Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 238/KH-UBND năm 2026 thực hiện Quyết định 110/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nông dân sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn vì sức khoẻ cộng đồng giai đoạn 2026 - 2030” trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Số hiệu 238/KH-UBND
Ngày ban hành 21/05/2026
Ngày có hiệu lực 21/05/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Thành phố Cần Thơ
Người ký Trần Chí Hùng
Lĩnh vực Thể thao - Y tế

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 238/KH-UBND

Cần Thơ, ngày 21 tháng 5 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 110/QĐ-TTG NGÀY 16 THÁNG 01 NĂM 2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG, HƯỚNG DẪN NÔNG DÂN SẢN XUẤT, KINH DOANH NÔNG SẢN, THỰC PHẨM AN TOÀN VÌ SỨC KHOẺ CỘNG ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Thực hiện Quyết định số 110/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2026 của tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nông dân sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn vì sức khoẻ cộng đồng giai đoạn 2026 - 2030”, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 110/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nông dân sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn vì sức khoẻ cộng đồng giai đoạn 2026 - 2030” trên địa bàn thành phố Cần Thơ, với nội dung cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tại Quyết định số 110/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phù hợp với điều kiện thực tế của thành phố Cần Thơ; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước và sự tham gia của cả hệ thống chính trị trong tuyên truyền, vận động, hướng dẫn sản xuất, chế biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn.

- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và hành động của các cấp, các ngành, địa phương, tổ chức và cá nhân, đặc biệt là hội viên, nông dân, hợp tác xã, tổ hợp tác và các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong việc tuân thủ quy định pháp luật, áp dụng khoa học công nghệ, quy trình, tiêu chuẩn chất lượng nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, chế biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm.

- Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất, chế biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn; thúc đẩy hình thành và phát triển các chuỗi giá trị nông sản, chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn gắn với truy xuất nguồn gốc, nâng cao giá trị, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm nông sản của thành phố.

2. Yêu cầu

- Các cơ quan, đơn vị có liên quan được giao nhiệm vụ chủ trì hoặc phối hợp phải tích cực, chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch theo đúng nội dung tiến độ, đảm bảo chất lượng, hiệu quả; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh; tập trung thực hiện các giải pháp nhằm đạt được các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.

- Bố trí, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để thực hiện kế hoạch; lồng ghép với các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan trên địa bàn thành phố nhằm nâng cao hiệu quả triển khai thực hiện.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Nâng cao vai trò, hiệu quả tham gia bảo đảm an toàn thực phẩm của Hội Nông dân; phát huy vai trò, khơi dậy tinh thần trách nhiệm vì cộng đồng của hội viên, nông dân trong sản xuất, kinh doanh; thu hút ngày càng nhiều hội viên, nông dân, cá nhân và tổ chức tham gia phát triển các chuỗi giá trị nông sản, cung ứng thực phẩm an toàn; nhân rộng các mô hình sản xuất, chăn nuôi, nuôi trồng tiên tiến, chất lượng; góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, bảo đảm an toàn thực phẩm đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, kiến thức về ATTP cho ít nhất 280.000 hội viên, nông dân, chủ thể OCOP, thành viên tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp và các cơ sở, cá nhân sản xuất, chế biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm; trong đó năm 2026 tập huấn cho ít nhất 56.000 người.

2.2. Tư vấn, hỗ trợ ít nhất 88 Chi Hội Nông dân nghề nghiệp, 530 Tổ Hội Nông dân nghề nghiệp sản xuất, chế biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm theo quy trình, tiêu chuẩn chất lượng an toàn. Trong đó, năm 2026 tư vấn, hỗ trợ ít nhất 07 Chi Hội Nông dân nghề nghiệp, 70 tổ Hội Nông dân nghề nghiệp.

2.3. Hướng dẫn, hỗ trợ ít nhất 45 hợp tác xã, 135 tổ hợp tác trong nông nghiệp sản xuất, chế biến, kinh doanh theo quy trình, tiêu chuẩn chất lượng an toàn, trong đó có ít nhất 09 hợp tác xã kết nối chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn. trong đó năm 2026 hướng dẫn, hỗ trợ ít nhất 05 hợp tác xã, 30 tổ hợp tác trong nông nghiệp, có 01 hợp tác xã kết nối chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn.

2.4. Tư vấn, hỗ trợ ít nhất 15 sản phẩm nông nghiệp đăng ký chứng nhận sản phẩm OCOP được truy xuất nguồn gốc; trong đó năm 2026 tư vấn, hỗ trợ ít nhất 13 sản phẩm.

2.5. Hướng dẫn, hỗ trợ chứng nhận ít nhất 50 sản phẩm nông nghiệp đạt tiêu chuẩn chất lượng (VietGAP, GlobalGAP…), 10 cơ sở đăng ký mã số vùng trồng, vùng nuôi, xây dựng mã QR code truy xuất nguồn gốc nông sản; trong đó năm 2026 hướng dẫn, hỗ trợ chứng nhận ít nhất 07 sản phẩm, 02 cơ sở.

2.6. Có ít nhất 5.000 hội viên, nông dân, thành viên tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng số, sử dụng sổ nhật ký điện tử/QR code truy xuất nguồn gốc/ứng dụng IoT, AI…; trong đó năm 2026 bồi dưỡng, tập huấn cho ít nhất 1.000 người.

2.7. Kiểm tra, giám sát ít nhất 500 hộ, cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm, xây dựng 10 mô hình giám sát cộng đồng về ATTP; trong đó năm 2026 kiểm tra, giám sát ít nhất 100 hộ, cơ sở, xây dựng 02 mô hình.

2.8. Có 2.750 cán bộ Hội Nông dân các cấp (gồm cả Chi hội trưởng) được bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức và kỹ năng tuyên truyền, vận động, tư vấn, hỗ trợ nông dân sản xuất, bảo quản, chế biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn; trong đó năm 2026 bồi dưỡng, tập huấn cho 550 người.

III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn của 103 xã, phường.

2. Đối tượng:

- Hội viên, nông dân, chi Hội, tổ Hội Nông dân nghề nghiệp, chủ thể OCOP, hợp tác xã, tổ hợp tác trong nông nghiệp và các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm.

- Cán bộ Hội Nông dân các cấp, các tổ chức và cá nhân có liên quan.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...