Kế hoạch 2281/KH-UBND năm 2026 triển khai Đề án “Tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
| Số hiệu | 2281/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 24/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 24/02/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Nguyễn Minh |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2281/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 24 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG DẠY VÀ HỌC NGOẠI NGỮ GIAI ĐOẠN 2025-2035, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Thực hiện Quyết định số 2732/QĐ-TTg ngày 16/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2045 (Đề án); Công văn số 8448/BGDĐT-ĐANN ngày 22/12/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai Đề án tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2045; Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC TIÊU VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Mục tiêu chung
- Nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ cho người học trên địa bàn tỉnh, đáp ứng yêu cầu học tập, giao tiếp, tiếp cận tri thức, khoa học - công nghệ và hội nhập quốc tế; góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn mới.
- Giáo dục mầm non: Giúp trẻ hình thành, phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh và làm quen với một số ngoại ngữ khác phù hợp với nhu cầu và khả năng; góp phần chuẩn bị cho việc học ngoại ngữ ở các cấp tiếp theo.
- Giáo dục phổ thông: Giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực sử dụng ngoại ngữ; phát triển tư duy, phẩm chất và năng lực học tập, góp phần phát triển toàn diện người học.
- Giáo dục nghề nghiệp: Nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ trong học tập, giao tiếp và hoạt động nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trong nước và quốc tế; phát triển môi trường sử dụng ngoại ngữ hiệu quả trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
- Giáo dục thường xuyên: Đa dạng hóa hình thức và nội dung học tập ngoại ngữ, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quốc gia.
- Thông qua việc tăng cường dạy và học ngoại ngữ, góp phần phục vụ hiệu quả chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nhất là lĩnh vực có lợi thế như du lịch, dịch vụ, nông nghiệp công nghệ cao, hợp tác quốc tế và chuyển đổi số; đồng thời, xây dựng môi trường giáo dục đa ngôn ngữ, hiện đại, bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục, đặc biệt đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đối với giáo dục mầm non
- Giai đoạn 2025-2030:
+ 100% cơ sở giáo dục mầm non công lập có đủ điều kiện tại các đô thị loại I, II trên địa bàn tỉnh triển khai cho trẻ em làm quen với tiếng Anh.
+ Rà soát nhu cầu học và triển khai thí điểm làm quen với một số ngoại ngữ khác ngoài tiếng Anh tại cơ sở đủ điều kiện.
- Giai đoạn 2030-2035:
+ Ít nhất 80% số cơ sở giáo dục mầm non trên toàn tỉnh bảo đảm đủ điều kiện triển khai cho trẻ em làm quen với tiếng Anh.
+ 100% số cơ sở giáo dục mầm non vùng thuận lợi bảo đảm triển khai cho trẻ em mầm non làm quen với tiếng Anh.
+ Tiếp tục triển khai thí điểm hoạt động lựa chọn cho trẻ mầm non làm quen với một ngoại ngữ khác ngoài tiếng Anh đã được lựa chọn thí điểm ở giai đoạn trước tại một số cơ sở giáo dục có nhu cầu và đủ điều kiện triển khai thực hiện.
+ Triển khai thực hiện thí điểm hoạt động lựa chọn cho trẻ mầm non làm quen với tiếng Trung Quốc, tiếng Nhật Bản, tiếng Hàn Quốc tại một số cơ sở giáo dục có nhu cầu và đủ điều kiện.
- Giai đoạn 2035 - 2045:
+ Đến năm 2040: 90% số cơ sở giáo dục mầm non trên toàn tỉnh bảo đảm triển khai cho trẻ em làm quen với tiếng Anh.
+ Đến năm 2045: 100% số cơ sở giáo dục mầm non trên toàn tỉnh bảo đảm triển khai cho trẻ em làm quen với tiếng Anh. Tiếp tục nhân rộng thực hiện thí điểm hoạt động lựa chọn cho trẻ mầm non làm quen với tiếng Trung Quốc, tiếng Nhật Bản, tiếng Hàn Quốc tại một số cơ sở giáo dục có nhu cầu và đủ điều kiện.
b) Đối với giáo dục phổ thông
- Giai đoạn 2025 - 2030:
+ Rà soát nhu cầu học các ngoại ngữ khác ngoài tiếng Anh trong học sinh; Tiếp tục tuyển sinh và triển khai dạy học tiếng Pháp tại các cơ sở giáo dục có nhu cầu và đủ điều kiện triển khai thực hiện.
+ Triển khai thí điểm chương trình dạy ngôn ngữ quốc gia của Campuchia tại các cơ sở giáo dục đào tạo có nhu cầu và đủ điều kiện triển khai, đặc biệt tại các xã khu vực biên giới.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2281/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 24 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG DẠY VÀ HỌC NGOẠI NGỮ GIAI ĐOẠN 2025-2035, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Thực hiện Quyết định số 2732/QĐ-TTg ngày 16/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2045 (Đề án); Công văn số 8448/BGDĐT-ĐANN ngày 22/12/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai Đề án tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2045; Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC TIÊU VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Mục tiêu chung
- Nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ cho người học trên địa bàn tỉnh, đáp ứng yêu cầu học tập, giao tiếp, tiếp cận tri thức, khoa học - công nghệ và hội nhập quốc tế; góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn mới.
- Giáo dục mầm non: Giúp trẻ hình thành, phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh và làm quen với một số ngoại ngữ khác phù hợp với nhu cầu và khả năng; góp phần chuẩn bị cho việc học ngoại ngữ ở các cấp tiếp theo.
- Giáo dục phổ thông: Giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực sử dụng ngoại ngữ; phát triển tư duy, phẩm chất và năng lực học tập, góp phần phát triển toàn diện người học.
- Giáo dục nghề nghiệp: Nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ trong học tập, giao tiếp và hoạt động nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trong nước và quốc tế; phát triển môi trường sử dụng ngoại ngữ hiệu quả trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
- Giáo dục thường xuyên: Đa dạng hóa hình thức và nội dung học tập ngoại ngữ, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quốc gia.
- Thông qua việc tăng cường dạy và học ngoại ngữ, góp phần phục vụ hiệu quả chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nhất là lĩnh vực có lợi thế như du lịch, dịch vụ, nông nghiệp công nghệ cao, hợp tác quốc tế và chuyển đổi số; đồng thời, xây dựng môi trường giáo dục đa ngôn ngữ, hiện đại, bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục, đặc biệt đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đối với giáo dục mầm non
- Giai đoạn 2025-2030:
+ 100% cơ sở giáo dục mầm non công lập có đủ điều kiện tại các đô thị loại I, II trên địa bàn tỉnh triển khai cho trẻ em làm quen với tiếng Anh.
+ Rà soát nhu cầu học và triển khai thí điểm làm quen với một số ngoại ngữ khác ngoài tiếng Anh tại cơ sở đủ điều kiện.
- Giai đoạn 2030-2035:
+ Ít nhất 80% số cơ sở giáo dục mầm non trên toàn tỉnh bảo đảm đủ điều kiện triển khai cho trẻ em làm quen với tiếng Anh.
+ 100% số cơ sở giáo dục mầm non vùng thuận lợi bảo đảm triển khai cho trẻ em mầm non làm quen với tiếng Anh.
+ Tiếp tục triển khai thí điểm hoạt động lựa chọn cho trẻ mầm non làm quen với một ngoại ngữ khác ngoài tiếng Anh đã được lựa chọn thí điểm ở giai đoạn trước tại một số cơ sở giáo dục có nhu cầu và đủ điều kiện triển khai thực hiện.
+ Triển khai thực hiện thí điểm hoạt động lựa chọn cho trẻ mầm non làm quen với tiếng Trung Quốc, tiếng Nhật Bản, tiếng Hàn Quốc tại một số cơ sở giáo dục có nhu cầu và đủ điều kiện.
- Giai đoạn 2035 - 2045:
+ Đến năm 2040: 90% số cơ sở giáo dục mầm non trên toàn tỉnh bảo đảm triển khai cho trẻ em làm quen với tiếng Anh.
+ Đến năm 2045: 100% số cơ sở giáo dục mầm non trên toàn tỉnh bảo đảm triển khai cho trẻ em làm quen với tiếng Anh. Tiếp tục nhân rộng thực hiện thí điểm hoạt động lựa chọn cho trẻ mầm non làm quen với tiếng Trung Quốc, tiếng Nhật Bản, tiếng Hàn Quốc tại một số cơ sở giáo dục có nhu cầu và đủ điều kiện.
b) Đối với giáo dục phổ thông
- Giai đoạn 2025 - 2030:
+ Rà soát nhu cầu học các ngoại ngữ khác ngoài tiếng Anh trong học sinh; Tiếp tục tuyển sinh và triển khai dạy học tiếng Pháp tại các cơ sở giáo dục có nhu cầu và đủ điều kiện triển khai thực hiện.
+ Triển khai thí điểm chương trình dạy ngôn ngữ quốc gia của Campuchia tại các cơ sở giáo dục đào tạo có nhu cầu và đủ điều kiện triển khai, đặc biệt tại các xã khu vực biên giới.
+ Triển khai việc dạy và học ngôn ngữ quốc gia của Campuchia tại 02 trường cấp trung học cơ sở (15% tổng số trường) tại các xã khu vực biên giới.
- Giai đoạn 2030 - 2035:
+ Triển khai việc dạy và học ngôn ngữ quốc gia của Campuchia tại 04 trường Tiểu học (30% tổng số trường) tại các xã khu vực biên giới; 30% tổng số trường cấp trung học cơ sở (04 trường) và 33% tổng số trường cấp trung học phổ thông (01 trường) tại các khu vực biên giới.
+ Mở rộng triển khai dạy học tiếng Pháp tại các cơ sở giáo dục. Tăng cường triển khai chương trình dạy ngoại ngữ, dạy tích hợp ngoại ngữ và nội dung, các môn học bằng ngoại ngữ.
+ Duy trì và nâng cao chất lượng việc dạy và học tiếng Pháp và các ngoại ngữ khác trong hệ thống giáo dục quốc dân.
- Giai đoạn 2035 - 2045:
+ Đến năm 2040: Triển khai việc dạy và học ngôn ngữ quốc gia của Campuchia tại 9 trường Tiểu học (70%) tại các xã khu vực biên giới; 70% tổng số trường cấp trung học cơ sở (09 trường) và 66% tổng số trường cấp Trung học phổ thông (02 trường) tại các khu vực biên giới.
+ Đến năm 2045: Triển khai việc dạy và học ngôn ngữ quốc gia của Campuchia tại 13/13 trường Tiểu học (100%) tại các xã khu vực biên giới; 100% tổng số trường cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông tại các khu vực biên giới.
+ Tiếp tục nâng cao chất lượng việc dạy và học tiếng Pháp và các ngoại ngữ khác trong hệ thống giáo dục quốc dân.
c) Đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên
- Giai đoạn 2025 - 2030:
+ Phấn đấu 80% trung tâm giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên trên địa bàn toàn tỉnh tổ chức dạy và học môn tiếng Anh.
+ Xây dựng, triển khai các chương trình dạy ngoại ngữ trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên bảo đảm đáp ứng nhu cầu của người học, phù hợp thực tiễn.
- Giai đoạn 2030 - 2035:
+ Phấn đấu 100% trung tâm giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên trên địa bàn toàn tỉnh tổ chức dạy và học môn tiếng Anh.
+ Tiếp tục xây dựng, triển khai các chương trình dạy ngoại ngữ dùng trong các cơ sở giáo dục nghề bảo đảm đáp ứng nhu cầu của người học, phù hợp thực tiễn.
+ Tiếp tục tăng cường triển khai chương trình dạy ngoại ngữ, dạy tích hợp ngoại ngữ và nội dung, các môn học bằng ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, trong đó có ngôn ngữ tiếng Trung Quốc, tiếng Nhật Bản, tiếng Hàn Quốc đáp ứng nhu cầu của người học, phù hợp với điều kiện của các địa phương, các cơ sở giáo dục.
- Giai đoạn 2035 - 2045:
+ Tăng cường triển khai chương trình dạy các ngoại ngữ, dạy tích hợp ngoại ngữ và nội dung các môn học và ngành, nghề bằng ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, trong đó có ngôn ngữ tiếng Trung Quốc, ngôn ngữ quốc gia của Campuchia, tiếng Nhật Bản, tiếng Hàn Quốc đáp ứng nhu cầu của người học, phù hợp với điều kiện của các địa phương, vùng và hội nhập quốc tế.
+ Tiếp tục nâng cao chất lượng việc dạy và học tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Đức và các ngoại ngữ khác trong hệ thống giáo dục quốc dân.
3. Lộ trình thực hiện
Việc triển khai Đề án tăng cường dạy và học ngoại ngữ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng được thực hiện theo lộ trình phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, bảo đảm tính khả thi, đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, gắn với phát triển nguồn nhân lực phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, cụ thể như sau:
a) Giai đoạn 2025 - 2030
- Năm 2026: Chuẩn bị các điều kiện triển khai Đề án
+ Ban hành Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai Quyết định số 2732/QĐ-TTg ngày 16/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ; tổ chức quán triệt, tuyên truyền nội dung Kế hoạch đến các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.
+ Rà soát, đánh giá thực trạng dạy và học ngoại ngữ trên địa bàn tỉnh, tập trung trọng tâm vào các nội dung: Dạy và học các ngoại ngữ ngoài tiếng Anh trong hệ thống giáo dục quốc dân; điều kiện triển khai dạy học tích hợp ngoại ngữ và dạy học bằng ngoại ngữ; đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, học liệu và nhu cầu học ngoại ngữ của người học.
+ Xác định định hướng ngoại ngữ ưu tiên của tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2025 -2030, phù hợp với đặc thù phát triển kinh tế - xã hội, nhất là các lĩnh vực du lịch, dịch vụ, nông nghiệp công nghệ cao và hội nhập quốc tế.
+ Lựa chọn một số cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên có đủ điều kiện để triển khai thí điểm các nội dung của Đề án.
+ Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ, năng lực sư phạm, phương pháp dạy học ngoại ngữ, dạy học tích hợp và dạy học bằng ngoại ngữ cho đội ngũ giáo viên, giảng viên; xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán cấp tỉnh.
- Giai đoạn 2026 - 2027: Triển khai thí điểm Đề án
+ Tổ chức triển khai thí điểm các mô hình dạy và học ngoại ngữ ngoài tiếng Anh tại một số cơ sở giáo dục có đủ điều kiện; thí điểm làm quen ngoại ngữ cho trẻ mầm non; triển khai dạy ngoại ngữ thứ hai ở cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông.
+ Thí điểm dạy học tích hợp ngoại ngữ với một số môn học, mô-đun, học phần phù hợp; triển khai dạy học bằng ngoại ngữ tại một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên đáp ứng nhu cầu học tập và thực tiễn nghề nghiệp của người học.
+ Từng bước xây dựng, lựa chọn, sử dụng học liệu, tài liệu dạy và học ngoại ngữ; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong dạy và học ngoại ngữ.
+ Định kỳ sơ kết, đánh giá kết quả triển khai thí điểm, kịp thời điều chỉnh nội dung, phương thức tổ chức thực hiện cho phù hợp với giai đoạn tiếp theo.
- Giai đoạn 2028 - 2030: Mở rộng quy mô, chuẩn hóa chất lượng dạy học ngoại ngữ.
+ Trên cơ sở kết quả triển khai thí điểm, tổ chức mở rộng các mô hình dạy và học ngoại ngữ ngoài tiếng Anh, dạy học tích hợp ngoại ngữ và dạy học bằng ngoại ngữ tại các cơ sở giáo dục đủ điều kiện trên địa bàn tỉnh.
+ Chuẩn hóa chương trình, học liệu, phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá năng lực ngoại ngữ của người học; xây dựng và khai thác hiệu quả hệ thống học liệu số, ngân hàng đề kiểm tra, đánh giá phục vụ dạy và học ngoại ngữ.
+ Tiếp tục đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học ngoại ngữ; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học ngoại ngữ, nhất là tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
+ Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong dạy và học ngoại ngữ; tăng cường các hoạt động giao lưu, trao đổi giáo viên, học sinh, học viên; khai thác hiệu quả các nguồn lực hỗ trợ từ các tổ chức, đối tác trong và ngoài nước.
+ Tổ chức tổng kết, đánh giá toàn diện việc triển khai Kế hoạch giai đoạn 2025-2030; đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ, hiệu quả sử dụng nguồn lực và tác động của Đề án đối với chất lượng giáo dục và đào tạo của tỉnh.
+ Rà soát, đề xuất điều chỉnh, bổ sung cơ chế, chính sách nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học ngoại ngữ trong giai đoạn 2030 - 2035. Đồng thời xây dựng định hướng, nhiệm vụ, giải pháp triển khai giai đoạn 2035 - 2045, bảo đảm tính kế thừa, phát triển và phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lâm Đồng.
b) Giai đoạn 2030 - 2035
- Tiếp tục triển khai ổn định việc dạy và học các ngoại ngữ ngoài tiếng Anh trong hệ thống giáo dục quốc dân tại các cơ sở giáo dục đủ điều kiện; ưu tiên các ngoại ngữ gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh như: tiếng Trung Quốc, tiếng Hàn Quốc, tiếng Nhật Bản, tiếng Pháp và một số ngoại ngữ khác theo nhu cầu thực tiễn.
- Tăng cường triển khai dạy và học ngoại ngữ tại các địa bàn có điều kiện đặc thù, nhất là khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; từng bước thu hẹp khoảng cách trong tiếp cận giáo dục ngoại ngữ giữa các vùng, miền trên địa bàn tỉnh.
- Mở rộng dạy học tích hợp ngoại ngữ gắn với nội dung các môn học, mô- đun, học phần trong giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và giáo dục đại học, phù hợp với điều kiện của từng cơ sở giáo dục và nhu cầu của người học.
- Tăng cường triển khai dạy học bằng ngoại ngữ đối với một số môn học, ngành nghề, lĩnh vực có nhu cầu cao, nhất là trong lĩnh vực du lịch, dịch vụ, nông nghiệp công nghệ cao, khoa học - công nghệ và hợp tác quốc tế.
- Khuyến khích các cơ sở giáo dục xây dựng mô hình dạy học song ngữ, đa ngữ phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương và khả năng của đội ngũ giáo viên, giảng viên.
- Tiếp tục bồi dưỡng, nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ, năng lực sư phạm, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo trong dạy học ngoại ngữ, dạy học tích hợp và dạy học bằng ngoại ngữ cho đội ngũ giáo viên, giảng viên; phát triển hệ thống học liệu trực tuyến, nền tảng học tập mở, tạo điều kiện cho người học học tập linh hoạt, suốt đời.
- Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục về quản trị chương trình ngoại ngữ, quản lý chất lượng dạy học ngoại ngữ và dạy học bằng ngoại ngữ; phát huy vai trò của đội ngũ giáo viên, giảng viên cốt cán cấp tỉnh.
- Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách phù hợp nhằm thu hút, khuyến khích giáo viên, giảng viên có năng lực ngoại ngữ tốt, giáo viên nước ngoài tham gia giảng dạy tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Tiếp tục hoàn thiện, chuẩn hóa chương trình, học liệu, tài liệu dạy và học ngoại ngữ; bảo đảm tính thống nhất, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo, đồng thời đáp ứng yêu cầu thực tiễn của địa phương. Chuẩn hóa công tác kiểm tra, đánh giá năng lực ngoại ngữ của người học theo hướng đánh giá thực chất, chú trọng đánh giá quá trình; khai thác hiệu quả hệ thống học liệu số, ngân hàng câu hỏi, đề kiểm tra phục vụ dạy và học ngoại ngữ.
- Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong dạy và học ngoại ngữ; tăng cường các hoạt động giao lưu, trao đổi giáo viên, học sinh, sinh viên; khai thác hiệu quả các chương trình hợp tác, hỗ trợ quốc tế phù hợp với điều kiện và nhu cầu phát triển của tỉnh Lâm Đồng.
- Tổ chức sơ kết, đánh giá giữa kỳ và cuối giai đoạn; trên cơ sở đó, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để xây dựng lộ trình triển khai giai đoạn 2035-2045 theo định hướng của Đề án và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
c) Giai đoạn 2035 - 2045
- Tiếp tục hoàn thiện và ổn định hệ thống dạy và học ngoại ngữ trong toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh, bảo đảm tính liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo và loại hình giáo dục.
- Duy trì và nâng cao chất lượng dạy và học các ngoại ngữ ngoài tiếng Anh; linh hoạt điều chỉnh danh mục ngoại ngữ được triển khai phù hợp với xu thế phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế và nhu cầu thực tiễn của tỉnh Lâm Đồng trong từng thời kỳ.
- Bảo đảm mọi người học có cơ hội tiếp cận giáo dục ngoại ngữ chất lượng, thu hẹp cơ bản khoảng cách về điều kiện dạy và học ngoại ngữ giữa khu vực đô thị và nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Hoàn thiện mô hình dạy học tích hợp ngoại ngữ gắn với nội dung các môn học, chuyên ngành, nghề nghiệp trong giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và giáo dục đại học; bảo đảm phù hợp với năng lực người học và điều kiện của cơ sở giáo dục.
- Phát triển bền vững việc dạy học bằng ngoại ngữ đối với các môn học, ngành nghề có nhu cầu cao; từng bước hình thành các chương trình đào tạo song ngữ, đa ngữ ở những lĩnh vực mũi nhọn của tỉnh như du lịch, dịch vụ chất lượng cao, nông nghiệp công nghệ cao, khoa học - công nghệ và hợp tác quốc tế.
- Khuyến khích các cơ sở giáo dục chủ động đổi mới, sáng tạo mô hình tổ chức dạy học ngoại ngữ, phù hợp với đặc thù địa phương và xu thế giáo dục hiện đại.
- Xây dựng đội ngũ giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục có năng lực ngoại ngữ vững vàng, chuyên môn cao, đáp ứng yêu cầu dạy học ngoại ngữ, dạy học tích hợp và dạy học bằng ngoại ngữ trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng.
- Tiếp tục đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa; chú trọng phát triển năng lực sử dụng ngoại ngữ trong môi trường làm việc quốc tế, năng lực ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong dạy học.
- Xây dựng cơ chế, chính sách dài hạn nhằm thu hút, giữ chân đội ngũ giáo viên, giảng viên chất lượng cao, chuyên gia trong và ngoài nước tham gia giảng dạy, nghiên cứu, đào tạo tại tỉnh Lâm Đồng theo quy định của pháp luật.
- Hoàn thiện hệ thống học liệu số, nền tảng học tập trực tuyến mở về ngoại ngữ; tích hợp sâu công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong dạy học, kiểm tra, đánh giá và quản lý hoạt động dạy và học ngoại ngữ.
- Tạo điều kiện để người học được học tập linh hoạt, cá nhân hóa, học tập suốt đời; nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực đầu tư cho giáo dục ngoại ngữ.
- Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, quyền riêng tư và công bằng trong tiếp cận các nền tảng công nghệ phục vụ dạy và học ngoại ngữ.
- Đẩy mạnh và đa dạng hóa các hình thức hợp tác quốc tế trong dạy và học ngoại ngữ; tăng cường liên kết với các tổ chức, cơ sở giáo dục uy tín trong khu vực và trên thế giới.
- Phát triển các chương trình trao đổi, liên kết đào tạo, công nhận tín chỉ, văn bằng trong đào tạo ngoại ngữ và đào tạo bằng ngoại ngữ; góp phần nâng cao vị thế, hình ảnh của giáo dục Lâm Đồng trong khu vực và quốc tế.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành và hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp trong việc tổ chức triển khai Đề án tăng cường dạy và học ngoại ngữ; xác định đây là nhiệm vụ quan trọng trong phát triển nguồn nhân lực, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế của địa phương.
- Xây dựng và ban hành đầy đủ các kế hoạch, chương trình, đề án triển khai Quyết định số 2732/QĐ-TTg phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương/đơn vị; bảo đảm “06 rõ”: rõ người, rõ việc, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ sản phẩm.
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền của địa phương nhằm khuyến khích, hỗ trợ dạy và học ngoại ngữ; lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án vào các chương trình, kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của địa phương.
- Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn lực từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ; tăng cường hội nhập quốc tế trong dạy và học ngoại ngữ và các lĩnh vực liên quan.
2. Nâng cao nhận thức và công tác truyền thông
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng mục tiêu, nội dung, ý nghĩa của Đề án tăng cường dạy và học ngoại ngữ đến cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, sinh viên, phụ huynh và toàn xã hội nhằm tạo sự đồng thuận, thống nhất trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn chuyên môn về dạy và học ngoại ngữ; xây dựng môi trường học tập, sử dụng ngoại ngữ trong và ngoài nhà trường, từng bước hình thành phong trào học ngoại ngữ rộng khắp tại địa phương.
3. Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý
- Rà soát, đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên, giảng viên ngoại ngữ và giáo viên dạy học bằng ngoại ngữ; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực ngoại ngữ, năng lực sư phạm, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo cho đội ngũ giáo viên, giảng viên đáp ứng nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, khung năng lực giáo viên ngoại ngữ; ưu tiên bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, giảng viên ở các xã khu vực biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
- Tuyển dụng giáo viên, giảng viên dạy ngoại ngữ, gồm cả giáo viên, giảng viên người nước ngoài bảo đảm chất lượng, đáp ứng nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp để triển khai dạy ngoại ngữ theo các cấp học và trình độ đào tạo bảo đảm phù hợp với quy định hiện hành; ưu tiên, quan tâm phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên dạy ngoại ngữ tại các xã khu vực biên giới.
- Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục về quản trị chương trình ngoại ngữ, quản lý chất lượng dạy học ngoại ngữ và dạy học bằng ngoại ngữ; phát huy vai trò của đội ngũ giáo viên, giảng viên nòng cốt tại địa phương.
- Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách phù hợp nhằm thu hút, khuyến khích giáo viên có năng lực ngoại ngữ tốt, giáo viên nước ngoài, chuyên gia tham gia giảng dạy, đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ tại các cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật.
4. Đổi mới nội dung, phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá
- Tổ chức triển khai dạy và học các ngoại ngữ ngoài tiếng Anh phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và điều kiện thực tế của địa phương; từng bước mở rộng dạy học tích hợp ngoại ngữ với các môn học, mô-đun, học phần và dạy học bằng ngoại ngữ tại các cơ sở giáo dục đủ điều kiện.
- Đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ theo hướng phát triển năng lực người học, tăng cường thực hành, giao tiếp; khuyến khích áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại, linh hoạt, phù hợp với từng đối tượng người học.
- Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá năng lực ngoại ngữ theo hướng đánh giá thực chất, chú trọng đánh giá quá trình; từng bước xây dựng và sử dụng ngân hàng câu hỏi, đề kiểm tra phục vụ dạy và học ngoại ngữ.
5. Xây dựng chương trình, học liệu và cơ sở vật chất
- Rà soát, lựa chọn, xây dựng và sử dụng hiệu quả chương trình, học liệu, tài liệu dạy và học ngoại ngữ, bảo đảm phù hợp với mục tiêu, nội dung của Đề án và điều kiện thực tế của địa phương.
- Tăng cường đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học ngoại ngữ; ưu tiên các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhằm bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục ngoại ngữ.
6. Ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số và trí tuệ nhân tạo
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong dạy và học ngoại ngữ; phát triển học liệu số, nền tảng học tập trực tuyến, hỗ trợ cá nhân hóa việc học ngoại ngữ cho người học.
- Ứng dụng công nghệ trong quản lý, giám sát, đánh giá chất lượng dạy và học ngoại ngữ; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và bảo vệ dữ liệu trong quá trình triển khai.
7. Hợp tác quốc tế và huy động nguồn lực
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong dạy và học ngoại ngữ; chủ động khai thác các chương trình, dự án hợp tác, hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo giáo viên, trao đổi học sinh, sinh viên phù hợp với điều kiện của địa phương.
- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực hợp pháp từ tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia hỗ trợ triển khai Đề án theo quy định của pháp luật.
8. Quản lý, kiểm tra, giám sát, đánh giá và báo cáo
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai Kế hoạch tại các cơ sở giáo dục và địa phương; kịp thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
- Thực hiện chế độ sơ kết, tổng kết, báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định; đánh giá hiệu quả, tác động của việc triển khai Đề án đối với chất lượng giáo dục và đào tạo, làm cơ sở điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, giải pháp cho các giai đoạn tiếp theo.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch, gồm: Ngân sách nhà nước, nguồn đầu tư, tài trợ từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, cộng đồng và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, cụ thể:
- Nguồn ngân sách nhà nước (chi thường xuyên và chi đầu tư) thực hiện theo quy định phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, bảo đảm đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Các sở, ngành, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động cân đối, bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường lồng ghép nguồn vốn từ các đề án, chương trình, kế hoạch liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.
- Huy động các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, cộng đồng trong và ngoài nước cùng tham gia đầu tư, tài trợ kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật.
- Nguồn thu hợp pháp khác của các cơ sở giáo dục và đào tạo; các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.
(Đính kèm bảng dự toán kinh phí triển khai Đề án giai đoạn 2026 -2030)
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Năm 2026: Tập trung công tác truyền thông, khảo sát, xây dựng kế hoạch chi tiết, bồi dưỡng giáo viên cốt cán, triển khai thí điểm tại một số trường. Giai đoạn 2027-2030: Mở rộng triển khai đồng bộ các giải pháp, hoàn thành các mục tiêu của giai đoạn. Giai đoạn 2030-2035 và 2035-2045: Tiếp tục duy trì, mở rộng và nâng cao chất lượng theo lộ trình đã đề ra.
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức triển khai và hướng dẫn các đơn vị, địa phương và cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện Kế hoạch theo lộ trình; huy động nguồn lực, tăng cường xã hội hóa và hợp tác quốc tế phục vụ triển khai Kế hoạch; phát động phong trào thi đua, khen thưởng, tuyên truyền nâng cao nhận thức về dạy và học ngoại ngữ, dạy học bằng ngoại ngữ; kiểm tra, giám sát, sơ kết, đánh giá định kỳ, tổng hợp báo cáo kết quả triển khai Kế hoạch hoặc đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung nội dung Kế hoạch (nếu có) phù hợp với từng giai đoạn.
- Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu bổ sung biên chế giáo viên ngoại ngữ; xây dựng và bổ sung các cơ chế, chính sách tuyển dụng, sử dụng, quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh; đồng thời, hướng dẫn triển khai công tác bồi dưỡng ngoại ngữ thường xuyên cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
- Phối hợp Sở Tài chính đầu à tham mưu bố trí dự toán ngân sách, bảo đảm kinh phí thực hiện Kế hoạch theo từng giai đoạn và hằng năm.
2. Sở Tài chính
Hằng năm, trên cơ sở dự toán đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo và khả năng cân đối ngân sách địa phương, tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Đề án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
3. Sở Nội vụ
Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, bố trí đội ngũ viên chức, người lao động đáp ứng yêu cầu triển khai Kế hoạch theo quy định; tham mưu UBND tỉnh các nội dung liên quan đến tổ chức bộ máy, vị trí việc làm phục vụ triển khai Kế hoạch theo quy định hiện hành.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến mục tiêu, nội dung của Kế hoạch thông qua các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh; lồng ghép nội dung khuyến khích sử dụng ngoại ngữ trong các hoạt động, sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch và giao lưu quốc tế, góp phần tạo môi trường sử dụng ngoại ngữ trong cộng đồng; phối hợp tổ chức các hoạt động trải nghiệm, giao lưu, câu lạc bộ, hội thi bằng ngoại ngữ gắn với văn hóa, du lịch địa phương, góp phần triển khai hiệu quả Kế hoạch.
5. Các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Đề án, phù hợp với lộ trình, kế hoạch triển khai trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao và theo quy định pháp luật hiện hành; tổ chức giám sát, kiểm tra, đánh giá thường xuyên, tổng hợp kết quả thực hiện Đề án, định kỳ báo cáo cấp có thẩm quyền.
6. Đề nghị Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, Hội Khuyến học tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao và theo quy định của pháp luật hiện hành.
7. Báo và Phát thanh Truyền hình Lâm Đồng
Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan để tuyên truyền, phổ biến mục tiêu, nội dung, ý nghĩa của Kế hoạch tới giáo viên, học sinh và cộng đồng trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh các chương trình, chuyên mục, bài viết, phóng sự nhằm tạo môi trường thực hành ngoại ngữ, nâng cao nhận thức về việc sử dụng ngoại ngữ trong trường học và cộng đồng.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu
- Xây dựng kế hoạch cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Đề án để chỉ đạo, triển khai thực hiện tại các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý. Hằng năm, căn cứ nhu cầu và kế hoạch triển khai Đề án, Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu có trách nhiệm bố trí nguồn ngân sách địa phương đã được giao để thực hiện Đề án, bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
- Khuyến khích xã hội hóa trong đầu tư dạy học ngoại ngữ và dạy học bằng ngoại ngữ; có chính sách ưu đãi nhằm tạo điều kiện cho các nhà đầu tư tham gia phát triển dạy học ngoại ngữ, dạy học bằng ngoại ngữ tại địa phương. Tổ chức tuyên truyền các chủ trương, cơ chế, chính sách thúc đẩy việc dạy học ngoại ngữ, dạy học bằng ngoại ngữ; biểu dương, khen thưởng các doanh nghiệp, nhà đầu tư tích cực tham gia thực hiện xã hội hóa.
- Quản lý giáo viên người nước ngoài đến địa phương theo quy định; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện Đề án tại địa phương, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Giáo dục và Đào tạo).
Trong quá trình thực hiện Kế hoạch này, trường hợp nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh (thông qua Sở Giáo dục và Đào tạo) xem xét, giải quyết./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
DỰ KIẾN KINH PHÍ
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG DẠY VÀ HỌC NGOẠI NGỮ GIAI ĐOẠN 2025 -
2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 2281/KH-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
Đơn vị tính:Triệu đồng
|
STT |
HOẠT ĐỘNG ĐỀ XUẤT |
KẾT QUẢ DỰ KIẾN |
LỘ TRÌNH THỰC HIỆN |
KINH PHÍ THỰC HIỆN |
GHI |
|||||||||||||||||||
|
Năm |
Năm |
Năm |
Năm |
Năm |
TỔNG |
Ngân sách Nhà nước |
Các nguồn kinh phí |
|||||||||||||||||
|
Trung ương |
Địa phương |
|||||||||||||||||||||||
|
Năm |
Năm |
Năm |
Năm |
Năm |
Năm |
Năm |
Năm |
Năm |
Năm |
Năm |
Năm |
Năm |
Năm |
Năm |
||||||||||
|
A |
Công tác chỉ đạo, điều hành |
|
|
|
|
|
400 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Thành lập, duy trì Ban chỉ đạo các cấp; xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch hằng năm; văn bản hướng dẫn triển khai Đề án (13 người x 5triệu x 5 năm) |
Quyết định; Kế
hoạch; |
x |
x |
x |
x |
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Kiểm tra, giám sát các đơn vị triển khai thực hiện Đề án (02 đợt /năm x 5 năm x 50 triệu) |
8 |
|
2 |
2 |
2 |
2 |
400 |
|
|
|
|
|
|
100 |
100 |
100 |
100 |
|
|
|
|
|
|
|
B |
Lộ trình triển khai thực hiện mục tiêu cụ thể |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I. |
Giai đoạn 1: Xây dựng và hoàn thiện cơ chế (2025-2026): |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Mục tiêu cụ thể |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hoàn thiện đầy đủ khung chỉ đạo, điều hành và cơ chế triển khai ở cấp tỉnh. Bảo đảm toàn bộ hệ thống quản lý giáo dục thống nhất nhận thức và phương thức triển khai. |
Xây dựng hoặc tham mưu xây dựng các văn bản chỉ đạo, điều hành |
x |
|
|
|
|
- |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Nội dung trọng tâm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ban hành Đề án/Kế hoạch triển khai cấp tỉnh. Thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo các cấp; ban hành Quy chế hoạt động. Phân công rõ trách nhiệm các sở, ngành, địa phương. Xây dựng kế hoạch triển khai và dự toán kinh phí hằng năm. Đẩy mạnh truyền thông, quán triệt mục tiêu Đề án. |
- Ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành; - 100% UBND phường,
xã, đặc khu và cơ sở giáo dục được phổ biến, quán triệt các văn bản chỉ đạo
triển khai Đề án; |
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. |
Giai đoạn 2: Triển khai thí điểm Đề án (2026 - 2027): |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Lựa chọn các cơ sở giáo dục có đủ điều kiện để triển khai thí điểm các mô hình dạy và học ngoại ngữ ngoài tiếng Anh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a) |
Đối với cấp tiểu học |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b) |
Đối với cấp trung học cơ sở |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
01 lớp/trường (thí điểm 01 trường thuộc xã biên giới) |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c) |
Đối với cấp trung học phổ thông: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
01 lớp của 01 trường chuyên |
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Thí điểm dạy học tích hợp ngoại ngữ với một số môn học, mô-đun, học phần phù hợp; triển khai dạy học bằng ngoại ngữ tại một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên đáp ứng nhu cầu học tập và thực tiễn nghề nghiệp của người học. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Sơ kết, đánh giá kết quả triển khai thí điểm, kịp thời điều chỉnh nội dung, phương thức tổ chức thực hiện cho phù hợp cho giai đoạn tiếp theo |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
d) |
Đối với GDNN - GDTX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III |
Giai đoạn 3: Mở rộng quy mô, chuẩn hóa chất lượng dạy ngoại ngữ theo Đề án (2028 - 2030): |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Mở rộng các mô hình dạy và học ngoại ngữ ngoài tiếng Anh, dạy học tích hợp ngoại ngữ và dạy học bằng ngoại ngữ tại các cơ sở giáo dục đủ điều kiện trên địa bàn tỉnh. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a) |
Đối với cấp tiểu học |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b) |
Đối với cấp trung học cơ sở: 02 trường |
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c) |
Đối với cấp trung học phổ thông: 04 trường chuyên |
|
|
|
x |
x |
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
d) |
Đối với GDNN - GDTX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Rà soát, đề xuất điều chỉnh, bổ sung cơ chế, chính sách nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học ngoại ngữ trong giai đoạn 2030 - 2035. Xây dựng định hướng, nhiệm vụ, giải pháp triển khai giai đoạn 2031-2035 |
Ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành phù hợp thực tiễn tại địa phương |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Sơ kết, đánh giá kết quả triển khai thí điểm, kịp thời điều chỉnh nội dung, phương thức tổ chức thực hiện cho phù hợp cho giai đoạn tiếp theo. |
Giữa giai đoạn và cuối giai đoạn (02 lần) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C. |
Các hoạt động cụ thể |
|
|
|
|
|
|
20.419 |
810 |
810 |
810 |
900 |
900 |
570 |
4.309 |
4.379 |
3.846 |
3.086 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
I. |
Đẩy mạnh công tác truyền thông, xây dựng môi trường dạy và học, sử dụng ngoại ngữ, dạy và học bằng ngoại ngữ |
|
|
|
|
|
|
1.630 |
- |
- |
- |
- |
- |
220 |
300 |
300 |
405 |
405 |
- |
- |
- |
- |
|
|
|
|
Xây dựng Chuyên mục tuyên truyền Đề án trên Trang thông tin của ngành. Phát triển nền tảng mạng xã hội góp phần nâng cao hiệu quả truyền thông Đề án (01 đợt x 60 triệu/đợt) (đã lồng ghép trong Đề án 2371) |
Phối hợp với Báo và đài Phát thanh, Truyền hình địa phương xây dựng bài truyền thông về triển khai thực hiện Đề án. (ít nhất 1 Phóng sự/năm) |
|
1 |
1 |
1 |
1 |
- |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xây tin bài/phóng sự tuyên truyền Đề án ở các đơn vị |
Chỉ đạo Sở GDĐT triển khai đến các đơn vị, trường học xây dựng chuyên mục tuyên truyền triển khai Đề án |
ít nhất 1 tin/tháng |
ít nhất 1 tin/tháng |
ít nhất 1 tin/tháng |
ít nhất 1 tin/tháng |
ít nhất 1 tin/tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Giáo dục mầm non |
|
|
|
|
|
|
210 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
105 |
105 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Hội thảo/Chuyên đề (100 tr/1 hội thảo, chi tiết cho 03 khu vực) |
2 |
|
|
|
1 |
1 |
200 |
|
|
|
|
|
|
|
|
100 |
100 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Viết bài đăng trên web (5tr/1 sản phẩm) |
2 |
|
|
|
1 |
1 |
10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
5 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Giáo dục phổ thông |
|
|
|
|
|
|
1.420 |
- |
- |
- |
- |
- |
220 |
300 |
300 |
300 |
300 |
- |
- |
|
|
|
|
|
a) |
Cấp tiểu học |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b) |
Cấp THCS |
|
|
|
|
|
|
710 |
- |
- |
- |
- |
- |
110 |
150 |
150 |
150 |
150 |
- |
|
|
|
|
|
|
|
Xây dựng một số hoạt động ngoại khóa sử dụng ngoại ngữ (10 triệu/1 hoạt động) |
8 |
|
2 |
2 |
2 |
2 |
80 |
|
|
|
|
|
|
20 |
20 |
20 |
20 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Xậy dựng các mô hình sinh hoạt câu lạc bộ giao tiếp bằng ngoại ngữ (ngoại ngữ 2) theo các môn học của CT 2018 (10 triệu/1 mô hình) |
8 |
|
2 |
2 |
2 |
2 |
80 |
|
|
|
|
|
|
20 |
20 |
20 |
20 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Hội thảo/Chuyên đề (100 triệu/1 hội thảo, chi tiết cho 03 khu vực) |
5 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
500 |
|
|
|
|
|
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Xây dựng các phóng sự, bài viết về các hoạt động liên quan đến triển khai Đề án (5 triệu/1 sản phẩm) |
10 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
50 |
|
|
|
|
|
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
|
|
|
|
|
|
c) |
Cấp THPT |
|
|
|
|
|
|
710 |
- |
- |
- |
- |
- |
110 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Xây dựng một số hoạt động ngoại khóa sử dụng ngoại ngữ (10 triệu/1 hoạt động) |
8 |
|
2 |
2 |
2 |
2 |
80 |
|
|
|
|
|
|
20 |
20 |
20 |
20 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Xậy dựng các mô hình sinh hoạt câu lạc bộ giao tiếp bằng ngoại ngữ (ngoại ngữ 2) theo các môn học của CT 2018 (10 triệu/1 mô hình) |
8 |
|
2 |
2 |
2 |
2 |
80 |
|
|
|
|
|
|
20 |
20 |
20 |
20 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Hội thảo/Chuyên đề (100 triệu/1 hội thảo) |
5 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
500 |
|
|
|
|
|
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Xây dựng các phóng sự, bài viết về các hoạt động liên quan đến triển khai Đề án (5 triệu/1 sản phẩm) |
10 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
50 |
|
|
|
|
|
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Nghiên cứu, đề xuất, ban hành các cơ chế, chính sách, quy định liên quan đến dạy và học ngoại ngữ, dạy và học bằng ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân |
|
|
|
|
|
|
- |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Hoàn thiện cơ chế quản lý, điều hành triển khai Đề án, quy chế phối hợp giữa Sở Giáo dục và Đào tạo và các Sở ngành, UBND các cấp. |
Quyết định của UBND tỉnh thành lập/kiện toàn Ban Chỉ đạo và Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo; xây dựng quy chế phối hợp với các sở, ngành: Tài chính, Nội vụ, Khoa học công nghệ, Công an để triển khai Đề án |
x |
|
|
|
|
- |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Khuyến khích các cơ sở giáo dục triển khai dạy học bằng ngoại ngữ; khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lý tham gia bồi dưỡng, nâng cao năng lực ngoại ngữ; giáo viên dạy bằng ngoại ngữ; khuyến khích xã hội hóa, hợp tác quốc tế trong dạy và học ngoại ngữ. |
Xây dựng hoặc tham mưu xây dựng các chính sách hỗ trợ, khuyến khích đặc thù của tỉnh |
|
x |
|
|
|
- |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III |
Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên dạy ngoại ngữ, dạy học bằng ngoại ngữ bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về chất lượng |
|
|
|
|
|
|
5.995 |
810 |
810 |
810 |
900 |
900 |
250 |
219 |
489 |
539 |
269 |
- |
- |
|
|
|
|
|
1 |
Khảo sát, đánh giá năng lực ngoại ngữ đối với cán bộ quản lý, giáo viên dạy ngoại ngữ và dạy bằng ngoại ngữ toàn ngành (dự kiến 2 đợt x 250 triệu) |
Phân loại được năng lực theo từng nhóm đối tượng về năng lực ngoại ngữ của giáo viên ngoại ngữ và giáo viên dạy bằng ngoại ngữ (Giáo dục phổ thông và GDNN-GDTX) |
1 |
|
|
|
|
250 |
|
|
|
|
|
250 |
- |
- |
- |
- |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho GV ngoại ngữ và giáo viên dạy bằng ngoại ngữ |
|
|
|
|
|
|
4.730 |
810 |
810 |
810 |
900 |
900 |
- |
100 |
100 |
150 |
150 |
- |
|
|
|
|
|
|
2,1 |
Giáo dục mầm non |
|
|
|
|
|
|
280 |
- |
- |
- |
90 |
90 |
- |
- |
- |
50 |
50 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho GV dạy ngoại ngữ, VCQL cốt cán (01 GV và 01 VCQL/khu vực/năm x 15tr triệu/người |
12 |
|
|
|
6 |
6 |
180 |
|
|
|
90 |
90 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tập huấn giáo viên dạy ngoại ngữ cấp tỉnh (1 đợt/năm x 50 triệu/đợt) |
2 |
|
|
|
1 |
1 |
100 |
|
|
|
|
|
|
|
|
50 |
50 |
|
|
|
|
|
|
|
2,2 |
Giáo dục phổ thông |
|
|
|
|
|
|
4.450 |
810 |
810 |
810 |
810 |
810 |
- |
100 |
100 |
100 |
100 |
- |
- |
|
|
|
|
|
a) |
Cấp tiểu học |
|
|
|
|
|
|
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
|
|
|
|
|
b) |
Cấp THCS |
|
|
|
|
|
|
2.450 |
450 |
450 |
450 |
450 |
450 |
- |
50 |
50 |
50 |
50 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy ngoại ngữ và giáo viên dạy bằng ngoại ngữ, CBQL cốt cán - dự kiến kinh phí đào tạo 01 người/15 triệu (10 GV ngoại ngữ, 10 GV dạy bằng ngoại ngữ, 10 cán bộ QL/1 năm) |
150 |
30 |
30 |
30 |
30 |
30 |
2.250 |
450 |
450 |
450 |
450 |
450 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tập huấn giáo viên dạy ngoại ngữ và giáo viên dạy bằng ngoại ngữ, CBQL đại trà cho toàn tỉnh (1 đợt/năm x 50 triệu/đợt) |
4 |
|
1 |
1 |
1 |
1 |
200 |
|
|
|
|
|
- |
50 |
50 |
50 |
50 |
|
|
|
|
|
|
|
c) |
Cấp THPT |
|
|
|
|
|
|
2.000 |
360 |
360 |
360 |
360 |
360 |
- |
50 |
50 |
50 |
50 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy ngoại ngữ và giáo viên dạy bằng ngoại ngữ, CBQL cốt cán - dự kiến kinh phí đào tạo 01 người/15 triệu (8 GV ngoại ngữ, 8 GV dạy bằng ngoại ngữ, 8 cán bộ QL/ 1 năm) |
120 |
24 |
24 |
24 |
24 |
24 |
1.800 |
360 |
360 |
360 |
360 |
360 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tập huấn giáo viên dạy ngoại ngữ và giáo viên dạy bằng ngoại ngữ, CBQL đại trà cho GV (1 đợt/năm x 50 triệu/đợt) |
4 |
|
1 |
1 |
1 |
1 |
200 |
|
|
|
|
|
- |
50 |
50 |
50 |
50 |
|
|
|
|
|
|
|
2.3 |
Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên |
|
|
|
|
|
|
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Tuyển dụng giáo viên/hợp đồng |
|
|
|
|
|
|
1.015 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
119 |
389 |
389 |
119 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
Tuyển dụng giáo viên 8 giáo viên hoặc hợp đồng theo Nghị định số 111/NĐ/2021/NĐ-CP (HSL 2,34 x 2,340 triệu + Bảo hiểm 20,5%*2,34*2,34) x 10 * 9 tháng |
8 |
|
2 |
2 |
2 |
2 |
475 |
|
|
|
|
|
|
119 |
119 |
119 |
119 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Hợp đồng GV người nước ngoài (2 trường x 1 GV x 9 tháng) x 30 triệu/tháng x 9 tháng |
2 |
|
|
1 |
1 |
|
540 |
|
|
|
|
|
|
- |
270 |
270 |
- |
|
|
|
|
|
|
|
IV |
Xây dựng và triển khai chương trình, giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu, học liệu dạy và học ngoại ngữ, dạy và học bằng ngoại ngữ |
|
|
|
|
|
|
1.600 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
400 |
400 |
400 |
400 |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Giáo dục mầm non |
|
|
|
|
|
|
200 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
200 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổ chức biên soạn, thẩm định tài liệu, học liệu, học liệu số để triển khai giảng dạy ngoại ngữ (tiếng Trung) cho trẻ 5-6 tuổi (1 bộ x 200 triệu/bộ) |
1 |
|
|
|
|
1 |
200 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
200 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Giáo dục phổ thông |
|
|
|
|
|
|
1.400 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
400 |
400 |
400 |
200 |
|
|
|
|
|
|
|
a) |
Cấp tiểu học |
|
|
|
|
|
|
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
|
|
|
|
|
b) |
Cấp THCS |
|
|
|
|
|
|
800 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
200 |
200 |
200 |
200 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổ chức biên soạn, thẩm định tài liệu, học liệu, học liệu số để triển khai giảng dạy ngoại ngữ 2 (1 bộ/ khối lớp/năm*200 triệu/bộ) |
4 |
|
1 |
1 |
1 |
1 |
800 |
|
|
|
|
|
- |
200 |
200 |
200 |
200 |
|
|
|
|
|
|
|
c) |
Cấp THPT |
|
|
|
|
|
|
600 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
200 |
200 |
200 |
- |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổ chức biên soạn, thẩm định tài liệu, học liệu, học liệu số để triển khai giảng dạy ngoại ngữ 2 (1 bộ/ khối lớp/năm*200 triệu/bộ) |
3 |
|
1 |
1 |
1 |
|
600 |
|
|
|
|
|
- |
200 |
200 |
200 |
- |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên |
|
|
|
|
|
|
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
|
|
|
|
|
V |
Đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá để nâng cao chất lượng, hiệu quả trong dạy và học ngoại ngữ |
|
|
|
|
|
|
600 |
- |
- |
- |
- |
- |
100 |
100 |
100 |
150 |
150 |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Giáo dục mầm non |
|
|
|
|
|
|
100 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
50 |
50 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tập huấn đổi mới các hình thức, phương pháp dạy học, đánh giá thường xuyên trong dạy học ngoại ngữ (2 đợt x 50 triệu đồng) |
2 |
|
|
|
1 |
1 |
100 |
|
|
|
|
|
|
|
|
50 |
50 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Giáo dục phổ thông |
|
|
|
|
|
|
500 |
- |
- |
- |
- |
- |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
|
|
|
|
|
|
a) |
Cấp tiểu học |
|
|
|
|
|
|
|
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b) |
Cấp THCS |
|
|
|
|
|
|
250 |
- |
- |
- |
- |
- |
50 |
50 |
50 |
50 |
50 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tập huấn đổi mới các hình thức,phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong dạy học ngoại ngữ và dạy bằng ngoại ngữ (5 đợt x 50 triệu) |
5 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
250 |
|
|
|
|
|
50 |
50 |
50 |
50 |
50 |
|
|
|
|
|
|
|
c) |
Cấp THPT |
|
|
|
|
|
|
250 |
- |
- |
- |
- |
- |
50 |
50 |
50 |
50 |
50 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tập huấn đổi mới các hình thức,phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong dạy học ngoại ngữ và dạy bằng ngoại ngữ (5 đợt x 50 triệu) |
5 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
250 |
|
|
|
|
|
50 |
50 |
50 |
50 |
50 |
|
|
|
|
|
|
|
d) |
Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VI |
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến, trí tuệ nhân tạo trong dạy học ngoại ngữ, tăng cường cơ sở vật chất, điều kiện dạy và học ngoại ngữ, dạy và học bằng ngoại ngữ |
|
|
|
|
|
|
3.800 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
2.600 |
900 |
150 |
150 |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Giáo dục mầm non |
|
|
|
|
|
|
900 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
800 |
50 |
50 |
- |
- |
- |
- |
|
|
|
|
Tập huấn ứng dụng CNTT, AI thiết kế các hình thức, phương pháp dạy học, đánh giá thường xuyên trong dạy học ngoại ngữ (3 đợt x 50 tr) |
3 |
|
|
1 |
1 |
1 |
150 |
|
|
|
|
|
|
|
50 |
50 |
50 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Phòng học ngoại ngữ đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ dạy và học ngoại ngữ đạt mức độ tối thiểu theo quy định của Bộ GDĐT (01 trường/khu vực x 200 tr/trường) |
3 |
|
|
3 |
|
|
600 |
|
|
|
|
|
|
|
600 |
- |
- |
|
|
|
|
|
|
|
|
Thư viện được trang bị các đầu sách học ngoại ngữ (01 trường/khu vực x 50 tr/trường) |
3 |
|
|
3 |
|
|
150 |
|
|
|
|
|
|
|
150 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Giáo dục phổ thông |
|
|
|
|
|
|
2.900 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
2.600 |
100 |
100 |
100 |
- |
- |
|
|
|
|
|
a) |
Cấp tiểu học |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b) |
Cấp THCS |
|
|
|
|
|
|
1.700 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
1.550 |
50 |
50 |
50 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
|
Tập huấn ứng dụng CNTT, AI thiết kế các hình thức,phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong dạy học ngoại ngữ và dạy bằng ngoại ngữ (4 đợt x 50 triệu đồng) |
4 |
|
1 |
1 |
1 |
1 |
200 |
|
|
|
|
|
|
50 |
50 |
50 |
50 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Phòng học ngoại ngữ đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ dạy và học ngoại ngữ và dạy bằng ngoại ngữ đạt mức độ tối thiểu theo quy định của Bộ GDĐT (6 trường x 200 triệu/trường) |
6 |
|
6 |
|
|
|
1.200 |
|
|
|
|
|
|
1.200 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thư viện được trang bị các đầu sách học ngoại ngữ và bằng ngoại ngữ (6 trường x 50 triệu) |
6 |
|
6 |
|
|
|
300 |
|
|
|
|
|
|
300 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c) |
Cấp THPT |
|
|
|
|
|
|
1.200 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
1.050 |
50 |
50 |
50 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tập huấn ứng dụng CNTT, AI thiết kế các hình thức,phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong dạy học ngoại ngữ và dạy bằng ngoại ngữ (4 đợt x 50 triệu đồng) |
4 |
|
1 |
1 |
1 |
1 |
200 |
|
|
|
|
|
|
50 |
50 |
50 |
50 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Phòng học ngoại ngữ đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ dạy và học ngoại ngữ và dạy bằng ngoại ngữ đạt mức độ tối thiểu theo quy định của Bộ GD&ĐT (4 trường x 200 triệu/trường) |
4 |
|
4 |
|
|
|
800 |
|
|
|
|
|
- |
800 |
- |
- |
- |
|
|
|
|
|
|
|
|
Thư viện được trang bị các đầu sách học ngoại ngữ và bằng ngoại ngữ (6 trường x 50 triệu) |
4 |
|
4 |
|
|
|
200 |
|
|
|
|
|
- |
200 |
- |
- |
- |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên |
|
|
|
|
|
|
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
|
|
|
|
|
VII |
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong thúc đẩy dạy và học ngoại ngữ tại Việt Nam |
|
|
|
|
|
|
6.000 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
500 |
2.000 |
2.000 |
1.500 |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Giáo dục mầm non |
|
|
|
|
|
|
500 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đưa VCQL, giáo viên dạy ngoại ngữ đi học tập kinh nghiệm trong nước/ngoài nước (1 đợt x 500 triệu) |
1 |
|
|
|
|
1 |
500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
500 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Giáo dục phổ thông |
|
|
|
|
|
|
5.500 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
500 |
2.000 |
2.000 |
1.000 |
|
|
|
|
|
|
|
a) |
Cấp Tiểu học |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b) |
Cấp THCS |
|
|
|
|
|
|
2.500 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
1.000 |
1.000 |
500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đưa cán bộ quản lý, giáo viên dạy ngoại ngữ và dạy bằng ngoại ngữ đi học tập kinh nghiệm trong nước/ngoài nước (2 đợt x 500 triệu đồng) |
2 |
|
|
1 |
1 |
|
1.000 |
|
|
|
|
|
- |
- |
500 |
500 |
- |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổ chức các hoạt động trải nghiệm, giao lưu bằng ngoại ngữ cho các học sinh đạt thành tích tốt trong môn ngoại ngữ và môn học bằng ngoại ngữ (3 đợt x 50 học sinh/ đợt x 10 triệu/học sinh) |
150 |
|
|
50 |
50 |
50 |
1.500 |
|
|
|
|
|
- |
- |
500 |
500 |
500 |
|
|
|
|
|
|
|
c) |
Cấp THPT |
|
|
|
|
|
|
3.000 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
500 |
1.000 |
1.000 |
500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đưa CBQL, giáo viên dạy ngoại ngữ và dạy bằng ngoại ngữ đi học tập kinh nghiệm trong nước/ngoài nước(2 đợt x 500 triệu đồng) |
2 |
|
|
1 |
1 |
|
1.000 |
|
|
|
|
|
|
- |
500 |
500 |
- |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổ chức các hoạt động trải nghiệm, giao lưu bằng ngoại ngữ cho các học sinh đạt thành tích tốt trong môn ngoại ngữ và môn học bằng ngoại ngữ (3 đợt x 50 học sinh/đợt x 10 triệu/học sinh) |
200 |
|
50 |
50 |
50 |
50 |
2.000 |
|
|
|
|
|
|
500 |
500 |
500 |
500 |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên |
|
|
|
|
|
|
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VIII |
Phát động phong trào thi đua, khen thưởng thiết thực, hiệu quả làm động lực thúc đẩy triển khai đề án |
|
|
|
|
|
|
394 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
90 |
90 |
102 |
112 |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Giáo dục mầm non |
|
|
|
|
|
|
34 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
12 |
22 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Khen thưởng cá nhân (03 trường/năm: 2 người/ trường x 2 triệu/người ) |
12 |
|
|
|
6 |
6 |
24 |
|
|
|
|
|
|
|
|
12 |
12 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Khen thưởng đơn vị có thành tích tốt trong xây dựng môi trường học tập ngoại ngữ (01 đơn vị x 10 triệu đồng) |
1 |
|
|
|
|
1 |
10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Giáo dục phổ thông |
|
|
|
|
|
|
360 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
90 |
90 |
90 |
90 |
|
|
|
|
|
|
|
a) |
Cấp Tiểu học |
|
|
|
|
|
|
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
|
|
|
|
|
b) |
Cấp THCS |
|
|
|
|
|
|
216 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
54 |
54 |
54 |
54 |
- |
- |
|
|
|
|
|
|
Khen thưởng cá nhân (6 trường: 2 người/ trường x 2 triệu/người) |
48 |
|
12 |
12 |
12 |
12 |
96 |
|
|
|
|
|
|
24 |
24 |
24 |
24 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Khen thưởng đơn vị có thành tích tốt trong xây dựng môi trường học tập ngoại ngữ 3 đơn vị x 10 triệu đồng |
12 |
|
3 |
3 |
3 |
3 |
120 |
|
|
|
|
|
|
30 |
30 |
30 |
30 |
|
|
|
|
|
|
|
c) |
Cấp THPT |
|
|
|
|
|
|
144 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
36 |
36 |
36 |
36 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Khen thưởng cá nhân (4 trường: 2 người/trường x 2 triệu/người) |
32 |
|
8 |
8 |
8 |
8 |
64 |
|
|
|
|
|
- |
16 |
16 |
16 |
16 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Khen thưởng đơn vị có thành tích tốt trong xây dựng môi trường học tập ngoại ngữ 2 đơn vị/năm x 10 triệu |
8 |
|
2 |
2 |
2 |
2 |
80 |
|
|
|
|
|
- |
20 |
20 |
20 |
20 |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IX |
Nâng cao hiệu quả chỉ đạo, quản lý, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án |
|
|
2 |
2 |
2 |
2 |
400 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổ chức đánh giá, sở kết theo từng năm để kịp thời nhân rộng, tôn vinh tập thể, cá nhân điển hình (4 đợt x 50 triệu) |
4 |
|
1 |
1 |
1 |
1 |
200 |
|
|
|
|
|
- |
50 |
50 |
50 |
50 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Khảo sát chất lượng triển khai Đề án giai đoạn 2025 - 2030 (4 đợt/giai đoạn x 50triệu/đợt) |
4 |
|
1 |
1 |
1 |
1 |
200 |
|
|
|
|
|
- |
50 |
50 |
50 |
50 |
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG: |
|
|
|
|
|
20.819 |
810 |
810 |
810 |
900 |
900 |
570 |
4.409 |
4.479 |
3.946 |
3.186 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
||
Trong đó:
Ngân sách Trung ương: 4.230 tỷ đồng.
Ngân sách địa phương: 16.589 tỷ đồng.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh