Kế hoạch 228/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030” trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
| Số hiệu | 228/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 11/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 11/05/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Trần Anh Tuấn |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 228/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 11 tháng 05 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 24/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn (gọi tắt là Quyết định số 326/QĐ-TTg); Quyết định số 328/QĐ-TTg ngày 24/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030” (gọi tắt là Quyết định 328/QĐ-TTg);
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1821/TTr- SGDĐT ngày 28/4/2026 và ý kiến thống nhất của các thành viên UBND thành phố (theo Công văn số 3896/VP-KGVX ngày 04/5/2026 của Văn phòng UBND thành phố); UBND thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030” trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Tổ chức quán triệt, triển khai đồng bộ, hiệu quả các nội dung, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030” trên địa bàn thành phố.
- Tạo chuyển biến mạnh mẽ, nâng cao nhận thức xã hội về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của đào tạo nghề cho lao động nông thôn đối với phát triển kinh tế - xã hội; nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, tạo việc làm, tăng thu nhập, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, nâng cao dân trí và đời sống của người dân nông thôn.
- Làm cơ sở để các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường, đặc khi xác định nhiệm vụ trọng tâm, bố trí nguồn lực và tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch phải được thực hiện kịp thời, cụ thể hóa đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp về đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
- Tổ chức đào tạo nghề gắn với nhu cầu của thị trường lao động, nhu cầu của doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh và nhu cầu học nghề của người lao động; bảo đảm sau đào tạo người học có việc làm, tự tạo việc làm hoặc nâng cao năng suất, thu nhập. Nội dung đào tạo nghề cần bám sát định hướng phát triển kinh tế của thành phố.
- Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách trung ương, địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác; bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải.
- Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan; kịp thời chỉ đạo, đôn đốc, giải quyết các vướng mắc, khó khăn trong việc triển khai, tổ chức thực hiện đảm bảo mục đích, yêu cầu đề ra.
1. Mục tiêu chung
Đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thành phố, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao đời sống người dân, thu hẹp khoảng cách về tỷ lệ lao động qua đào tạo giữa khu vực nông thôn và thành thị. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ phát triển nông nghiệp tiên tiến, hiện đại; đồng thời chuyển dịch một bộ phận lao động nông thôn sang lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ phù hợp với định hướng phát triển của thành phố. Gắn đào tạo nghề với xây dựng nông thôn mới hiện đại, bền vững, giữ gìn bản sắc văn hóa địa phương, phù hợp với quá trình đô thị hóa và thích ứng biến đổi khí hậu; triển khai đào tạo theo hướng thực chất, hiệu quả, bền vững, lấy người lao động làm trung tâm, tạo chuyển biến rõ nét về chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm, năng suất lao động và thu nhập cho người dân nông thôn.
2. Mục tiêu đến năm 2030
- Bình quân hằng năm đào tạo, đào tạo lại, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho khoảng 8.000 lao động nông thôn, trong đó, đào tạo nghề phi nông nghiệp chiếm khoảng 70%, đào tạo nghề nông nghiệp, phát triển ngành nghề nông thôn chiếm khoảng 30%; số lao động nông thôn là nữ được đào tạo nghề chiếm khoảng 45%, người khuyết tật có nhu cầu được hỗ trợ học nghề, tạo việc làm chiếm khoảng 04%, người dân tộc thiểu số trong độ tuổi được đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu, điều kiện của người dân tộc thiểu số và đặc thù của vùng dân tộc thiểu số chiếm khoảng 70%.
- Tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo đạt trên 85%.
1. Phạm vi
Kế hoạch thực hiện trên phạm vi thành phố, ưu tiên thực hiện tại các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển; xã, thôn, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã xây dựng nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới hiện đại.
2. Đối tượng
- Người lao động ở khu vực nông thôn là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc, đang sinh sống, làm việc tại các đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố.
- Nhà giáo, người dạy nghề cho lao động nông thôn, cán bộ quản lý trong các cơ sở tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn, cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp (GDNN).
- Cơ sở tham gia hoạt động GDNN, tổ chức, cá nhân tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 228/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 11 tháng 05 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 24/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn (gọi tắt là Quyết định số 326/QĐ-TTg); Quyết định số 328/QĐ-TTg ngày 24/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030” (gọi tắt là Quyết định 328/QĐ-TTg);
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1821/TTr- SGDĐT ngày 28/4/2026 và ý kiến thống nhất của các thành viên UBND thành phố (theo Công văn số 3896/VP-KGVX ngày 04/5/2026 của Văn phòng UBND thành phố); UBND thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030” trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Tổ chức quán triệt, triển khai đồng bộ, hiệu quả các nội dung, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030” trên địa bàn thành phố.
- Tạo chuyển biến mạnh mẽ, nâng cao nhận thức xã hội về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của đào tạo nghề cho lao động nông thôn đối với phát triển kinh tế - xã hội; nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, tạo việc làm, tăng thu nhập, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, nâng cao dân trí và đời sống của người dân nông thôn.
- Làm cơ sở để các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường, đặc khi xác định nhiệm vụ trọng tâm, bố trí nguồn lực và tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch phải được thực hiện kịp thời, cụ thể hóa đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp về đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
- Tổ chức đào tạo nghề gắn với nhu cầu của thị trường lao động, nhu cầu của doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh và nhu cầu học nghề của người lao động; bảo đảm sau đào tạo người học có việc làm, tự tạo việc làm hoặc nâng cao năng suất, thu nhập. Nội dung đào tạo nghề cần bám sát định hướng phát triển kinh tế của thành phố.
- Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách trung ương, địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác; bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải.
- Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan; kịp thời chỉ đạo, đôn đốc, giải quyết các vướng mắc, khó khăn trong việc triển khai, tổ chức thực hiện đảm bảo mục đích, yêu cầu đề ra.
1. Mục tiêu chung
Đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thành phố, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao đời sống người dân, thu hẹp khoảng cách về tỷ lệ lao động qua đào tạo giữa khu vực nông thôn và thành thị. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ phát triển nông nghiệp tiên tiến, hiện đại; đồng thời chuyển dịch một bộ phận lao động nông thôn sang lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ phù hợp với định hướng phát triển của thành phố. Gắn đào tạo nghề với xây dựng nông thôn mới hiện đại, bền vững, giữ gìn bản sắc văn hóa địa phương, phù hợp với quá trình đô thị hóa và thích ứng biến đổi khí hậu; triển khai đào tạo theo hướng thực chất, hiệu quả, bền vững, lấy người lao động làm trung tâm, tạo chuyển biến rõ nét về chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm, năng suất lao động và thu nhập cho người dân nông thôn.
2. Mục tiêu đến năm 2030
- Bình quân hằng năm đào tạo, đào tạo lại, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho khoảng 8.000 lao động nông thôn, trong đó, đào tạo nghề phi nông nghiệp chiếm khoảng 70%, đào tạo nghề nông nghiệp, phát triển ngành nghề nông thôn chiếm khoảng 30%; số lao động nông thôn là nữ được đào tạo nghề chiếm khoảng 45%, người khuyết tật có nhu cầu được hỗ trợ học nghề, tạo việc làm chiếm khoảng 04%, người dân tộc thiểu số trong độ tuổi được đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu, điều kiện của người dân tộc thiểu số và đặc thù của vùng dân tộc thiểu số chiếm khoảng 70%.
- Tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo đạt trên 85%.
1. Phạm vi
Kế hoạch thực hiện trên phạm vi thành phố, ưu tiên thực hiện tại các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển; xã, thôn, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã xây dựng nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới hiện đại.
2. Đối tượng
- Người lao động ở khu vực nông thôn là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc, đang sinh sống, làm việc tại các đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố.
- Nhà giáo, người dạy nghề cho lao động nông thôn, cán bộ quản lý trong các cơ sở tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn, cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp (GDNN).
- Cơ sở tham gia hoạt động GDNN, tổ chức, cá nhân tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Tổ chức nghiên cứu, quán triệt, phổ biến nội dung Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
- Đa dạng hoá các hoạt động phổ biến, tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về GDNN, về vai trò, vị trí của đào tạo nghề cho lao động nông thôn đối với phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm, nâng cao thu nhập; xây dựng các chuyên mục, chương trình về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên các kênh phát thanh, truyền hình, ứng dụng công nghệ thông tin, nền tảng số và phương tiện truyền thông đại chúng; nhân rộng các mô hình hiệu quả, gương điển hình sau đào tạo.
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương về đào tạo nghề cho lao động nông thôn, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thực hiện đổi mới toàn diện, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Tổ chức các hoạt động tư vấn hướng nghiệp, học nghề, khởi nghiệp; kịp thời biểu dương, khen thưởng các tổ chức, cá nhân có đóng góp tích cực trong công tác đào tạo nghề nông thôn.
- Các Sở, ngành liên quan, UBND cấp xã xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2026 - 2030 phù hợp với thị trường lao động, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, nhu cầu học nghề, việc làm của người dân, gắn đào tạo nghề với bảo tồn, phát huy không gian văn hoá, tiềm năng du lịch khu vực nông thôn.
- Rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn; đặc biệt là chính sách hỗ trợ đối với nhóm lao động chuyển đổi nghề nghiệp, người lao động có đất bị thu hồi, lao động là người dân tộc thiểu số, lao động bị mất việc làm, nguy cơ bị mất việc làm do ảnh hưởng bởi dịch bệnh, biến đổi khí hậu và do tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
- Tổ chức đào tạo nghề theo hướng mở, linh hoạt, phù hợp với điều kiện của địa phương và người học; đa dạng hóa các hình thức đào tạo như đào tạo tập trung, vừa làm vừa học, đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn.
- Nâng cao hiệu quả công tác tư vấn hướng nghiệp, giới thiệu việc làm; gắn đào tạo nghề với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật đào tạo nghề cho lao động nông thôn; nâng cao tính tự chủ, tự kiểm tra của cơ sở đào tạo.
- Xác định danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu thị trường lao động; xác định nhu cầu học nghề của lao động nông thôn theo từng nghề, khu vực, cấp trình độ và nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề (số lượng, trình độ, ngành nghề đào tạo) của doanh nghiệp, các ngành kinh tế và thị trường lao động.
- Xác định năng lực đào tạo của các cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn gồm: mạng lưới, nghề đào tạo, chương trình, học liệu, người dạy và cán bộ quản lý GDNN, cơ sở vật chất thiết bị dạy nghề, người làm công tác quản lý đào tạo tại doanh nghiệp.
4. Nâng cao chất lượng các điều kiện bảo đảm hoạt động đào tạo nghề
- Thường xuyên rà soát, cập nhật, phát triển chương trình, giáo trình, học liệu đào tạo theo yêu cầu của thị trường lao động, ngành nghề mới đáp ứng với sự thay đổi và phát triển của cách mạng công nghiệp lần thứ tư, chú trọng những nghề phổ biến, nghề mới và những nghề xã hội, doanh nghiệp có nhu cầu cao, nghề đặc thù phục vụ sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp số, cơ giới hóa đồng bộ trong nông nghiệp và giám đốc hợp tác xã.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý, theo dõi, đánh giá kết quả đào tạo nghề; số hóa các chương trình đào tạo, cơ sở dữ liệu, cẩm nang về đào tạo nghề cho lao động nông thôn; phát triển học liệu số, bài giảng điện tử và các nền tảng học tập trực tuyến nhằm hỗ trợ người lao động tiếp cận các chương trình đào tạo linh hoạt.
- Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng dạy học, kỹ năng giảng dạy kiến thức an toàn vệ sinh lao động, kiến thức kinh doanh và khởi sự doanh nghiệp và các kỹ năng nghiệp vụ khác cho nhà giáo, người dạy nghề cho lao động nông thôn nhằm đáp ứng với yêu cầu đào tạo; bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, đặc biệt là cán bộ quản lý đào tạo trong doanh nghiệp về công tác quản lý đào tạo, xây dựng kế hoạch, kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện chương trình đào tạo của doanh nghiệp.
- Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề, phương tiện vận chuyển lưu động cho các cơ sở giáo dục công lập tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn; trong đó, ưu tiên các cơ sở đào tạo tại các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Khuyến khích các cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị để tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Thực hiện cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu đào tạo nghề theo quy định của pháp luật để nâng cao hiệu quả, chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
5. Đào tạo, đào tạo lại, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho lao động nông thôn
- Tổ chức đào tạo nghề theo yêu cầu của thị trường lao động; đào tạo nghề cho người lao động để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có thời hạn; đào tạo chuyển đổi nghề; đào tạo phục vụ phát triển nông nghiệp công nghệ cao, tái cơ cấu ngành nông nghiệp, phát triển hợp tác xã, làng nghề; đào tạo cập nhật kiến thức, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề, kỹ năng số cho người lao động để có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định.
- Chú trọng hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng cho người thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, người có đất bị thu hồi, ngư dân, người lao động ở xã đặc biệt khó khăn, lao động bị mất việc làm do ảnh hưởng bởi dịch bệnh, biến đổi khí hậu và các đối tượng lao động nông thôn khác theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Tổ chức đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo hình thức đào tạo vừa làm vừa học, đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn nhằm tạo cơ hội cho người lao động nâng cao trình độ kỹ năng phù hợp với điều kiện của người học, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp. Tiếp tục triển khai đào tạo nghề gắn với hoàn thiện kiến thức văn hóa trong các trường trung cấp, cao đẳng và tổ chức đào tạo trung học nghề cho thanh niên nông thôn.
- Xây dựng các mô hình gắn kết GDNN với thị trường lao động ở từng vùng, từng địa phương; tăng cường liên kết giữa cơ sở GDNN với trung tâm dịch vụ việc làm, sàn giao dịch việc làm, hội chợ việc làm và doanh nghiệp.
- Huy động sự tham gia của doanh nghiệp, hợp tác xã trong việc xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo; tổ chức đào tạo, tuyển sinh, tuyển dụng sau đào tạo, xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn kỹ năng nghề và đánh giá, công nhận trình độ kỹ năng nghề cho người lao động gắn với cơ chế trả lương, sử dụng lao động có kỹ năng trong doanh nghiệp.
7. Hợp tác quốc tế trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực GDNN nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và hội nhập, tích cực tham gia các diễn đàn, hiệp hội khu vực, quốc tế về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề ngoại ngữ và tác phong công nghiệp cho người lao động.
- Tăng cường và mở rộng hợp tác quốc tế nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, mở ra cơ hội để lao động nông thôn hòa nhập tốt với thị trường lao động quốc tế
8. Kiểm tra, giám sát, đánh giá
- Các Sở, ngành, địa phương thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Kế hoạch; kịp thời phát hiện, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình, đồng thời phổ biến những kinh nghiệm, mô hình, cách làm hay trong việc tổ chức đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn.
- Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; tổ chức hội nghị, chia sẻ kinh nghiệm, nhân rộng mô hình hiệu quả.
Kinh phí thực hiện được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) theo quy định pháp luật, trong đó:
- Hằng năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí để thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo quy định.
- Lồng ghép kinh phí thực hiện các nội dung về đào tạo nghề đã được phê duyệt trong các Chương hình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 (nếu có), các Chương trình, Đề án khác có liên quan theo quy định pháp luật.
- Kinh phí từ nguồn huy động khác cho các hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo quy định pháp luật.
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, tham mưu UBND thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; làm đầu mối theo dõi, tổng hợp, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thành phố.
- Hướng dẫn các cơ sở tham gia hoạt động GDNN tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn phù hợp với nhu cầu thị trường lao động và định hướng phát triển kinh tế - xã hội.
- Phối hợp với các Sở, ngành, địa phương và cơ quan truyền thông thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về chính sách công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động khu vực nông thôn.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND thành phố và các bộ, ngành Trung ương theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp, đào tạo phát triển ngành nghề nông thôn cho người lao động; xác định nhu cầu đào tạo nghề phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; hỗ trợ xây dựng các chương trình, mô hình khởi nghiệp, sáng tạo cho lao động nông nghiệp nông thôn.
- Tổng hợp kế hoạch, nhu cầu đào tạo, nhu cầu kinh phí hằng năm và từng giai đoạn về đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện về nội dung đào tạo nghề nông nghiệp, đào tạo phát triển ngành nghề nông thôn; tổ chức kiểm tra, giám sát, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch theo quy định.
3. Sở Nội vụ
- Chủ trì triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Phối hợp theo dõi, đánh giá tình hình giải quyết việc làm cho lao động sau đào tạo nghề; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả gắn kết giữa đào tạo nghề với giải quyết việc làm.
4. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai các hoạt động về đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với việc thực hiện nội dung phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Chỉ đạo tuyên truyền, vận động người đồng bào dân tộc thiểu số tham gia học nghề, nâng cao kỹ năng nghề, góp phần tạo việc làm, cải thiện sinh kế và nâng cao thu nhập; phối hợp theo dõi, giám sát việc triển khai các chính sách đào tạo nghề cho lao động vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện theo quy định.
5. Sở Tài chính
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và khả năng cân đối ngân sách hằng năm.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, hướng dẫn các cơ quan báo chí và hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn thành phố đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo cung cấp thông tin kịp thời cho cơ quan báo chí.
- Hướng dẫn, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời thực hiện công tác phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong trường hợp xảy ra tình huống đột xuất, bất thường liên quan công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội
- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân, nhất là lao động nông thôn, nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa của đào tạo nghề; tích cực tham gia học nghề, nâng cao kỹ năng nghề, chuyển đổi nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các hoạt động tư vấn hướng nghiệp, giới thiệu việc làm, hỗ trợ khởi nghiệp, phát triển sinh kế cho đoàn viên, hội viên và người lao động sau đào tạo nghề; tham gia xây dựng và nhân rộng các mô hình hiệu quả trong đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm bền vững.
- Phát huy vai trò giám sát và phản biện xã hội; tham gia giám sát việc triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách, chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn; kịp thời kiến nghị, đề xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách phù hợp với thực tiễn.
8. UBND các xã, phường, đặc khu
- Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình "Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030" trên địa bàn phù hợp với nhu cầu của địa phương.
- Tăng cường tuyên truyền, tư vấn hướng nghiệp và giới thiệu việc làm cho lao động nông thôn sau đào tạo. Tổ chức điều tra, khảo sát, xác định danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn phù hợp với nhu cầu học nghề của lao động nông thôn và nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề (số lượng, trình độ, ngành nghề đào tạo) của doanh nghiệp, thị trường lao động.
- Phối hợp với các cơ sở GDNN, các đơn vị khác có tham gia hoạt động GDNN tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn; tạo điều kiện thuận lợi để người lao động tham gia học nghề.
- Chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát, đôn đốc, kiểm tra và chỉ đạo thực hiện các hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn.
9. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố
- Rà soát, cập nhật chương trình đào tạo; đổi mới phương pháp giảng dạy; nâng cao chất lượng đào tạo. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số; phát triển học liệu số, đa dạng hình thức đào tạo.
- Chủ động phối hợp tham gia đào tạo, đào tạo lại, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho lao động nông thôn; tăng cường phối hợp với các cơ quan, địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất kinh doanh trong tổ chức đào tạo, thực tập và giải quyết việc làm cho người học sau đào tạo.
- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
1. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu, các cơ sở GDNN và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; Hàng năm, trước ngày 30 tháng 11 báo cáo kết quả thực hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn thành phố; định kỳ hằng năm hoặc khi có yêu cầu, tham mưu UBND thành phố báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành liên quan theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030” trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Yêu cầu các sở, ngành, các tổ chức, UBND các xã, phường, đặc khu, các cơ sở GDNN, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có những khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về UBND thành phố (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để xem xét, chỉ đạo./.
|
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh