Kế hoạch 231/KH-UBND về phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2026
| Số hiệu | 231/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 12/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 12/05/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Nguyễn Thị Anh Thi |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 231/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 12 tháng 5 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG NĂM 2026
Căn cứ Kế hoạch số 188/KH-UBND ngày 18/4/2026 của UBND thành phố thực hiện Chiến lược Quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS trước năm 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; theo đề nghị của Sở Y tế tại Công văn số 4987/SYT-NVY ngày 28/4/2026, UBND thành phố ban hành Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đẩy mạnh các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS để giảm số người mới nhiễm HIV và tử vong liên quan AIDS, chấm dứt dịch AIDS tại thành phố Đà Nẵng trước năm 2030, giảm tối đa tác động của dịch HIV/AIDS đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
a) 91% người nhiễm HIV trong cộng đồng biết được tình trạng nhiễm HIV của mình.
b) 90% người nhiễm HIV biết tình trạng nhiễm HIV của mình được điều trị ARV.
c) 95% bệnh nhân điều trị ARV có tải lượng vi rút HIV dưới ngưỡng ức chế.
3. Chỉ tiêu kế hoạch hoạt động: Chi tiết tại Phụ lục đính kèm.
II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
1. Hoạt động can thiệp, dự phòng và giám sát dịch
a) Can thiệp dự phòng các nhóm nhân viên tiếp cận cộng đồng
- Duy trì số lượng và hoạt động của mạng lưới nhân viên tiếp cận cộng đồng.
- Triển khai các hoạt động tiếp cận, duy trì tiếp cận, truyền thông, tư vấn nhóm nhằm tăng khả năng tiếp cận với các dịch vụ dự phòng lây nhiễm HIV cho nhóm người có nguy cơ cao tại cộng đồng; thực hiện giám sát, phối hợp và hỗ trợ nhân viên tiếp cận cộng đồng thực hiện các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn.
b) Điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
- Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ, đảm bảo các bệnh nhân được duy trì điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại các cơ sở điều trị.
- Đổi mới hoạt động truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, các nền tảng xã hội, truyền thông trực tiếp, nâng cao chất lượng các buổi tư vấn cá nhân, tư vấn nhóm về hiệu quả của chương trình điều trị methadone đối với người nghiện chích ma túy và gia đình để tuân thủ và duy trì điều trị.
- Tăng cường sự phối hợp liên ngành giữa cơ sở điều trị với các cơ quan chức năng để đảm bảo trật tự, an ninh, an toàn, đồng thời phối hợp với các địa phương trong việc quản lý bệnh nhân điều trị methadone.
- Đảm bảo kinh phí mua thuốc methadone, hỗ trợ chi phí khám sức khỏe và chi phí điều trị bệnh nhân tự nguyện tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế methadone theo quy định.
- Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch triển khai mô hình cấp phát thuốc điều trị nhiều ngày theo quy định tại Nghị định số 141/2024/NĐ-CP ngày 28/10/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS).
c) Điều trị dự phòng trước phơi nhiễm với HIV bằng thuốc kháng HIV (PrEP)
- Duy trì nâng cao chất lượng dịch vụ các phòng khám PrEP hiện có. Tiếp tục mở rộng điều trị dự phòng trước phơi nhiễm với HIV bằng thuốc kháng HIV trên địa bàn thành phố bao gồm hệ thống công lập, tư nhân. Xác định đối tượng ưu tiên để cung cấp dịch vụ PrEP, ưu tiên cho đối tượng thanh niên, học sinh, sinh viên, nhân viên y tế, công nhân các khu công nghiệp,… áp dụng và triển khai đa dạng mô hình, sáng kiến mới trong cung cấp dịch vụ PrEP như: cung cấp dịch vụ lưu động, dịch vụ PrEP từ xa.
- Kết nối, chuyển gửi và tư vấn các trường hợp xét nghiệm HIV âm tính có nguy cơ cao được tiếp cận với dịch vụ PrEP để dự phòng lây nhiễm HIV.
d) Truyền thông thay đổi hành vi
- Tăng cường các hoạt động truyền thông tạo cầu, đổi mới thông điệp và kênh truyền thông phù hợp với xu hướng truyền thông hiện nay. Phát huy hiệu quả của truyền thông đại chúng, tập trung sử dụng hệ thống truyền thông công nghệ kỹ thuật số cho nhóm đối tượng đích để tiếp cận và sử dụng các dịch vụ điều trị dự phòng lây nhiễm HIV góp phần đạt được các mục tiêu đề ra.
- Nâng cao kiến thức nhằm giảm kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV trong hệ thống y tế, trong cộng đồng dân cư bằng các hoạt động. Truyền thông trực tiếp, gián tiếp, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ y tế, người dân, nhóm nguy cơ cao, học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng về dự phòng phổ cập, nhạy cảm giới... về nguy cơ lây nhiễm HIV.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 231/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 12 tháng 5 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG NĂM 2026
Căn cứ Kế hoạch số 188/KH-UBND ngày 18/4/2026 của UBND thành phố thực hiện Chiến lược Quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS trước năm 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; theo đề nghị của Sở Y tế tại Công văn số 4987/SYT-NVY ngày 28/4/2026, UBND thành phố ban hành Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đẩy mạnh các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS để giảm số người mới nhiễm HIV và tử vong liên quan AIDS, chấm dứt dịch AIDS tại thành phố Đà Nẵng trước năm 2030, giảm tối đa tác động của dịch HIV/AIDS đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
a) 91% người nhiễm HIV trong cộng đồng biết được tình trạng nhiễm HIV của mình.
b) 90% người nhiễm HIV biết tình trạng nhiễm HIV của mình được điều trị ARV.
c) 95% bệnh nhân điều trị ARV có tải lượng vi rút HIV dưới ngưỡng ức chế.
3. Chỉ tiêu kế hoạch hoạt động: Chi tiết tại Phụ lục đính kèm.
II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
1. Hoạt động can thiệp, dự phòng và giám sát dịch
a) Can thiệp dự phòng các nhóm nhân viên tiếp cận cộng đồng
- Duy trì số lượng và hoạt động của mạng lưới nhân viên tiếp cận cộng đồng.
- Triển khai các hoạt động tiếp cận, duy trì tiếp cận, truyền thông, tư vấn nhóm nhằm tăng khả năng tiếp cận với các dịch vụ dự phòng lây nhiễm HIV cho nhóm người có nguy cơ cao tại cộng đồng; thực hiện giám sát, phối hợp và hỗ trợ nhân viên tiếp cận cộng đồng thực hiện các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn.
b) Điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
- Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ, đảm bảo các bệnh nhân được duy trì điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại các cơ sở điều trị.
- Đổi mới hoạt động truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, các nền tảng xã hội, truyền thông trực tiếp, nâng cao chất lượng các buổi tư vấn cá nhân, tư vấn nhóm về hiệu quả của chương trình điều trị methadone đối với người nghiện chích ma túy và gia đình để tuân thủ và duy trì điều trị.
- Tăng cường sự phối hợp liên ngành giữa cơ sở điều trị với các cơ quan chức năng để đảm bảo trật tự, an ninh, an toàn, đồng thời phối hợp với các địa phương trong việc quản lý bệnh nhân điều trị methadone.
- Đảm bảo kinh phí mua thuốc methadone, hỗ trợ chi phí khám sức khỏe và chi phí điều trị bệnh nhân tự nguyện tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế methadone theo quy định.
- Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch triển khai mô hình cấp phát thuốc điều trị nhiều ngày theo quy định tại Nghị định số 141/2024/NĐ-CP ngày 28/10/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS).
c) Điều trị dự phòng trước phơi nhiễm với HIV bằng thuốc kháng HIV (PrEP)
- Duy trì nâng cao chất lượng dịch vụ các phòng khám PrEP hiện có. Tiếp tục mở rộng điều trị dự phòng trước phơi nhiễm với HIV bằng thuốc kháng HIV trên địa bàn thành phố bao gồm hệ thống công lập, tư nhân. Xác định đối tượng ưu tiên để cung cấp dịch vụ PrEP, ưu tiên cho đối tượng thanh niên, học sinh, sinh viên, nhân viên y tế, công nhân các khu công nghiệp,… áp dụng và triển khai đa dạng mô hình, sáng kiến mới trong cung cấp dịch vụ PrEP như: cung cấp dịch vụ lưu động, dịch vụ PrEP từ xa.
- Kết nối, chuyển gửi và tư vấn các trường hợp xét nghiệm HIV âm tính có nguy cơ cao được tiếp cận với dịch vụ PrEP để dự phòng lây nhiễm HIV.
d) Truyền thông thay đổi hành vi
- Tăng cường các hoạt động truyền thông tạo cầu, đổi mới thông điệp và kênh truyền thông phù hợp với xu hướng truyền thông hiện nay. Phát huy hiệu quả của truyền thông đại chúng, tập trung sử dụng hệ thống truyền thông công nghệ kỹ thuật số cho nhóm đối tượng đích để tiếp cận và sử dụng các dịch vụ điều trị dự phòng lây nhiễm HIV góp phần đạt được các mục tiêu đề ra.
- Nâng cao kiến thức nhằm giảm kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV trong hệ thống y tế, trong cộng đồng dân cư bằng các hoạt động. Truyền thông trực tiếp, gián tiếp, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ y tế, người dân, nhóm nguy cơ cao, học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng về dự phòng phổ cập, nhạy cảm giới... về nguy cơ lây nhiễm HIV.
- Lồng ghép các hoạt động truyền thông phòng, chống HIV/AIDS và các sự kiện, hội nghị, hội thảo, tập huấn...; ưu tiên lồng ghép các nội dung truyền thông cung cấp dịch vụ dự phòng lây nhiễm HIV tại các khu công nghiệp, các trường đại học, cao đẳng.
- Chủ động trong việc triển khai chương trình phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc; vận động sự tham gia và đầu tư kinh phí của các doanh nghiệp cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông sâu rộng nhân các sự kiện phòng, chống HIV/AIDS trong năm, đặc biệt là Tháng Cao điểm dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con, Tháng Hành động Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS và Ngày Thế giới phòng, chống HIV/AIDS (01/12).
d) Tư vấn, giám sát, xét nghiệm HIV
- Đa dạng hóa các dịch vụ xét nghiệm, quảng bá rộng rãi hoạt động xét nghiệm sàng lọc phát hiện nhiễm HIV sớm qua hệ thống online trên các nền tảng mạng xã hội, cho các nhóm nguy cơ cao.
- Tiếp tục triển khai giám sát hoạt động chuyên môn tại tuyến phường, xã và các cơ sở y tế trên địa bàn nhằm nâng cao chất lượng, tư vấn xét nghiệm sàng lọc HIV đảm bảo việc kết nối, phối hợp, chuyển gửi thành công các trường hợp dương tính HIV được điều trị ARV sớm.
- Giám sát hoạt động các phòng xét nghiệm sàng lọc, xét nghiệm tự nguyện HIV tại các cơ sở y tế trên địa bàn; duy trì và đảm bảo chất lượng xét nghiệm sàng lọc 86.000 mẫu toàn thành phố, trong đó 5.000 mẫu tại các phòng tư vấn xét nghiệm tự nguyện.
- Giám sát dịch tễ học 100% ca HIV dương tính tại phường, xã nhằm xác minh, rà soát, người nhiễm HIV đang có mặt thực tế tại địa phương, số người nhiễm HIV có hộ khẩu tại Đà Nẵng đang được chăm sóc và điều trị tại các địa phương khác.
- Thực hiện quy trình kết nối chuyển gửi, phản hồi giữa cơ sở tư vấn xét nghiệm sàng lọc HIV với các cơ sở điều trị. Theo dõi quản lý 100% các ca bệnh nhằm đảm bảo tất cả người nhiễm HIV được phát hiện, được chuyển tiếp thành công đến cơ sở điều trị.
- Thực hiện công tác báo cáo giám sát dịch HIV/AIDS theo quy định.
đ) Các hoạt động can thiệp, dự phòng và giám sát dịch khác: Đảm bảo tính sẵn có của các vật dụng can thiệp giảm hại như: bao cao su, chất bôi trơn, bơm kim tiêm, vật dụng truyền thông...
2. Hoạt động điều trị ARV và dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con
a) Điều trị ARV
- Quản lý, chăm sóc và điều trị cho bệnh nhân HIV/AIDS theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Duy trì, nâng cao chất lượng hoạt động điều trị HIV/AIDS bằng thuốc kháng HIV (ARV) tại các đơn vị, đảm bảo 100% bệnh nhân được khám, chữa bệnh qua nguồn bảo hiểm y tế. Triển khai hoạt động quản lý chất lượng điều trị HIV/AIDS và cảnh báo sớm HIV kháng thuốc tại các cơ sở điều trị HIV/AIDS.
- Cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho bệnh nhân qua bảo hiểm y tế; sử dụng hệ thống quản trị mạng trong việc khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với người nhiễm HIV và người sử dụng các dịch vụ liên quan đến HIV/AIDS.
- Thực hiện lồng ghép việc quản lý, cung cấp dịch vụ điều trị HIV/AIDS và điều trị lao tại các cơ sở y tế. Triển khai điều trị viêm gan C trên bệnh nhân đồng nhiễm HIV, bệnh nhân đang điều trị methadone trên địa bàn.
- Tổ chức tuyên truyền vận động đảm bảo người nhiễm HIV có thẻ bảo hiểm y tế, đảm bảo kinh phí hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nhiễm HIV. Đảm bảo kinh phí đồng chi trả thuốc ARV qua nguồn bảo hiểm y tế. Thực hiện quy trình quản lý, điều phối và thanh toán thuốc ARV theo quy định.
- Các cơ sở y tế thực hiện quy trình xử lý tai nạn rủi ro nghề nghiệp theo quy định, chuyển gửi người bị phơi nhiễm với HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp đến các cơ sở điều trị HIV để được điều trị dự phòng sau phơi nhiễm bằng thuốc ARV theo quy định.
b) Dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con: Duy trì các dịch vụ dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con gồm: Tư vấn xét nghiệm HIV cho phụ nữ mang thai, cấp thuốc ARV dự phòng cho mẹ. Thực hiện tốt quy chế phối hợp giữa chương trình phòng, chống HIV/AIDS và chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản trong việc triển khai dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con, mở rộng tư vấn xét nghiệm HIV cho phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và hỗ trợ kinh phí xét nghiệm sàng lọc HIVcho phụ nữ mang thai tại các cơ sở chăm sóc sức khoẻ sinh sản trên địa bàn thành phố theo quy định.
3. Tăng cường năng lực hệ thống phòng, chống HIV/AIDS
- Tổ chức đào tạo, tập huấn cho nhân viên y tế làm công tác phòng, chống HIV/AIDS; tập trung đào tạo vào các lĩnh vực chuyên môn như: can thiệp, xét nghiệm, điều trị, giám sát, truyền thông....
- Cung cấp các tài liệu chuyên môn, kỹ thuật, các hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ...cho người làm công tác phòng, chống HIV/AIDS tại các đơn vị. Tổ chức tập huấn về chăm sóc điều trị bệnh nhân HIV/AIDS cho các cơ sở có điều trị. Thường xuyên giám sát hỗ trợ, chuyên môn, kỹ thuật tại các đơn vị.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các dự án hợp tác quốc tế và tăng cường tính chủ động trong đầu tư, sử dụng các nguồn viện trợ. Thực hiện lồng ghép các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS vào các chương trình, đề án, kế hoạch trên địa bàn nhằm tăng hiệu quả và đảm bảo tính bền vững của chương trình.
4. Tạo môi trường thuận lợi triển khai công tác phòng, chống HIV/AIDS
- Xây dựng Kế hoạch đảm bảo tài chính cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn tiếp theo trên địa bàn thành phố.
- Tiếp tục vận động sự tham gia của các tổ chức xã hội dựa vào cộng đồng, các trường học, doanh nghiệp trên địa bàn cùng thực hiện tuyên truyền phòng, chống HIV/AIDS.
- Tăng cường sự tham gia của chính quyền địa phương trong công tác phòng, chống HIV/AIDS.
- Triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS phong phú về nội dung và đa dạng về hình thức để mọi người có thể dễ dàng tiếp cận thông tin.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, các đơn vị, địa phương chủ động cân đối sử dụng từ nguồn dự toán được giao hằng năm và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) theo quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể và các cơ quan có liên quan hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn thành phố.
b) Chỉ đạo các đơn vị y tế triển khai thực hiện các chỉ tiêu chuyên môn, công tác phối hợp các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS theo chỉ đạo của Bộ Y tế và Cục Phòng bệnh. Cung cấp thông tin cho các cơ quan báo chí để chủ động truyền thông sâu rộng, kịp thời, chính xác, đầy đủ đến người dân và cộng đồng về công tác phòng, chống HI/AIDS trên địa bàn.
c) Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí được cấp cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố.
2. Công an thành phố
a) Triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS và chăm sóc người nhiễm HIV tại trại giam, trại tạm giam, cơ sở cai nghiện thuộc quản lý; tổ chức các hoạt động tuyên truyền phòng, chống HIV/AIDS cho cán bộ, chiến sĩ trong ngành.
b) Phối hợp, hỗ trợ Sở Y tế và các đơn vị có liên quan trong triển khai có hiệu quả các chương trình can thiệp giảm hại tại thành phố.
3. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
a) Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan báo chí trên địa bàn thành phố và hệ thống truyền thanh cơ sở chủ động đăng tải tin, bài, phóng sự quảng bá, triển khai các hoạt động truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS.
b) Tiếp tục phối hợp Sở Y tế trong triển khai hiệu quả các chương trình can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV tại các cơ sở dịch vụ lưu trú trên địa bàn.
4. Sở Tài chính: Trên cơ sở đề nghị của Sở Y tế, các đơn vị, địa phương và khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính tham mưu cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
5. Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố: Triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS cho cán bộ và chiến sĩ phù hợp với đặc thù của ngành; tăng cường công tác tuyên truyền về phòng, chống HIV/AIDS cho chiến sĩ mới thông qua chương trình giáo dục phòng, chống HIV/AIDS cho tân binh.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở đào tạo trên địa bàn thành phố: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tổ chức tuyên truyền giáo dục kiến thức và kỹ năng phòng, chống HIV/AIDS vào các hoạt động ngoại khóa phù hợp với từng cấp học.
7. Bảo hiểm xã hội thành phố: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn các cơ quan trực thuộc thực hiện chi trả dịch vụ y tế liên quan đến HIV/AIDS cho người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định.
8. Các sở, ban, ngành và đề nghị các hội, đoàn thể: Tùy theo chức năng, nhiệm vụ được giao có kế hoạch triển khai và phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS theo Kế hoạch này; tích cực hưởng ứng, tham gia các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố.
9. UBND các xã, phường, đặc khu
a) Căn cứ Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch thực hiện của địa phương, đảm bảo phù hợp với đặc điểm cụ thể trên địa bàn.
b) Tập trung chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể địa phương phối hợp triển khai thực hiện kế hoạch; trong đó ưu tiên triển khai các biện pháp can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV; chương trình sử dụng bao cao su trong nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới và điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone; tổ chức tốt việc chăm sóc, điều trị hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS.
c) Chủ động bố trí kinh phí, nhân lực, cơ sở vật chất cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn. Theo dõi, giám sát việc triển khai thực hiện hoạt động phòng, chống HIV/AIDS và tổ chức tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2026, các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương căn cứ triển khai thực hiện./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
CHỈ
TIÊU KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 231/KH-UBND ngày 12/5/2026 của UBND thành phố Đà Nẵng)
|
TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Chỉ tiêu 2026 |
|
1 |
Nhóm chỉ tiêu đánh giá Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch AIDS |
|
|
|
1.1 |
Tỷ lệ người nhiễm HIV trong cộng đồng biết được tình trạng HIV của mình đạt 95% vào năm 2030 |
% |
91 |
|
1.2 |
Tỷ lệ người nhiễm HIV trong cộng đồng biết được tình trạng HIV của mình được điều trị ARV đạt 95% vào năm 2030 |
% |
90 |
|
1.3 |
Tỷ lệ người nhiễm HIV điều trị ARV có tải lượng vi rút dưới ngưỡng ức chế đạt 95% vào năm 2030 |
% |
95% |
|
2 |
Các chỉ tiêu |
|
|
|
2.1 |
Nhóm chỉ tiêu tác động |
|
|
|
2.1.1 |
Số người nhiễm HIV mới |
Người |
Giảm so với năm 2025 |
|
2.1.2 |
Số người tử vong liên quan đến HIV/AIDS |
Người |
Giảm so với năm 2025 |
|
2.1.3 |
Tỷ lệ người nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng dân cư |
% |
<0,3 |
|
2.2 |
Nhóm chỉ tiêu về dự phòng |
|
|
|
2.2.1 |
Tỷ lệ người có hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV được tiếp cận dịch vụ dự phòng lây nhiễm HIV |
% |
77 |
|
2.2.2 |
Giảm số người nhiễm HIV lây nhiễm qua đường tình dục |
% |
Giảm so với năm 2025 |
|
2.2.3 |
Tỷ lệ người nghiện ma túy trong cộng đồng tham gia điều trị methadone |
% |
>80% |
|
2.2.4 |
Tỷ lệ người nam quan hệ tình dục đồng giới được điều trị dự phòng trước phơi nhiễm HIV bằng thuốc (PrEP) |
% |
32 |
|
2.2.5 |
Tỷ lệ thanh niên từ 15 đến 24 tuổi có hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS |
% |
60 |
|
2.2.6 |
Tỷ lệ người dân từ 15 đến 49 tuổi không kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV |
% |
60 |
|
2.2.7 |
Tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con |
% |
2% |
|
2.2.8 |
Xây dựng mạng lưới giáo dục viên đồng đẳng |
Nhóm |
4 |
|
2.2.9 |
Số cộng tác viên giáo dục đồng đẳng |
Người |
70 |
|
2.3 |
Nhóm chỉ tiêu về xét nghiệm |
|
|
|
2.3.1 |
Giám sát phát hiện HIV toàn thành phố |
Mẫu |
86.000 |
|
2.3.2 |
Số điểm triển khai hoạt động tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện (VCT) |
Điểm |
28 |
|
2.3.3 |
Số người được tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện (VCT) |
Người |
5.000 |
|
2.4 |
Nhóm chỉ tiêu về điều trị |
|
|
|
2.4.1 |
Bệnh nhân có bảo hiểm y tế điều trị ARV |
% |
96 |
|
2.4.2 |
Nhân viên y tế bị phơi nhiễm được điều trị |
% |
100 |
|
2.4.3 |
Tỷ lệ bệnh nhân đồng nhiễm HIV/Lao được điều trị đồng thời cả ARV và lao |
% |
92 |
|
2.4.4 |
Tỷ lệ người bệnh đồng nhiễm HlV/viêm gan C được điều trị đồng thời thuốc ARV và điều trị viêm gan C |
% |
40 |
|
2.5 |
Kiểm tra, giám sát, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực các tuyến |
|
|
|
2.5.1 |
Số lớp tập huấn cập nhật kiến thức cho cộng tác viên, nhân viên y tế thôn bản |
Lớp |
2 |
|
2.5.2 |
Đào tạo, bồi dưỡng, hội nghị, tập huấn về công tác thống kê báo cáo, theo dõi dịch bệnh và phần mềm HIV INFO 4.0 |
Lớp |
10 |
|
2.5.3 |
Đào tạo, hội nghị, tập huấn nâng cao năng lực về chăm sóc, điều trị HIV/AIDS và dự phòng các bệnh nhiễm trùng cơ hội |
Lớp |
2 |
|
2.5.4 |
Đào tạo, hội nghị, tập huấn về công tác tư vấn xét nghiệm HIV/AIDS |
Lớp |
10 |
|
2.5.5 |
Kiểm tra, giám sát theo dõi, hỗ trợ kỹ thuật chuyên môn chương trình phòng, chống HIV/AIDS |
Cuộc |
60 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh