Kế hoạch 240/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026-2030 do tỉnh Sơn La ban hành
| Số hiệu | 240/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 01/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/09/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Hà Trung Chiến |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 240/KH-UBND |
Sơn La, ngày 01 tháng 09 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BẢO VỆ TRẺ EM VÀ PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TRẺ EM LAO ĐỘNG TRÁI QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn cứ Luật Trẻ em ngày 05/4/2016 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Bộ luật Lao động ngày 20/11/2019; Quyết định số 1415/QĐ-TTg ngày 28/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026-2030; Công văn số 5750/BYT-BMTE ngày 31/7/2026 của Bộ Y tế về việc triển khai thực hiện Quyết định số 1415/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 264/TTr-SYT ngày 22/8/2026.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tăng cường bảo vệ, chăm sóc trẻ em; phòng ngừa, phát hiện, can thiệp kịp thời các hành vi xâm hại, bóc lột trẻ em; giảm thiểu tình trạng trẻ em lao động trái quy định của pháp luật; bảo đảm mọi trẻ em trên địa bàn tỉnh được sống trong môi trường an toàn, lành mạnh và phát triển toàn diện.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Phấn đấu 100% gia đình có trẻ em được cung cấp kiến thức, kỹ năng về bảo vệ trẻ em bằng các hình thức phù hợp; 100% học sinh được trang bị kiến thức, kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ trước các hành vi xâm hại trẻ em, bạo lực học đường, bạo lực trên môi trường mạng và kỹ năng phòng ngừa lao động trẻ em phù hợp với lứa tuổi;
b) 100% công chức, viên chức, người làm công tác bảo vệ trẻ em trong các cơ quan quản lý nhà nước về y tế, giáo dục; các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở trợ giúp xã hội; cơ sở giáo dục và các cơ quan, tổ chức liên quan được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực về bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em và phòng ngừa lao động trẻ em;
c) Phấn đấu 85 - 90% doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình và cơ sở kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động được cung cấp thông tin, kiến thức, kỹ năng về phòng ngừa, phát hiện và giảm thiểu lao động trẻ em;
d) Triển khai mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em tích hợp trên địa bàn; phấn đấu 90 - 95% cấp xã triển khai mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em liên ngành; trên 95% cấp xã từng bước bố trí, vận hành phòng điều tra thân thiện phù hợp với điều kiện thực tế địa phương (Mô hình cung cấp, kết nối và chuyển tuyến dịch vụ bảo vệ trẻ em đa ngành, bao gồm: y tế, giáo dục, công an, trợ giúp pháp lý, tâm lý, công tác xã hội, an sinh xã hội và các dịch vụ liên quan);
đ) Giảm tỷ lệ trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục ít nhất 5% mỗi năm; giảm tỷ lệ lao động trẻ em (người từ 05 - 17 tuổi) xuống dưới 1,1%;
e) 100% trẻ em bị xâm hại, trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi khi được phát hiện được hỗ trợ, can thiệp kịp thời, phù hợp; 100% yêu cầu trợ giúp pháp lý cho trẻ em được đáp ứng theo quy định của pháp luật;
g) 100% trẻ em bị xâm hại, trẻ em có nguy bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác được quản lý trên hệ thống cơ sở dữ liệu trẻ em và kết nối dùng chung với các hệ thống cơ sở dữ liệu liên quan.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI
1. Đối tượng:
- Trẻ em dưới 16 tuổi; trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt; trẻ em tham gia lao động trái quy định của pháp luật;
- Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Phạm vi: Triển khai toàn diện trên địa bàn tỉnh Sơn La.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách của tỉnh về bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em bảo đảm đồng bộ, thống nhất với quy định của Trung ương và phù hợp với thực tiễn địa phương.
- Lồng ghép mục tiêu, chỉ tiêu về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trẻ em vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới và các chương trình, đề án có liên quan.
- Xây dựng, hoàn thiện các quy trình phối hợp liên ngành trong tiếp nhận, xử lý, hỗ trợ, can thiệp các trường hợp trẻ em bị xâm hại, trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và lao động trái quy định của pháp luật.
2. Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục, nâng cao nhận thức
- Đẩy mạnh công tác truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em, phòng ngừa lao động trẻ em với nội dung, hình thức đa dạng, phù hợp với từng nhóm đối tượng, đặc biệt là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa.
- Tổ chức các chiến dịch truyền thông theo chủ đề, Tháng hành động vì trẻ em, Ngày toàn dân phòng, chống mua bán người, các hoạt động truyền thông trên môi trường mạng, mạng xã hội.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 240/KH-UBND |
Sơn La, ngày 01 tháng 09 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BẢO VỆ TRẺ EM VÀ PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TRẺ EM LAO ĐỘNG TRÁI QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn cứ Luật Trẻ em ngày 05/4/2016 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Bộ luật Lao động ngày 20/11/2019; Quyết định số 1415/QĐ-TTg ngày 28/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026-2030; Công văn số 5750/BYT-BMTE ngày 31/7/2026 của Bộ Y tế về việc triển khai thực hiện Quyết định số 1415/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 264/TTr-SYT ngày 22/8/2026.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tăng cường bảo vệ, chăm sóc trẻ em; phòng ngừa, phát hiện, can thiệp kịp thời các hành vi xâm hại, bóc lột trẻ em; giảm thiểu tình trạng trẻ em lao động trái quy định của pháp luật; bảo đảm mọi trẻ em trên địa bàn tỉnh được sống trong môi trường an toàn, lành mạnh và phát triển toàn diện.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Phấn đấu 100% gia đình có trẻ em được cung cấp kiến thức, kỹ năng về bảo vệ trẻ em bằng các hình thức phù hợp; 100% học sinh được trang bị kiến thức, kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ trước các hành vi xâm hại trẻ em, bạo lực học đường, bạo lực trên môi trường mạng và kỹ năng phòng ngừa lao động trẻ em phù hợp với lứa tuổi;
b) 100% công chức, viên chức, người làm công tác bảo vệ trẻ em trong các cơ quan quản lý nhà nước về y tế, giáo dục; các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở trợ giúp xã hội; cơ sở giáo dục và các cơ quan, tổ chức liên quan được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực về bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em và phòng ngừa lao động trẻ em;
c) Phấn đấu 85 - 90% doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình và cơ sở kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động được cung cấp thông tin, kiến thức, kỹ năng về phòng ngừa, phát hiện và giảm thiểu lao động trẻ em;
d) Triển khai mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em tích hợp trên địa bàn; phấn đấu 90 - 95% cấp xã triển khai mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em liên ngành; trên 95% cấp xã từng bước bố trí, vận hành phòng điều tra thân thiện phù hợp với điều kiện thực tế địa phương (Mô hình cung cấp, kết nối và chuyển tuyến dịch vụ bảo vệ trẻ em đa ngành, bao gồm: y tế, giáo dục, công an, trợ giúp pháp lý, tâm lý, công tác xã hội, an sinh xã hội và các dịch vụ liên quan);
đ) Giảm tỷ lệ trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục ít nhất 5% mỗi năm; giảm tỷ lệ lao động trẻ em (người từ 05 - 17 tuổi) xuống dưới 1,1%;
e) 100% trẻ em bị xâm hại, trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi khi được phát hiện được hỗ trợ, can thiệp kịp thời, phù hợp; 100% yêu cầu trợ giúp pháp lý cho trẻ em được đáp ứng theo quy định của pháp luật;
g) 100% trẻ em bị xâm hại, trẻ em có nguy bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác được quản lý trên hệ thống cơ sở dữ liệu trẻ em và kết nối dùng chung với các hệ thống cơ sở dữ liệu liên quan.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI
1. Đối tượng:
- Trẻ em dưới 16 tuổi; trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt; trẻ em tham gia lao động trái quy định của pháp luật;
- Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Phạm vi: Triển khai toàn diện trên địa bàn tỉnh Sơn La.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách của tỉnh về bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em bảo đảm đồng bộ, thống nhất với quy định của Trung ương và phù hợp với thực tiễn địa phương.
- Lồng ghép mục tiêu, chỉ tiêu về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trẻ em vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới và các chương trình, đề án có liên quan.
- Xây dựng, hoàn thiện các quy trình phối hợp liên ngành trong tiếp nhận, xử lý, hỗ trợ, can thiệp các trường hợp trẻ em bị xâm hại, trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và lao động trái quy định của pháp luật.
2. Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục, nâng cao nhận thức
- Đẩy mạnh công tác truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em, phòng ngừa lao động trẻ em với nội dung, hình thức đa dạng, phù hợp với từng nhóm đối tượng, đặc biệt là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa.
- Tổ chức các chiến dịch truyền thông theo chủ đề, Tháng hành động vì trẻ em, Ngày toàn dân phòng, chống mua bán người, các hoạt động truyền thông trên môi trường mạng, mạng xã hội.
- Tăng cường giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ em trong gia đình, nhà trường và cộng đồng; đưa nội dung phòng, chống xâm hại trẻ em, bạo lực học đường, bạo lực trên môi trường mạng và phòng ngừa lao động trẻ em vào chương trình giáo dục phù hợp với từng cấp học.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người sử dụng lao động, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong việc chấp hành quy định pháp luật về lao động trẻ em.
3. Nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác bảo vệ trẻ em
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng cho đội ngũ công chức, viên chức, cộng tác viên làm công tác bảo vệ trẻ em các cấp, đặc biệt ở cấp xã.
- Tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ thực hiện công tác bảo vệ trẻ em thuộc các ngành y tế, giáo dục, công an, tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan về phát hiện, can thiệp, hỗ trợ trẻ em bị xâm hại, trẻ em lao động trái quy định của pháp luật.
- Phát triển đội ngũ nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp; khuyến khích huy động sự tham gia của các tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ, cá nhân trong công tác bảo vệ trẻ em.
4. Phòng ngừa, phát hiện và can thiệp, hỗ trợ kịp thời đối với trẻ em
- Tăng cường các biện pháp phòng ngừa từ sớm, từ xa, từ cơ sở; phát hiện kịp thời các nguy cơ xâm hại, bạo lực, bóc lột trẻ em, đặc biệt là lao động trẻ em trong các lĩnh vực tiềm ẩn nguy cơ cao.
- Thiết lập, vận hành hiệu quả hệ thống tiếp nhận thông tin, tố giác, phản ánh về xâm hại trẻ em (Tổng đài 111 và các kênh tiếp nhận thông tin tại địa phương).
- Tổ chức can thiệp, hỗ trợ kịp thời, toàn diện cho trẻ em bị xâm hại, trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi, bao gồm hỗ trợ y tế, tâm lý, pháp lý, giáo dục và trợ giúp xã hội.
- Triển khai các mô hình phòng, chống lao động trẻ em gắn với giảm nghèo, tạo sinh kế cho gia đình, hỗ trợ trẻ em quay trở lại trường học.
5. Phát triển hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em
- Xây dựng, triển khai mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em tích hợp, liên ngành từ cấp tỉnh đến cấp xã.
- Tổ chức cung cấp, kết nối và chuyển tuyến dịch vụ bảo vệ trẻ em giữa các ngành: y tế, giáo dục, công an, tư pháp, trợ giúp pháp lý, công tác xã hội, an sinh xã hội.
- Từng bước đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, bố trí phòng điều tra thân thiện tại cơ quan công an các cấp theo quy định.
- Phát triển các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ tâm lý, công tác xã hội cho trẻ em và gia đình.
6. Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý vi phạm
- Tăng cường kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em và lao động trẻ em tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
- Kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến xâm hại, bóc lột, sử dụng lao động trẻ em trái quy định.
- Thực hiện công khai thông tin về các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật, bảo đảm không làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp và bí mật đời sống riêng tư của trẻ em.
7. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
- Triển khai, vận hành hiệu quả hệ thống cơ sở dữ liệu về trẻ em; bảo đảm cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin về trẻ em, đặc biệt là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em có nguy cơ.
- Kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các ngành, các cấp phục vụ công tác quản lý, theo dõi, giám sát và can thiệp, hỗ trợ trẻ em; bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình cập nhật, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu trẻ em.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong truyền thông, giáo dục, tư vấn, hỗ trợ trẻ em; phát triển các nền tảng hỗ trợ trực tuyến.
8. Tăng cường phối hợp liên ngành
- Tăng cường cơ chế phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các sở, ban, ngành, địa phương trong triển khai thực hiện công tác bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em; bảo đảm phân công rõ trách nhiệm, tránh chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành giữa các cơ quan: Y tế, Công an, Giáo dục và Đào tạo, Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tiếp nhận, xử lý thông tin, điều tra, xác minh, hỗ trợ, can thiệp đối với các trường hợp trẻ em bị xâm hại, bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em lao động trái quy định của pháp luật.
- Phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên (Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh…) trong tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo vệ trẻ em; giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về trẻ em; phát hiện, phản ánh kịp thời các hành vi xâm hại, bạo lực, bóc lột trẻ em.
- Tăng cường phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong quản lý, giáo dục trẻ em; nâng cao trách nhiệm của cha mẹ, người chăm sóc trẻ em trong việc phòng ngừa lao động trẻ em và bảo vệ trẻ em trước các nguy cơ bị xâm hại.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành, được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
2. Lồng ghép từ các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan đang được triển khai trên địa bàn tỉnh; đồng thời huy động các nguồn lực hợp pháp khác từ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức quốc tế và các nguồn hỗ trợ khác để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.
3. Việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ các quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, tài chính công và các quy định có liên quan.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; là cơ quan đầu mối tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, điều phối, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của Chương trình, cụ thể:
- Chủ trì tham mưu triển khai thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ về bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện; tổng hợp tình hình, kết quả, tham mưu UBND tỉnh báo cáo theo quy định.
- Chủ trì triển khai công tác truyền thông, giáo dục, phổ biến kiến thức, kỹ năng về bảo vệ trẻ em; xây dựng tài liệu; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác trẻ em các cấp, cha mẹ, người chăm sóc và trẻ em.
- Chủ trì phối hợp triển khai hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em; hướng dẫn quy trình tiếp nhận, đánh giá, quản lý trường hợp và kết nối, chuyển tuyến dịch vụ liên ngành (y tế, giáo dục, tư pháp, trợ giúp pháp lý, trợ giúp xã hội...).
- Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện chăm sóc sức khỏe thể chất, dinh dưỡng, sức khỏe tâm thần cho trẻ em; tiếp nhận, cấp cứu, điều trị, hỗ trợ y tế đối với trẻ em bị bạo lực, xâm hại, tai nạn thương tích; thực hiện giám định y khoa, cung cấp chứng cứ chuyên môn phục vụ xử lý vụ việc liên quan đến trẻ em.
- Chủ trì quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu trẻ em; hướng dẫn cập nhật, làm sạch, kết nối dữ liệu phục vụ quản lý, theo dõi, thống kê và xây dựng chính sách.
- Chủ trì phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyền trẻ em; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch.
2. Sở Nội vụ
- Tham mưu triển khai các chính sách, pháp luật về lao động; lồng ghép nội dung phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em trong các chương trình, kế hoạch về việc làm, thị trường lao động.
- Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan có liên quan trong quản lý, thống kê tình hình sử dụng lao động trẻ em; kết nối các dịch vụ hỗ trợ học nghề, việc làm phù hợp với độ tuổi theo quy định pháp luật; xử lý các hành vi sử dụng lao động trẻ em trái quy định.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Tổ chức thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu về bảo đảm quyền học tập, phát triển toàn diện của trẻ em; triển khai các giải pháp duy trì kết quả phổ cập giáo dục, giảm tình trạng trẻ em bỏ học, đặc biệt đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em thuộc hộ nghèo, cận nghèo và các nhóm trẻ em có nguy cơ bị bỏ lại phía sau.
- Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; triển khai các giải pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý bạo lực học đường, xâm hại trẻ em trong cơ sở giáo dục; nâng cao trách nhiệm phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác bảo vệ trẻ em.
- Tổ chức giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ, phòng tránh tai nạn thương tích, phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em, bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng và phòng ngừa lao động trẻ em phù hợp với từng nhóm tuổi học sinh.
- Phối hợp phát hiện sớm, hỗ trợ học sinh có nguy cơ trở thành lao động trẻ em; phối hợp triển khai các giải pháp hỗ trợ trẻ em tiếp cận giáo dục phổ thông, đào tạo nghề và các dịch vụ hỗ trợ phù hợp.
4. Công an tỉnh
- Chủ trì thực hiện các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến trẻ em; bảo vệ trẻ em là nạn nhân trong các vụ việc bạo lực, xâm hại, mua bán, bóc lột và các hành vi xâm phạm quyền trẻ em.
- Tổ chức tập huấn, nâng cao năng lực cho cán bộ, chiến sĩ thực hiện công tác phòng ngừa, tiếp nhận, xác minh, điều tra, xử lý các vụ việc liên quan đến trẻ em; tăng cường phối hợp liên ngành trong hỗ trợ, can thiệp và bảo vệ trẻ em.
- Chủ trì phối hợp, tiếp tục duy trì hiệu quả, mở rộng triển khai mô hình phòng điều tra thân thiện; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em trong quá trình tố tụng, điều tra, xử lý các vụ việc liên quan đến trẻ em.
- Phối hợp rà soát, làm sạch, cập nhật dữ liệu trẻ em; kết nối, chia sẻ thông tin với các hệ thống dữ liệu có liên quan phục vụ công tác quản lý, bảo vệ trẻ em.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì triển khai các nhiệm vụ về xây dựng môi trường văn hóa, an toàn, lành mạnh, thân thiện với trẻ em; lồng ghép nội dung bảo vệ trẻ em trong công tác gia đình, văn hóa, thể thao và du lịch.
- Hướng dẫn xây dựng, duy trì các điểm vui chơi, giải trí, sinh hoạt văn hóa, thể thao dành cho trẻ em, nhất là tại các địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn; tạo điều kiện để trẻ em được tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí phù hợp.
- Chủ trì, phối hợp triển khai các chương trình phòng, chống tai nạn thương tích, phòng, chống đuối nước trẻ em; tăng cường quản lý nội dung văn hóa, thông tin trên môi trường mạng và các sản phẩm văn hóa có liên quan đến trẻ em.
6. Sở Tư pháp
- Phối hợp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quyền trẻ em, bảo vệ trẻ em; nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật của người dân, gia đình, cộng đồng về trách nhiệm bảo vệ trẻ em.
- Chỉ đạo Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh thực hiện trợ giúp pháp lý cho trẻ em theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu trợ giúp pháp lý.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan và UBND cấp xã hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra công tác đăng ký khai sinh cho trẻ em, bảo đảm việc đăng ký khai sinh được thực hiện kịp thời, đúng quy định và tạo điều kiện để trẻ em được tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp triển khai các nhiệm vụ về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác bảo vệ trẻ em; hỗ trợ khai thác, sử dụng hiệu quả các nền tảng số, hệ thống thông tin phục vụ quản lý và cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em.
- Phối hợp tuyên truyền, nâng cao nhận thức, kỹ năng bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng; triển khai các giải pháp phòng ngừa, hạn chế nguy cơ trẻ em bị xâm hại trên không gian mạng.
- Phối hợp thúc đẩy doanh nghiệp phát triển các sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ trẻ em tương tác an toàn, lành mạnh, sáng tạo trên môi trường mạng.
8. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì triển khai các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em trong lĩnh vực nông nghiệp; lồng ghép nội dung phòng ngừa lao động trẻ em vào các chương trình, dự án phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội thuộc phạm vi quản lý.
- Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn người dân, hộ sản xuất, hợp tác xã, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp về phòng ngừa, phát hiện và giảm thiểu lao động trẻ em; tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp, nâng cao kiến thức, kỹ năng, tay nghề cho các đối tượng phù hợp.
- Phối hợp hướng dẫn doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp xây dựng cơ chế tự giám sát, đánh giá nguy cơ lao động trẻ em trong chuỗi cung ứng và thực hiện các biện pháp phòng ngừa theo quy định.
9. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo khả năng cân đối ngân sách và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch bảo đảm đúng quy định, tiết kiệm, hiệu quả.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên
- Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em; huy động sự tham gia của cộng đồng, các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và các nguồn lực hợp pháp trong công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
- Thực hiện giám sát, phản biện xã hội đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật và các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch; tiếp nhận, tổng hợp, phản ánh ý kiến, kiến nghị của Nhân dân về công tác bảo vệ trẻ em; tham gia đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện Kế hoạch.
- Chỉ đạo các tổ chức thành viên, phát huy vai trò của Mặt trận và các tổ chức ở cơ sở trong việc phát hiện, kết nối, hỗ trợ trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, xâm hại, bóc lột, trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em; phối hợp triển khai các hoạt động thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em, tổ chức diễn đàn trẻ em, tiếp nhận và phản hồi ý kiến, kiến nghị của trẻ em theo quy định.
11. Các sở, ban, ngành, tổ chức có liên quan
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch; lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ bảo vệ trẻ em vào chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan, đơn vị.
- Phối hợp thực hiện công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, huy động nguồn lực, cung cấp dịch vụ và hỗ trợ trẻ em; tham gia kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch.
12. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ trẻ em trên địa bàn; bố trí nguồn lực hoặc lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của địa phương.
- Tổ chức theo dõi, rà soát, quản lý tình hình trẻ em trên địa bàn, đặc biệt là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, xâm hại, bóc lột và lao động trái quy định của pháp luật.
- Thực hiện tiếp nhận, xử lý thông tin, thông báo, tố giác liên quan đến trẻ em; tổ chức đánh giá nguy cơ, quản lý trường hợp; huy động nguồn lực tại chỗ để hỗ trợ, can thiệp kịp thời, phù hợp đối với từng trường hợp trẻ em.
- Bảo đảm duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động của mạng lưới cộng tác viên làm công tác trẻ em; phân công rõ trách nhiệm cán bộ phụ trách công tác trẻ em; thiết lập và thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành tại cơ sở (y tế, giáo dục, công an, tư pháp và các tổ chức liên quan).
- Tổ chức triển khai các hoạt động truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức, kỹ năng về bảo vệ trẻ em, phòng ngừa lao động trẻ em cho gia đình, nhà trường và cộng đồng; bảo đảm 100% gia đình có trẻ em được tiếp cận thông tin, kiến thức, kỹ năng phù hợp.
- Tổ chức triển khai mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em liên ngành tại địa phương; bảo đảm việc kết nối, chuyển tuyến dịch vụ (y tế, giáo dục, công an, trợ giúp pháp lý, công tác xã hội…) kịp thời, hiệu quả.
- Thực hiện quản lý, cập nhật đầy đủ, kịp thời dữ liệu trẻ em vào hệ thống cơ sở dữ liệu; bảo đảm kết nối, chia sẻ thông tin theo quy định.
VI. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, định kỳ (hoặc đột xuất khi có yêu cầu) báo cáo kết quả thực hiện 6 tháng đầu năm (trước ngày 10/5) và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm (trước ngày 05/11) về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định; đồng thời phối hợp cung cấp thông tin, số liệu phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch khi có yêu cầu./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
PHÂN
CÔNG THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
(Kèm theo Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT |
Chỉ tiêu/nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì/đầu mối |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Sản phẩm/kết quả |
|
I |
CÁC MỤC TIÊU CƠ BẢN PHẤN ĐẤU ĐẾN NĂM 2030 |
||||
|
1 |
Phấn đấu 100% gia đình có trẻ em được cung cấp kiến thức, kỹ năng về bảo vệ trẻ em bằng các hình thức phù hợp; 100% học sinh được trang bị kiến thức, kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ trước các hành vi xâm hại trẻ em, bạo lực học đường, bạo lực trên môi trường mạng và kỹ năng phòng ngừa lao động trẻ em phù hợp với lứa tuổi |
Sở Y tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các cơ quan, tổ chức liên quan |
Đến năm 2030; thực hiện hằng năm |
Tỷ lệ gia đình, học sinh được cung cấp kiến thức, kỹ năng về bảo vệ trẻ em |
|
2 |
100% công chức, viên chức, người làm công tác bảo vệ trẻ em trong các cơ quan quản lý nhà nước về y tế, giáo dục; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở trợ giúp xã hội; cơ sở giáo dục và các cơ quan, tổ chức liên quan được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực về bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em và phòng ngừa lao động trẻ em |
Sở Y tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị liên quan |
Đến năm 2030; thực hiện hằng năm |
Số lớp đào tạo, bồi dưỡng; số lượng cán bộ, viên chức, người làm công tác bảo vệ trẻ em được nâng cao năng lực |
|
3 |
Phấn đấu 85-90% doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình và cơ sở kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động được cung cấp thông tin, kiến thức, kỹ năng về phòng ngừa, phát hiện và giảm thiểu lao động trẻ em |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; tổ chức đại diện doanh nghiệp |
Đến năm 2030 |
Tỷ lệ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, dịch vụ được cung cấp thông tin, kiến thức |
|
4 |
Triển khai mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em tích hợp trên địa bàn; phấn đấu 90-95% cấp xã triển khai mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em liên ngành |
Sở Y tế |
Công an tỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Tư pháp; các sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường |
Đến năm 2030 |
Mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em liên ngành được triển khai; số xã thực hiện mô hình |
|
5 |
Phấn đấu trên 95% cấp xã từng bước bố trí, vận hành phòng điều tra thân thiện phù hợp với điều kiện thực tế địa phương |
Công an tỉnh |
Sở Y tế; các sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường |
Đến năm 2030 |
Số phòng điều tra thân thiện được bố trí, vận hành |
|
6 |
Giảm tỷ lệ trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục ít nhất 5% mỗi năm; giảm tỷ lệ lao động trẻ em (người từ 05 - 17 tuổi) xuống dưới 1,1% |
Các sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ |
Sở Y tế; Sở Nội vụ; UBND các xã, phường; các cơ quan, tổ chức liên quan |
Hằng năm đến năm 2030 |
Số liệu thống kê, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu |
|
7 |
100% trẻ em bị xâm hại, trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi khi được phát hiện được hỗ trợ, can thiệp kịp thời, phù hợp; 100% yêu cầu trợ giúp pháp lý cho trẻ em được đáp ứng theo quy định của pháp luật |
Sở Y tế (đối với hỗ trợ, can thiệp bảo vệ trẻ em); Sở Tư pháp (đối với trợ giúp pháp lý) |
Công an tỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo; các sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
Hồ sơ tiếp nhận, đánh giá, hỗ trợ, can thiệp; số yêu cầu trợ giúp pháp lý được giải quyết |
|
8 |
100% trẻ em bị xâm hại, trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác được quản lý trên hệ thống cơ sở dữ liệu trẻ em và kết nối dùng chung với các hệ thống cơ sở dữ liệu liên quan |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
Cơ sở dữ liệu trẻ em được cập nhật, quản lý, khai thác; thông tin được kết nối, chia sẻ |
|
II |
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP |
||||
|
1 |
Hoàn thiện cơ chế, chính sách |
||||
|
1.1 |
Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách của tỉnh về bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em bảo đảm đồng bộ với quy định của Trung ương và phù hợp với thực tiễn địa phương |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Hằng năm hoặc khi có yêu cầu |
Báo cáo rà soát; văn bản tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung |
|
1.2 |
Lồng ghép mục tiêu, chỉ tiêu về bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới và các chương trình, đề án có liên quan |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Sở Y tế |
Trong quá trình xây dựng, triển khai chương trình, kế hoạch |
Các chương trình, kế hoạch có nội dung bảo vệ trẻ em được lồng ghép |
|
1.3 |
Xây dựng, hoàn thiện quy trình phối hợp liên ngành trong tiếp nhận, xử lý, hỗ trợ, can thiệp các trường hợp trẻ em bị xâm hại, trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và lao động trẻ em trái quy định của pháp luật |
Sở Y tế |
Công an tỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Tư pháp; các sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường |
Năm 2026 và duy trì thực hiện |
Quy trình phối hợp liên ngành; kết quả tiếp nhận, xử lý, hỗ trợ, can thiệp |
|
2 |
Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục, nâng cao nhận thức |
||||
|
2.1 |
Đẩy mạnh công tác truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em, phòng ngừa lao động trẻ em với nội dung, hình thức đa dạng, phù hợp với từng nhóm đối tượng, đặc biệt là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa. |
Sở Y tế (đối với hoạt động truyền thông, phổ biến kiến thức, kỹ năng); Sở Tư pháp (đối với hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật) |
Các sở, ban, ngành; Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên; cơ quan thông tin, truyền thông; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
Kế hoạch truyền thông; tài liệu, sản phẩm truyền thông; số lượt người được tuyên truyền, phổ biến kiến thức |
|
2.2 |
Tổ chức các chiến dịch truyền thông theo chủ đề, Tháng hành động vì trẻ em, Ngày toàn dân phòng, chống mua bán người, các hoạt động truyền thông trên môi trường mạng, mạng xã hội. |
Sở Y tế |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; cơ quan báo chí, truyền thông; các sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
Các hoạt động, chiến dịch truyền thông được tổ chức; tin, bài, sản phẩm truyền thông được đăng tải |
|
2.3 |
Tăng cường giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ em; kỹ năng nhận diện nguy cơ, phòng tránh xâm hại, bạo lực, bạo lực trên môi trường mạng và lao động trẻ em phù hợp với từng độ tuổi |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế; Công an tỉnh; các sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường |
Hằng năm theo năm học |
Nội dung giáo dục, hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt chuyên đề được triển khai tại các cơ sở giáo dục |
|
2.4 |
Nâng cao trách nhiệm của người sử dụng lao động, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, dịch vụ trong việc chấp hành quy định pháp luật về lao động trẻ em |
Sở Y tế |
Các sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường; tổ chức đại diện doanh nghiệp |
Hằng năm |
Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh được cung cấp thông tin, kiến thức; tài liệu hướng dẫn được ban hành |
|
3 |
Nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác bảo vệ trẻ em |
||||
|
3.1 |
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng cho đội ngũ công chức, viên chức, cộng tác viên làm công tác bảo vệ trẻ em các cấp, đặc biệt ở cấp xã. |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị liên quan |
Hằng năm |
Kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng; các lớp tập huấn được tổ chức; đội ngũ làm công tác bảo vệ trẻ em được nâng cao năng lực |
|
3.2 |
Tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ thực hiện công tác bảo vệ trẻ em thuộc các ngành y tế, giáo dục, công an, tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan về phát hiện, can thiệp, hỗ trợ trẻ em bị xâm hại, trẻ em lao động trái quy định của pháp luật. |
Sở Y tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Công an tỉnh; Sở Tư pháp; UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
Các lớp tập huấn, bồi dưỡng liên ngành được tổ chức; cán bộ các ngành được trang bị kiến thức, kỹ năng về bảo vệ trẻ em |
|
3.3 |
Phát triển đội ngũ nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp; khuyến khích huy động sự tham gia của các tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ, cá nhân trong công tác bảo vệ trẻ em. |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên; các tổ chức, cá nhân có liên quan |
Hằng năm |
Đội ngũ nhân viên công tác xã hội được củng cố, phát triển; các nguồn lực xã hội tham gia công tác bảo vệ trẻ em được huy động |
|
4 |
Phòng ngừa, phát hiện và can thiệp, hỗ trợ kịp thời đối với trẻ em |
||||
|
4.1 |
Tăng cường các biện pháp phòng ngừa từ sớm, từ xa, từ cơ sở; phát hiện kịp thời các nguy cơ xâm hại, bạo lực, bóc lột trẻ em, đặc biệt là lao động trẻ em trong các lĩnh vực tiềm ẩn nguy cơ cao |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các cơ quan, tổ chức có liên quan |
Thường xuyên |
Các hoạt động phòng ngừa, phát hiện nguy cơ được triển khai tại cơ sở; các trường hợp trẻ em có nguy cơ bị xâm hại, bạo lực, bóc lột được phát hiện, theo dõi, xử lý kịp thời |
|
4.2 |
Thiết lập, vận hành hiệu quả hệ thống tiếp nhận thông tin, tố giác, phản ánh về xâm hại trẻ em qua Tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em 111 và các kênh tiếp nhận thông tin tại địa phương |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các cơ quan, tổ chức có liên quan |
Thường xuyên |
Thông tin, phản ánh về trẻ em được tiếp nhận, phân loại, chuyển xử lý kịp thời |
|
4.3 |
Tổ chức can thiệp, hỗ trợ kịp thời, toàn diện cho trẻ em bị xâm hại, trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi, bao gồm hỗ trợ y tế, tâm lý, pháp lý, giáo dục và trợ giúp xã hội. |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành liên quan; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở trợ giúp xã hội; UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
100% trẻ em được phát hiện được hỗ trợ, can thiệp phù hợp; hồ sơ theo dõi kết quả hỗ trợ |
|
4.4 |
Triển khai các mô hình phòng, chống lao động trẻ em gắn với giảm nghèo, tạo sinh kế cho gia đình, hỗ trợ trẻ em được quay trở lại trường học |
Sở Y tế |
Các sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường; tổ chức đoàn thể |
Giai đoạn 2026-2030 |
Trẻ em có nguy cơ hoặc đang lao động trái quy định được phát hiện, hỗ trợ; tỷ lệ lao động trẻ em giảm theo mục tiêu Kế hoạch |
|
5 |
Phát triển hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em |
||||
|
5.1 |
Xây dựng, triển khai mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em tích hợp, liên ngành từ cấp tỉnh đến cấp xã |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em |
Giai đoạn 2026-2030 |
Mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em tích hợp được xây dựng, triển khai; mạng lưới dịch vụ được củng cố |
|
5.2 |
Tổ chức cung cấp, kết nối và chuyển tuyến dịch vụ bảo vệ trẻ em giữa các ngành y tế, giáo dục, công an, tư pháp, trợ giúp pháp lý, công tác xã hội, an sinh xã hội |
Sở Y tế |
Công an tỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Tư pháp; các sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
90-95% cấp xã triển khai mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em liên ngành |
|
5.3 |
Phát triển các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ tâm lý, công tác xã hội cho trẻ em và gia đình |
Sở Y tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Tư pháp; các cơ sở trợ giúp xã hội; tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan |
Giai đoạn 2026-2030 và thường xuyên |
Các dịch vụ hỗ trợ trẻ em được duy trì, mở rộng; số trẻ em và gia đình được hỗ trợ |
|
5.4 |
Từng bước đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, bố trí phòng điều tra thân thiện tại cơ quan công an các cấp theo quy định |
Công an tỉnh |
Sở Y tế; các sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
Trên 95% cấp xã từng bước bố trí, vận hành phòng điều tra thân thiện; điều kiện phục vụ bảo vệ trẻ em được nâng cao |
|
6 |
Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý vi phạm |
||||
|
6.1 |
Tăng cường kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em và lao động trẻ em tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ |
Các sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị liên quan |
Hằng năm và khi cần thiết |
Kế hoạch kiểm tra; các hoạt động kiểm tra được triển khai; báo cáo kết quả kiểm tra |
|
6.2 |
Kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến xâm hại, bóc lột, sử dụng lao động trẻ em trái quy định |
Công an tỉnh, Các sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ |
Sở Y tế; UBND các xã, phường; các cơ quan, tổ chức liên quan |
Hằng năm và khi cần thiết |
Các vụ việc vi phạm được phát hiện, xử lý theo quy định; hồ sơ, quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền |
|
6.3 |
Thực hiện công khai thông tin về các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật, bảo đảm không làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp và bí mật đời sống riêng tư của trẻ em. |
Công an tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền |
Sở Y tế; các sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
Các vụ việc được phát hiện, xử lý theo quy định; kết quả xử lý được tổng hợp, báo cáo |
|
7 |
Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số |
||||
|
7.1 |
Triển khai, vận hành hiệu quả hệ thống cơ sở dữ liệu về trẻ em; bảo đảm cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin về trẻ em, đặc biệt là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em có nguy cơ |
Sở Y tế |
UBND các xã, phường; các sở, ban, ngành; các cơ quan, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
Hệ thống cơ sở dữ liệu trẻ em được vận hành; thông tin trẻ em được cập nhật đầy đủ, kịp thời |
|
7.2 |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các ngành, các cấp phục vụ công tác quản lý, theo dõi, giám sát và can thiệp, hỗ trợ trẻ em; bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình cập nhật, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu trẻ em |
UBND các xã, phường |
Sở Y tế; các cơ quan, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
Dữ liệu trẻ em tại địa phương được cập nhật, quản lý; danh sách trẻ em cần hỗ trợ được theo dõi |
|
7.3 |
Ứng dụng công nghệ thông tin trong truyền thông, giáo dục, tư vấn, hỗ trợ trẻ em; phát triển các nền tảng hỗ trợ trực tuyến. |
Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo; các sở, ngành liên quan |
Giai đoạn 2026-2030 |
Dữ liệu được kết nối, chia sẻ phục vụ quản lý, hỗ trợ trẻ em |
|
8 |
Tăng cường phối hợp liên ngành |
||||
|
8.1 |
Tăng cường cơ chế phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các sở, ban, ngành, địa phương trong triển khai công tác bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em; bảo đảm phân công rõ trách nhiệm, tránh chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
Cơ chế phối hợp được duy trì; các nhiệm vụ được triển khai đồng bộ; báo cáo kết quả thực hiện |
|
8.2 |
Xây dựng, tổ chức thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành giữa các cơ quan y tế, công an, giáo dục và đào tạo, tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong tiếp nhận, xử lý thông tin, điều tra, xác minh, hỗ trợ, can thiệp đối với trẻ em bị xâm hại, bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em lao động trái quy định của pháp luật |
Sở Y tế |
Công an tỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Tư pháp; các sở, ngành, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2027 và duy trì thực hiện |
Quy chế/quy trình phối hợp liên ngành được ban hành hoặc cập nhật; các vụ việc được phối hợp xử lý theo quy định |
|
8.3 |
Phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên trong tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia bảo vệ trẻ em; giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về trẻ em; phát hiện, phản ánh kịp thời các hành vi xâm hại, bạo lực, bóc lột trẻ em |
Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh |
Sở Y tế; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các tổ chức thành viên |
Thường xuyên |
Các hoạt động tuyên truyền, giám sát được triển khai; kiến nghị, phản ánh được chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý |
|
8.4 |
Tăng cường phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong quản lý, giáo dục trẻ em; nâng cao trách nhiệm của cha mẹ, người chăm sóc trẻ em trong phòng ngừa lao động trẻ em và bảo vệ trẻ em trước các nguy cơ bị xâm hại |
UBND các xã, phường |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Y tế; Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên; các cơ quan, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
Các hoạt động phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội được triển khai; nhận thức, trách nhiệm của cha mẹ, người chăm sóc trẻ em được nâng cao |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh