trình quốc gia về thúc đẩy phát triển sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng nội địa theo hướng hỗ trợ đầu ra, tạo thị trường cho doanh nghiệp. Tổ chức các cuộc thi, giải thưởng nhằm tìm kiếm, đánh giá và công nhận các sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng xuất sắc, chất lượng cao của các doanh nghiệp Việt Nam.
- Triển khai các giải pháp hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo về an ninh mạng thông qua việc cung cấp các ưu đãi, hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước chuyên về nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
- Triển khai các giải pháp hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ bảo đảm an ninh mạng thông qua các gói hỗ trợ đào tạo, tư vấn, cung cấp giải pháp an ninh mạng nội địa.
6. Nâng cao uy tín và tăng cường hợp tác quốc tế
- Chủ động tham gia các tổ chức như: ITU, FIRST, APCERT, GFCE, ISO, IEC,… đề xuất sáng kiến, chia sẻ thông tin, tài liệu, phối hợp tổ chức các hoạt động, sự kiện quốc tế để nâng cao hình ảnh, vị thế quốc gia, tranh cử các vị trí lãnh đạo hoặc điều phối trong các nhóm công tác chuyên môn.
- Đưa chuyên gia, tổ chức trong tỉnh tham gia các hoạt động, các hội nghị như: RSAC Conference, Black Hat, DEFCON,…; khuyến khích doanh nghiệp đạt các chứng nhận, giải thưởng quốc tế về an ninh mạng.
- Tổ chức Hội nghị, Hội thảo, Triển lãm và các cuộc thi tại địa phương về bảo đảm an ninh mạng nhằm nâng cao hình ảnh của quốc gia, của tỉnh, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội hợp tác với các tổ chức/doanh nghiệp phát triển các sản phẩm, dịch vụ công nghệ chiến lược về an ninh mạng.
IV. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1. Công an tỉnh
- Triển khai các hoạt động nâng cao năng lực các lực lượng bảo vệ an ninh mạng tại địa phương. Hằng năm, tổ chức ít nhất 01 cuộc diễn tập chuyên đề an ninh mạng, ứng cứu sự cố mạng trong phạm vi quản lý; tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn trực tiếp hoặc trực tuyến nhằm cập nhật, nâng cao năng lực, kiến thức, kỹ năng cho cán bộ các cấp (gồm: lãnh đạo, quản lý; người dùng cuối; nhân sự kỹ thuật an ninh mạng) theo hướng dẫn của Bộ Công an, khuyến khích thi lấy chứng chỉ quốc tế. Phối hợp, tham gia các cuộc diễn tập quốc gia và quốc tế do Bộ Công an tổ chức.
- Tham gia đóng góp, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện, chính sách pháp luật về an ninh mạng.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ và các sở, ban, ngành có liên quan triển khai các nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực an ninh mạng quốc gia.
- Triển khai các giải pháp giám sát, chia sẻ thông tin và đánh giá năng lực an ninh mạng quốc gia. Tham gia xây dựng nền tảng quản lý hoạt động tập huấn, đánh giá và chứng nhận kiến thức, kỹ năng an ninh mạng; quản lý, xác thực dữ liệu các chứng chỉ an ninh mạng trong nước và quốc tế uy tín, quản lý các tổ chức đủ điều kiện thi, cấp, gia hạn, thu hồi chứng chỉ an ninh mạng phục vụ công nhận tương đương, từng bước phát triển bản đồ chuyên gia an ninh mạng.
- Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Đề án.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp Công an tỉnh và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan nghiên cứu, thực hiện chuyển giao công nghệ; tham gia thẩm định và công bố các tiêu chuẩn quốc gia về an ninh mạng; đề xuất hoạt động thúc đẩy hợp tác đa phương về an ninh mạng nhằm mục tiêu tăng cường thừa nhận lẫn nhau đối với kết quả đánh giá sự phù hợp về tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế đối với sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
- Đề xuất phương án dự toán chi ngân sách nhà nước cho các nhiệm vụ, dự án phù hợp với ngành, lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường để triển khai Đề án theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và pháp luật liên quan.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Tham gia xây dựng Chương trình khung, biên soạn, phát hành các bộ tài liệu, giáo trình; chuẩn hóa hoạt động đào tạo đáp ứng yêu cầu về khung chuẩn kỹ năng và kiến thức về an ninh mạng.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục đại học triển khai các Chương trình đào tạo kỹ sư, thạc sĩ, tiến sĩ tài năng về an ninh mạng.
- Phối hợp Công an tỉnh, Sở Tài chính nghiên cứu, đề xuất và tổ chức triển khai mô hình liên kết giữa nhà nước, nhà trường, doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực ngành an ninh mạng.
4. Sở Nội vụ
Tham gia xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng, đề xuất cơ chế thu hút nhân lực chất lượng cao làm việc trong lĩnh vực an ninh mạng, cơ chế giữ chân nhân lực an ninh mạng làm việc tại cơ quan nhà nước.
5. Sở Tài chính
- Cân đối nguồn ngân sách nhà nước hằng năm cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về ngân sách, về đầu tư công và pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.
- Phối hợp Công an tỉnh vận động các nguồn hỗ trợ không hoàn lại của nước ngoài cho các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, chuyển giao công nghệ về bảo đảm an ninh mạng theo quy định của pháp luật về thu hút, tiếp nhận, quản lý, sử dụng vốn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài cho Việt Nam.
6. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả các giải pháp bảo đảm an ninh mạng đối với các hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý.
- Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nghiên cứu, phát triển các sản phẩm an ninh mạng theo hướng lưỡng dụng, tập trung vào các sản phẩm công nghệ chiến lược “Make in Vietnam” trong phạm vi quản lý.
- Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong lĩnh vực an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý.
- Tăng cường triển khai các giải pháp giám sát, bảo đảm an ninh mạng đối với các hệ thống thông tin quan trọng quốc gia theo chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Tham gia rà soát, hoàn thiện mô hình tổ chức lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý.
- Nghiên cứu hướng dẫn hoạt động đăng ký, chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức chứng nhận sự phù hợp về an ninh mạng trong phạm vi quản lý.
- Phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh trong triển khai các nhiệm vụ, giải pháp, đặc biệt là phát triển nguồn nhân lực, tổ chức diễn tập; giám sát, chia sẻ thông tin và đánh giá năng lực an ninh mạng quốc gia.
7. Các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Ưu tiên bố trí nguồn nhân lực (nhân lực, kinh phí) và điều kiện để triển khai hoạt động bảo đảm an ninh mạng trong hoạt động nội bộ của cơ quan, tổ chức và lĩnh vực quản lý.
- Hằng năm cử cán bộ tham gia đào tạo, huấn luyện trực tiếp hoặc trực tuyến, diễn tập chuyên đề an ninh mạng, ứng cứu sự cố an ninh mạng trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh hoạt động bảo đảm an ninh mạng trong phạm vi quản lý; tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Công an, Công an tỉnh và quy định của pháp luật; ưu tiên sử dụng sản phẩm, giải pháp, dịch vụ an ninh mạng “Make in Vietnam”. Gắn kết công tác bảo đảm an ninh mạng với công tác triển khai chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số, phát triển đô thị thông minh, kinh tế số và xã hội số.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công và phạm vi quản lý, chủ động tổ chức triển khai thực hiện phù hợp với tình hình thực tế, bảo đảm hiệu quả.
2. Định kỳ hằng năm, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch về Công an tỉnh (qua Phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao) để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chính phủ, Bộ Công an theo quy định.
3. Giao Công an tỉnh theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp báo cáo theo quy định.
4. Quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về Công an tỉnh để được hướng dẫn thực hiện hoặc tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
DANH
MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHÍNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “NÂNG CAO NĂNG LỰC
HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG BẢO VỆ AN NINH MẠNG QUỐC GIA”
(Kèm theo Kế hoạch số 243/KH-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
|
STT |
Nhiệm vụ, giải pháp |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian triển khai |
|
I. Hoàn thiện hành lang pháp lý, đẩy mạnh triển khai các cơ chế, chính sách |
||||
|
1. |
Phối hợp Bộ Công an rà soát, cập nhật, hoàn thiện hành lang pháp lý, văn bản hướng dẫn công tác bảo đảm an ninh mạng theo thẩm quyền. |
Công an tỉnh |
Sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường |
Thường xuyên |
|
2. |
Phối hợp Bộ Công an xây dựng, ban hành Nghị định, văn bản hướng dẫn thi hành Luật An ninh mạng gồm: Nghị định quy định chi tiết một số điều Luật An ninh mạng; Nghị định về bảo vệ an ninh hệ thống thông tin theo cấp độ; Nghị định về ngăn chặn xung đột thông tin trên mạng; Nghị định quy định điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; Nghị định kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự; Nghị định quy định biện pháp bảo đảm an ninh mạng. |
Công an tỉnh |
Sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường |
Quý II/2026 |
|
3. |
Phối hợp Bộ Công an, Bộ Tư pháp nghiên cứu hoàn thiện hành lang pháp lý về công tác phòng, chống tội phạm mạng theo khuyến nghị của Công ước; điều chỉnh, bổ sung xây dựng các quy định thống nhất nhằm thực hiện hiệu quả Công ước; khắc phục sự chồng chéo giữa các lĩnh vực có liên quan; chuẩn bị các điều kiện cho việc xây dựng lực lượng tham gia mạng lưới 24/7 theo quy định của Công ước. |
Công an tỉnh, Sở Tư pháp |
Sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường |
2026 - 2027 |
|
4. |
Phối hợp Bộ Tài chính, Bộ Công an rà soát, đề xuất chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp nghiên cứu, phát triển sản phẩm an ninh mạng trong nước. |
Sở Tài chính, Công an tỉnh |
Sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường |
2026 - 2027 |
|
II. Tổ chức lực lượng an ninh mạng |
||||
|
1. |
Củng cố, kiện toàn Tiểu ban An ninh mạng tỉnh. |
Công an tỉnh |
Sở, ban, ngành tỉnh |
Khi có thay đổi thành viên |
|
2. |
Phối hợp Bộ Công an rà soát, hướng dẫn xây dựng mô hình tổ chức lực lượng bảo vệ an ninh mạng tại sở, ban, ngành, địa phương có quản lý, tổ chức lực lượng trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia. |
Công an tỉnh |
Sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường |
Quý IV/2026 |
|
3. |
Phối hợp Hiệp hội An ninh mạng quốc gia xây dựng mạng lưới liên kết các chuyên gia an ninh mạng trong nước và nước ngoài tham gia hỗ trợ công tác bảo đảm an ninh mạng. Mở rộng liên minh ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng quốc gia. |
Công an tỉnh |
Sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường |
Thường xuyên |
|
III. Phát triển nguồn nhân lực an ninh mạng chất lượng cao |
||||
|
1. |
Phối hợp Bộ Công an xây dựng khung kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng, quy định về chứng nhận đáp ứng yêu cầu kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng, cán bộ trực tiếp quản trị, vận hành hệ thống thông tin cấp độ 3, cấp độ 4, cấp độ 5 trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam. |
Công an tỉnh |
Sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường |
2026 - 2027 |
|
2. |
Phối hợp Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an xây dựng, ban hành các chương trình khung, tài liệu, giáo trình đào tạo, tập huấn đáp ứng yêu cầu về chuẩn kỹ năng hoặc đóng góp việc đào tạo, tập huấn về bảo vệ an ninh mạng, chuẩn hóa hoạt động đào tạo, tập huấn đáp ứng yêu cầu về chuẩn kỹ năng hoặc đóng góp việc đào tạo, tập huấn về bảo vệ an ninh mạng. |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Công an tỉnh |
Sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường |
2026 - 2027 |
|
3. |
Tổ chức diễn tập chuyên đề an ninh mạng, ứng cứu sự cố mạng trong phạm vi quản lý; tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn trực tiếp hoặc trực tuyến nhằm cập nhật, nâng cao năng lực, kiến thức an ninh mạng cho cán bộ các cấp, gồm: lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu, nhân sự kỹ thuật an ninh mạng theo hướng dẫn Bộ Công an, khuyến khích thi chứng chỉ quốc tế. |
Công an tỉnh |
Sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường |
Hằng năm |
|
4. |
Phối hợp Bộ Công an phổ biến, nâng cao kiến thức an ninh mạng cho người dân qua các nền tảng học tập số, “Bình dân học vụ số”, các khóa học trực tuyến đại chúng mở (MOOC) và các chiến dịch truyền thông đại chúng. |
Công an tỉnh |
Sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường |
Hằng năm |
|
IV. Giải pháp giám sát, chia sẻ thông tin và đánh giá năng lực an ninh mạng quốc gia |
||||
|
1. |
Phối hợp Bộ Công an xây dựng chỉ số đảm bảo an ninh mạng để đánh giá năng lực bảo đảm an ninh mạng của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. |
Công an tỉnh |
Sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường |
2026 - 2027 |
|
2. |
Phối hợp Bộ Công an xây dựng hệ thống chia sẻ thông tin tình báo an ninh mạng (Threat Intelligence), tương tự hình thành các trung tâm phân tích và chia sẻ thông tin an ninh mạng (ISAC - Information Sharing Analysis Center) cho từng ngành, lĩnh vực trọng yếu (tài chính, ngân hàng, viễn thông, năng lượng...) nhằm chia sẻ thông tin về các mối đe dọa, thông báo mật và các cuộc tấn công an ninh mạng giữa khu vực công và tư nhân, đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả và bảo mật. |
Công an tỉnh |
Sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường |
2026 - 2028 |
|
3. |
Phối hợp Bộ Công an xây dựng nền tảng theo dõi, điều hành an ninh mạng quốc gia cho phép báo cáo, thống kê, cập nhật dữ liệu an ninh mạng. |
Công an tỉnh |
Sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường |
2026 - 2027 |
|
4. |
Tham mưu trang bị hệ thống, công cụ chuyên dụng cho các lực lượng bảo vệ an ninh mạng, tối thiểu gồm hệ thống, công cụ rà quét phát hiện lỗ hổng bảo mật, hệ thống, công cụ hỗ trợ điều tra số, ứng cứu, khắc phục sự cố an ninh mạng. |
Công an tỉnh |
Sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường |
Thường xuyên |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh