Kế hoạch 24/KH-UBND thực hiện chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Hà Nội năm 2026
| Số hiệu | 24/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 15/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 15/01/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Nguyễn Mạnh Quyền |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 24/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2026
Thực hiện Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14/7/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 3/11/2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; Quyết định số 10/2017/QĐ-TTg ngày 03/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ; Nghị quyết số 115/NQ-CP ngày 6/8/2020 của Chính phủ về các giải pháp thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ; Quyết định số 71/QĐ-TTg ngày 17/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 18/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ từ năm 2016 đến năm 2025. Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND Thành phố ban hành và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Hà Nội giai đoạn 2021 - 2025, kết quả đã thúc đẩy phát triển lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, góp phần thực hiện có hiệu quả mục tiêu phát triển công nghiệp của thành phố.
Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ giai đoạn 2026-2035; Quyết định số 6126/QĐ- UBND ngày 10/12/2025 của UBND thành phố Hà Nội phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 -2030, định hướng đến năm 2035.
Xét Tờ trình số 8425/TTr-SCT ngày 29/12/2025 của Sở Công Thương Hà Nội, UBND Thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Hà Nội năm 2026 như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Cụ thể hóa các định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình phát triển CNHT thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035 đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 6126/QĐ-UBND ngày 10/12/2025 của UBND thành phố Hà Nội.
- Đẩy mạnh sản xuất công nghiệp theo chuỗi sản xuất cung ứng, chuỗi giá trị toàn cầu, đẩy mạnh liên kết cung ứng trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và trên cả nước.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư từ mọi thành phần kinh tế vào lĩnh vực CNHT nhằm gia tăng số lượng và chất lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực CNHT; tăng cường thu hút các doanh nghiệp CNHT vào khu công nghiệp hỗ trợ Nam Hà Nội và các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp đã được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
2. Mục tiêu cụ thể năm 2026
- Đến hết năm 2026, thành phố Hà Nội có khoảng 1.040 doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực CNHT, phấn đấu hoàn thành mục tiêu tại Quyết định số 6126/QĐ-UBND ngày 10/12/2025 của UBND thành phố Hà Nội phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035.
- Có từ 200 - 500 lượt doanh nghiệp CNHT, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp ưu tiên, công nghiệp có thế mạnh và công nghiệp chủ lực được hỗ trợ và thụ hưởng các chính sách của Thành phố.
II. NỘI DUNG
1. Hỗ trợ nâng cao năng lực doanh nghiệp, tạo liên kết và kết nối các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ với khách hàng, trở thành nhà cung ứng sản phẩm cho các tập đoàn đa quốc gia và các nhà sản xuất công nghiệp hỗ trợ khác ở trong và ngoài nước; xúc tiến, hỗ trợ thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; tư vấn mua bán, sáp nhập doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ
- Kết nối, hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu trở thành nhà cung ứng sản phẩm cho khách hàng trong và ngoài nước;
- Tổ chức Hội chợ triển lãm sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, máy móc thiết bị và tự động hóa Hà Nội năm 2026 của các doanh nghiệp CNHT Hà Nội và các tỉnh, thành phố, các doanh nghiệp nước ngoài. Thông qua Hội chợ giúp các doanh nghiệp nâng cao năng lực, tham gia cung ứng cho các doanh nghiệp trong nước và chuỗi sản xuất, cung ứng toàn cầu trong công nghiệp chế tạo: linh kiện, phụ kiện, bán thành phẩm; CNHT phục vụ cho ngành dệt may, da giày, công nghiệp công nghệ cao; sử dụng tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu và năng lượng; tăng cường khả năng hội nhập kinh tế quốc tế; Tạo môi trường gặp gỡ, tìm kiếm cơ hội, kết nối giao dịch thương mại giữa các doanh nghiệp (matching) nhằm sản xuất chế tạo cung ứng linh kiện, phụ kiện, bán thành phẩm đáp ứng yêu cầu của nhà sản xuất công nghiệp chính.
- Tổ chức tham gia hội chợ triển lãm quốc tế chuyên ngành CNHT và đoàn kết nối giao thương tại Nhật Bản: Tổ chức khu gian hàng của thành phố Hà Nội tại hội chợ triển lãm; hỗ trợ 15-20 doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trưng bày sản phẩm và các hoạt động kết nối giao thương, quảng bá xúc tiến tại Nhật Bản (đoàn cán bộ 05 người, đoàn doanh nghiệp 15-20 người).
- Thuê chuyên gia trong nước thực hiện đánh giá, xác nhận năng lực doanh nghiệp cho 15-20 doanh nghiệp CNHT bao gồm các nội dung: nghiên cứu xây dựng tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá; hội thảo công bố kết quả đánh giá; đánh giá năng lực doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp dự kiến được hỗ trợ 02 chuyên gia, thực hiện đánh giá trong 02 ngày.
- Thuê chuyên gia trong nước tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật cho doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ bao gồm nội dung: Tư vấn cải tiến quy trình sản xuất, hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật 5S, Kaizen, sản xuất tinh gọn…; Tư vấn cải tiến quy trình công nghệ, đổi mới dây chuyền sản xuất. Mỗi doanh nghiệp dự kiến được hỗ trợ 02 chuyên gia, thực hiện đánh giá trong 30 ngày.
2. Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý đáp ứng yêu cầu của các chuỗi sản xuất toàn cầu trong quản trị doanh nghiệp, quản trị sản xuất; cải tiến quy trình sản xuất, quy trình quản lý đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế
- Thuê chuyên gia trong nước đánh giá khả năng và nhu cầu áp dụng các tiêu chuẩn, hệ thống quản lý trong sản xuất tại các doanh nghiệp. Các nội dung gồm: Nghiên cứu xây dựng tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá; Đánh giá năng lực doanh nghiệp; Hội thảo công bố kết quả đánh giá. Số lượng doanh nghiệp được đánh giá: 20-30 doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp dự kiến được hỗ trợ 02 chuyên gia, thực hiện đánh giá trong 05 ngày.
- Hỗ trợ 02-03 doanh nghiệp sản xuất sản phẩm CNHT thuê tổ chức độc lập đánh giá và cấp giấy chứng nhận công nhận hệ thống quản trị doanh nghiệp và quản trị sản xuất (ISO 9001:2015; ISO 45001:2018; ….).
3. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của các ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
- Tổ chức 05 lớp tập huấn cho cán bộ, lãnh đạo quản lý các doanh nghiệp CNHT Hà Nội (mỗi lớp 100 học viên, trong 2-3 ngày), với các nội dung liên quan như: Quản trị doanh nghiệp; quản trị sản xuất; Phổ biến, cung cấp thông tin cụ thể về hệ thống tiêu chí áp dụng, đáp ứng yêu cầu khi tham gia chuỗi sản xuất toàn cầu và năng lực các ngành CNHT Việt Nam và nước ngoài.
- Tổ chức 03 hội nghị tập huấn hướng dẫn cho các doanh nghiệp nhận thức chung về hệ thống quản lý, quản trị sản xuất, cách thức áp dụng hệ thống quản lý, quản trị sản xuất vào thực tế sản xuất tại doanh nghiệp (mỗi Hội nghị 150 đại biểu, thời gian 02 ngày).
4. Hỗ trợ nghiên cứu phát triển, mua bán, ứng dụng chuyển giao và đổi mới công nghệ trong sản xuất thử nghiệm linh kiện, phụ tùng và vật liệu; nghiên cứu, sản xuất các nguyên liệu, vật liệu cơ bản, cần thiết để phục vụ sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
- Tổ chức 03-05 hội thảo, thuê chuyên gia giới thiệu, phổ biến một số quy trình công nghệ sản xuất và yêu cầu kỹ thuật về sản phẩm CNHT cho các doanh nghiệp CNHT trên địa bàn thành phố Hà Nội (mỗi hội thảo diễn ra trong 01 ngày; quy mô 150 người/hội thảo).
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 24/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2026
Thực hiện Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14/7/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 3/11/2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; Quyết định số 10/2017/QĐ-TTg ngày 03/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ; Nghị quyết số 115/NQ-CP ngày 6/8/2020 của Chính phủ về các giải pháp thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ; Quyết định số 71/QĐ-TTg ngày 17/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 18/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ từ năm 2016 đến năm 2025. Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND Thành phố ban hành và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Hà Nội giai đoạn 2021 - 2025, kết quả đã thúc đẩy phát triển lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, góp phần thực hiện có hiệu quả mục tiêu phát triển công nghiệp của thành phố.
Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ giai đoạn 2026-2035; Quyết định số 6126/QĐ- UBND ngày 10/12/2025 của UBND thành phố Hà Nội phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 -2030, định hướng đến năm 2035.
Xét Tờ trình số 8425/TTr-SCT ngày 29/12/2025 của Sở Công Thương Hà Nội, UBND Thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Hà Nội năm 2026 như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Cụ thể hóa các định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình phát triển CNHT thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035 đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 6126/QĐ-UBND ngày 10/12/2025 của UBND thành phố Hà Nội.
- Đẩy mạnh sản xuất công nghiệp theo chuỗi sản xuất cung ứng, chuỗi giá trị toàn cầu, đẩy mạnh liên kết cung ứng trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và trên cả nước.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư từ mọi thành phần kinh tế vào lĩnh vực CNHT nhằm gia tăng số lượng và chất lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực CNHT; tăng cường thu hút các doanh nghiệp CNHT vào khu công nghiệp hỗ trợ Nam Hà Nội và các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp đã được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
2. Mục tiêu cụ thể năm 2026
- Đến hết năm 2026, thành phố Hà Nội có khoảng 1.040 doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực CNHT, phấn đấu hoàn thành mục tiêu tại Quyết định số 6126/QĐ-UBND ngày 10/12/2025 của UBND thành phố Hà Nội phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035.
- Có từ 200 - 500 lượt doanh nghiệp CNHT, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp ưu tiên, công nghiệp có thế mạnh và công nghiệp chủ lực được hỗ trợ và thụ hưởng các chính sách của Thành phố.
II. NỘI DUNG
1. Hỗ trợ nâng cao năng lực doanh nghiệp, tạo liên kết và kết nối các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ với khách hàng, trở thành nhà cung ứng sản phẩm cho các tập đoàn đa quốc gia và các nhà sản xuất công nghiệp hỗ trợ khác ở trong và ngoài nước; xúc tiến, hỗ trợ thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; tư vấn mua bán, sáp nhập doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ
- Kết nối, hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu trở thành nhà cung ứng sản phẩm cho khách hàng trong và ngoài nước;
- Tổ chức Hội chợ triển lãm sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, máy móc thiết bị và tự động hóa Hà Nội năm 2026 của các doanh nghiệp CNHT Hà Nội và các tỉnh, thành phố, các doanh nghiệp nước ngoài. Thông qua Hội chợ giúp các doanh nghiệp nâng cao năng lực, tham gia cung ứng cho các doanh nghiệp trong nước và chuỗi sản xuất, cung ứng toàn cầu trong công nghiệp chế tạo: linh kiện, phụ kiện, bán thành phẩm; CNHT phục vụ cho ngành dệt may, da giày, công nghiệp công nghệ cao; sử dụng tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu và năng lượng; tăng cường khả năng hội nhập kinh tế quốc tế; Tạo môi trường gặp gỡ, tìm kiếm cơ hội, kết nối giao dịch thương mại giữa các doanh nghiệp (matching) nhằm sản xuất chế tạo cung ứng linh kiện, phụ kiện, bán thành phẩm đáp ứng yêu cầu của nhà sản xuất công nghiệp chính.
- Tổ chức tham gia hội chợ triển lãm quốc tế chuyên ngành CNHT và đoàn kết nối giao thương tại Nhật Bản: Tổ chức khu gian hàng của thành phố Hà Nội tại hội chợ triển lãm; hỗ trợ 15-20 doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trưng bày sản phẩm và các hoạt động kết nối giao thương, quảng bá xúc tiến tại Nhật Bản (đoàn cán bộ 05 người, đoàn doanh nghiệp 15-20 người).
- Thuê chuyên gia trong nước thực hiện đánh giá, xác nhận năng lực doanh nghiệp cho 15-20 doanh nghiệp CNHT bao gồm các nội dung: nghiên cứu xây dựng tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá; hội thảo công bố kết quả đánh giá; đánh giá năng lực doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp dự kiến được hỗ trợ 02 chuyên gia, thực hiện đánh giá trong 02 ngày.
- Thuê chuyên gia trong nước tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật cho doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ bao gồm nội dung: Tư vấn cải tiến quy trình sản xuất, hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật 5S, Kaizen, sản xuất tinh gọn…; Tư vấn cải tiến quy trình công nghệ, đổi mới dây chuyền sản xuất. Mỗi doanh nghiệp dự kiến được hỗ trợ 02 chuyên gia, thực hiện đánh giá trong 30 ngày.
2. Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý đáp ứng yêu cầu của các chuỗi sản xuất toàn cầu trong quản trị doanh nghiệp, quản trị sản xuất; cải tiến quy trình sản xuất, quy trình quản lý đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế
- Thuê chuyên gia trong nước đánh giá khả năng và nhu cầu áp dụng các tiêu chuẩn, hệ thống quản lý trong sản xuất tại các doanh nghiệp. Các nội dung gồm: Nghiên cứu xây dựng tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá; Đánh giá năng lực doanh nghiệp; Hội thảo công bố kết quả đánh giá. Số lượng doanh nghiệp được đánh giá: 20-30 doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp dự kiến được hỗ trợ 02 chuyên gia, thực hiện đánh giá trong 05 ngày.
- Hỗ trợ 02-03 doanh nghiệp sản xuất sản phẩm CNHT thuê tổ chức độc lập đánh giá và cấp giấy chứng nhận công nhận hệ thống quản trị doanh nghiệp và quản trị sản xuất (ISO 9001:2015; ISO 45001:2018; ….).
3. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của các ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
- Tổ chức 05 lớp tập huấn cho cán bộ, lãnh đạo quản lý các doanh nghiệp CNHT Hà Nội (mỗi lớp 100 học viên, trong 2-3 ngày), với các nội dung liên quan như: Quản trị doanh nghiệp; quản trị sản xuất; Phổ biến, cung cấp thông tin cụ thể về hệ thống tiêu chí áp dụng, đáp ứng yêu cầu khi tham gia chuỗi sản xuất toàn cầu và năng lực các ngành CNHT Việt Nam và nước ngoài.
- Tổ chức 03 hội nghị tập huấn hướng dẫn cho các doanh nghiệp nhận thức chung về hệ thống quản lý, quản trị sản xuất, cách thức áp dụng hệ thống quản lý, quản trị sản xuất vào thực tế sản xuất tại doanh nghiệp (mỗi Hội nghị 150 đại biểu, thời gian 02 ngày).
4. Hỗ trợ nghiên cứu phát triển, mua bán, ứng dụng chuyển giao và đổi mới công nghệ trong sản xuất thử nghiệm linh kiện, phụ tùng và vật liệu; nghiên cứu, sản xuất các nguyên liệu, vật liệu cơ bản, cần thiết để phục vụ sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
- Tổ chức 03-05 hội thảo, thuê chuyên gia giới thiệu, phổ biến một số quy trình công nghệ sản xuất và yêu cầu kỹ thuật về sản phẩm CNHT cho các doanh nghiệp CNHT trên địa bàn thành phố Hà Nội (mỗi hội thảo diễn ra trong 01 ngày; quy mô 150 người/hội thảo).
5. Phổ biến nhận thức, cung cấp thông tin về các chính sách, thị trường, cung cầu và năng lực sản xuất ngành công nghiệp hỗ trợ thông qua các hình thức như: tổ chức hội thảo, diễn đàn, hội nghị, xuất bản các bản tin, ấn phẩm và quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng
- Tổ chức 01-02 hội nghị, hội thảo cung cấp thông tin về các chính sách, thị trường, cung cầu và năng lực sản xuất ngành công nghiệp hỗ trợ (mỗi hội nghị, hội thảo diễn ra trong 01 ngày, quy mô 150 người/hội nghị, hội thảo).
- Tổ chức 04 chuyên đề tuyên truyền về hoạt động CNHT trên Báo giấy, báo điện tử, truyền hình.
6. Hợp tác quốc tế trong phát triển công nghiệp hỗ trợ; xúc tiến thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ thông qua các hình thức như: tổ chức hoặc tham gia các triển lãm, hội chợ, hội nghị kết nối, xúc tiến thu hút đầu tư của quốc gia hoặc quốc tế; đăng ký thương hiệu; tư vấn mua bán, sáp nhập của các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ; tổ chức đoàn công tác trao đổi kinh nghiệm về công nghiệp hỗ trợ trong và ngoài nước.
Tổ chức 01-02 hội thảo quốc tế về: Xúc tiến thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ; Kết nối các doanh nghiệp CNHT tham gia vào chuỗi sản xuất của các tập đoàn đa quốc gia và tham gia đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ (Mỗi hội thảo tổ chức trong 01 ngày, quy mô 150-200 người/hội thảo).
7. Hỗ trợ xây dựng, vận hành, khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu về công nghiệp chế biến chế tạo và công nghiệp hỗ trợ trong và ngoài nước; xây dựng, vận hành cổng thông tin điện tử công nghiệp hỗ trợ; cung cấp thông tin về công nghiệp chế biến chế tạo và công nghiệp hỗ trợ; xây dựng và ban hành tiêu chí đánh giá năng lực của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ
Khảo sát, xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh và sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trong các lĩnh vực: dệt may, da giày, điện tử, sản xuất lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo (bao gồm cả các sản phẩm cơ khí trọng điểm), công nghiệp công nghệ cao.
8. Hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, phát triển giải pháp nhà máy thông minh vào quy trình sản xuất, hệ thống quản trị sản xuất và quản trị doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực quản lý và sản xuất của doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, trí tuệ nhân tạo (AI) và chuyển đổi số vào các chương trình CNHT.
- Tổ chức 02 hội thảo, diễn đàn về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong doanh nghiệp CNHT (mỗi hội thảo, diễn đàn tổ chức trong 01 ngày, quy mô 150-200 người/hội thảo, diễn đàn).
- Tổ chức 01 Diễn đàn về xây dựng nhà máy thông minh, ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo trong sản xuất của các doanh nghiệp CNHT (tổ chức trong 01 ngày, quy mô 150-200 người).
Các hội thảo, diễn đàn kết hợp trưng bày sản phẩm, mô hình về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, xây dựng nhà máy thông minh (quy mô 200m2).
9. Quản lý Chương trình
- Tổ chức các đoàn công tác kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện hoạt động Chương trình, kế hoạch phát triển CNHT trên địa bàn Thành phố đảm bảo thiết thực, hiệu quả, không chồng chéo, đúng các quy định pháp luật và Thành phố;
- Tổ chức thẩm tra, lựa chọn các đơn vị thực hiện Chương trình CNHT Hà Nội năm 2026; nghiệm thu các nội dung thực hiện tại các xã, phường có doanh nghiệp CNHT được thụ hưởng kinh phí Chương trình cấp Thành phố; kiểm tra, giám sát trong quá trình triển khai tại các đơn vị theo đúng quy định.
- Tổ chức đoàn cán bộ 07-10 người đi trao đổi kinh nghiệm, hợp tác công tác CNHT với một số tỉnh, thành phố (thời gian 05 ngày).
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình công nghiệp hỗ trợ năm 2026 bao gồm:
- Nguồn ngân sách Thành phố theo phân cấp ngân sách hiện hành: các cơ quan, đơn vị căn cứ nhiệm vụ được phân công, chế độ, định mức chi tiêu hiện hành xây dựng, tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trong dự toán chi ngân sách (chi thường xuyên và chi đầu tư công) hàng năm của cơ quan, đơn vị, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố trình HĐND Thành phố bố trí kinh phí thực hiện theo quy định.
- Kinh phí của các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ;
- Nguồn tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
- Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 29/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ Tài chính về hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí Chương trình phát triển CNHT và Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND ngày 05/6/2020 của UBND Thành phố phê duyệt Quy chế quản lý kinh phí phát triển CNHT và quy định mức chi cụ thể các hoạt động phát triển CNHT của thành phố Hà Nội và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Chủ trì, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch Chương trình phát triển CNHT thành phố Hà Nội năm 2026 theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, không trùng lặp, đúng mục tiêu, kết quả đề ra. Giám sát, kiểm tra các hoạt động triển khai, kết quả thực hiện của từng nhiệm vụ; định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện; kịp thời báo cáo UBND Thành phố điều chỉnh nội dung nhiệm vụ nếu có thay đổi; thường xuyên theo dõi, rà soát cơ chế, chính sách đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung phù hợp với thực tế trên địa bàn Thành phố.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý chuyên ngành liên quan xây dựng và ban hành hệ thống tiêu chí lựa chọn, tổ chức khảo sát, thẩm tra lựa chọn những doanh nghiệp, đơn vị có đủ năng lực triển khai thực hiện hỗ trợ năm 2026; chủ trì, phối hợp các sở, ngành, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện các nhiệm vụ tổ chức các hội chợ, triển lãm chuyên ngành về CNHT Hà Nội năm 2026.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cùng với nguồn kinh phí thực hiện Chương trình phát triển CNHT đầu tư, hỗ trợ phát triển CNHT trên địa bàn Thành phố.
- Phối hợp với Cục Công nghiệp - Bộ Công Thương, Trung tâm Hỗ trợ phát triển công nghiệp - Cục Công nghiệp triển khai có hiệu quả Chương trình phát triển CNHT của Trung ương do Bộ Công Thương thực hiện trên địa bàn Thành phố, liên kết hợp tác giữa thành phố Hà Nội với các tỉnh, thành phố trên cả nước về thực hiện Chương trình.
- Chủ trì xây dựng hướng dẫn khen thưởng, thẩm định, rà soát trình Chủ tịch UBND Thành phố khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích trong tổ chức thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Hà Nội năm 2026 đảm bảo theo quy định.
- Quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan.
- Xây dựng Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Hà Nội năm 2027 và các nội dung khác có liên quan.
2. Sở Tài chính
- Phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ban, ngành trực thuộc Thành phố tham mưu báo cáo UBND Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp Thành phố theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách hiện hành.
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch Chương trình phát triển CNHT thành phố Hà Nội năm 2026 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật hiện hành của Nhà nước và Thành phố.
3. Ban Quản lý các Khu Công nghệ cao và Khu công nghiệp Hà Nội
- Phối hợp với Sở Công Thương triển khai thực hiện các chương trình, nhiệm vụ đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp.
- Nghiên cứu, đề xuất các nhiệm vụ cụ thể phát triển công nghiệp hỗ trợ triển khai trong các khu công nghiệp gửi Sở Công Thương tổng hợp.
4. Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố
- Phối hợp với Sở Công Thương xét, trình Chủ tịch UBND Thành phố khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ.
5. Các sở, ngành liên quan
Các sở, ngành: Nội vụ, Tài chính; Khoa học và Công nghệ, Kho bạc Nhà nước khu vực I căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương thực hiện Kế hoạch Chương trình phát triển CNHT thành phố Hà Nội năm 2026; Rà soát, lồng ghép (nếu có) các chương trình, kế hoạch do đơn vị mình tổ chức thực hiện với Kế hoạch Chương trình phát triển CNHT thành phố Hà Nội năm 2026 đảm bảo không trùng lắp, nâng cao hiệu quả, đảm bảo tiết kiệm.
6. UBND xã, phường của thành phố Hà Nội
UBND các xã, phường của thành phố Hà Nội có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương khảo sát, thẩm tra lựa chọn những doanh nghiệp, đơn vị có đủ năng lực thực hiện Chương trình, kiểm tra hoạt động triển khai Kế hoạch Chương trình phát triển CNHT thành phố Hà Nội năm 2026 trên địa bàn.
7. Các hội, hiệp hội doanh nghiệp, ngành nghề
- Đề xuất các nội dung và đơn vị thụ hưởng, phối hợp với Sở Công Thương, UBND cấp xã khảo sát, thẩm tra lựa chọn những doanh nghiệp, đơn vị được hỗ trợ kinh phí Chương trình, kiểm tra, giám sát trong quá trình triển khai tại các đơn vị.
- Đề xuất các nội dung, chương trình phối hợp với Sở Công Thương, nhu cầu cần hỗ trợ và kết nối...
- Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các doanh nghiệp hội viên về chủ trương, định hướng, cơ chế chính sách phát triển CNHT và các nội dung hỗ trợ của Kế hoạch.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan đơn vị kịp thời phản ánh gửi Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC
NHIỆM
VỤ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM
2026
(Kèm theo Kế hoạch số 24/KH-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2026 của UBND Thành
phố)
|
TT |
Nhiệm vụ công việc |
Kết quả thực hiện |
Thời gian (dự kiến) |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
|
1 |
Hỗ trợ nâng cao năng lực doanh nghiệp, tạo liên kết và kết nối các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ với khách hàng, trở thành nhà cung ứng sản phẩm cho các tập đoàn đa quốc gia và các nhà sản xuất công nghiệp hỗ trợ khác ở trong và ngoài nước; xúc tiến, hỗ trợ thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; tư vấn mua bán, sáp nhập doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ |
||||
|
1.1 |
Tổ chức Hội chợ triển lãm sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, máy móc thiết bị và tự động hóa Hà Nội năm 2026 |
Tổ chức Hội chợ triển lãm sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, máy móc thiết bị và tự động hóa Hà Nội năm 2026 (Quy mô dự kiến 400-500 gian hàng tiêu chuẩn) |
Từ tháng 2 đến tháng 12 |
Sở Công Thương |
BQL các KCNC&KCN, các Hiệp hội: DN CNHT Hà Nội, DN CNCL Hà Nội, DNNVV Hà Nội và các Hội, Hiệp hội khác trên địa bàn thành phố; Sở Công Thương, Ban quản lý các khu công nghiệp, chế xuất các tỉnh thành phố trong nước, các hội, hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài. |
|
1.2 |
Tổ chức tham gia hội chợ triển lãm quốc tế chuyên ngành và đoàn giao dịch thương mại tại Nhật Bản |
Các nội dung gồm: - Tổ chức khu gian hàng thành phố Hà Nội tại hội chợ triển lãm (quy mô dự kiến 80-100m2); - Tham dự Lễ khai mạc hội chợ triển lãm; - Tổ chức Hội nghị kết nối giao thương giữa các doanh nghiệp Việt Nam - Nhật Bản; - Tổ chức hội nghị quảng bá, giới thiệu và mời các doanh nghiệp, nhà mua hàng đến tham quan, giao dịch tại Hội chợ sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, máy móc thiết bị và tự động hóa Hà Nội năm 2026; - Làm việc với Thương vụ, Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản; - Tổ chức đoàn cán bộ tham gia chương trình: 05 cán bộ thuộc Thành phố, Sở Công Thương Hà Nội và 15-20 doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ. |
Từ tháng 2 đến tháng 12 |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành thành phố Hà Nội; các Hiệp hội: DN CNHT Hà Nội, DN CNCL Hà Nội, DNNVV Hà Nội và các Hội, Hiệp hội khác trên địa bàn thành phố, các hội, hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài. |
|
1.3 |
Đánh giá, xác nhận năng lực doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ |
Thuê chuyên gia trong nước thực hiện đánh giá, xác nhận năng lực doanh nghiệp cho 15-20 doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ: nghiên cứu xây dựng tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá; hội thảo công bố kết quả đánh giá; đánh giá năng lực doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp dự kiến được hỗ trợ 02 chuyên gia, thực hiện đánh giá trong 02 ngày. |
Từ tháng 2 đến tháng 12 |
Sở Công Thương |
Các Sở, ngành thành phố, các Hội, hiệp hội ngành CNHT. |
|
1.4 |
Tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật cho doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ |
Thuê chuyên gia trong nước tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật cho doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ bao gồm: - Tư vấn cải tiến quy trình sản xuất, hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật 5S, Kaizen, sản xuất tinh gọn…; - Tư vấn cải tiến quy trình công nghệ, dây chuyền sản xuất Mỗi doanh nghiệp dự kiến được hỗ trợ 02 chuyên gia, thực hiện đánh giá trong 30 ngày. |
Từ tháng 2 đến tháng 12 |
Sở Công Thương |
Các Sở, ngành thành phố, các Hội, hiệp hội ngành CNHT. |
|
2 |
Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý đáp ứng yêu cầu của các chuỗi sản xuất toàn cầu trong quản trị doanh nghiệp, quản trị sản xuất; cải tiến quy trình sản xuất, quy trình quản lý đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế |
||||
|
2.1 |
Đánh giá khả năng và nhu cầu áp dụng các tiêu chuẩn, hệ thống quản lý trong sản xuất tại các doanh nghiệp. |
Thuê chuyên gia trong nước đánh giá khả năng và nhu cầu áp dụng các tiêu chuẩn, hệ thống quản lý trong sản xuất tại các doanh nghiệp. Các nội dung gồm: Nghiên cứu xây dựng tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá; Đánh giá năng lực doanh nghiệp; Hội thảo công bố kết quả đánh giá. Số lượng doanh nghiệp được đánh giá: 20-30 doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp dự kiến được hỗ trợ 02 chuyên gia, thực hiện đánh giá trong 05 ngày. |
Từ tháng 2 đến tháng 12 |
Sở Công Thương |
BQL các KCNC&CCN, các Hiệp hội: DN CNHT Hà Nội, DN CNCL Hà Nội, DNNVV Hà Nội và các Hội, Hiệp hội khác trên địa bàn thành phố. |
|
2.2 |
Đánh giá, công nhận hệ thống quản trị doanh nghiệp và quản trị sản xuất |
Hỗ trợ 02-03 doanh nghiệp sản xuất sản phẩm CNHT thuê tổ chức độc lập đánh giá, và cấp giấy chứng nhận công nhận hệ thống quản trị doanh nghiệp và quản trị sản xuất (ISO 9001:2015; ISO 45001:2018), ESG… |
Từ tháng 2 đến tháng 12 |
Sở Công Thương |
Các Sở, ngành thành phố, các Hội, hiệp hội ngành CNHT. |
|
3 |
Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của các ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ |
||||
|
3.1 |
Tổ chức lớp tập huấn cho doanh nghiệp CNHT Hà Nội |
Tổ chức 05 lớp tập huấn cho cán bộ, lãnh đạo quản lý các doanh nghiệp CNHT Hà Nội (mỗi lớp 100 học viên, trong 2-3 ngày), với các nội dung liên quan như: Quản trị doanh nghiệp; quản trị sản xuất; Phổ biến, cung cấp thông tin cụ thể về hệ thống tiêu chí áp dụng, đáp ứng yêu cầu khi tham gia chuỗi sản xuất toàn cầu và năng lực các ngành CNHT Việt Nam và nước ngoài. - Tổ chức 03 hội nghị tập huấn hướng dẫn cho các doanh nghiệp nhận thức chung về hệ thống quản lý, quản trị sản xuất, cách thức áp dụng hệ thống quản lý, quản trị sản xuất vào thực tế sản xuất tại doanh nghiệp (mỗi Hội nghị 150 đại biểu, thời gian 02 ngày). |
Từ tháng 2 đến tháng 12 |
Sở Công Thương |
Các Sở, ngành thành phố, các Hội, hiệp hội ngành CNHT. |
|
4 |
Hỗ trợ nghiên cứu phát triển, mua bán, ứng dụng chuyển giao và đổi mới công nghệ trong sản xuất thử nghiệm linh kiện, phụ tùng và vật liệu; nghiên cứu, sản xuất các nguyên liệu, vật liệu cơ bản, cần thiết để phục vụ sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ |
||||
|
4.1 |
Giới thiệu, phổ biến một số quy trình công nghệ sản xuất và yêu cầu kỹ thuật về sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố Hà Nội |
Tổ chức 03-05 hội thảo, thuê chuyên gia giới thiệu, phổ biến một số quy trình công nghệ sản xuất và yêu cầu kỹ thuật về sản phẩm CNHT cho các doanh nghiệp CNHT trên địa bàn thành phố Hà Nội (mỗi hội thảo diễn ra trong 01 ngày; quy mô 150 người/hội thảo). |
Từ tháng 2 đến tháng 12 |
Sở Công Thương |
BQL các KCNC&CCN, các Hiệp hội: DN CNHT Hà Nội, DN CNCL Hà Nội, DNNVV Hà Nội và các Hội, Hiệp hội khác trên địa bàn thành phố. |
|
5 |
Phổ biến nhận thức, cung cấp thông tin về các chính sách, thị trường, cung cầu và năng lực sản xuất ngành công nghiệp hỗ trợ thông qua các hình thức như: tổ chức hội thảo, diễn đàn, hội nghị, xuất bản các bản tin, ấn phẩm và quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng |
||||
|
5.1 |
Phổ biến nhận thức, cung cấp thông tin về các chính sách, thị trường, cung cầu và năng lực sản xuất ngành công nghiệp hỗ trợ |
- Tổ chức 01-02 hội nghị, hội thảo cung cấp thông tin về các chính sách, thị trường, cung cầu và năng lực sản xuất ngành công nghiệp hỗ trợ (mỗi hội nghị, hội thảo diễn ra trong 01 ngày, quy mô 150 người/hội nghị, hội thảo). |
Từ tháng 2 đến tháng 12 |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành thành phố Hà Nội, các Hiệp hội: DN CNHT Hà Nội, DN CNCL Hà Nội, DNNVV Hà Nội và các Hội, Hiệp hội khác trên địa bàn thành phố. |
|
5.2 |
Tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng về hoạt động công nghiệp hỗ trợ trên báo giấy, báo điện tử, truyền thanh, truyền hình. |
Tổ chức 04 chuyên đề tuyên truyền về hoạt động công nghiệp hỗ trợ trên Báo giấy, báo điện tử, truyền thanh, truyền hình |
Từ tháng 2 đến tháng 12 |
Sở Công Thương |
Các cơ quan truyền thông trung ương và Hà Nội; Các hội, hiệp hội doanh nghiệp ngành công nghiệp hỗ trợ |
|
6 |
Hợp tác quốc tế trong phát triển công nghiệp hỗ trợ; xúc tiến thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ thông qua các hình thức như: tổ chức hoặc tham gia các triển lãm, hội chợ, hội nghị kết nối, xúc tiến thu hút đầu tư của quốc gia hoặc quốc tế; đăng ký thương hiệu; tư vấn mua bán, sáp nhập của các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ; tổ chức đoàn công tác trao đổi kinh nghiệm về công nghiệp hỗ trợ trong và ngoài nước. |
||||
|
6.1 |
Hội thảo xúc tiến thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ |
Tổ chức 01-02 hội thảo quốc tế về: Xúc tiến thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ; Kết nối các doanh nghiệp CNHT tham gia vào chuỗi sản xuất của các tập đoàn đa quốc gia và tham gia đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ (Mỗi hội thảo tổ chức trong 01 ngày, quy mô 150-200 người/hội thảo). |
Từ tháng 2 đến tháng 12 |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành thành phố Hà Nội, các Hiệp hội: DN CNHT Hà Nội, DN CNCL Hà Nội, DNNVV Hà Nội và các Hội, Hiệp hội khác trên địa bàn thành phố; Sở Công Thương, Ban quản lý các khu công nghiệp, chế xuất các tỉnh thành phố trong nước, các hội, hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài. |
|
7 |
Hỗ trợ xây dựng, vận hành, khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu về công nghiệp chế biến chế tạo và công nghiệp hỗ trợ trong và ngoài nước; xây dựng, vận hành cổng thông tin điện tử công nghiệp hỗ trợ; cung cấp thông tin về công nghiệp chế biến chế tạo và công nghiệp hỗ trợ; xây dựng và ban hành tiêu chí đánh giá năng lực của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ |
||||
|
7.1 |
Khảo sát, xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh và sản phẩm công nghiệp hỗ trợ |
Khảo sát, xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh và sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trong các lĩnh vực: dệt may, da giày, điện tử, sản xuất lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo (bao gồm cả các sản phẩm cơ khí trọng điểm), công nghiệp công nghệ cao. |
Từ tháng 2 đến tháng 12 |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành thành phố Hà Nội, các Hiệp hội: DN CNHT Hà Nội, DN CNCL Hà Nội, DNNVV Hà Nội và các Hội, Hiệp hội khác trên địa bàn thành phố; |
|
8 |
Hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, phát triển giải pháp nhà máy thông minh vào quy trình sản xuất, hệ thống quản trị sản xuất và quản trị doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực quản lý và sản xuất của doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 |
||||
|
8.1 |
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, trí tuệ nhân tạo (AI) và chuyển đổi số vào các chương trình CNHT |
- Tổ chức 02 hội thảo, diễn đàn về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong doanh nghiệp CNHT (Mỗi hội thảo, diễn đàn tổ chức trong 01 ngày, quy mô 150-200 người/hội thảo, diễn đàn). - Tổ chức 01 Diễn đàn về xây dựng nhà máy thông minh, ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo trong sản xuất của các doanh nghiệp CNHT (tổ chức trong 01 ngày, quy mô 150-200 người). Các Hội thảo, diễn đàn kết hợp trưng bày sản phẩm, mô hình về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, xây dựng nhà máy thông minh (quy mô 200m2). |
Từ tháng 2 đến tháng 12 |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành thành phố Hà Nội, các Hiệp hội: DN CNHT Hà Nội, DN CNCL Hà Nội, DNNVV Hà Nội và các Hội, Hiệp hội khác trên địa bàn thành phố; |
|
9 |
Quản lý chương trình |
||||
|
9.1 |
Kiểm tra, giám sát triển khai chương trình, kế hoạch trên địa bàn |
Tổ chức các đoàn công tác kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện hoạt động Chương trình, kế hoạch phát triển CNHT trên địa bàn Thành phố đảm bảo thiết thực, hiệu quả, không chồng chéo, đúng các quy định pháp luật và Thành phố; |
Từ tháng 2 đến tháng 12 |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành thành phố Hà Nội, các Hiệp hội: DN CNHT Hà Nội, DN CNCL Hà Nội, DNNVV Hà Nội và các Hội, Hiệp hội khác trên địa bàn thành phố; |
|
9.2 |
Tổ chức thẩm tra, lựa chọn và nghiệm thu đơn vị hỗ trợ |
Tổ chức thẩm tra, lựa chọn các đơn vị thực hiện Chương trình CNHT Hà Nội năm 2026; nghiệm thu các nội dung thực hiện tại các xã, phường có doanh nghiệp CNHT được thụ hưởng kinh phí Chương trình cấp Thành phố; kiểm tra, giám sát trong quá trình triển khai tại các đơn vị theo đúng quy định |
Từ tháng 2 đến tháng 12 |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành thành phố Hà Nội, các Hiệp hội: DN CNHT Hà Nội, DN CNCL Hà Nội, DNNVV Hà Nội và các Hội, Hiệp hội khác trên địa bàn thành phố; |
|
9.3 |
Trao đổi kinh nghiệm, hợp tác công tác CNHT với một số tỉnh miền Nam |
Tổ chức đoàn cán bộ 7-10 người đi trao đổi kinh nghiệm, hợp tác công tác CNHT với một số tỉnh miền Nam (thời gian 5 ngày). |
Từ tháng 2 đến tháng 12 |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành thành phố Hà Nội, các Hiệp hội: DN CNHT Hà Nội, DN CNCL Hà Nội, DNNVV Hà Nội và các Hội, Hiệp hội khác trên địa bàn thành phố; |
PHỤ LỤC 1
CHỈ
TIÊU ĐỊNH HƯỚNG THEO THỊ TRƯỜNG/FTA NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /
/ của UBND thành phố Hà Nội)
|
STT |
Thị trường/FTA |
Định hướng tăng trưởng 2026 (so với 2025) |
Ngành hàng trọng tâm |
Yêu cầu hỗ trợ chính |
|
1 |
Hoa Kỳ |
+11% |
Điện tử - linh kiện; dệt may; da giày; gỗ; thủ công mỹ nghệ |
Tiêu chuẩn môi trường, truy xuất nguồn gốc, thương hiệu, TMĐT |
|
2 |
EU - EVFTA |
+10-12% |
Dệt may; da giày; nông sản chế biến; gốm sứ |
Tiêu chuẩn kỹ thuật - SPS - TBT; thương hiệu; carbon |
|
3 |
CPTPP |
+9-12% |
Điện tử; dệt may; cơ khí; thực phẩm chế biến |
Quy tắc xuất xứ; logistics; xúc tiến thương mại |
|
4 |
UKVFTA |
+10-13% |
Dệt may; nông sản; da giày |
Chuẩn hóa chất lượng; logistics; bảo hộ thương hiệu |
|
5 |
Trung Quốc - ACFTA |
+7-9% |
Linh kiện; điện tử; máy móc; thực phẩm chế biến |
logistics liên vận; TMĐT |
|
6 |
ASEAN |
+7-10% |
Máy móc; dệt may; da giày; điện tử |
Chuỗi cung ứng khu vực; giao thương xuyên biên giới |
|
7 |
Nhật Bản - AJCEP |
+9-12% |
Cơ khí; điện tử; nông sản; thực phẩm |
Chất lượng cao; chứng nhận; đầu tư hỗ trợ |
|
8 |
Hàn Quốc - VKFTA |
+9-12% |
Điện tử; linh kiện; may mặc; thực phẩm |
Liên kết FDI; tiêu chuẩn; thiết kế |
|
9 |
Trung Đông - UAE (CEPA) |
+8-12% |
Nông sản chế biến; điện tử; gỗ |
Xúc tiến thương mại; TMĐT; logistics biển - hàng không |
|
10 |
Nam Á - Ấn Độ |
+7-10% |
Máy móc; điện tử; may mặc |
Phí logistics; quy định kỹ thuật |
|
11 |
Châu Phi |
+7-9% |
Thực phẩm; hàng tiêu dùng |
Xúc tiến thương mại; tín dụng; vận tải đường biển |
PHỤ LỤC 2
CHỈ
TIÊU ĐỊNH HƯỚNG THEO NGÀNH HÀNG XUẤT KHẨU NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /
của UBND thành phố Hà Nội)
|
STT |
Ngành hàng |
Chỉ tiêu tăng trưởng 2026 |
Sản phẩm trọng tâm |
Nhiệm vụ hỗ trợ chính |
|
1 |
Máy vi tính, điện tử & linh kiện |
+11-14% |
Linh kiện điện tử, bảng mạch, cảm biến |
Chuỗi cung ứng; logistics; tiêu chuẩn linh kiện |
|
2 |
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng |
+10-12% |
Thiết bị cơ khí, phụ tùng máy công nghiệp |
Nghiên cứu phát triển; công nghiệp hỗ trợ; chứng nhận kỹ thuật |
|
3 |
Hàng dệt may |
+10-13% |
May mặc thời trang, sợi, vải |
TMĐT; tiêu chuẩn xuất xứ; bền vững carbon |
|
4 |
Da giày |
+10-12% |
Da giày thể thao, thời trang |
Mẫu mã; bao bì; logistics |
|
5 |
Nông sản, thực phẩm chế biến |
+10-15% |
Gạo, cà phê, rau quả chế biến, sản phẩm OCOP |
OCOP; truy xuất nguồn gốc; SPS; TMĐT |
|
6 |
Gỗ và sản phẩm gỗ |
+10-14% |
Đồ nội thất, đồ thủ công |
Chứng nhận nguồn gốc; thiết kế |
|
7 |
Thủ công mỹ nghệ - gốm sứ |
+12-18% |
Quà tặng, gốm mỹ nghệ, sản phẩm sáng tạo |
thương hiệu; tiêu chuẩn EU-US |
|
8 |
Điện thoại & linh kiện |
+8-10% |
Linh kiện điện thoại |
Công nghiệp hỗ trợ; logistics |
|
9 |
Xăng dầu (tạm nhập - tái xuất) |
Ổn định |
Nhiên liệu tinh chế |
Điều tiết theo nhu cầu và quy định thị trường |
PHỤ LỤC 3
PHÂN
NHÓM DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU VÀ CHỈ TIÊU ĐỊNH HƯỚNG NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /
/ của UBND thành phố Hà Nội)
|
Nhóm doanh nghiệp |
Chỉ tiêu tăng trưởng |
Trọng tâm hỗ trợ |
Kết quả |
|
Doanh nghiệp FDI |
+10-12% kim ngạch xuất khẩu |
Liên kết công nghiệp hỗ trợ; tăng nội địa hóa nguyên liệu, linh kiện; sử dụng dịch vụ logistics Hà Nội |
Tăng tỷ lệ giá trị gia tăng tạo ra tại Hà Nội trong tổng kim ngạch xuất khẩu của khu vực FDI |
|
Doanh nghiệp lớn trong nước |
+12-13% kim ngạch xuất khẩu |
Khai thác FTA; mở rộng thị trường; đa dạng hóa sản phẩm; nâng cao giá trị gia tăng |
Tăng số doanh nghiệp có kim ngạch trên 100 triệu USD/năm; mở rộng thị phần ở thị trường FTA thế hệ mới |
|
Doanh nghiệp nhỏ và vừa |
Tăng 10-15% số doanh nghiệp tham gia xuất khẩu |
Hỗ trợ TMĐT; logistics; xây dựng thương hiệu; tiêu chuẩn chất lượng; xúc tiến thương mại |
Khoảng 30-40% doanh nghiệp được hỗ trợ có đơn hàng xuất khẩu mới hoặc mở rộng thị trường |
|
Hợp tác xã, làng nghề, OCOP |
Tăng từ 20% số sản phẩm tham gia xuất khẩu |
Chuẩn hóa chất lượng; bao bì; nhãn mác; truy xuất nguồn gốc; kết nối với kênh phân phối quốc tế |
Hình thành các mô hình điểm sản phẩm làng nghề, OCOP tham gia ổn định vào thị trường xuất khẩu |
|
Doanh nghiệp logistics |
Tăng số hợp đồng cung cấp dịch vụ trọn gói cho doanh nghiệp xuất khẩu |
Phát triển vận tải đa phương thức; kho bãi; dịch vụ giá trị gia tăng; sàn logistics điện tử |
Góp phần giảm tỷ lệ chi phí logistics trong giá thành hàng xuất khẩu |
|
Doanh nghiệp thương mại điện tử xuyên biên giới |
Tăng 15-20% số doanh nghiệp tham gia |
Hỗ trợ tham gia nền tảng TMĐT quốc tế; xây dựng gian hàng số; marketing số; quản trị giao dịch quốc tế |
Tăng mức độ nhận diện thương hiệu sản phẩm Hà Nội trên các nền tảng thương mại điện tử quốc tế |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh